Bài 1 · Ví dụ 1★★Trang 25— Tính giá trị biểu thức có nhân tử chung bằng tính chất phân phối
Ví dụ 1 (trang 25). Tính giá trị của biểu thức sau: B=b⋅21+b⋅31−b⋅41 với b=54.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, trừ: a⋅x+a⋅y−a⋅z=a⋅(x+y−z).
Muốn cộng, trừ các phân số khác mẫu, ta quy đồng mẫu số rồi cộng, trừ các tử số.
🧠 Phân tích tư duy
Ba số hạng của B đều có chung nhân tử b — dấu hiệu nên dùng tính chất phân phối để đặt b ra ngoài trước khi thay số, tránh phải nhân ba lần rồi mới quy đồng. Biểu thức trong ngoặc có ba mẫu số 2,3,4 khác nhau nên vẫn phải quy đồng, nhưng số liệu nhỏ gọn hơn nhiều so với quy đồng ba phân số đã nhân với b trước.
1Cách 1. Thay b rồi tính trực tiếp từng tích
Định hướng. Thay b=54 vào từng số hạng, nhân rồi mới quy đồng cộng trừ.
Định hướng. Đổi các phân số ra số thập phân gần đúng để kiểm tra độ lớn của kết quả.
0,8⋅0,5+0,8⋅0,33−0,8⋅0,25≈0,4+0,267−0,2=0,467
Vậy giá trị ước lượng khớp với 157≈0,467, xác nhận Cách 1 và Cách 2 tính đúng.
Nhận xét. Đặt nhân tử chung (Cách 2) cho số liệu quy đồng nhỏ nhất nên nhanh và ít khả năng sai dấu hơn Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đặt nhân tử chung b trước rồi mới quy đồng trong ngoặc, quy đồng ba mẫu 2,3,4 đơn giản hơn nhiều so với quy đồng ba phân số đã nhân với b.
Đáp số.B=157.
Sai lầm thường gặp.Quên giữ đúng dấu trừ khi đặt nhân tử chung, viết nhầm thành b⋅(21+31+41) thay vì đúng dấu trừ ở số hạng thứ ba.
🚀 Mở rộng.Cách đặt nhân tử chung áp dụng được cho bất kỳ tổng nào có chung một thừa số, kể cả khi có nhiều hơn ba số hạng, ví dụ b⋅21+b⋅31−b⋅41+b⋅61=b⋅(21+31−41+61).
Bài 2 · Ví dụ 2★★Trang 25— Cộng ba phân số khác mẫu trong bài toán tính phần quãng đường đã đi
Ví dụ 2 (trang 25). Việt cùng các bạn trong lớp đi tham quan khu di tích Côn Sơn – Kiếp Bạc, thành phố Hải Phòng. Sau khi tham quan đền thờ Nguyễn Trãi, Việt cùng các bạn leo lên tham quan Bàn Cờ Tiên trên đỉnh núi Côn Sơn. Trong 5 phút đầu, Việt đi được 61 quãng đường; 5 phút sau đi được 71 quãng đường; 5 phút sau nữa đi được 91 quãng đường. Hỏi sau 15 phút, Việt đi được bao nhiêu phần quãng đường?
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng các phân số khác mẫu, ta quy đồng mẫu số rồi cộng các tử số, giữ nguyên mẫu số chung.
Bội chung nhỏ nhất của 6,7,9 là 126.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho ba phần quãng đường Việt đi được trong ba khoảng 5 phút liên tiếp, mỗi phần là một phân số có mẫu số khác nhau (6,7,9) — dấu hiệu phải quy đồng mẫu số rồi cộng cả ba lại để ra phần quãng đường sau 15 phút. Ba mẫu số đôi một không có ước chung lớn hơn 1 nên mẫu số chung nhỏ nhất chính là bội chung nhỏ nhất của 6,7,9.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số chung cho cả ba phân số rồi cộng
Định hướng. Quy đồng cả ba phân số về mẫu số chung 126 rồi cộng các tử số.
