Bài 1 · Ví dụ 1★★Trang 43— Tìm ước của một số thoả điều kiện cho trước (bài toán xếp hàng)
Ví dụ 1 (trang 43). Đội văn nghệ có 36 bạn, được xếp thành các hàng có số người bằng nhau. Hỏi có thể có những cách xếp hàng nào, biết mỗi hàng có từ 3 đến 12 bạn?
Kiến thức cần nhớ
Muốn xếp N người thành các hàng đều nhau, số người mỗi hàng phải là ước của N.
Ứng với mỗi ước thoả điều kiện, ta được đúng một cách xếp: (số người mỗi hàng ; số hàng).
1Cách 1. Liệt kê hết ước của 36 rồi lọc theo điều kiện
Định hướng. Xếp 36 bạn thành các hàng đều nhau nên số bạn mỗi hàng phải là ước của 36; ta liệt kê hết các ước rồi giữ lại những ước nằm trong đoạn từ 3 đến 12.
Ư(36) ={1;2;3;4;6;9;12;18;36} Ước nằm trong đoạn từ 3 đến 12: 3;4;6;9;12 36:3=12 36:4=9 36:6=6 36:9=4 36:12=3
Vậy có 5 cách xếp: mỗi hàng 3 bạn (12 hàng); mỗi hàng 4 bạn (9 hàng); mỗi hàng 6 bạn (6 hàng); mỗi hàng 9 bạn (4 hàng); mỗi hàng 12 bạn (3 hàng).
2Cách 2. Thử trực tiếp từng số từ 3 đến 12
Định hướng. Thay vì liệt kê hết ước của 36 rồi lọc, ta thử lần lượt từng số từ 3 đến 12 xem có chia hết 36 hay không, dùng để kiểm tra chéo Cách 1.
Bài 2 · Ví dụ 2★Trang 43— Nhận biết số chia hết cho 2, 3, 5, 9, 10 qua dấu hiệu chia hết
Ví dụ 2 (trang 43). Sử dụng dấu hiệu chia hết, hãy cho biết số 1872 có chia hết cho 2; 3; 5; 9; 10 hay không.
Kiến thức cần nhớ
Số có chữ số tận cùng là 0;2;4;6;8 thì chia hết cho 2.
Số có tổng các chữ số chia hết cho 3 (hoặc 9) thì chia hết cho 3 (hoặc 9).
Số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5; số có chữ số tận cùng là 0 thì chia hết cho 10.
1Cách 1. Xét từng dấu hiệu qua chữ số tận cùng và tổng các chữ số
Định hướng. Mỗi phép chia hết cho 2;3;5;9;10 đều có dấu hiệu riêng dựa vào chữ số tận cùng hoặc tổng các chữ số, nên chỉ cần soi đúng dấu hiệu là trả lời được ngay mà không cần chia thật.
1872 có chữ số tận cùng là 2 (số chẵn) nên 1872 chia hết cho 2 Tổng các chữ số của 1872 là 1+8+7+2=18 18 chia hết cho 3 nên 1872 chia hết cho 3 18 chia hết cho 9 nên 1872 chia hết cho 9 Chữ số tận cùng của 1872 là 2, khác 0 và khác 5, nên 1872 không chia hết cho 5 Chữ số tận cùng của 1872 khác 0 nên 1872 không chia hết cho 10
Vậy1872 chia hết cho 2; 3; 9 và không chia hết cho 5; 10.
2Cách 2. Chia trực tiếp để kiểm tra lại
Định hướng. Cách khác là đem 1872 chia thật cho từng số 2;3;5;9;10, nhìn số dư để đối chiếu ngược lại với dấu hiệu chia hết vừa dùng ở Cách 1.
Vậy1872 chia hết cho 2; 3; 9 (dư 0) và không chia hết cho 5; 10 (dư khác 0), khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 nhanh vì không cần chia thật; Cách 2 chắc chắn đúng nhưng số càng lớn thì phép chia càng vất vả hơn.
