Chương VII. Số thập phân

Luyện tập chung (trang 41)

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 2 · 7 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Ví dụ 1★★Trang 41— Ước lượng để kiểm tra kết quả phép nhân
Ví dụ 1 (trang 41). Một học sinh làm phép nhân được kết quả là . Bằng cách ước lượng, em hãy cho biết kết quả trên là đúng hay sai.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn ước lượng một tích, ta làm tròn các thừa số rồi nhân các số đã làm tròn, sau đó so sánh với kết quả cần kiểm tra.
  • Nếu và (các số dương) thì .
🧠 Phân tích tư duy
Đề chỉ yêu cầu "ước lượng", không yêu cầu tính lại chính xác — dấu hiệu của việc làm tròn các thừa số về hàng trăm rồi so sánh khoảng giá trị, không cần đặt tính nhân đầy đủ. Vì và nên tích chắc chắn lớn hơn , từ đó so với để kết luận đúng hay sai.
1Cách 1. Ước lượng theo hướng làm tròn xuống hàng trăm

Định hướng. Làm tròn xuống và xuống , cả hai đều làm tròn xuống nên tích ước lượng nhỏ hơn tích thật.


Vậy , mà nên kết quả là sai.

2Cách 2. Tính chính xác bằng cách tách

Định hướng. Tách thành để nhân với theo tính chất phân phối, tính ra đúng kết quả rồi so sánh trực tiếp.



Vậy kết quả đúng của phép nhân là nên kết quả đề cho là sai.

3Cách 3. Kiểm tra ngược bằng phép chia

Định hướng. Nếu đúng thì phải bằng đúng ; chia thử để kiểm tra.

Vậy nên phép nhân đã cho là sai.

Nhận xét. Nếu đặt tính hoặc dùng máy tính cầm tay tính trực tiếp thì kết quả đúng phải là , đúng như Cách 2 vừa tìm được.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ làm tròn rồi so sánh, không cần tính chính xác cả phép nhân, nhanh nhất khi chỉ cần trả lời đúng/sai.
Đáp số. Kết quả là sai; kết quả đúng của phép nhân là .
Sai lầm thường gặp. Một số bạn làm tròn xuống nhưng lại làm tròn lên (không nhất quán chiều làm tròn), khiến việc so sánh mất chính xác.
🚀 Mở rộng. Cùng cách ước lượng này, ta có thể kiểm tra nhanh xem một kết quả phép nhân hai số bất kì có hợp lí không, mà không cần đặt tính lại từ đầu.
Bài 2 · Ví dụ 2★★Trang 41— Tính tỉ số phần trăm của hai số trong bài toán thực tế
Ví dụ 2 (trang 41). Khi tham gia giao thông, các xe chở hàng quá tải trọng cho phép sẽ bị phạt. Mức phạt tuỳ thuộc vào xe chở quá tải bao nhiêu phần trăm. Một xe có tải trọng tấn nhưng lại chở tấn hàng hoá. Hỏi xe đó chở quá tải bao nhiêu phần trăm?
Kiến thức cần nhớ
  • Tỉ số phần trăm của hai số và là .
  • Phần trăm quá tải tính trên tải trọng cho phép, không phải trên khối lượng thực chở.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tải trọng cho phép ( tấn) và khối lượng thực chở ( tấn), hỏi "quá tải bao nhiêu phần trăm" — dấu hiệu của dạng tính tỉ số phần trăm giữa phần chênh lệch và một giá trị gốc. Phải tính phần khối lượng vượt quá trước, rồi mới lập tỉ số phần trăm của phần vượt đó với tải trọng cho phép, chứ không phải với khối lượng thực chở — đây chính là bẫy dễ nhầm nhất của đề.
1Cách 1. Tính khối lượng quá tải rồi lập tỉ số phần trăm

Định hướng. Tìm phần khối lượng vượt quá tải trọng cho phép, rồi tính tỉ số phần trăm của phần đó so với tải trọng tấn.

Khối lượng quá tải: (tấn)
Tỉ lệ quá tải:

Vậy xe đó chở quá tải .