Bài 3 · Ví dụ 3★★Trang 25— Toán tỉ lệ bằng phân số: biết một đại lượng và tỉ số với đại lượng gốc, tìm đại lượng gốc rồi tìm đại lượng còn lại
Ví dụ 3 (trang 25). Để làm món thịt kho dừa, ta cần có cùi dừa (cơm dừa), thịt ba chỉ, đường, nước mắm và muối. Thông thường, lượng thịt ba chỉ và lượng đường được sử dụng lần lượt bằng 23 và 201 lượng cùi dừa. Theo công thức này, nếu có 600 gam thịt ba chỉ thì ta cần bao nhiêu gam cùi dừa, bao nhiêu gam đường?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm một số biết giá trị một phân số của nó, ta lấy giá trị đó chia cho phân số.
Muốn tìm giá trị một phân số của một số cho trước, ta lấy số đó nhân với phân số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho lượng thịt ba chỉ bằng 23 lượng cùi dừa — dấu hiệu của dạng 'biết một phân số của đại lượng, tìm đại lượng', nên từ 600 gam thịt ba chỉ phải chia cho 23 để ra cùi dừa trước, rồi mới nhân với 201 để ra lượng đường. Cần tìm đúng đại lượng trung gian (cùi dừa) trước khi tính đường, không thể tính đường trực tiếp từ thịt ba chỉ.
1Cách 1. Tính cùi dừa bằng phép chia, rồi tính đường bằng phép nhân
Định hướng. Từ lượng thịt ba chỉ bằng 23 cùi dừa, lấy 600 chia cho 23 để ra cùi dừa; rồi lấy cùi dừa nhân với 201 để ra đường.
Định hướng. Gọi khối lượng cùi dừa là x (gam), lập phương trình theo tỉ số đã cho rồi giải tìm x.
x⋅23=600, ta có x=600:23=400 (g) Đường: 400⋅201=20 (g)
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: cùi dừa 400 gam, đường 20 gam.
3Cách 3. Dùng sơ đồ phần bằng nhau (tỉ lệ thức đưa về số nguyên)
Định hướng. Đổi tỉ số 23 thành tỉ lệ 3:2, coi cùi dừa gồm 2 phần bằng nhau ứng với thịt ba chỉ 3 phần, tìm giá trị một phần rồi suy ra cùi dừa và đường.
Nhận xét. Sơ đồ phần chỉ dùng thuận tiện khi tỉ số đổi được ra số nguyên nhỏ như 3:2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chia rồi nhân trực tiếp, ít bước nhất và không cần đặt thêm kí hiệu.
Đáp số.Cần 400 gam cùi dừa và 20 gam đường.
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn lấy 600 nhân với 23 thay vì chia, vì quên rằng thịt ba chỉ bằng 23 cùi dừa nghĩa là cùi dừa nhỏ hơn thịt ba chỉ nên phải chia.
🚀 Mở rộng.Nếu biết thêm lượng nước mắm bằng một phân số nào đó của cùi dừa thì tính hoàn toàn tương tự bằng phép nhân với cùi dừa vừa tìm được.
Bài 4 · Bài 6.38★★Trang 26— Thực hiện dãy phép tính cộng, trừ, nhân, chia phân số đúng thứ tự
Bài 6.38 (trang 26). Tính: a) 2−1+65+31; b) 8−3+47−121; c) 53:(41⋅57); d) 1110+114:4−81.
Kiến thức cần nhớ
Thứ tự thực hiện phép tính: trong ngoặc trước, rồi đến nhân, chia, sau cùng mới đến cộng, trừ.
Muốn cộng, trừ các phân số khác mẫu, ta quy đồng mẫu số rồi cộng, trừ các tử số.
🧠 Phân tích tư duy
Bốn ý đều là biểu thức có nhiều phép tính phân số trộn lẫn — dấu hiệu phải thực hiện nhân, chia trước rồi mới cộng, trừ (câu c, d), còn câu a, b chỉ có cộng trừ nên quy đồng mẫu số chung là đủ. Câu c có dạng 53:(…) nên phải tính xong trong ngoặc trước khi chia.
