Chương I. Tập hợp các số tự nhiên

Luyện tập chung (trang 20–21)

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Ví dụ 1Trang 20Đọc tên hàng, giá trị chữ số và phân tích số theo hàng
Ví dụ 1 (trang 20). Cho số .
a) Tìm chữ số hàng nghìn và chữ số hàng trăm nghìn của ;
b) Viết tập hợp các chữ số của ;
c) Chữ số và chữ số trong số có giá trị bằng bao nhiêu?
d) Hãy biểu diễn số thành tổng giá trị các chữ số của nó.
Bảng giá trị theo hàng của n = 280 650Trăm nghìn2Chục nghìn88×10 000=80 000Nghìn0Trăm66×100=600Chục5Đơn vị0
Kiến thức cần nhớ
  • Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân có các hàng, kể từ phải sang trái: đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, trăm nghìn, …
  • Giá trị của một chữ số bằng chính chữ số đó nhân với giá trị của hàng nó đứng.
1Cách 1. Đọc trực tiếp bảng giá trị theo hàng

Định hướng. Xếp sáu chữ số của vào đúng sáu hàng từ trăm nghìn đến đơn vị, mọi câu hỏi a, b, c chỉ là đọc lại bảng đó.

: hàng trăm nghìn là , hàng chục nghìn là , hàng nghìn là , hàng trăm là , hàng chục là , hàng đơn vị là
a) Chữ số hàng nghìn của ; chữ số hàng trăm nghìn của
b)
c) Chữ số nằm ở hàng chục nghìn nên có giá trị
Chữ số nằm ở hàng trăm nên có giá trị
d)

Vậy chữ số hàng nghìn là , chữ số hàng trăm nghìn là ; ; chữ số có giá trị , chữ số có giá trị ; .

2Cách 2. Phân tích n thành tổng trước, rồi suy ra từng câu hỏi

Định hướng. Viết hẳn dưới dạng tổng giá trị các chữ số ngay từ đầu, sau đó mọi câu a, b, c chỉ là đọc lại các số hạng của tổng đó.


d)
Số hạng ứng với hàng nghìn nên chữ số hàng nghìn là
Số hạng ứng với hàng trăm nghìn nên chữ số hàng trăm nghìn là
Các thừa số đứng riêng trong tổng là nên
Số hạng chứa chữ số ; số hạng chứa chữ số

Vậy kết quả cả bốn câu giống hệt Cách 1: chữ số hàng nghìn là , chữ số hàng trăm nghìn là ; ; giá trị chữ số , giá trị chữ số .

Nhận xét. Cách 2 chỉ cần viết tổng đúng một lần rồi đọc lại là trả lời được cả bốn ý, trong khi Cách 1 phải lập bảng hàng trước khi viết tổng.

Đáp số. a) Hàng nghìn: ; hàng trăm nghìn:  ·  b)  ·  c) Chữ số : ; chữ số :  ·  d)
Sai lầm thường gặp. Lẫn lộn tên hàng: đọc nhầm hàng chục nghìn và hàng trăm nghìn, hoặc quên viết số hạng có hệ số khi phân tích rồi làm sai vị trí các số hạng còn lại.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 20
Bài 2 · Ví dụ 2★★Trang 20Toán đố dùng phép cộng và phép trừ số tự nhiên
Ví dụ 2 (trang 20). Số khách du lịch quốc tế đến nước ta trong quý I và quý II của một năm lần lượt là người và người. Để hoàn thành kế hoạch cả năm đón khách du lịch quốc tế, hai quý cuối năm đó ngành du lịch Việt Nam phải phấn đấu có bao nhiêu khách du lịch quốc tế đến thăm đất nước ta?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm phần còn thiếu so với một kế hoạch, ta lấy tổng kế hoạch trừ đi phần đã đạt được.
  • Số bị trừ, số trừ, hiệu: hiệu số bị trừ số trừ.
1Cách 1. Cộng hai quý đầu rồi trừ cho kế hoạch cả năm

Định hướng. Biết tổng khách đã đón trong hai quý đầu, muốn tìm phần còn thiếu chỉ cần lấy kế hoạch cả năm trừ đi phần đã đón.

Số khách hai quý đầu năm: (người)
Số khách cần đạt trong hai quý cuối năm: (người)

Vậy hai quý cuối năm đó, ngành du lịch Việt Nam phải phấn đấu đón khoảng khách du lịch quốc tế.

2Cách 2. Lập phép cộng còn thiếu một số hạng rồi tìm số hạng đó

Định hướng. Gọi là số khách cần đón trong hai quý cuối năm, ta có một phép cộng ba số hạng bằng kế hoạch cả năm; tìm bằng quy tắc tìm số hạng chưa biết.




Vậy hai quý cuối năm cần đón khách du lịch quốc tế.

