Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên

Luyện tập chung (trang 43)

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Ví dụ 1★★Trang 43Tìm ước của một số thoả điều kiện cho trước (bài toán xếp hàng)
Ví dụ 1 (trang 43). Đội văn nghệ có bạn, được xếp thành các hàng có số người bằng nhau. Hỏi có thể có những cách xếp hàng nào, biết mỗi hàng có từ đến bạn?
5 cách xếp 36 bạn thành các hàng đều nhauSố bạn mỗi hàngSố hàng346912129643
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn xếp người thành các hàng đều nhau, số người mỗi hàng phải là ước của .
  • Ứng với mỗi ước thoả điều kiện, ta được đúng một cách xếp: (số người mỗi hàng ; số hàng).
1Cách 1. Liệt kê hết ước của 36 rồi lọc theo điều kiện

Định hướng. Xếp bạn thành các hàng đều nhau nên số bạn mỗi hàng phải là ước của ; ta liệt kê hết các ước rồi giữ lại những ước nằm trong đoạn từ đến .

Ư(36)
Ước nằm trong đoạn từ đến :




Vậy cách xếp: mỗi hàng bạn ( hàng); mỗi hàng bạn ( hàng); mỗi hàng bạn ( hàng); mỗi hàng bạn ( hàng); mỗi hàng bạn ( hàng).

2Cách 2. Thử trực tiếp từng số từ 3 đến 12

Định hướng. Thay vì liệt kê hết ước của rồi lọc, ta thử lần lượt từng số từ đến xem có chia hết hay không, dùng để kiểm tra chéo Cách 1.

(dư )
(dư )
(dư )
(dư )
(dư )
(dư )
(dư )
(dư )
(dư )
(dư )

Vậy chỉ các số cho dư , tức là đúng cách xếp giống Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 nhanh vì đã biết cách tìm ước; Cách 2 chậm hơn nhưng chắc chắn không bỏ sót số nào trong đoạn đã cho.

Đáp số. cách xếp: (3;12); (4;9); (6;6); (9;4); (12;3) — (số bạn mỗi hàng ; số hàng)
Sai lầm thường gặp. Quên loại các ước ngoài đoạn từ đến (như ), hoặc chỉ tìm số bạn mỗi hàng mà quên tính luôn số hàng tương ứng.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 43
Bài 2 · Ví dụ 2Trang 43Nhận biết số chia hết cho 2, 3, 5, 9, 10 qua dấu hiệu chia hết
Ví dụ 2 (trang 43). Sử dụng dấu hiệu chia hết, hãy cho biết số có chia hết cho ; ; ; ; hay không.
Kiến thức cần nhớ
  • Số có chữ số tận cùng là thì chia hết cho .
  • Số có tổng các chữ số chia hết cho (hoặc ) thì chia hết cho (hoặc ).
  • Số có chữ số tận cùng là hoặc thì chia hết cho ; số có chữ số tận cùng là thì chia hết cho .
1Cách 1. Xét từng dấu hiệu qua chữ số tận cùng và tổng các chữ số

Định hướng. Mỗi phép chia hết cho đều có dấu hiệu riêng dựa vào chữ số tận cùng hoặc tổng các chữ số, nên chỉ cần soi đúng dấu hiệu là trả lời được ngay mà không cần chia thật.

có chữ số tận cùng là (số chẵn) nên chia hết cho
Tổng các chữ số của
chia hết cho nên chia hết cho
chia hết cho nên chia hết cho
Chữ số tận cùng của , khác và khác , nên không chia hết cho
Chữ số tận cùng của khác nên không chia hết cho

Vậy chia hết cho ; ; và không chia hết cho ; .

2Cách 2. Chia trực tiếp để kiểm tra lại

Định hướng. Cách khác là đem chia thật cho từng số , nhìn số dư để đối chiếu ngược lại với dấu hiệu chia hết vừa dùng ở Cách 1.

(dư )
(dư )
(dư )
(dư )
(dư )

Vậy chia hết cho ; ; (dư ) và không chia hết cho ; (dư khác ), khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 nhanh vì không cần chia thật; Cách 2 chắc chắn đúng nhưng số càng lớn thì phép chia càng vất vả hơn.