2Cách 2. Tính tỉ số phần trăm khối lượng chở so với tải trọng rồi trừ

Định hướng. Lập tỉ số phần trăm giữa khối lượng thực chở và tải trọng cho phép, phần vượt quá chính là phần trăm quá tải.


Vậy kết quả là , khớp Cách 1.

3Cách 3. Đổi tỉ số ra số thập phân rồi nhân

Định hướng. Chia trực tiếp cho ra số thập phân, rồi đổi số thập phân đó sang tỉ số phần trăm.


Vậy kết quả khớp với hai cách trên.

Nhận xét. Cách 2 tiện khi đề chỉ cho khối lượng thực chở mà không hỏi trực tiếp phần chênh lệch, vì không cần tính hiệu trước.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đúng theo thứ tự đề hỏi (tính phần quá tải trước), tránh nhầm phần trăm quá tải với phần trăm khối lượng thực chở như ở Cách 2 nếu quên trừ .
Đáp số. Xe đó chở quá tải .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn lấy rồi dừng lại, nhầm là tỉ lệ quá tải, trong khi đó là tỉ lệ khối lượng thực chở so với tải trọng — phải trừ tiếp mới ra đúng .
🚀 Mở rộng. Nếu xe chở tấn (thay vì tấn) với cùng tải trọng tấn thì tỉ lệ quá tải sẽ là — quá tải càng nhiều thì mức phạt càng nặng.
Bài 3 · Bài 7.21★Trang 41— Tính hợp lí giá trị biểu thức số thập phân bằng tính chất giao hoán, kết hợp
Bài 7.21 (trang 41). Tính một cách hợp lí. a) ;   b) ;   c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng: có thể đổi chỗ, nhóm các số hạng tuỳ ý.
  • Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: .
  • Mở ngoặc có dấu trừ đằng trước thì đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu "tính một cách hợp lí" — dấu hiệu phải nhóm các số hạng đối nhau hoặc dùng tính chất phân phối để tính nhanh, không tính tuần tự từ trái sang phải theo đúng thứ tự viết. Ở câu a) có hai số và đối nhau; câu b) có hai ngoặc nên đổi dấu rồi nhóm số nguyên; câu c) hai số hạng đều có nhân tử chung .
1Cách 1. Nhóm các số hạng đối nhau hoặc dùng tính chất phân phối

Định hướng. Ở mỗi câu, nhận ra cặp số đối nhau hoặc nhân tử chung để nhóm lại trước khi tính.

a)
b)
c)

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Tính tuần tự từng phép tính theo đúng thứ tự viết

Định hướng. Không nhóm số hạng, cứ thực hiện phép cộng, trừ từ trái sang phải để kiểm tra lại kết quả Cách 1.

a)
b)
c)

Vậy kết quả khớp hoàn toàn với Cách 1: a) ; b) ; c) .

3Cách 3. Đổi số thập phân sang phân số để tính (kiểm tra câu c)

Định hướng. Ở câu c), đổi rồi tính lại bằng một con đường khác.

Vậy kết quả câu c) là , khớp hai cách trên.

Nhận xét. Cách 1 là cách hợp lí nhất đúng theo yêu cầu đề bài, vì đưa số hạng đối nhau hoặc nhân tử chung ra ngay từ đầu nên tính nhanh và gọn hơn hẳn Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhóm số hạng đối nhau (câu a, b) hoặc đặt nhân tử chung (câu c) trước, đúng tinh thần "tính hợp lí" mà đề yêu cầu, ít phép tính nhất.
Đáp số. a) ; b) ; c) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), nhiều bạn quên đổi dấu khi mở ngoặc có dấu trừ đằng trước, viết nhầm thành (sai dấu số hạng ).
🚀 Mở rộng. Với dạng câu c), cùng cách đặt nhân tử chung này áp dụng được cho mọi biểu thức có dạng với là số thập phân bất kì, không riêng .
Bài 4 · Bài 7.22★★Trang 41— Tính giá trị biểu thức chứa chữ, thay số rồi tính
Bài 7.22 (trang 41). Tính giá trị của biểu thức sau: khi .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tính giá trị biểu thức chứa chữ tại một giá trị cho trước, ta thay giá trị đó vào chữ (đặt trong ngoặc nếu là số âm) rồi tính.
  • Mở ngoặc có dấu trừ đằng trước thì đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho biểu thức chứa chữ và giá trị cụ thể — dấu hiệu của bài toán thay số vào biểu thức rồi tính giá trị. Trong ngoặc có là số âm nên khi thay số cần đặt trong dấu ngoặc để tránh nhầm dấu.
1Cách 1. Thay số vào ngoặc rồi tính trong ngoặc trước

