Chương VI. Phân số
SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 2 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · Ví dụ 1★★Trang 13— Rút gọn, quy đồng mẫu và sắp xếp nhiều phân số
Ví dụ 1 (trang 13). Cho các phân số: 51; 1204 và 60−50.
a) Rút gọn rồi quy đồng mẫu các phân số trên.
b) Sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn.
Kiến thức cần nhớ- Muốn rút gọn phân số, ta chia cả tử và mẫu cho một ước chung của chúng (thường là ƯCLN).
- Muốn quy đồng mẫu nhiều phân số, ta tìm BCNN của các mẫu làm mẫu chung rồi nhân thêm thừa số phụ vào tử và mẫu mỗi phân số.
- Hai phân số cùng mẫu dương: phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duyHai phân số 1204 và 60−50 có mẫu khá lớn nhưng chưa tối giản — dấu hiệu nên rút gọn về dạng tối giản trước, để khi quy đồng mẫu chung sẽ nhỏ hơn hẳn so với quy đồng trực tiếp từ mẫu gốc. Sau khi quy đồng cùng mẫu dương, việc so sánh chỉ còn là so sánh các tử số nguyên.
1Cách 1. Rút gọn trước rồi quy đồng theo BCNN
Định hướng. Rút gọn 1204 và 60−50 về dạng tối giản, sau đó quy đồng ba phân số theo BCNN(5,30,6)=30.
1204=120:44:4=301; 60−50=60:10(−50):10=6−5
Quy đồng 51; 301; 6−5: BCNN(5,30,6)=30
51=5⋅61⋅6=306; 301 giữ nguyên; 6−5=6⋅5(−5)⋅5=30−25
Vì −25<1<6 nên 30−25<301<306
Vậy a) 51=306; 1204=301; 60−50=30−25. b) 60−50<1204<51.
2Cách 2. Quy đồng trực tiếp không rút gọn trước
Định hướng. Lấy luôn BCNN của ba mẫu gốc 5,120,60 (bằng 120) làm mẫu chung, không cần rút gọn trước.
BCNN(5,120,60)=120
51=12024; 1204 giữ nguyên; 60−50=120−100
Vì −100<4<24 nên 120−100<1204<12024
Vậy thứ tự vẫn là 60−50<1204<51, khớp Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 luôn đúng nhưng mẫu chung 120 lớn gấp 4 lần mẫu chung 30 ở Cách 1 — minh hoạ vì sao nên rút gọn trước khi quy đồng.
3Cách 3. Thử lại bằng ước lượng giá trị thập phân
Định hướng. Đổi ba phân số ra số thập phân gần đúng để kiểm tra lại thứ tự vừa sắp xếp.
51=0,2; 1204≈0,0333; 60−50≈−0,833
−0,833<0,0333<0,2
Vậy 60−50<1204<51, xác nhận đúng hai cách trên.
Nhận xét. Ước lượng thập phân chỉ dùng để kiểm tra nhanh, không thay được phép so sánh chính xác bằng phân số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: rút gọn trước khi quy đồng cho mẫu chung nhỏ (30) thay vì mẫu lớn (120) như Cách 2, tính toán nhẹ hơn hẳn.
Đáp số. a) 1204=301; 60−50=6−5; quy đồng: 51=306; 301; 6−5=30−25. b) 60−50<1204<51.
Sai lầm thường gặp. Rút gọn 60−50 nhưng quên giữ dấu âm, viết nhầm thành 65 thay vì 6−5, khiến bước so sánh sau đó bị sai hoàn toàn.
🚀 Mở rộng. Khi các mẫu gốc có số khá lớn, luôn nên kiểm tra xem phân số đã tối giản chưa trước khi quy đồng — mẫu chung càng nhỏ thì các bước tính sau càng gọn và ít sai sót.
Bài 2 · Ví dụ 2★★Trang 13— So sánh giá đơn vị bằng phân số (bài toán thực tế)
Ví dụ 2 (trang 13). Bố dẫn Mai đến cửa hàng văn phòng phẩm để mua bút. Cửa hàng có hai loại hộp bút: hộp 12 cái bút có giá bán 75 nghìn đồng; hộp 15 cái bút có giá bán 88 nghìn đồng (bút trong các hộp là cùng loại). Bố Mai khuyên nên chọn mua hộp 15 cái bút vì giá rẻ hơn. Em hãy giúp Mai giải thích lời khuyên của bố.