1Cách 1. Tính đúng thứ tự ưu tiên rồi quy đồng cộng trừ
Định hướng. Thực hiện nhân, chia trước (câu c, d), rồi quy đồng mẫu số chung để cộng, trừ.
a) 2−1+65+31=6−3+65+62=64=32 b) 8−3+47−121=24−9+2442−242=2431 c) 53:(41⋅57)=53:207=53⋅720=3560=712 d) 1110+114:4−81=1110+111−81=1111−81=1−81=87
Vậy a) 32; b) 2431; c) 712; d) 87.
2Cách 2. Rút gọn ngay khi nhân, chia rồi mới cộng trừ
Định hướng. Rút gọn các thừa số chung ngay trong lúc nhân, chia ở câu c, d để số liệu gọn hơn trước khi cộng trừ.
a) 2−1+65+31=2−1+65+62=6−3+67=64=32 b) 8−3+47−121=24−9+2442−242=2431 c) 53:(41⋅57)=53⋅4⋅75=73⋅4=712 d) 1110+114:4−81=1110+111−81=1−81=87
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử lại bằng ước lượng giá trị thập phân
Định hướng. Đổi các phân số ra số thập phân gần đúng để kiểm tra dấu và độ lớn của từng kết quả.
a) −0,5+0,833+0,333≈0,667 b) −0,375+1,75−0,083≈1,292 c) 0,6:0,35≈1,714 d) 0,909+0,091−0,125≈0,875
Vậy các giá trị ước lượng đều khớp với 32≈0,667; 2431≈1,292; 712≈1,714; 87=0,875.
Nhận xét. Rút gọn ngay trong lúc tính (Cách 2) giúp tránh phải rút gọn phân số lớn ở bước cuối như câu c.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: rút gọn ngay khi nhân, chia giúp tránh làm việc với phân số lớn, đặc biệt ở câu c.
Đáp số.a) 32; b) 2431; c) 712; d) 87.
Sai lầm thường gặp.Ở câu d, thực hiện phép cộng 1110+114 trước rồi mới chia cho 4, sai thứ tự ưu tiên; đúng ra phải chia 114 cho 4 trước.
🚀 Mở rộng.Cùng cách xác định thứ tự phép tính này áp dụng cho mọi biểu thức phân số nhiều phép tính, kể cả khi có thêm dấu ngoặc lồng nhau.
Bài 5 · Bài 6.39★★Trang 26— Tính hợp lí bằng tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối của phép nhân phân số
Bài 6.39 (trang 26). Tính một cách hợp lí. B=135⋅158+135⋅1526−135⋅158.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng: đổi chỗ, nhóm các số hạng mà không đổi tổng.
Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, trừ: a⋅x+a⋅y−a⋅z=a⋅(x+y−z).
🧠 Phân tích tư duy
Số hạng thứ nhất và thứ ba đều là 135⋅158 giống hệt nhau nhưng trái dấu — dấu hiệu nên dùng tính chất giao hoán, kết hợp để triệt tiêu chúng trước khi tính, tránh nhân ba lần rồi cộng trừ số lớn. Cả ba số hạng còn chung nhân tử 135 nên cũng có thể đặt nhân tử chung bằng tính chất phân phối.
1Cách 1. Đổi chỗ triệt tiêu hai số hạng đối nhau trước
Định hướng. Đổi chỗ để hai số hạng 135⋅158 và −135⋅158 đứng cạnh nhau rồi triệt tiêu.
Nhận xét. Tính trực tiếp vẫn ra đúng đáp số nhưng phải rút gọn hai phân số lớn, không gọn bằng Cách 1, Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận ra ngay hai số hạng đối nhau để triệt tiêu, không cần viết thêm bước đặt ngoặc như Cách 2.
Đáp số.B=32.
Sai lầm thường gặp.Không nhận ra hai số hạng thứ nhất và thứ ba giống hệt nhau nên nhân đủ cả ba số hạng rồi cộng trừ phân số lớn, dễ rút gọn sai ở bước cuối.
🚀 Mở rộng.Kĩ thuật nhận diện hai số hạng đối nhau để triệt tiêu rất hữu ích khi biểu thức có nhiều số hạng phức tạp hơn, giúp rút gọn nhanh trước khi tính chi tiết.
