Bài 1 · Ví dụ 1★Trang 20— Đọc tên hàng, giá trị chữ số và phân tích số theo hàng
Ví dụ 1 (trang 20). Cho số n=280650. a) Tìm chữ số hàng nghìn và chữ số hàng trăm nghìn của n; b) Viết tập hợp M các chữ số của n; c) Chữ số 8 và chữ số 6 trong số n có giá trị bằng bao nhiêu? d) Hãy biểu diễn số n thành tổng giá trị các chữ số của nó.
Kiến thức cần nhớ
Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân có các hàng, kể từ phải sang trái: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn, …
Giá trị của một chữ số bằng chính chữ số đó nhân với giá trị của hàng nó đứng.
1Cách 1. Đọc trực tiếp bảng giá trị theo hàng
Định hướng. Xếp sáu chữ số của n vào đúng sáu hàng từ trăm nghìn đến đơn vị, mọi câu hỏi a, b, c chỉ là đọc lại bảng đó.
n=280650: hàng trăm nghìn là 2, hàng chục nghìn là 8, hàng nghìn là 0, hàng trăm là 6, hàng chục là 5, hàng đơn vị là 0 a) Chữ số hàng nghìn của n là 0; chữ số hàng trăm nghìn của n là 2 b) M={2;8;0;6;5} c) Chữ số 8 nằm ở hàng chục nghìn nên có giá trị 8×10000=80000 Chữ số 6 nằm ở hàng trăm nên có giá trị 6×100=600 d) n=2×100000+8×10000+0×1000+6×100+5×10+0×1 n=2×100000+8×10000+6×100+5×10
Vậy chữ số hàng nghìn là 0, chữ số hàng trăm nghìn là 2; M={2;8;0;6;5}; chữ số 8 có giá trị 80000, chữ số 6 có giá trị 600; n=2×100000+8×10000+6×100+5×10.
2Cách 2. Phân tích n thành tổng trước, rồi suy ra từng câu hỏi
Định hướng. Viết hẳn n dưới dạng tổng giá trị các chữ số ngay từ đầu, sau đó mọi câu a, b, c chỉ là đọc lại các số hạng của tổng đó.
280650=2×100000+8×10000+0×1000+6×100+5×10+0×1 d) n=2×100000+8×10000+6×100+5×10 Số hạng 0×1000 ứng với hàng nghìn nên chữ số hàng nghìn là 0 Số hạng 2×100000 ứng với hàng trăm nghìn nên chữ số hàng trăm nghìn là 2 Các thừa số đứng riêng trong tổng là 2;8;0;6;5;0 nên M={2;8;0;6;5} Số hạng chứa chữ số 8 là 8×10000=80000; số hạng chứa chữ số 6 là 6×100=600
Vậy kết quả cả bốn câu giống hệt Cách 1: chữ số hàng nghìn là 0, chữ số hàng trăm nghìn là 2; M={2;8;0;6;5}; giá trị chữ số 8 là 80000, giá trị chữ số 6 là 600.
Nhận xét. Cách 2 chỉ cần viết tổng đúng một lần rồi đọc lại là trả lời được cả bốn ý, trong khi Cách 1 phải lập bảng hàng trước khi viết tổng.
Đáp số.a) Hàng nghìn: 0; hàng trăm nghìn: 2 · b) M={2;8;0;6;5} · c) Chữ số 8: 80000; chữ số 6: 600 · d) n=2×100000+8×10000+6×100+5×10
Sai lầm thường gặp.Lẫn lộn tên hàng: đọc nhầm hàng chục nghìn và hàng trăm nghìn, hoặc quên viết số hạng có hệ số 0 khi phân tích rồi làm sai vị trí các số hạng còn lại.
Bài 2 · Ví dụ 2★★Trang 20— Toán đố dùng phép cộng và phép trừ số tự nhiên
Ví dụ 2 (trang 20). Số khách du lịch quốc tế đến nước ta trong quý I và quý II của một năm lần lượt là 6526300 người và 3514500 người. Để hoàn thành kế hoạch cả năm đón 22000000 khách du lịch quốc tế, hai quý cuối năm đó ngành du lịch Việt Nam phải phấn đấu có bao nhiêu khách du lịch quốc tế đến thăm đất nước ta?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm phần còn thiếu so với một kế hoạch, ta lấy tổng kế hoạch trừ đi phần đã đạt được.