Kiến thức cần nhớ- Giá tiền mỗi đơn vị = tổng tiền chia cho số lượng, biểu diễn bằng phân số có tử là tổng tiền và mẫu là số lượng.
- Muốn so sánh hai phân số khác mẫu dương, ta quy đồng mẫu rồi so sánh tử.
🧠 Phân tích tư duyHai hộp bút có số lượng và tổng giá khác nhau — dấu hiệu không thể so sánh trực tiếp 75 với 88 hay 12 với 15, mà phải lập phân số biểu diễn giá tiền của MỖI CÁI BÚT trong từng hộp rồi mới so sánh hai phân số đó. Đây là dạng toán thực tế đưa việc so sánh giá cả về đúng bài toán so sánh phân số khác mẫu.
1Cách 1. Lập phân số giá đơn vị rồi quy đồng mẫu so sánh
Định hướng. Giá mỗi cái bút trong từng hộp là 1275 và 1588 (nghìn đồng); quy đồng về mẫu chung 60 rồi so sánh tử.
Giá 1 bút hộp 12: 1275 (nghìn đồng); Giá 1 bút hộp 15: 1588 (nghìn đồng)
1275=12⋅575⋅5=60375; 1588=15⋅488⋅4=60352
Vì 375>352 nên 60375>60352, tức 1275>1588
Vậy giá mỗi bút ở hộp 12 cái đắt hơn giá mỗi bút ở hộp 15 cái, nên bố Mai khuyên đúng.
2Cách 2. Đổi ra số thập phân rồi so sánh trực tiếp
Định hướng. Thực hiện phép chia 75:12 và 88:15 ra số thập phân rồi so sánh ngay.
1275=6,25 (nghìn đồng)
1588≈5,87 (nghìn đồng)
Vì 6,25>5,87 nên giá 1 bút hộp 12 đắt hơn
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: hộp 15 cái có giá mỗi bút rẻ hơn.
Nhận xét. Cách này nhanh khi có máy tính, nhưng Cách 1 (quy đồng mẫu) cho kết quả chính xác tuyệt đối, không làm tròn.
3Cách 3. So sánh bằng tích chéo
Định hướng. So sánh 1275 với 1588 bằng cách so sánh hai tích chéo 75⋅15 và 88⋅12.
75⋅15=1125; 88⋅12=1056
Vì 1125>1056 nên 1275>1588
Vậy kết quả vẫn khớp hai cách trên: hộp 12 cái có giá mỗi bút đắt hơn.
Nhận xét. So sánh tích chéo cho kết quả nhanh mà không cần tìm mẫu chung, rất hữu ích khi chỉ cần biết phân số nào lớn hơn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: so sánh tích chéo 75⋅15 với 88⋅12 cho kết luận ngay, khỏi mất công tìm BCNN như Cách 1.
Đáp số. 1275=6,25 (nghìn đồng) >1588≈5,87 (nghìn đồng) nên giá mỗi bút ở hộp 15 cái rẻ hơn — lời khuyên của bố Mai là chính xác.
Sai lầm thường gặp. So sánh trực tiếp 75 với 88 hoặc 12 với 15 mà không lập phân số giá đơn vị, dẫn đến kết luận sai vì hai hộp có số lượng khác nhau.
🚀 Mở rộng. Khi mua hàng theo lô/hộp, nên luôn quy về giá của MỘT đơn vị sản phẩm (giá/1 cái) rồi mới so sánh, thay vì so sánh tổng giá hay số lượng riêng lẻ.
Bài 3 · Ví dụ 3★Trang 14— Tìm số nguyên x từ hai phân số bằng nhau
Ví dụ 3 (trang 14). Tìm số nguyên x, biết: 10x=5−11.
Kiến thức cần nhớ- Hai phân số ba=dc (với b,d=0) bằng nhau khi và chỉ khi ad=bc (quy tắc bằng nhau của hai phân số).
🧠 Phân tích tư duyẨn x nằm ở tử của phân số bên trái, mẫu hai phân số khác nhau (10 và 5) — dấu hiệu dùng quy tắc bằng nhau của hai phân số ba=dc⇔ad=bc để chuyển thành một phương trình bậc nhất đơn giản với x. Đây là bài toán ngược của việc kiểm tra hai phân số cho sẵn có bằng nhau hay không, nên cần giải ra đúng giá trị x chứ không chỉ xác nhận đúng/sai.