Nhận xét. Hai cách cho cùng một kết quả; Cách 2 gọi ẩn nên nhìn rõ vì sao phép tính cuối lại là một phép trừ, còn Cách 1 đi thẳng vào phép tính mà không cần đặt ẩn.

Đáp số. người
Sai lầm thường gặp. Lấy tổng hai quý đầu cộng thêm kế hoạch cả năm thay vì trừ, hoặc cộng thiếu một quý khi tính tổng hai quý đầu.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 20
Bài 3 · Ví dụ 3★★Trang 20Đổi đơn vị thời gian rồi tính quãng đường bằng phép nhân
Ví dụ 3 (trang 20). Ánh sáng đi từ Mặt Trời đến Trái Đất hết khoảng phút giây, mỗi giây ánh sáng đi được khoảng km (theo vnexpress.net). Hỏi Trái Đất cách Mặt Trời khoảng bao nhiêu kilômét?
Kiến thức cần nhớ
  • phút giây.
  • Quãng đường vận tốc thời gian.
1Cách 1. Đổi hết thời gian ra giây rồi nhân một lần

Định hướng. Vận tốc ánh sáng cho theo giây nên phải đổi toàn bộ phút giây về cùng đơn vị giây trước khi nhân.

phút (giây)
Thời gian ánh sáng đi từ Mặt Trời đến Trái Đất: (giây)
Quãng đường: (km)

Vậy Trái Đất cách Mặt Trời khoảng km.

2Cách 2. Tính riêng quãng đường của phần phút và phần giây rồi cộng lại

Định hướng. Thay vì cộng thời gian trước rồi mới nhân, ta nhân vận tốc với từng phần thời gian rồi cộng hai quãng đường thành phần lại, dựa trên tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng.




(km)

Vậy Trái Đất cách Mặt Trời khoảng km.

Nhận xét. Cách 2 dùng tính chất phân phối để tách phép nhân thành hai phần dễ nhân nhẩm hơn (), và cũng là một cách tự kiểm tra lại kết quả của Cách 1.

Đáp số. km
Sai lầm thường gặp. Quên đổi phút ra giây mà cộng thẳng rồi nhân với , dẫn tới kết quả sai hẳn về độ lớn.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 20
Bài 4 · 1.31★★Trang 21Viết tập hợp theo hai cách và xác định phần tử không thuộc tập hợp
Bài 1.31 (trang 21). Gọi là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn và không lớn hơn .
a) Viết tập hợp bằng hai cách: Liệt kê các phần tử và nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử;
b) Trong các số tự nhiên nhỏ hơn , những số nào không phải là phần tử của tập ?
Tập hợp A = {x thuộc N | 3 < x ≤ 7} trên tia số23456789Chấm đặc: thuộc A · chấm rỗng: không thuộc A
Kiến thức cần nhớ
  • “Lớn hơn ” nghĩa là không lấy chính số ; “không lớn hơn ” nghĩa là có lấy chính số .
  • Một tập hợp mô tả được bằng hai cách: liệt kê các phần tử, hoặc nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử của nó.
1Cách 1. Đọc điều kiện rồi liệt kê trực tiếp

Định hướng. Điều kiện “lớn hơn và không lớn hơn ” chỉ đúng với một dãy số tự nhiên liên tiếp, liệt kê thẳng dãy đó ra là được cả câu a lẫn câu b.

a) ,



b) Các số tự nhiên nhỏ hơn :
Số không thuộc :

Vậy a) hoặc ; b) các số không thuộc .

2Cách 2. Đánh dấu trên tia số

Định hướng. Đánh dấu chấm đặc cho các số thuộc và chấm rỗng cho các số không thuộc trên tia số, khi đó nhìn hình là đọc ra ngay cả hai câu hỏi.

Trên tia số, các điểm nằm bên phải và không vượt quá :

Các điểm còn lại trong phạm vi nhỏ hơn :

Vậy a) ; b) các số không thuộc .

Nhận xét. Tia số cho thấy ngay lí do vì sao bị loại còn được nhận: chấm tại để rỗng vì “lớn hơn” không lấy , còn chấm tại tô đặc vì “không lớn hơn” vẫn lấy .