Số bị trừ, số trừ, hiệu: hiệu = số bị trừ − số trừ.
1Cách 1. Cộng hai quý đầu rồi trừ cho kế hoạch cả năm
Định hướng. Biết tổng khách đã đón trong hai quý đầu, muốn tìm phần còn thiếu chỉ cần lấy kế hoạch cả năm trừ đi phần đã đón.
Số khách hai quý đầu năm: 6526300+3514500=10040800 (người) Số khách cần đạt trong hai quý cuối năm: 22000000−10040800=11959200 (người)
Vậy hai quý cuối năm đó, ngành du lịch Việt Nam phải phấn đấu đón khoảng 11959200 khách du lịch quốc tế.
2Cách 2. Lập phép cộng còn thiếu một số hạng rồi tìm số hạng đó
Định hướng. Gọi x là số khách cần đón trong hai quý cuối năm, ta có một phép cộng ba số hạng bằng kế hoạch cả năm; tìm x bằng quy tắc tìm số hạng chưa biết.
Vậy hai quý cuối năm cần đón 11959200 khách du lịch quốc tế.
Nhận xét. Hai cách cho cùng một kết quả; Cách 2 gọi ẩn x nên nhìn rõ vì sao phép tính cuối lại là một phép trừ, còn Cách 1 đi thẳng vào phép tính mà không cần đặt ẩn.
Đáp số.11959200 người
Sai lầm thường gặp.Lấy tổng hai quý đầu cộng thêm kế hoạch cả năm thay vì trừ, hoặc cộng thiếu một quý khi tính tổng hai quý đầu.
Bài 3 · Ví dụ 3★★Trang 20— Đổi đơn vị thời gian rồi tính quãng đường bằng phép nhân
Ví dụ 3 (trang 20). Ánh sáng đi từ Mặt Trời đến Trái Đất hết khoảng 8 phút 19 giây, mỗi giây ánh sáng đi được khoảng 300000 km (theo vnexpress.net). Hỏi Trái Đất cách Mặt Trời khoảng bao nhiêu kilômét?
Kiến thức cần nhớ
1 phút =60 giây.
Quãng đường = vận tốc × thời gian.
1Cách 1. Đổi hết thời gian ra giây rồi nhân một lần
Định hướng. Vận tốc ánh sáng cho theo giây nên phải đổi toàn bộ 8 phút 19 giây về cùng đơn vị giây trước khi nhân.
8 phút =60×8=480 (giây) Thời gian ánh sáng đi từ Mặt Trời đến Trái Đất: 480+19=499 (giây) Quãng đường: 499×300000=149700000 (km)
Vậy Trái Đất cách Mặt Trời khoảng 149700000 km.
2Cách 2. Tính riêng quãng đường của phần phút và phần giây rồi cộng lại
Định hướng. Thay vì cộng thời gian trước rồi mới nhân, ta nhân vận tốc với từng phần thời gian rồi cộng hai quãng đường thành phần lại, dựa trên tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng.
Nhận xét. Cách 2 dùng tính chất phân phối để tách phép nhân thành hai phần dễ nhân nhẩm hơn (480×300000 và 19×300000), và cũng là một cách tự kiểm tra lại kết quả của Cách 1.
Đáp số.149700000 km
Sai lầm thường gặp.Quên đổi 8 phút ra giây mà cộng thẳng 8+19=27 rồi nhân với 300000, dẫn tới kết quả sai hẳn về độ lớn.
Bài 4 · 1.31★★Trang 21— Viết tập hợp theo hai cách và xác định phần tử không thuộc tập hợp
Bài 1.31 (trang 21). Gọi A là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 3 và không lớn hơn 7. a) Viết tập hợp A bằng hai cách: Liệt kê các phần tử và nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử; b) Trong các số tự nhiên nhỏ hơn 10, những số nào không phải là phần tử của tập A?
Kiến thức cần nhớ
“Lớn hơn 3” nghĩa là không lấy chính số 3; “không lớn hơn 7” nghĩa là có lấy chính số 7.
Một tập hợp mô tả được bằng hai cách: liệt kê các phần tử, hoặc nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử của nó.