1Cách 1. Nhân chéo theo quy tắc bằng nhau của hai phân số
Định hướng. Áp dụng ba=dc⇒ad=bc với a=x,b=10,c=−11,d=5.
Vì 10x=5−11 nên x⋅5=10⋅(−11)
Suy ra x=510⋅(−11)=5−110=−22
Vậy x=−22.
2Cách 2. Quy đồng mẫu rồi so sánh tử
Định hướng. Đưa 5−11 về mẫu 10 (cùng mẫu với vế trái) rồi so trực tiếp hai tử số.
5−11=5⋅2(−11)⋅2=10−22
Vì 10x=10−22 (cùng mẫu 10) nên x=−22
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: x=−22.
3Cách 3. Thử lại bằng cách thay số
Định hướng. Thay x=−22 vào phân số ban đầu, rút gọn để kiểm tra có ra đúng 5−11 hay không.
10−22=10:2(−22):2=5−11
Vậy 10−22=5−11 đúng như đề bài, xác nhận x=−22 là đáp số chính xác.
Nhận xét. Phép thử lại bằng rút gọn là cách kiểm tra nhanh sau khi giải xong dạng toán tìm ẩn từ hai phân số bằng nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: quy đồng mẫu 10 rồi so tử trực tiếp, tránh phải nhân chia phân số như Cách 1.
Đáp số. x=−22.
Sai lầm thường gặp. Nhân chéo sai vị trí, viết nhầm x⋅10=5⋅(−11) thay vì x⋅5=10⋅(−11), dẫn đến kết quả sai.
🚀 Mở rộng. Quy tắc "hai phân số bằng nhau thì tích chéo bằng nhau" còn dùng để tìm ẩn ở MẪU (như Bài 6.19 ngay sau đây), không chỉ khi ẩn ở tử.
Bài 4 · 6.14★★Trang 14— Quy đồng mẫu nhiều phân số
Bài 6.14 (trang 14). Quy đồng mẫu các phân số sau: 75; 21−3; 15−8.
Kiến thức cần nhớ- Muốn rút gọn phân số, ta chia cả tử và mẫu cho một ước chung của chúng.
- Muốn quy đồng mẫu nhiều phân số, ta tìm BCNN của các mẫu làm mẫu chung rồi nhân thêm thừa số phụ vào tử và mẫu mỗi phân số.
🧠 Phân tích tư duyMẫu 21 là bội của mẫu 7 (21=3⋅7) — dấu hiệu nên rút gọn 21−3 về dạng tối giản 7−1 trước, giúp nhận ra ngay quan hệ giữa các mẫu và tìm BCNN(7,15)=105 nhanh hơn, thay vì tìm BCNN của cả ba mẫu gốc 7,21,15. Nếu bỏ qua bước rút gọn, học sinh vẫn ra đúng đáp số nhưng dễ chọn nhầm mẫu chung quá lớn, không tối ưu.
1Cách 1. Rút gọn trước rồi quy đồng theo BCNN
Định hướng. Rút gọn 21−3=7−1 trước, khi đó chỉ còn hai mẫu 7 và 15 nguyên tố cùng nhau nên BCNN=105.
21−3=21:3(−3):3=7−1
BCNN(7,15)=105; 105:7=15, 105:15=7
75=7⋅155⋅15=10575; 7−1=7⋅15(−1)⋅15=105−15; 15−8=15⋅7(−8)⋅7=105−56
Vậy 75=10575; 21−3=105−15; 15−8=105−56.
2Cách 2. Quy đồng trực tiếp từ ba mẫu gốc
Định hướng. Không rút gọn trước, tìm ngay BCNN(7,21,15): vì 21=3⋅7 và 15=3⋅5 nên BCNN=3⋅5⋅7=105, đúng bằng mẫu chung ở Cách 1.
BCNN(7,21,15)=105; 105:7=15, 105:21=5, 105:15=7
75=10575; 21−3=21⋅5(−3)⋅5=105−15; 15−8=105−56
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: 10575; 105−15; 105−56.