Đáp số.1872 chia hết cho 2; 3; 9 ; không chia hết cho 5; 10
Sai lầm thường gặp.Cho rằng có tổng chữ số chia hết cho 3 thì cũng chia hết cho 9 mà không kiểm tra riêng — thực ra 18 vừa chia hết cho 3 vừa chia hết cho 9 nên trùng hợp cả hai đúng, nhưng nếu tổng là 15 (chia hết 3, không chia hết 9) thì hai kết luận sẽ khác nhau.
Bài 3 · Ví dụ 3★Trang 43— Phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cây và sơ đồ cột
Ví dụ 3 (trang 43). Phân tích số 140 thành tích các thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây và sơ đồ cột.
Kiến thức cần nhớ
Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố là viết số đó thành tích của các số nguyên tố.
Sơ đồ cây tách số thành tích hai thừa số rồi tách tiếp; sơ đồ cột chia số cho các số nguyên tố tăng dần cho đến khi thương bằng 1.
1Cách 1. Sơ đồ cây
Định hướng. Ta tách 140 thành tích của hai thừa số bất kì rồi tiếp tục tách các thừa số chưa phải số nguyên tố, cho đến khi mọi nhánh cuối đều là số nguyên tố.
140=5⋅28 28=2⋅14 14=2⋅7 140=5⋅2⋅2⋅7 140=22⋅5⋅7
Vậy140=22⋅5⋅7.
2Cách 2. Sơ đồ cột
Định hướng. Ở sơ đồ cột, ta chia 140 liên tiếp cho các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn, mỗi lần lấy thương để chia tiếp cho đến khi thương bằng 1.
Bài 4 · 2.25★★★Trang 43— Lập số tự nhiên có các chữ số khác nhau thoả điều kiện chia hết
Bài 2.25 (trang 43). Từ các chữ số 5; 0; 1; 3, viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thoả mãn: a) Các số đó chia hết cho 5; b) Các số đó chia hết cho 3.
Kiến thức cần nhớ
Số chia hết cho 5 khi chữ số tận cùng là 0 hoặc 5.
Số chia hết cho 3 khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 3.
Chữ số hàng trăm phải khác 0.
1Cách 1. Dùng dấu hiệu chia hết để chọn trực tiếp
Định hướng. Ý a) xét dấu hiệu chia hết cho 5 ở chữ số tận cùng trước rồi mới xếp hai chữ số đầu; ý b) chọn ra bộ ba chữ số có tổng chia hết cho 3 trước rồi mới xếp thứ tự.
a) Tận cùng 0, hai chữ số đầu xếp từ {1;3;5}: 130;150;310;350;510;530 a) Tận cùng 5, chữ số hàng trăm chọn từ {1;3}, chữ số hàng chục là số còn lại trong {0;1;3}: 105;135;305;315 b) 0+1+3=4 không chia hết cho 3; 0+3+5=8 không chia hết cho 3 b) 0+1+5=6 chia hết cho 3; 1+3+5=9 chia hết cho 3 b) Bộ {0;1;5}, chữ số hàng trăm khác 0: 105;150;501;510 b) Bộ {1;3;5}: 135;153;315;351;513;531
Vậy a) có 10 số chia hết cho 5: 105;130;135;150;305;310;315;350;510;530; b) có 10 số chia hết cho 3: 105;135;150;153;315;351;501;510;513;531.
2Cách 2. Liệt kê hết rồi lọc theo dấu hiệu (kiểm tra chéo)
Định hướng. Trước tiên liệt kê toàn bộ số có 3 chữ số khác nhau lập từ 4 chữ số đã cho, sau đó lọc riêng theo từng dấu hiệu chia hết để đối chiếu với Cách 1.