Định hướng. Thay vào biểu thức trong ngoặc, tính tổng trong ngoặc trước rồi mới trừ.




Vậy giá trị của biểu thức là .

2Cách 2. Mở ngoặc trước rồi mới thay số

Định hướng. Áp dụng quy tắc dấu ngoặc để mở ngoặc trước, đổi dấu từng số hạng, rồi mới thay vào biểu thức đã rút gọn.


Vậy kết quả là , khớp Cách 1.

3Cách 3. Thử lại bằng cách tính riêng từng số hạng trong ngoặc

Định hướng. Tính giá trị trong ngoặc bằng cách cộng lần lượt từng số hạng theo đúng thứ tự viết, để kiểm tra kết quả trong ngoặc ở Cách 1.



Vậy giá trị trong ngoặc là , khớp Cách 1, nên .

Nhận xét. Cách 2 (mở ngoặc trước) gọn hơn hẳn vì chỉ còn một phép trừ với , tránh phải tính tổng ba số trong ngoặc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: mở ngoặc, rút gọn biểu thức về dạng trước rồi mới thay số, ít phép tính và khó nhầm dấu hơn Cách 1.
Đáp số. Giá trị của biểu thức là .
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn quên đặt trong dấu ngoặc khi thay số, viết nhầm thành thành (mất dấu trừ của ).
🚀 Mở rộng. Cùng cách mở ngoặc rồi rút gọn này, biểu thức tổng quát thành — với bất kì giá trị nào ta chỉ cần một phép trừ để ra kết quả.
Bài 5 · Bài 7.23★★Trang 41— Tính tỉ số phần trăm và tìm giá trị phần trăm của một số trong bài toán thực tế
Bài 7.23 (trang 41). Gạo là thức ăn chính của người dân Việt Nam. Theo Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trong 100 g gạo tẻ giã có chứa khoảng 75 g chất bột đường; 8,1 g chất đạm; 1,3 g chất béo và nhiều vi chất khác. a) Tính tỉ lệ phần trăm khối lượng chất béo có trong 100 g gạo; b) Trong 1,5 kg gạo có chứa bao nhiêu gam chất béo?
Kiến thức cần nhớ
  • Tỉ số phần trăm của hai số và là .
  • Muốn tìm của số , ta tính .
  • kg g.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) hỏi tỉ lệ phần trăm chất béo trong đúng g gạo đã cho số liệu sẵn (g trong g) nên chỉ cần đưa về dạng phần trăm. Câu b) đổi sang khối lượng khác (kg khác g) nên phải dùng tỉ lệ phần trăm vừa tìm ở câu a) làm cầu nối, chú ý đổi đơn vị kg sang g cho khớp.
1Cách 1. Tính tỉ lệ phần trăm rồi áp dụng cho khối lượng mới

Định hướng. Câu a) lập tỉ số phần trăm của g và g; câu b) đổi kg ra gam rồi nhân với tỉ lệ phần trăm vừa tìm.

a) Tỉ lệ phần trăm khối lượng chất béo trong g gạo:
b) kg g
Khối lượng chất béo trong g gạo: (g)

Vậy a) tỉ lệ chất béo là ; b) trong kg gạo có g chất béo.

2Cách 2. Dùng tỉ lệ giữa khối lượng gạo và khối lượng chất béo

Định hướng. Vì khối lượng chất béo tỉ lệ thuận với khối lượng gạo, so sánh trực tiếp số lần g gấp g để tìm khối lượng chất béo mà không cần qua tỉ lệ phần trăm.

a)
b) Cứ g gạo có g chất béo nên g gạo (gấp lần) có: (g)

Vậy kết quả khớp Cách 1: a) ; b) g.