Nhận xét. Vì 21 đã là bội của 7 nên hai cách cho cùng một mẫu chung 105; rút gọn trước (Cách 1) chỉ giúp NHÌN RA quan hệ giữa các mẫu dễ hơn.
3Cách 3. Thử lại bằng cách rút gọn ngược
Định hướng. Rút gọn từng phân số vừa quy đồng để kiểm tra có trở lại đúng phân số ban đầu (hoặc dạng tối giản của nó) hay không.
10575=105:1575:15=75
105−15=105:15(−15):15=7−1=21−3
105−56=105:7(−56):7=15−8
Vậy cả ba phân số rút gọn ngược đều cho lại đúng phân số ban đầu, xác nhận quy đồng ở Cách 1 là đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: rút gọn 21−3 trước để nhận ra ngay 21 là bội của 7, tìm BCNN nhanh hơn xét cả ba mẫu gốc.
Đáp số. 75=10575; 21−3=105−15; 15−8=105−56.
Sai lầm thường gặp. Không rút gọn 21−3 trước và cũng không nhận ra 21 là bội của 7, lấy nhầm mẫu chung bằng tích cả ba mẫu 7⋅21⋅15=2205 — vẫn ra kết quả đúng về giá trị nhưng số liệu cồng kềnh không cần thiết.
🚀 Mở rộng. Khi một mẫu là bội của mẫu khác trong nhóm cần quy đồng, BCNN của cả nhóm chỉ cần xét mẫu lớn nhất cùng các mẫu còn lại chưa là ước của nó, không cần nhân tất cả với nhau.
Bài 5 · 6.15★★Trang 14— Toán thực tế: lập phân số biểu diễn tỉ lệ diện tích
Bài 6.15 (trang 14). Tính đến hết ngày 31-12-2019, tổng diện tích đất có rừng trên toàn quốc là khoảng 14600000 héc ta, trong đó diện tích rừng tự nhiên khoảng 10300000 héc ta, còn lại là diện tích rừng trồng. Hỏi diện tích rừng trồng chiếm bao nhiêu phần của tổng diện tích đất có rừng trên toàn quốc? (Theo nongnghiep.vn)
Kiến thức cần nhớ- Diện tích rừng trồng = tổng diện tích đất có rừng − diện tích rừng tự nhiên.
- Tỉ lệ một phần so với tổng = phân số có tử là số liệu của phần đó và mẫu là tổng, sau đó rút gọn về dạng tối giản.
🧠 Phân tích tư duyĐề chỉ cho tổng diện tích và diện tích rừng tự nhiên, phải TÍNH RA diện tích rừng trồng trước (bằng phép trừ) rồi mới lập được phân số "rừng trồng trên tổng" — dấu hiệu bài có bước trung gian bắt buộc trước khi lập tỉ số. Số liệu có nhiều chữ số 0 nên rất dễ rút gọn nhầm nếu không nhóm các chữ số 0 lại trước.
1Cách 1. Lập phân số rồi rút gọn bằng ước chung 100 000
Định hướng. Tính diện tích rừng trồng bằng phép trừ, lập phân số rừng trồng trên tổng, rồi rút gọn bằng cách chia cả tử và mẫu cho 100000 (bỏ bớt các chữ số 0 chung).
Diện tích rừng trồng: 14600000−10300000=4300000 (héc ta)
Tỉ lệ rừng trồng: 146000004300000
146000004300000=14600000:1000004300000:100000=14643
Vậy diện tích rừng trồng chiếm 14643 tổng diện tích đất có rừng trên toàn quốc.
2Cách 2. Rút gọn dần từng bước qua các ước chung nhỏ
Định hướng. Thay vì chia ngay cho 100000, rút gọn từng bước qua các ước chung nhỏ hơn để dễ kiểm soát.
146000004300000=1460430 (chia cả hai cho 10000)
1460430=14643 (chia cả hai cho 10)
43 là số nguyên tố và không chia hết 146 nên 14643 đã tối giản
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: 14643.
Nhận xét. Rút gọn từng bước qua các ước chung nhỏ giúp kiểm soát tốt hơn, tránh chia nhầm ở những số có nhiều chữ số 0.
3Cách 3. Thử lại bằng ước lượng phần trăm
Định hướng. Đổi phân số vừa tìm ra phần trăm gần đúng để kiểm tra tính hợp lí của kết quả.