Bài 6 · Bài 6.40★★Trang 26— Tính giá trị biểu thức có nhân tử chung bằng tính chất phân phối, có cả phép chia phân số
Bài 6.40 (trang 26). Tính giá trị của biểu thức sau: B=31⋅b+92⋅b−b:49 với b=109.
Kiến thức cần nhớ
Muốn chia một phân số cho một phân số, ta nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia: b:49=b⋅94.
Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, trừ.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba số hạng của B đều liên quan tới b, kể cả số hạng chia b:49 — dấu hiệu nên đổi phép chia thành phép nhân với 94 trước, để cả ba số hạng cùng dạng 'số nhân b' rồi mới đặt nhân tử chung. Nếu quên đổi phép chia thành nhân sẽ khó gộp chung với hai số hạng đầu.
1Cách 1. Thay b rồi tính trực tiếp từng số hạng
Định hướng. Thay b=109, đổi phép chia thành nhân nghịch đảo, tính từng số hạng rồi quy đồng cộng trừ.
Định hướng. Đổi các phân số ra số thập phân gần đúng để kiểm tra kết quả.
b=0,9: 31⋅0,9+92⋅0,9−0,9:2,25≈0,3+0,2−0,4=0,1
Vậy giá trị ước lượng khớp với 101=0,1, xác nhận Cách 1 và Cách 2 tính đúng.
Nhận xét. Đặt nhân tử chung (Cách 2) cho phân số trong ngoặc nhỏ gọn hơn hẳn ba phân số riêng lẻ của Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đổi phép chia thành nhân rồi đặt nhân tử chung b ngay từ đầu, quy đồng trong ngoặc gọn hơn hẳn so với tính ba số hạng rời rạc.
Đáp số.B=101.
Sai lầm thường gặp.Quên đổi phép chia b:49 thành phép nhân với 94 mà lại giữ nguyên dấu chia khi đặt nhân tử chung, dẫn tới biểu thức trong ngoặc sai.
🚀 Mở rộng.Cùng kĩ thuật đổi phép chia thành nhân rồi đặt nhân tử chung áp dụng được cho mọi biểu thức có dạng a⋅b+c⋅b−b:d.
Bài 7 · Bài 6.41★★★Trang 26— Suy luận với phân số: xác định hai phần trong ba phần có tổng cho trước
Bài 6.41 (trang 26). Nam cắt một chiếc bánh nướng hình vuông thành ba phần không bằng nhau (như hình vẽ). Nam đã ăn hai phần bánh, tổng cộng là 21 chiếc bánh. Đố em biết Nam đã ăn hai phần bánh nào?
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh hai phân số cùng mẫu, ta so sánh các tử số.
21=84.
🧠 Phân tích tư duy
Ba phần bánh có giá trị 81,83,84 (đọc từ hình vẽ) và tổng đúng bằng cả chiếc bánh 88=1 — dấu hiệu bài toán chỉ cần tìm hai trong ba số đó có tổng bằng 21=84. Vì chỉ có ba phần nên có thể liệt kê hết các cặp có thể, hoặc suy luận nhanh hơn qua phần còn lại chưa ăn.
1Cách 1. Liệt kê tất cả các cặp có thể rồi kiểm tra tổng
Định hướng. Ba phần bánh là 81,83,84; xét lần lượt từng cặp trong ba phần xem cặp nào có tổng bằng 21=84.
Định hướng. Giả sử Nam ăn phần 84, xét xem phần thứ hai đã ăn có hợp lí không.
Nếu ăn phần 84 thì phần thứ hai phải bằng 21−84=84−84=0, vô lí vì hai phần còn lại 81,83 đều lớn hơn 0 Vậy phần 84 không được ăn, hai phần đã ăn là 81 và 83
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Suy luận qua phần chưa ăn
Định hướng. Ba phần cộng lại bằng cả chiếc bánh; hai phần đã ăn bằng 21 nên phần chưa ăn cũng bằng 21, tìm phần nào trong ba phần bằng 21 thì đó chính là phần Nam chưa ăn.