1Cách 1. Đọc điều kiện rồi liệt kê trực tiếp
Định hướng. Điều kiện “lớn hơn 3 và không lớn hơn 7” chỉ đúng với một dãy số tự nhiên liên tiếp, liệt kê thẳng dãy đó ra là được cả câu a lẫn câu b.
a) x∈N, 3<x≤7 x∈{4;5;6;7} A={4;5;6;7} A={x∈N∣3<x≤7} b) Các số tự nhiên nhỏ hơn 10: {0;1;2;3;4;5;6;7;8;9} Số không thuộc A: {0;1;2;3;8;9}
Vậy a) A={4;5;6;7} hoặc A={x∈N∣3<x≤7}; b) các số không thuộc A là 0;1;2;3;8;9.
2Cách 2. Đánh dấu trên tia số
Định hướng. Đánh dấu chấm đặc cho các số thuộc A và chấm rỗng cho các số không thuộc A trên tia số, khi đó nhìn hình là đọc ra ngay cả hai câu hỏi.
Trên tia số, các điểm nằm bên phải 3 và không vượt quá 7: 4;5;6;7 A={4;5;6;7}={x∈N∣3<x≤7} Các điểm còn lại trong phạm vi nhỏ hơn 10: 0;1;2;3;8;9
Vậy a) A={4;5;6;7}={x∈N∣3<x≤7}; b) các số không thuộc A là 0;1;2;3;8;9.
Nhận xét. Tia số cho thấy ngay lí do vì sao 3 bị loại còn 7 được nhận: chấm tại 3 để rỗng vì “lớn hơn” không lấy 3, còn chấm tại 7 tô đặc vì “không lớn hơn” vẫn lấy 7.
Đáp số.a) A={4;5;6;7}={x∈N∣3<x≤7} · b) 0;1;2;3;8;9
Sai lầm thường gặp.Nhầm “lớn hơn 3” thành “từ 3 trở đi” nên lấy nhầm cả số 3 vào A; hoặc đọc “không lớn hơn 7” thành “nhỏ hơn 7” nên bỏ sót số 7.
Bài 5 · 1.32★★Trang 21— Tạo số tự nhiên nhỏ nhất thoả điều kiện về chữ số
Bài 1.32 (trang 21). a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số; b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau; c) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và đều là số chẵn; d) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và đều là số lẻ.
Kiến thức cần nhớ
Muốn số có bốn chữ số nhỏ nhất, ưu tiên chọn chữ số càng nhỏ càng tốt ở hàng cao nhất trước, chữ số hàng nghìn phải khác 0.
Chữ số chẵn: 0;2;4;6;8. Chữ số lẻ: 1;3;5;7;9.
1Cách 1. Chọn lần lượt từng chữ số từ hàng nghìn đến hàng đơn vị, ưu tiên số nhỏ nhất hợp lệ
Định hướng. Số càng nhỏ khi chữ số ở hàng cao càng nhỏ, nên duyệt từ hàng nghìn xuống hàng đơn vị, mỗi hàng chọn ngay chữ số nhỏ nhất còn dùng được.
a) Không đòi khác nhau: hàng nghìn nhỏ nhất khác 0 là 1, các hàng sau lấy 0 1000 b) Bốn chữ số khác nhau: hàng nghìn là 1, ba hàng sau lấy 0;2;3 1023 c) Bốn chữ số khác nhau, đều chẵn: hàng nghìn nhỏ nhất khác 0 trong các số chẵn là 2, ba hàng sau lấy 0;4;6 2046 d) Bốn chữ số khác nhau, đều lẻ: hàng nghìn nhỏ nhất là 1, ba hàng sau lấy 3;5;7 1357
Vậy a) 1000; b) 1023; c) 2046; d) 1357.
2Cách 2. Liệt kê vài số ứng viên tăng dần rồi kiểm tra điều kiện
Định hướng. Xuất phát từ số nhỏ nhất có bốn chữ số rồi tăng dần từng bước, mỗi lần tăng kiểm tra xem đã thoả đủ điều kiện của câu hỏi hay chưa.
a) 1000: đủ bốn chữ số, không đòi hỏi gì thêm, nhận ngay b) 1000 có ba chữ số 0 trùng nhau, loại; 1001,1002,… đều còn chữ số lặp cho tới 1023 có bốn chữ số 1,0,2,3 khác nhau, nhận c) Từ các số có bốn chữ số khác nhau, xét thêm điều kiện đều chẵn: 1023 có chữ số 1,3 lẻ nên loại; kiểm tra dần đến 2046 có 2,0,4,6 đều chẵn và khác nhau, nhận d) Xét thêm điều kiện đều lẻ trên các số có bốn chữ số khác nhau: kiểm tra dần đến 1357 có 1,3,5,7 đều lẻ và khác nhau, nhận
Vậy a) 1000; b) 1023; c) 2046; d) 1357 — trùng với kết quả của Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 dựng số trực tiếp nên nhanh hơn; Cách 2 duyệt và kiểm tra từng ứng viên nên chậm hơn nhưng dùng để soát lại xem Cách 1 có bỏ sót số nào nhỏ hơn không.