146000004300000≈0,2945≈29,45%
14643≈0,2945
Vậy hai giá trị ước lượng khớp nhau, xác nhận 14643 là đáp số đúng.
Nhận xét. Rừng trồng chiếm gần 30% tổng diện tích đất có rừng — con số hợp lí về mặt thực tế, không phải một tỉ lệ phi lí (quá 0 hay quá 1).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chia thẳng cả tử và mẫu cho 100000 để bỏ ngay các chữ số 0 chung, nhanh hơn rút gọn nhiều bước như Cách 2.
Đáp số. Diện tích rừng trồng chiếm 14643 (xấp xỉ 29,45%) tổng diện tích đất có rừng trên toàn quốc.
Sai lầm thường gặp. Quên tính diện tích rừng trồng bằng phép trừ, lấy nhầm diện tích rừng TỰ NHIÊN (10300000) làm tử số thay vì diện tích rừng TRỒNG (4300000).
🚀 Mở rộng. Phân số 14643 không thể rút gọn thêm vì 43 là số nguyên tố và không phải ước của 146=2⋅73 — đây là dạng phân số tối giản "khó nhìn ra" chỉ bằng mắt thường, cần kiểm tra kĩ.
Bài 6 · 6.16★Trang 14— Giải thích hai phân số bằng nhau bằng tính chất cơ bản của phân số
Bài 6.16 (trang 14). Dùng tính chất cơ bản của phân số, hãy giải thích vì sao các phân số sau bằng nhau.
a) 3020 và 4530; b) 35−25 và 77−55.
Kiến thức cần nhớ- Tính chất cơ bản của phân số: nếu nhân (hoặc chia) cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một số nguyên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
🧠 Phân tích tư duyCả hai cặp phân số đều CHƯA tối giản — dấu hiệu nên rút gọn từng phân số về dạng tối giản bằng tính chất cơ bản (chia cả tử và mẫu cho cùng một ước chung); nếu hai phân số cùng rút gọn về MỘT kết quả duy nhất thì chúng bằng nhau. Ý b) có tử và mẫu âm, cần chú ý giữ nguyên dấu khi rút gọn.
1Cách 1. Rút gọn cả hai phân số về cùng dạng tối giản
Định hướng. Rút gọn từng phân số trong mỗi cặp bằng cách chia cả tử và mẫu cho ước chung của chúng; nếu cùng ra một kết quả thì hai phân số bằng nhau.
a) 3020=30:1020:10=32; 4530=45:1530:15=32
b) 35−25=35:5(−25):5=7−5; 77−55=77:11(−55):11=7−5
Vậy a) cả hai phân số đều bằng 32 nên 3020=4530; b) cả hai phân số đều bằng 7−5 nên 35−25=77−55.
2Cách 2. Nhân cả tử và mẫu để đưa về cùng một mẫu chung
Định hướng. Thay vì rút gọn, nhân cả tử và mẫu của mỗi phân số cho một số thích hợp để hai phân số trong cùng một cặp có chung mẫu.
a) 3020=30⋅320⋅3=9060; 4530=45⋅230⋅2=9060
b) 35−25=35⋅11(−25)⋅11=385−275; 77−55=77⋅5(−55)⋅5=385−275
Vậy hai phân số trong mỗi cặp đều đưa về cùng một phân số (9060 và 385−275), xác nhận chúng bằng nhau — khớp Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 minh hoạ đúng chiều "nhân" của tính chất cơ bản, còn Cách 1 minh hoạ chiều "chia" — cả hai đều là hai mặt của cùng một tính chất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: rút gọn về tối giản cho số liệu nhỏ gọn, dễ so sánh hơn hẳn việc nhân lên mẫu lớn như Cách 2.
Đáp số. a) 3020=4530=32; b) 35−25=77−55=7−5.
Sai lầm thường gặp. Chia tử và mẫu của hai phân số trong cùng một cặp cho HAI SỐ KHÁC NHAU không phải là ước chung phù hợp, khiến kết quả rút gọn không trùng nhau và kết luận nhầm là hai phân số không bằng nhau.
🚀 Mở rộng. Cách rút gọn cả hai phân số về dạng tối giản là cách nhanh và chắc chắn nhất để kiểm tra hai phân số bất kì có bằng nhau hay không, thay vì phải đoán số nhân/chia phù hợp.