Đáp số. a)  ·  b)
Sai lầm thường gặp. Nhầm “lớn hơn ” thành “từ trở đi” nên lấy nhầm cả số vào ; hoặc đọc “không lớn hơn ” thành “nhỏ hơn ” nên bỏ sót số .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 21
Bài 5 · 1.32★★Trang 21Tạo số tự nhiên nhỏ nhất thoả điều kiện về chữ số
Bài 1.32 (trang 21).
a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số;
b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau;
c) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và đều là số chẵn;
d) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và đều là số lẻ.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn số có bốn chữ số nhỏ nhất, ưu tiên chọn chữ số càng nhỏ càng tốt ở hàng cao nhất trước, chữ số hàng nghìn phải khác .
  • Chữ số chẵn: . Chữ số lẻ: .
1Cách 1. Chọn lần lượt từng chữ số từ hàng nghìn đến hàng đơn vị, ưu tiên số nhỏ nhất hợp lệ

Định hướng. Số càng nhỏ khi chữ số ở hàng cao càng nhỏ, nên duyệt từ hàng nghìn xuống hàng đơn vị, mỗi hàng chọn ngay chữ số nhỏ nhất còn dùng được.

a) Không đòi khác nhau: hàng nghìn nhỏ nhất khác , các hàng sau lấy

b) Bốn chữ số khác nhau: hàng nghìn là , ba hàng sau lấy

c) Bốn chữ số khác nhau, đều chẵn: hàng nghìn nhỏ nhất khác trong các số chẵn là , ba hàng sau lấy

d) Bốn chữ số khác nhau, đều lẻ: hàng nghìn nhỏ nhất là , ba hàng sau lấy

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Liệt kê vài số ứng viên tăng dần rồi kiểm tra điều kiện

Định hướng. Xuất phát từ số nhỏ nhất có bốn chữ số rồi tăng dần từng bước, mỗi lần tăng kiểm tra xem đã thoả đủ điều kiện của câu hỏi hay chưa.

a) : đủ bốn chữ số, không đòi hỏi gì thêm, nhận ngay
b) có ba chữ số trùng nhau, loại; đều còn chữ số lặp cho tới có bốn chữ số khác nhau, nhận
c) Từ các số có bốn chữ số khác nhau, xét thêm điều kiện đều chẵn: có chữ số lẻ nên loại; kiểm tra dần đến đều chẵn và khác nhau, nhận
d) Xét thêm điều kiện đều lẻ trên các số có bốn chữ số khác nhau: kiểm tra dần đến đều lẻ và khác nhau, nhận

Vậy a) ; b) ; c) ; d) — trùng với kết quả của Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 dựng số trực tiếp nên nhanh hơn; Cách 2 duyệt và kiểm tra từng ứng viên nên chậm hơn nhưng dùng để soát lại xem Cách 1 có bỏ sót số nào nhỏ hơn không.

Đáp số. a)  ·  b)  ·  c)  ·  d)
Sai lầm thường gặp. Ở câu b, c, d vẫn cho chữ số hàng nghìn là (số không còn đủ bốn chữ số); ở câu c quên rằng cũng là số chẵn nên bỏ sót cách chọn mà chọn số lớn hơn.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 21
Bài 6 · 1.33★★Trang 21Suy luận về giá trị chữ số theo hàng
Bài 1.33 (trang 21). Ta đã biết: Giá trị của mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân phụ thuộc vào vị trí của nó. Chẳng hạn, chữ số có giá trị bằng nếu nó nằm ở hàng đơn vị, có giá trị bằng nếu nó nằm ở hàng chục, … Tuy nhiên, có một chữ số mà giá trị của nó không thay đổi dù nó nằm ở bất kì vị trí nào, đó là chữ số nào?
Kiến thức cần nhớ
  • Giá trị của một chữ số bằng chính chữ số đó nhân với giá trị của hàng nó đứng.
  • Số nhân với số tự nhiên nào cũng bằng .
1Cách 1. Thử chữ số 0 ở vài vị trí khác nhau rồi so sánh

Định hướng. Thử tính giá trị của chữ số khi đặt lần lượt ở hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm; nếu cả ba lần đều ra cùng một giá trị thì đó chính là chữ số cần tìm.

ở hàng đơn vị: giá trị
ở hàng chục: giá trị
ở hàng trăm: giá trị
ở hàng nghìn: giá trị

Vậy chữ số có giá trị không đổi dù đứng ở hàng nào là chữ số , và giá trị đó luôn bằng .

2Cách 2. Lập luận tổng quát trên công thức giá trị chữ số

Định hướng. Giá trị của một chữ số ở một hàng bất kì luôn có dạng nhân với giá trị của hàng đó; xét xem chữ số nào cho tích này luôn bằng nhau với mọi hàng.

Gọi giá trị của hàng là (là tuỳ hàng)
Giá trị của chữ số ở hàng đó là
Với : với mọi
Với khác : đổi khác nhau khi đổi khác nhau

Vậy chỉ có chữ số luôn cho giá trị dù đứng ở hàng nào.

Nhận xét. Cách 1 thử vài trường hợp cụ thể nên trực quan, dễ tin ngay; Cách 2 lập luận bằng công thức tổng quát nên chắc chắn đúng với TẤT CẢ các hàng chứ không chỉ vài hàng đã thử.