Tất cả 18 số: 103;105;130;135;150;153;301;305;310;315;350;351;501;503;510;513;530;531 a) Lọc số có chữ số tận cùng 0 hoặc 5: 105;130;135;150;305;310;315;350;510;530 b) Lọc số có tổng chữ số chia hết cho 3: 105;135;150;153;315;351;501;510;513;531
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) 10 số chia hết cho 5; b) 10 số chia hết cho 3.
Nhận xét. Cách 1 chọn trực tiếp nên nhanh hơn; Cách 2 liệt kê hết rồi lọc chậm hơn nhưng chắc chắn không bỏ sót số nào, dùng để kiểm tra lại Cách 1.
Đáp số.a) 10 số: 105;130;135;150;305;310;315;350;510;530 · b) 10 số: 105;135;150;153;315;351;501;510;513;531
Sai lầm thường gặp.Xếp chữ số 0 vào vị trí hàng trăm khiến số chỉ còn hai chữ số thực chất; hoặc ở ý b) chỉ thử vài bộ ba chữ số rồi dừng mà quên kiểm tra hết 4 bộ có thể chọn từ 4 chữ số.
Bài 5 · 2.26★★Trang 43— Phân tích số cho dưới dạng luỹ thừa của các thừa số ra thừa số nguyên tố
Bài 2.26 (trang 43). Hãy phân tích các số A, B ra thừa số nguyên tố: A=42⋅63; B=92⋅152.
Kiến thức cần nhớ
Muốn phân tích một tích ra thừa số nguyên tố, ta phân tích riêng từng thừa số rồi gộp các luỹ thừa cùng cơ số lại với nhau.
Luỹ thừa của luỹ thừa: (am)n=am⋅n. Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số: am⋅an=am+n.
1Cách 1. Phân tích từng thừa số rồi gộp luỹ thừa
Định hướng. Mỗi thừa số 4; 6; 9; 15 đều chưa phải số nguyên tố, nên ta phân tích riêng từng thừa số rồi dùng công thức luỹ thừa để gộp các cơ số giống nhau.
Nhận xét. Cách 1 dùng công thức luỹ thừa nên nhanh gọn; Cách 2 chia trực tiếp số lớn nên vất vả hơn nhưng thấy được toàn bộ phép chia để kiểm tra chắc chắn.
Đáp số.A=27⋅33 ; B=36⋅52
Sai lầm thường gặp.Cộng số mũ sai khi gộp luỹ thừa, chẳng hạn viết 24⋅23=212 thay vì 24⋅23=24+3=27; hoặc quên nhân số mũ khi tính (22)2, viết nhầm thành 22+2 thay vì 22⋅2=24.
Bài 6 · 2.27★★Trang 43— Tìm x thoả điều kiện chia hết dựa vào tính chất chia hết của một hiệu, một tổng
Bài 2.27 (trang 43). Tìm các số tự nhiên x không vượt quá 22 sao cho: a) 100−x chia hết cho 4; b) 18+90+x chia hết cho 9.
Kiến thức cần nhớ
Nếu số bị trừ chia hết cho m thì hiệu chia hết cho m đúng lúc số trừ cũng chia hết cho m.
Nếu một số hạng của tổng chưa biết, còn tổng và số hạng kia đều chia hết cho m, thì số hạng chưa biết cũng chia hết cho m.
1Cách 1. Dùng tính chất chia hết của hiệu và tổng
Định hướng. Cả hai ý đều đưa về việc nhận ra số đã cho (100 hoặc 18+90) chia hết cho 4 (hoặc 9), từ đó suy ra ngay điều kiện của x.
a) 100=4⋅25 nên 100 chia hết cho 4 a) 100−x chia hết cho 4 khi và chỉ khi x chia hết cho 4 a) x≤22 và x chia hết cho 4: x∈{0;4;8;12;16;20} b) 18+90=108=9⋅12 nên 108 chia hết cho 9 b) 108+x chia hết cho 9 khi và chỉ khi x chia hết cho 9 b) x≤22 và x chia hết cho 9: x∈{0;9;18}
Vậy a) x∈{0;4;8;12;16;20}; b) x∈{0;9;18}.