Bài 7 · 6.17★★Trang 14— Nhận biết phân số lớn hơn 1 và viết dưới dạng hỗn số
Bài 6.17 (trang 14). Tìm phân số lớn hơn 1 trong các phân số sau rồi viết chúng dưới dạng hỗn số: 815; 447; 7−3.
Kiến thức cần nhớ- Phân số dương có tử lớn hơn mẫu thì phân số đó lớn hơn 1; phân số âm luôn nhỏ hơn 1.
- Viết phân số dương ba (với a>b>0) dưới dạng hỗn số: chia a cho b được thương q và số dư r, khi đó ba=qbr.
🧠 Phân tích tư duyBa phân số có dấu và quan hệ tử-mẫu khác nhau: 815 và 447 có tử LỚN HƠN mẫu (dương), còn 7−3 mang dấu âm — dấu hiệu chỉ cần so tử với mẫu (với phân số dương) hoặc nhận ra ngay số âm luôn nhỏ hơn 1, rồi mới đổi các phân số lớn hơn 1 sang hỗn số bằng phép chia có dư. Bài gộp hai kĩ năng liên tiếp: nhận biết phân số lớn hơn 1 và đổi phân số đó sang hỗn số, nên phải làm đúng cả hai bước mới trọn vẹn.
1Cách 1. So tử với mẫu rồi chia lấy dư viết hỗn số
Định hướng. So sánh tử và mẫu của từng phân số dương với 1; với 7−3 mang dấu âm thì loại ngay vì luôn nhỏ hơn 1.
815: vì 15>8 nên 815>1; 15=8⋅1+7⇒815=187
447: vì 47>4 nên 447>1; 47=4⋅11+3⇒447=1143
7−3<0<1 nên loại
Vậy hai phân số lớn hơn 1 là 815=187 và 447=1143.
2Cách 2. So sánh bằng hiệu với 1
Định hướng. Tính hiệu mỗi phân số trừ đi 1; hiệu dương thì phân số lớn hơn 1, hiệu âm thì nhỏ hơn 1.
815−1=815−8=87>0 nên 815>1
447−1=447−4=443>0 nên 447>1
7−3−1=7−3−7=7−10<0 nên 7−3<1
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: chỉ 815 và 447 lớn hơn 1.
3Cách 3. Đổi ra số thập phân để kiểm tra
Định hướng. Chia tử cho mẫu ra số thập phân, so trực tiếp với 1.
815=1,875>1
447=11,75>1
7−3≈−0,4286<1
Vậy hai phân số lớn hơn 1 vẫn là 815 và 447, khớp hai cách trên.
Nhận xét. Phần nguyên của số thập phân (1 và 11) đúng bằng thương của phép chia có dư dùng để viết hỗn số ở Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: so trực tiếp tử với mẫu để biết ngay phân số lớn hơn 1 hay không, rồi chia lấy dư viết hỗn số luôn trong một bước.
Đáp số. Phân số lớn hơn 1 là 815 và 447; viết dưới dạng hỗn số: 815=187; 447=1143.
Sai lầm thường gặp. Quên rằng phân số âm luôn nhỏ hơn 1 dù giá trị tuyệt đối nhỏ, nên vẫn xét 7−3 vào nhóm hỗn số; hoặc chia sai thương-dư khi viết hỗn số, ví dụ viết nhầm 447=1047.
🚀 Mở rộng. Khi tử và mẫu đều dương, thương nguyên của phép chia tử cho mẫu chính là phần nguyên của hỗn số, còn số dư là tử số của phần phân số kèm theo (mẫu giữ nguyên).
Bài 8 · 6.18★Trang 14— Đổi hỗn số sang phân số
Bài 6.18 (trang 14). Viết các hỗn số 4131; 252 dưới dạng phân số.
Kiến thức cần nhớ- Muốn viết hỗn số acb (a,b,c nguyên dương) dưới dạng phân số: acb=ca⋅c+b.
🧠 Phân tích tư duyCả hai hỗn số đã cho có phần nguyên dương và phần phân số dương với mẫu bé — dấu hiệu áp dụng thẳng công thức đổi hỗn số sang phân số bằng phép nhân phần nguyên với mẫu rồi cộng tử, giữ nguyên mẫu, đây là phép đổi ngược lại của Bài 6.17. Vì cả hai mẫu (13 và 5) đều nhỏ nên phép nhân, cộng thực hiện được ngay không cần rút gọn thêm sau khi đổi.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức đổi hỗn số sang phân số
Định hướng. Thay đúng a,b,c của từng hỗn số vào công thức acb=ca⋅c+b.