Phần chưa ăn =1−21=21=84 Trong ba phần 81,83,84, phần đúng bằng 84 chính là phần chưa ăn
Vậy hai phần Nam đã ăn là 81 và 83, phần còn lại là 84.
Nhận xét. Suy luận qua phần chưa ăn nhanh hơn liệt kê hết các cặp khi số phần bánh nhiều hơn ba.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: chỉ cần tìm đúng một phần bằng phần chưa ăn 21, nhanh hơn liệt kê hết các cặp như Cách 1.
Đáp số.Nam đã ăn hai phần bánh 81 và 83.
Sai lầm thường gặp.Nhầm cộng cả ba phần bánh 81+83+84=1 rồi kết luận sai là Nam ăn hết cả ba phần, trong khi đề chỉ nói Nam ăn hai phần.
🚀 Mở rộng.Nếu chiếc bánh bị cắt thành bốn phần không bằng nhau và Nam ăn ba phần có tổng bằng một phân số cho trước thì vẫn giải được bằng cách suy luận qua phần chưa ăn.
Bài 8 · Bài 6.42★★★Trang 26— Toán tỉ lệ bằng phân số: biết một đại lượng và hai tỉ số, tìm hai đại lượng liên quan
Bài 6.42 (trang 26). Để làm một chiếc bánh chưng trong dịp tết Nguyên đán, Vân phải chuẩn bị: gạo nếp, đậu xanh không vỏ, thịt ba chỉ, lá dong và các gia vị khác. Khối lượng đậu xanh bằng 53 khối lượng gạo nếp và gấp 23 khối lượng thịt ba chỉ. Nếu có 150 gam đậu xanh thì cần bao nhiêu gam gạo nếp và bao nhiêu gam thịt ba chỉ?
Kiến thức cần nhớ
Muốn tìm một số biết giá trị một phân số của nó, ta lấy giá trị đó chia cho phân số.
'Gấp 23' nghĩa là đậu xanh =23⋅ thịt ba chỉ.
🧠 Phân tích tư duy
Đậu xanh được so sánh với hai đại lượng khác nhau bằng hai tỉ số khác nhau (53 với gạo nếp, 23 với thịt ba chỉ) — dấu hiệu phải giải hai bài toán 'tìm một số biết giá trị một phân số của nó' độc lập với nhau, cùng xuất phát từ 150 gam đậu xanh đã biết. Cần đọc kĩ chiều của tỉ số: đậu xanh bằng 53 gạo nếp (đậu xanh nhỏ hơn) nhưng gấp 23 thịt ba chỉ (đậu xanh lớn hơn), dễ nhầm chiều chia nhân.
1Cách 1. Tính bằng phép chia trực tiếp
Định hướng. Từ đậu xanh =53 gạo nếp, lấy 150 chia cho 53 ra gạo nếp; từ đậu xanh =23 thịt ba chỉ, lấy 150 chia cho 23 ra thịt ba chỉ.
Gạo nếp: 150:53=150⋅35=250 (g) Thịt ba chỉ: 150:23=150⋅32=100 (g)
Vậy cần 250 gam gạo nếp và 100 gam thịt ba chỉ.
2Cách 2. Đặt ẩn và lập phương trình
Định hướng. Gọi khối lượng gạo nếp là x, khối lượng thịt ba chỉ là y (gam), lập phương trình theo hai tỉ số đã cho.
x⋅53=150, ta có x=150:53=250 (g) y⋅23=150, ta có y=150:23=100 (g)
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Dùng sơ đồ phần bằng nhau
Định hướng. Đổi tỉ số 53 và 23 thành tỉ lệ 3:5 và 3:2, coi đậu xanh gồm 3 phần bằng nhau, tìm giá trị một phần rồi suy ra gạo nếp và thịt ba chỉ.