2Cách 2. Thay ngược từng giá trị x để kiểm tra lại
Định hướng. Ta thay từng giá trị x vừa tìm được ở Cách 1 ngược lại biểu thức ban đầu, tính ra kết quả cụ thể để xác nhận kết quả đó thật sự chia hết cho 4 (hoặc 9).
a) 100−0=100=4⋅25 a) 100−4=96=4⋅24 ; 100−8=92=4⋅23 ; 100−12=88=4⋅22 a) 100−16=84=4⋅21 ; 100−20=80=4⋅20 b) 18+90+0=108=9⋅12 b) 18+90+9=117=9⋅13 b) 18+90+18=126=9⋅14
Vậy mọi kết quả đều là bội của 4 (ý a) hoặc bội của 9 (ý b), khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 dùng tính chất chia hết nên nhanh và không bỏ sót giá trị; Cách 2 thay số trực tiếp giúp kiểm tra lại từng đáp số một cách chắc chắn.
Đáp số.a) x∈{0;4;8;12;16;20} · b) x∈{0;9;18}
Sai lầm thường gặp.Quên điều kiện x không vượt quá 22 nên viết thêm cả x=24 ở ý a) hoặc x=27 ở ý b); hoặc nhầm tưởng 100−x chia hết cho 4 thì x phải chia hết cho 100 thay vì chia hết cho 4.
Bài 7 · 2.28★★Trang 43— Tìm ước của một số thoả điều kiện cho trước (bài toán chia nhóm)
Bài 2.28 (trang 43). Lớp 6B có 40 học sinh. Để thực hiện dự án học tập nhỏ, cô giáo muốn chia lớp thành các nhóm có số người như nhau, mỗi nhóm nhiều hơn 3 người. Hỏi mỗi nhóm có thể có bao nhiêu người?
Kiến thức cần nhớ
Muốn chia N người thành các nhóm đều nhau, số người mỗi nhóm phải là ước của N.
Chia thành CÁC NHÓM nghĩa là phải có từ hai nhóm trở lên.
1Cách 1. Liệt kê ước của 40 rồi lọc theo điều kiện
Định hướng. Chia đều 40 học sinh thành các nhóm nên số học sinh mỗi nhóm phải là ước của 40; ta lọc lại các ước lớn hơn 3, đồng thời phải còn từ hai nhóm trở lên.
Ư(40) ={1;2;4;5;8;10;20;40} Ước lớn hơn 3: 4;5;8;10;20;40 Nếu mỗi nhóm có 40 người thì chỉ có đúng 1 nhóm, không phải chia thành các nhóm Loại 40, còn lại: 4;5;8;10;20
Vậy mỗi nhóm có thể có 4; 5; 8; 10 hoặc 20 học sinh.
2Cách 2. Xét theo số nhóm rồi suy ra số người mỗi nhóm
Định hướng. Thay vì xét số người mỗi nhóm, ta xét số nhóm k — cũng phải là một ước của 40 và k≥2 — rồi suy ngược ra số người mỗi nhóm bằng phép chia 40:k.
k=2: mỗi nhóm có 40:2=20 người k=4: mỗi nhóm có 40:4=10 người k=5: mỗi nhóm có 40:5=8 người k=8: mỗi nhóm có 40:8=5 người k=10: mỗi nhóm có 40:10=4 người k=20: mỗi nhóm có 40:20=2 người (không nhiều hơn 3, loại) k=40: mỗi nhóm có 40:40=1 người (loại)
Vậy mỗi nhóm có thể có 20;10;8;5;4 học sinh, cùng tập kết quả với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 duyệt trên số người mỗi nhóm, Cách 2 duyệt trên số nhóm — hai cách nhìn khác nhau nhưng cùng cho một đáp số, giúp kiểm tra chéo lẫn nhau.