4131=134⋅13+1=1352+1=1353
252=52⋅5+2=510+2=512
Vậy 4131=1353 và 252=512.
2Cách 2. Viết hỗn số thành tổng phần nguyên và phần phân số rồi cộng
Định hướng. Hiểu acb nghĩa là a+cb, đổi phần nguyên a thành phân số mẫu c rồi cộng hai phân số cùng mẫu.
4131=4+131=1352+131=1353
252=2+52=510+52=512
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: 1353 và 512.
Nhận xét. Cách 2 lí giải VÌ SAO công thức ở Cách 1 đúng, dựa trên đúng nghĩa của kí hiệu hỗn số.
3Cách 3. Thử lại bằng phép chia có dư ngược
Định hướng. Lấy tử chia cho mẫu của phân số vừa tìm được, thương và dư phải khớp đúng phần nguyên và tử của hỗn số ban đầu.
53:13=4 (dư 1) ⇒1353=4131
12:5=2 (dư 2) ⇒512=252
Vậy cả hai phép chia có dư đều cho lại đúng hỗn số ban đầu, xác nhận hai phân số ở Cách 1 là đúng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: áp dụng thẳng công thức acb=ca⋅c+b, nhanh gọn một dòng cho mỗi hỗn số.
Đáp số. 4131=1353; 252=512.
Sai lầm thường gặp. Tính sai thứ tự phép toán trong công thức, ví dụ tính (a+b)⋅c thay vì a⋅c+b, dẫn đến tử số sai (viết nhầm 4131=1365 do lấy (4+1)⋅13).
🚀 Mở rộng. Phép đổi ngược lại — từ phân số lớn hơn 1 sang hỗn số — chính là phép chia có dư đã dùng ở Bài 6.17, hai bài này là hai chiều của cùng một kĩ năng.
Bài 9 · 6.19★★Trang 14— Tìm số nguyên x ở mẫu từ hai phân số bằng nhau
Bài 6.19 (trang 14). Tìm số nguyên x, biết: x−6=6030.
Kiến thức cần nhớ- Hai phân số ba=dc (với b,d=0) bằng nhau khi và chỉ khi ad=bc.
- Khi ẩn nằm ở mẫu, luôn phải có điều kiện ẩn khác 0 trước khi kết luận nghiệm.
🧠 Phân tích tư duyKhác với Ví dụ 3 (ẩn ở tử), bài này có ẩn x nằm ở MẪU của phân số bên trái — dấu hiệu vẫn dùng đúng quy tắc bằng nhau của hai phân số ad=bc, nhưng khi giải ra x phải chia đúng và bắt buộc kiểm tra điều kiện x=0 vì x đóng vai trò mẫu số. Nên rút gọn phân số 6030 đã cho trước khi nhân chéo để tránh số liệu cồng kềnh không cần thiết.
1Cách 1. Nhân chéo trực tiếp từ hai mẫu gốc
Định hướng. Áp dụng ad=bc với a=−6,b=x,c=30,d=60 (điều kiện x=0).
Điều kiện: x=0
Vì x−6=6030 nên (−6)⋅60=x⋅30
−360=30x⇒x=30−360=−12
Vậy x=−12 (thoả mãn điều kiện x=0).
2Cách 2. Rút gọn vế phải trước rồi nhân chéo với số nhỏ
Định hướng. Rút gọn 6030=21 trước để số liệu nhân chéo nhỏ gọn hơn hẳn.
6030=60:3030:30=21
Vì x−6=21 nên (−6)⋅2=x⋅1
x=−12
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: x=−12.
Nhận xét. Rút gọn phân số đã biết trước khi nhân chéo (Cách 2) cho số liệu nhỏ hơn hẳn so với dùng thẳng mẫu gốc 60 (Cách 1).
3Cách 3. Thử lại bằng cách thay số
Định hướng. Thay x=−12 vào phân số ban đầu, rút gọn để kiểm tra có ra đúng 6030 hay không.