Đáp số. Chữ số (giá trị luôn bằng dù đứng ở hàng nào).
Sai lầm thường gặp. Nhầm sang chữ số vì nghĩ nhân với số nào cũng "giữ nguyên" số đó — thực ra giá trị của chữ số vẫn đổi theo hàng (, , , …), chỉ có tích với mới luôn bằng .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 21
Bài 7 · 1.34Trang 21Toán đố dùng phép nhân và phép cộng
Bài 1.34 (trang 21). Một xe ô tô chở bao gạo và bao ngô. Biết rằng mỗi bao gạo nặng kg, mỗi bao ngô nặng kg. Hỏi xe ô tô đó chở tất cả bao nhiêu kilôgam gạo và ngô?
Kiến thức cần nhớ
  • Khối lượng của một loại hàng số bao khối lượng mỗi bao.
  • Tổng khối lượng cả xe khối lượng gạo khối lượng ngô.
1Cách 1. Tính riêng khối lượng gạo và khối lượng ngô rồi cộng lại

Định hướng. Gạo và ngô có khối lượng mỗi bao khác nhau nên tính riêng khối lượng từng loại bằng phép nhân, sau đó cộng hai kết quả lại.

Khối lượng gạo: (kg)
Khối lượng ngô: (kg)
Tổng khối lượng: (kg)

Vậy xe ô tô đó chở tất cả kg gạo và ngô.

2Cách 2. Gộp mỗi loại bao theo từng nhóm 10 bao rồi cộng lại

Định hướng. Cứ bao gạo nặng kg và cứ bao ngô nặng kg, nên đếm xem có bao nhiêu nhóm bao mỗi loại rồi nhân lên.

bao gạo nặng (kg)
bao gạo gồm nhóm bao: (kg)
bao ngô nặng (kg)
bao ngô gồm nhóm bao: (kg)
Tổng khối lượng: (kg)

Vậy xe ô tô đó chở tất cả kg gạo và ngô.

Nhận xét. Cách 2 nhóm số bao theo chục để nhân nhẩm dễ hơn, và cũng là một cách tính lại độc lập giúp kiểm tra kết quả của Cách 1.

Đáp số. kg
Sai lầm thường gặp. Cộng số bao trước rồi nhân với một khối lượng duy nhất, chẳng hạn , trong khi mỗi loại bao có khối lượng khác nhau nên phải nhân riêng từng loại.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 21
Bài 8 · 1.35★★★Trang 21Toán đố tính tiền theo bậc thang (nhân và cộng nhiều bước)
Bài 1.35 (trang 21). Trong tháng nhà ông Khánh dùng hết số điện. Hỏi ông Khánh phải trả bao nhiêu tiền điện? Cho biết đơn giá điện như sau:
Giá tiền cho số đầu tiên là đồng/số;
Giá tiền cho số tiếp theo (từ số đến số ) là đồng/số;
Giá tiền cho số tiếp theo (từ số đến số ) là đồng/số.
Kiến thức cần nhớ
  • Điện dùng ở mỗi bậc chỉ được tính theo đúng đơn giá của bậc đó, không tính cả số theo một giá duy nhất.
  • Tổng tiền điện tổng tiền của từng bậc đã dùng.
1Cách 1. Chia 115 số điện vào đúng ba bậc rồi tính tiền từng bậc

Định hướng. số vượt quá bậc (đến số ) nên phải chia làm ba phần: số đầu, số tiếp theo, và phần còn lại ở bậc ba; mỗi phần nhân với đúng đơn giá của nó rồi cộng lại.

Số điện ở bậc ba: (số)
Tiền bậc một: (đồng)
Tiền bậc hai: (đồng)
Tiền bậc ba: (đồng)
Tổng tiền điện: (đồng)

Vậy ông Khánh phải trả đồng tiền điện.

2Cách 2. Nhân nhẩm bằng cách làm tròn đơn giá rồi điều chỉnh

Định hướng. Thay vì nhân trực tiếp các đơn giá lẻ, làm tròn mỗi đơn giá về số chục nghìn gần nhất rồi cộng bớt phần chênh lệch, giúp tính nhẩm nhanh mà vẫn ra đúng kết quả.




Tổng tiền điện: (đồng)

Vậy ông Khánh phải trả đồng tiền điện, trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 tách mỗi đơn giá thành một số tròn chục nghìn cộng hoặc trừ một số nhỏ, giúp nhân nhẩm dễ hơn và cũng là một phép kiểm tra lại cho Cách 1.

Đáp số. đồng
Sai lầm thường gặp. Lấy cả số nhân chung với một đơn giá duy nhất (thường là giá bậc một hoặc bậc ba), hoặc quên trừ khi tính số điện còn lại ở bậc ba nên tính bậc ba với số thay vì số.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 21