Đáp số.Mỗi nhóm có thể có 4; 5; 8; 10 hoặc 20 học sinh
Sai lầm thường gặp.Quên loại trường hợp mỗi nhóm có 40 người (khi đó chỉ có 1 nhóm, không đúng nghĩa "chia thành các nhóm"); hoặc lấy nhầm cả các ước không lớn hơn 3 như 1;2.
Bài 8 · 2.29★★★Trang 43— Tìm cặp số nguyên tố sinh đôi trong một khoảng cho trước
Bài 2.29 (trang 43). Hai số nguyên tố được gọi là sinh đôi nếu chúng hơn kém nhau 2 đơn vị. Ví dụ 17 và 19 là hai số nguyên tố sinh đôi. Em hãy liệt kê hết các cặp số nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn 40.
Kiến thức cần nhớ
Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có đúng hai ước là 1 và chính nó.
Hai số nguyên tố sinh đôi là hai số nguyên tố hơn kém nhau đúng 2 đơn vị.
1Cách 1. Liệt kê số nguyên tố rồi ghép cặp
Định hướng. Ta liệt kê hết các số nguyên tố nhỏ hơn 40 rồi xét hiệu của hai số nguyên tố liền kề trong danh sách, giữ lại các cặp có hiệu đúng bằng 2.
Các số nguyên tố nhỏ hơn 40: 2;3;5;7;11;13;17;19;23;29;31;37 3−2=1 (loại) ; 5−3=2 (nhận) ; 7−5=2 (nhận) 11−7=4 (loại) ; 13−11=2 (nhận) ; 17−13=4 (loại) 19−17=2 (nhận) ; 23−19=4 (loại) ; 29−23=6 (loại) 31−29=2 (nhận) ; 37−31=6 (loại)
Vậy các cặp số nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn 40 là: (3;5) ; (5;7) ; (11;13) ; (17;19) ; (29;31).
2Cách 2. Duyệt trực tiếp từng cặp hơn kém 2 đơn vị
Định hướng. Ngược lại, ta duyệt trực tiếp từng cặp số lẻ hơn kém nhau 2 đơn vị trong đoạn từ 3 đến 39, rồi kiểm tra xem cả hai số trong cặp có phải số nguyên tố hay không.
(3;5): cả hai đều nguyên tố (nhận) ; (5;7): cả hai đều nguyên tố (nhận) (7;9): 9=3⋅3 (loại) ; (9;11): 9 không nguyên tố (loại) (11;13): cả hai đều nguyên tố (nhận) ; (13;15): 15=3⋅5 (loại) (15;17): 15 không nguyên tố (loại) ; (17;19): cả hai đều nguyên tố (nhận) (19;21): 21=3⋅7 (loại) ; (21;23): 21 không nguyên tố (loại) (23;25): 25=5⋅5 (loại) ; (25;27): cả hai đều không nguyên tố (loại) (27;29): 27=33 (loại) ; (29;31): cả hai đều nguyên tố (nhận) (31;33): 33=3⋅11 (loại) ; (33;35): cả hai đều không nguyên tố (loại) (35;37): 35=5⋅7 (loại) ; (37;39): 39=3⋅13 (loại)
Vậy các cặp số nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn 40 là: (3;5) ; (5;7) ; (11;13) ; (17;19) ; (29;31), khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 tìm nguyên tố trước rồi mới ghép cặp nên gọn hơn; Cách 2 duyệt hết mọi cặp hơn kém 2 đơn vị nên chắc chắn không bỏ sót, dùng để kiểm tra chéo Cách 1.
Sai lầm thường gặp.Quên xét cặp (3;5) vì mải bắt đầu từ cặp (5;7) nổi tiếng hơn; hoặc nhầm 9, 15, 21, 25, 27, 33, 35, 39 là số nguyên tố trong khi chúng đều là hợp số, dẫn đến ghép thêm những cặp sai.