Đáp số.a) 1000 · b) 1023 · c) 2046 · d) 1357
Sai lầm thường gặp.Ở câu b, c, d vẫn cho chữ số hàng nghìn là 0 (số không còn đủ bốn chữ số); ở câu c quên rằng 0 cũng là số chẵn nên bỏ sót cách chọn 2046 mà chọn số lớn hơn.
Bài 6 · 1.33★★Trang 21— Suy luận về giá trị chữ số theo hàng
Bài 1.33 (trang 21). Ta đã biết: Giá trị của mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân phụ thuộc vào vị trí của nó. Chẳng hạn, chữ số 2 có giá trị bằng 2 nếu nó nằm ở hàng đơn vị, có giá trị bằng 20 nếu nó nằm ở hàng chục, … Tuy nhiên, có một chữ số mà giá trị của nó không thay đổi dù nó nằm ở bất kì vị trí nào, đó là chữ số nào?
Kiến thức cần nhớ
Giá trị của một chữ số bằng chính chữ số đó nhân với giá trị của hàng nó đứng.
Số 0 nhân với số tự nhiên nào cũng bằng 0.
1Cách 1. Thử chữ số 0 ở vài vị trí khác nhau rồi so sánh
Định hướng. Thử tính giá trị của chữ số 0 khi đặt lần lượt ở hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm; nếu cả ba lần đều ra cùng một giá trị thì đó chính là chữ số cần tìm.
0 ở hàng đơn vị: giá trị 0×1=0 0 ở hàng chục: giá trị 0×10=0 0 ở hàng trăm: giá trị 0×100=0 0 ở hàng nghìn: giá trị 0×1000=0
Vậy chữ số có giá trị không đổi dù đứng ở hàng nào là chữ số 0, và giá trị đó luôn bằng 0.
2Cách 2. Lập luận tổng quát trên công thức giá trị chữ số
Định hướng. Giá trị của một chữ số a ở một hàng bất kì luôn có dạng a nhân với giá trị của hàng đó; xét xem chữ số nào cho tích này luôn bằng nhau với mọi hàng.
Gọi giá trị của hàng là h (là 1;10;100;1000;… tuỳ hàng) Giá trị của chữ số a ở hàng đó là a×h Với a=0: 0×h=0 với mọi h Với a khác 0: a×h đổi khác nhau khi h đổi khác nhau
Vậy chỉ có chữ số 0 luôn cho giá trị 0 dù đứng ở hàng nào.
Nhận xét. Cách 1 thử vài trường hợp cụ thể nên trực quan, dễ tin ngay; Cách 2 lập luận bằng công thức tổng quát nên chắc chắn đúng với TẤT CẢ các hàng chứ không chỉ vài hàng đã thử.
Đáp số.Chữ số 0 (giá trị luôn bằng 0 dù đứng ở hàng nào).
Sai lầm thường gặp.Nhầm sang chữ số 1 vì nghĩ 1 nhân với số nào cũng "giữ nguyên" số đó — thực ra giá trị của chữ số 1 vẫn đổi theo hàng (1, 10, 100, …), chỉ có tích với 0 mới luôn bằng 0.
Bài 7 · 1.34★Trang 21— Toán đố dùng phép nhân và phép cộng
Bài 1.34 (trang 21). Một xe ô tô chở 30 bao gạo và 40 bao ngô. Biết rằng mỗi bao gạo nặng 50 kg, mỗi bao ngô nặng 60 kg. Hỏi xe ô tô đó chở tất cả bao nhiêu kilôgam gạo và ngô?
Kiến thức cần nhớ
Khối lượng của một loại hàng = số bao × khối lượng mỗi bao.
Tổng khối lượng cả xe = khối lượng gạo + khối lượng ngô.
1Cách 1. Tính riêng khối lượng gạo và khối lượng ngô rồi cộng lại
Định hướng. Gạo và ngô có khối lượng mỗi bao khác nhau nên tính riêng khối lượng từng loại bằng phép nhân, sau đó cộng hai kết quả lại.