3Cách 3. Tính qua khối lượng chất béo trong g gạo

Định hướng. Tìm khối lượng chất béo có trong g gạo trước (chia cho ), rồi nhân với để ra khối lượng cần tìm, đồng thời kiểm tra lại câu a).

a) (như trên)
b) g gạo có (g) chất béo
g gạo có (g) chất béo

Vậy kết quả khớp với hai cách trên: a) ; b) g.

Nhận xét. Cách 2 nhanh nhất vì g gấp đúng lần g — số tròn nên nhân nhẩm được ngay, không cần qua phân số .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nhận ra g gấp lần g rồi nhân trực tiếp , nhanh hơn hẳn việc lập phân số ở Cách 1.
Đáp số. a) Tỉ lệ khối lượng chất béo trong g gạo là ; b) Trong kg gạo có g chất béo.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), nhiều bạn quên đổi kg sang gam nên tính nhầm (g) — quá nhỏ, không hợp lí về mặt thực tế so với g gạo có tới g chất béo.
🚀 Mở rộng. Bằng đúng số liệu đề cho, có thể tính tiếp tỉ lệ phần trăm và khối lượng chất bột đường, chất đạm trong kg gạo theo cùng cách làm này.
Bài 6 · Bài 7.24★★Trang 41— Bài toán thực tế: tính tổng tiền hàng và tiền thuế VAT theo tỉ số phần trăm
Bài 7.24 (trang 41). Cường ra siêu thị mua 3,5 kg khoai tây; 4 kg củ cải. Giá (chưa tính thuế) của 1 kg khoai tây là 18 nghìn đồng; 1 kg củ cải là 15,6 nghìn đồng. a) Tính tổng số tiền hàng; b) Khi thanh toán Cường phải trả thêm tiền thuế giá trị gia tăng VAT, được tính bằng 10% tổng số tiền hàng. Tính số tiền Cường phải thanh toán.
Kiến thức cần nhớ
  • Số tiền hàng = số lượng đơn giá, cộng các mặt hàng lại.
  • Muốn tìm của số , ta tính .
  • Số tiền phải trả = tiền hàng + tiền thuế.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) là phép tính tổng tiền hai loại hàng theo đơn giá — nhân số lượng với đơn giá rồi cộng lại. Câu b) dùng kết quả câu a) làm số tiền gốc để tính thêm thuế VAT, rồi cộng vào để ra số tiền thực phải trả — giống dạng bài toán lãi suất đã gặp ở Bài 31 (vốn cộng thêm phần trăm phát sinh).
1Cách 1. Tính tiền từng mặt hàng, tính thuế rồi cộng

Định hướng. Nhân số lượng với đơn giá cho từng mặt hàng để ra tổng tiền hàng, rồi tính của tổng đó ra tiền thuế, cộng lại ra số tiền phải trả.

a) Tiền khoai tây: (nghìn đồng)
Tiền củ cải: (nghìn đồng)
Tổng tiền hàng: (nghìn đồng)
b) Tiền thuế VAT: (nghìn đồng)
Số tiền phải thanh toán: (nghìn đồng)

Vậy a) tổng tiền hàng là nghìn đồng; b) Cường phải thanh toán nghìn đồng.

2Cách 2. Gộp thuế vào từng mặt hàng trước khi cộng

Định hướng. Vì VAT tính trên giá gốc, nhân thẳng vào tiền từng mặt hàng rồi cộng lại, không cần tính riêng tổng tiền hàng và tiền thuế.

a) (nghìn đồng, như Cách 1)
b) (nghìn đồng)
(nghìn đồng)
(nghìn đồng)

Vậy kết quả khớp Cách 1: b) nghìn đồng.

3Cách 3. Tính thẳng bằng tỉ lệ trên tổng tiền hàng

Định hướng. Tổng tiền hàng ứng với , cộng thêm thuế thì số tiền phải trả ứng với tổng tiền hàng — nhân một lần duy nhất.

a) (nghìn đồng, như Cách 1)
b)
(nghìn đồng)

Vậy kết quả khớp với hai cách trên.