Một phần: 150:3=50 (g) Gạo nếp (5 phần): 50⋅5=250 (g) Thịt ba chỉ (2 phần): 50⋅2=100 (g)
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cả hai tỉ số đều có tử số chung 3 nên chỉ cần tính một phần chung là 50 gam, không phải chia hai lần riêng biệt.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: nhận ra cả hai tỉ số cùng có tử số 3 (ứng với đậu xanh) nên chỉ cần tìm một phần chung 50 gam rồi nhân lên, nhanh hơn chia hai lần như Cách 1.
Đáp số.Cần 250 gam gạo nếp và 100 gam thịt ba chỉ.
Sai lầm thường gặp.Lấy 150 nhân với 53 để tìm gạo nếp thay vì chia, do nhầm chiều: đậu xanh bằng 53 gạo nếp nghĩa là gạo nếp lớn hơn đậu xanh nên phải chia, không phải nhân.
🚀 Mở rộng.Nếu đề cho thêm lượng lá dong bằng một phân số nào đó của gạo nếp thì tính tiếp bằng phép nhân với gạo nếp 250 gam vừa tìm được.
Bài 9 · Bài 6.43★★★Trang 26— Toán chuyển động: tính quãng đường không đổi rồi suy ra thời gian khi đổi vận tốc
Bài 6.43 (trang 26). Hà thường đi xe đạp từ nhà đến trường với vận tốc 12 km/h, hết 51 giờ. Hôm nay xe đạp bị hỏng nên Hà phải đi bộ đến trường với vận tốc 5 km/h. Hỏi hôm nay Hà đi đến trường mất bao lâu?
Kiến thức cần nhớ
Công thức chuyển động đều: quãng đường = vận tốc × thời gian, suy ra thời gian = quãng đường : vận tốc.
Với quãng đường không đổi, thời gian tỉ lệ nghịch với vận tốc.
🧠 Phân tích tư duy
Quãng đường từ nhà đến trường không đổi dù đi bằng phương tiện nào — dấu hiệu phải tính quãng đường từ dữ kiện đi xe đạp trước (vận tốc nhân thời gian), rồi dùng chính quãng đường đó chia cho vận tốc đi bộ để ra thời gian mới. Không thể lấy thẳng thời gian đi xe đạp nhân hay chia trực tiếp với hai vận tốc vì thời gian gắn liền với vận tốc tương ứng.
1Cách 1. Tính quãng đường rồi suy ra thời gian đi bộ
Định hướng. Tính quãng đường từ nhà đến trường bằng dữ kiện đi xe đạp, rồi lấy quãng đường đó chia cho vận tốc đi bộ.
Quãng đường: 12⋅51=512 (km) Thời gian đi bộ: 512:5=2512 (giờ)
Vậy hôm nay Hà đi đến trường mất 2512 giờ, tức 28 phút 48 giây.
2Cách 2. Dùng tỉ lệ nghịch giữa vận tốc và thời gian
Định hướng. Quãng đường không đổi nên thời gian tỉ lệ nghịch với vận tốc: t1t2=v2v1.
t2=t1⋅v2v1=51⋅512=2512 (giờ)
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: 2512 giờ.
3Cách 3. Đặt ẩn và lập phương trình theo quãng đường bằng nhau
Định hướng. Gọi thời gian đi bộ là t (giờ), lập phương trình quãng đường đi bộ bằng quãng đường đi xe đạp.
5⋅t=12⋅51, ta có t=512:5=2512 (giờ)
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Ba cách đều quy về cùng một phép tính 512:5, chỉ khác cách lập luận dẫn tới phép tính đó.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tính quãng đường rồi chia cho vận tốc mới, dễ hình dung nhất và ít khả năng nhầm chiều tỉ lệ hơn Cách 2.
Đáp số.Hôm nay Hà đi đến trường mất 2512 giờ, tức 28 phút 48 giây.
Sai lầm thường gặp.Lấy vận tốc đi bộ nhân với thời gian đi xe đạp để ra quãng đường mới, nhầm rằng quãng đường thay đổi theo phương tiện di chuyển, trong khi quãng đường từ nhà đến trường luôn không đổi.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi vận tốc đi bộ khác đi, ví dụ 4 km/h, thì chỉ cần thay vào công thức 512:v để ra thời gian tương ứng, không cần tính lại quãng đường.