Khối lượng gạo: 30×50=1500 (kg) Khối lượng ngô: 40×60=2400 (kg) Tổng khối lượng: 1500+2400=3900 (kg)
Vậy xe ô tô đó chở tất cả 3900 kg gạo và ngô.
2Cách 2. Gộp mỗi loại bao theo từng nhóm 10 bao rồi cộng lại
Định hướng. Cứ 10 bao gạo nặng 500 kg và cứ 10 bao ngô nặng 600 kg, nên đếm xem có bao nhiêu nhóm 10 bao mỗi loại rồi nhân lên.
10 bao gạo nặng 10×50=500 (kg) 30 bao gạo gồm 3 nhóm 10 bao: 3×500=1500 (kg) 10 bao ngô nặng 10×60=600 (kg) 40 bao ngô gồm 4 nhóm 10 bao: 4×600=2400 (kg) Tổng khối lượng: 1500+2400=3900 (kg)
Vậy xe ô tô đó chở tất cả 3900 kg gạo và ngô.
Nhận xét. Cách 2 nhóm số bao theo chục để nhân nhẩm dễ hơn, và cũng là một cách tính lại độc lập giúp kiểm tra kết quả của Cách 1.
Đáp số.3900 kg
Sai lầm thường gặp.Cộng số bao trước rồi nhân với một khối lượng duy nhất, chẳng hạn (30+40)×50, trong khi mỗi loại bao có khối lượng khác nhau nên phải nhân riêng từng loại.
Bài 8 · 1.35★★★Trang 21— Toán đố tính tiền theo bậc thang (nhân và cộng nhiều bước)
Bài 1.35 (trang 21). Trong tháng 7 nhà ông Khánh dùng hết 115 số điện. Hỏi ông Khánh phải trả bao nhiêu tiền điện? Cho biết đơn giá điện như sau: Giá tiền cho 50 số đầu tiên là 1678 đồng/số; Giá tiền cho 50 số tiếp theo (từ số 51 đến số 100) là 1734 đồng/số; Giá tiền cho 100 số tiếp theo (từ số 101 đến số 200) là 2014 đồng/số.
Kiến thức cần nhớ
Điện dùng ở mỗi bậc chỉ được tính theo đúng đơn giá của bậc đó, không tính cả 115 số theo một giá duy nhất.
Tổng tiền điện = tổng tiền của từng bậc đã dùng.
1Cách 1. Chia 115 số điện vào đúng ba bậc rồi tính tiền từng bậc
Định hướng.115 số vượt quá bậc 2 (đến số 100) nên phải chia làm ba phần: 50 số đầu, 50 số tiếp theo, và phần còn lại ở bậc ba; mỗi phần nhân với đúng đơn giá của nó rồi cộng lại.
Số điện ở bậc ba: 115−100=15 (số) Tiền bậc một: 50×1678=83900 (đồng) Tiền bậc hai: 50×1734=86700 (đồng) Tiền bậc ba: 15×2014=30210 (đồng) Tổng tiền điện: 83900+86700+30210=200810 (đồng)
Vậy ông Khánh phải trả 200810 đồng tiền điện.
2Cách 2. Nhân nhẩm bằng cách làm tròn đơn giá rồi điều chỉnh
Định hướng. Thay vì nhân trực tiếp các đơn giá lẻ, làm tròn mỗi đơn giá về số chục nghìn gần nhất rồi cộng bớt phần chênh lệch, giúp tính nhẩm nhanh mà vẫn ra đúng kết quả.
50×1678=50×(1700−22)=50×1700−50×22=85000−1100=83900 50×1734=50×(1700+34)=50×1700+50×34=85000+1700=86700 15×2014=15×(2000+14)=15×2000+15×14=30000+210=30210 Tổng tiền điện: 83900+86700+30210=200810 (đồng)
Vậy ông Khánh phải trả 200810 đồng tiền điện, trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 tách mỗi đơn giá thành một số tròn chục nghìn cộng hoặc trừ một số nhỏ, giúp nhân nhẩm dễ hơn và cũng là một phép kiểm tra lại cho Cách 1.
Đáp số.200810 đồng
Sai lầm thường gặp.Lấy cả 115 số nhân chung với một đơn giá duy nhất (thường là giá bậc một hoặc bậc ba), hoặc quên trừ 100 khi tính số điện còn lại ở bậc ba nên tính bậc ba với 115 số thay vì 15 số.