Nhận xét. Cách 3 nhanh nhất vì chỉ có một phép nhân ở câu b), trong khi Cách 2 phải tính thuế riêng cho từng mặt hàng rồi mới cộng.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: gộp thành rồi nhân một lần cho tổng tiền hàng, ít phép tính nhất và không phải tính riêng tiền thuế như Cách 1.
Đáp số. a) Tổng số tiền hàng là nghìn đồng; b) Cường phải thanh toán nghìn đồng.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn tính thuế VAT trên từng mặt hàng rồi cộng nhầm với tổng tiền hàng ban đầu hai lần (cộng cả tiền hàng gốc lẫn tiền hàng đã gồm thuế), khiến kết quả bị nhân đôi phần tiền hàng.
🚀 Mở rộng. Nếu Cường mua thêm kg cà rốt giá nghìn đồng/kg, chỉ cần cộng thêm nghìn đồng vào tổng tiền hàng ở câu a) trước khi nhân như Cách 3.
Bài 7 · Bài 7.25★★★Trang 41— Tìm một số khi biết giá trị phần trăm của số đó
Bài 7.25 (trang 41). Theo báo điện tử VINANET (14-2-2020), năm 2019 Việt Nam sản xuất khoảng 201 nghìn tấn hạt tiêu. Như vậy, sản lượng hạt tiêu Việt Nam chiếm khoảng 30% sản lượng hạt tiêu toàn thế giới. Em hãy tính sản lượng hạt tiêu đã sản xuất trên toàn thế giới vào năm 2019.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm một số khi biết của số đó là , ta tính .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho biết sản lượng thế giới bằng nghìn tấn (sản lượng Việt Nam) rồi hỏi "sản lượng toàn thế giới" — đúng dạng Bài toán 2 (tìm một số khi biết của số đó là ) đã học ở Bài 31. Cần xác định đúng là giá trị đã biết và là tỉ lệ phần trăm, rồi chia chứ không nhân, vì chỉ là một phần nhỏ của sản lượng thế giới cần tìm.
1Cách 1. Áp dụng công thức tìm số khi biết giá trị phần trăm

Định hướng. Thay , vào công thức .

Sản lượng hạt tiêu toàn thế giới năm 2019 là:
(nghìn tấn)

Vậy sản lượng hạt tiêu toàn thế giới năm 2019 khoảng nghìn tấn.

2Cách 2. Đổi ra phân số tối giản rồi chia

Định hướng. Rút gọn trước, rồi lấy chia cho phân số này cho số liệu gọn hơn.


(nghìn tấn)

Vậy kết quả là nghìn tấn, khớp Cách 1.

3Cách 3. Tính qua rồi nhân lên lần

Định hướng. Từ ứng với nghìn tấn, suy ra (một phần ba của ) ứng với bao nhiêu, rồi nhân lên để được .

sản lượng thế giới ứng với (nghìn tấn)
sản lượng thế giới ứng với (nghìn tấn)

Vậy kết quả khớp với hai cách trên.

Nhận xét. Cách 3 dùng số liệu tròn ( chia hết cho phần bằng ) nên tính nhẩm nhanh nhất, không cần chia cho phân số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: rút về rồi nhân , tránh phải chia cho phân số dễ nhầm chia — nhân như hai cách trên.
Đáp số. Sản lượng hạt tiêu toàn thế giới năm 2019 khoảng nghìn tấn.
Sai lầm thường gặp. Nhiều bạn nhân với thay vì chia, ra đáp số nghìn tấn — nhỏ hơn cả sản lượng Việt Nam ( nghìn tấn), vô lí vì sản lượng thế giới phải lớn hơn sản lượng một nước.
🚀 Mở rộng. Nếu một báo cáo khác cho biết Việt Nam chỉ chiếm sản lượng thế giới (thay vì ) với cùng nghìn tấn thì sản lượng thế giới sẽ tăng lên nghìn tấn — tỉ lệ phần trăm càng nhỏ thì tổng sản lượng suy ra càng lớn.