−12−6=(−12):(−6)(−6):(−6)=21
6030=21
Vậy −12−6=6030 đúng như đề bài, xác nhận x=−12 là đáp số chính xác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: rút gọn 6030 thành 21 trước khi nhân chéo, số liệu nhỏ hơn hẳn nên đỡ tính sai.
Đáp số. x=−12.
Sai lầm thường gặp. Quên điều kiện x=0 trước khi giải, hoặc nhân chéo sai vị trí, viết nhầm (−6)⋅30=x⋅60 thay vì (−6)⋅60=x⋅30.
🚀 Mở rộng. Khi ẩn nằm ở mẫu, kết quả tìm được luôn phải đối chiếu lại với điều kiện mẫu khác 0 trước khi kết luận — đây là điểm khác biệt quan trọng so với dạng ẩn ở tử như Ví dụ 3.
Bài 10 · 6.20★★Trang 14— So sánh nhiều phân số dương bằng quy đồng mẫu
Bài 6.20 (trang 14). Một bộ 5 chiếc cờ lê như hình bên có thể vặn được 5 loại ốc vít có các đường kính là: 109 cm; 54 cm; 23 cm; 56 cm và 21 cm. Em hãy sắp xếp các số đo này theo thứ tự từ lớn đến bé.
Kiến thức cần nhớ- Muốn so sánh nhiều phân số dương, ta quy đồng về cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử số: tử lớn hơn thì phân số lớn hơn.
🧠 Phân tích tư duyCả năm mẫu số (10,5,2,5,2) đều là ước của 10 — dấu hiệu chỉ cần quy đồng về mẫu chung 10 (không cần tìm BCNN phức tạp), rồi so sánh trực tiếp năm tử số nguyên để sắp xếp thứ tự. Đề yêu cầu sắp xếp GIẢM DẦN (từ lớn đến bé), khác chiều so với Ví dụ 1 (tăng dần), nên cần đọc kĩ yêu cầu trước khi viết kết luận.
1Cách 1. Quy đồng mẫu chung 10 rồi so sánh tử
Định hướng. Vì 10,5,2 đều là ước của 10 nên lấy ngay mẫu chung 10, quy đồng cả năm phân số rồi so tử.
109 giữ nguyên; 54=108; 23=1015; 56=1012; 21=105
So sánh tử: 15>12>9>8>5
Vậy thứ tự từ lớn đến bé là 23>56>109>54>21 (cm).
2Cách 2. Đổi ra số thập phân rồi so sánh trực tiếp
Định hướng. Chia tử cho mẫu ra số thập phân, so sánh năm số thập phân với nhau.
109=0,9; 54=0,8; 23=1,5; 56=1,2; 21=0,5
1,5>1,2>0,9>0,8>0,5
Vậy thứ tự vẫn là 23>56>109>54>21, khớp Cách 1.
3Cách 3. So với 1 trước rồi so trong từng nhóm
Định hướng. Chia năm phân số thành hai nhóm: lớn hơn 1 (23,56) và nhỏ hơn 1 (109,54,21), rồi so sánh trong từng nhóm bằng mẫu chung 10.
Nhóm >1: 23=1015, 56=1012 ⇒23>56
Nhóm <1: 109, 54=108, 21=105 ⇒109>54>21
Ghép hai nhóm (nhóm >1 luôn đứng trước nhóm <1)
Vậy thứ tự đầy đủ vẫn là 23>56>109>54>21, khớp hai cách trên.
Nhận xét. Tách nhóm theo mốc 1 trước giúp giảm số lượng phân số cần so sánh cùng lúc, hữu ích khi danh sách dài hơn 5 số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: quy đồng thẳng về mẫu chung 10 (không cần tìm BCNN phức tạp vì mọi mẫu đều là ước của 10), so tử một lần là xong.
Đáp số. Thứ tự từ lớn đến bé: 23>56>109>54>21 (cm).
Sai lầm thường gặp. So sánh trực tiếp các tử số (9,4,3,6,1) mà quên quy đồng mẫu trước, dẫn đến xếp sai thứ tự vì các phân số chưa cùng mẫu.
🚀 Mở rộng. Khi tất cả các mẫu đều là ước của một số chung dễ thấy (ở đây là 10), nên chọn ngay số đó làm mẫu chung thay vì tính BCNN theo quy trình phân tích thừa số nguyên tố đầy đủ.