Đáp số. chia hết cho ; ; ; không chia hết cho ;
Sai lầm thường gặp. Cho rằng có tổng chữ số chia hết cho thì cũng chia hết cho mà không kiểm tra riêng — thực ra vừa chia hết cho vừa chia hết cho nên trùng hợp cả hai đúng, nhưng nếu tổng là (chia hết , không chia hết ) thì hai kết luận sẽ khác nhau.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 43
Bài 3 · Ví dụ 3Trang 43Phân tích một số ra thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cây và sơ đồ cột
Ví dụ 3 (trang 43). Phân tích số thành tích các thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây và sơ đồ cột.
Phân tích 140 ra thừa số nguyên tốSơ đồ câySơ đồ cột14052821427140 = 2² · 5 · 71402702355771140 = 2² · 5 · 7
Kiến thức cần nhớ
  • Phân tích một số tự nhiên lớn hơn ra thừa số nguyên tố là viết số đó thành tích của các số nguyên tố.
  • Sơ đồ cây tách số thành tích hai thừa số rồi tách tiếp; sơ đồ cột chia số cho các số nguyên tố tăng dần cho đến khi thương bằng .
1Cách 1. Sơ đồ cây

Định hướng. Ta tách thành tích của hai thừa số bất kì rồi tiếp tục tách các thừa số chưa phải số nguyên tố, cho đến khi mọi nhánh cuối đều là số nguyên tố.





Vậy .

2Cách 2. Sơ đồ cột

Định hướng. Ở sơ đồ cột, ta chia liên tiếp cho các số nguyên tố từ nhỏ đến lớn, mỗi lần lấy thương để chia tiếp cho đến khi thương bằng .






Vậy , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Sơ đồ cây trực quan khi tách số theo nhiều nhánh; sơ đồ cột gọn hơn khi trình bày thẳng một cột trên giấy.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Dừng lại ở dạng chưa hết thừa số nguyên tố, chẳng hạn viết rồi quên gộp hai thừa số thành luỹ thừa .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 43
Bài 4 · 2.25★★★Trang 43Lập số tự nhiên có các chữ số khác nhau thoả điều kiện chia hết
Bài 2.25 (trang 43). Từ các chữ số ; ; ; , viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thoả mãn:
a) Các số đó chia hết cho ;
b) Các số đó chia hết cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Số chia hết cho khi chữ số tận cùng là hoặc .
  • Số chia hết cho khi tổng các chữ số của nó chia hết cho .
  • Chữ số hàng trăm phải khác .
1Cách 1. Dùng dấu hiệu chia hết để chọn trực tiếp

Định hướng. Ý a) xét dấu hiệu chia hết cho ở chữ số tận cùng trước rồi mới xếp hai chữ số đầu; ý b) chọn ra bộ ba chữ số có tổng chia hết cho trước rồi mới xếp thứ tự.

a) Tận cùng , hai chữ số đầu xếp từ :
a) Tận cùng , chữ số hàng trăm chọn từ , chữ số hàng chục là số còn lại trong :
b) không chia hết cho ; không chia hết cho
b) chia hết cho ; chia hết cho
b) Bộ , chữ số hàng trăm khác :
b) Bộ :

Vậy a) có số chia hết cho : ; b) có số chia hết cho : .

2Cách 2. Liệt kê hết rồi lọc theo dấu hiệu (kiểm tra chéo)

Định hướng. Trước tiên liệt kê toàn bộ số có chữ số khác nhau lập từ chữ số đã cho, sau đó lọc riêng theo từng dấu hiệu chia hết để đối chiếu với Cách 1.

Tất cả số:
a) Lọc số có chữ số tận cùng hoặc :
b) Lọc số có tổng chữ số chia hết cho :

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) số chia hết cho ; b) số chia hết cho .

Nhận xét. Cách 1 chọn trực tiếp nên nhanh hơn; Cách 2 liệt kê hết rồi lọc chậm hơn nhưng chắc chắn không bỏ sót số nào, dùng để kiểm tra lại Cách 1.

Đáp số. a) số:  ·  b) số:
Sai lầm thường gặp. Xếp chữ số vào vị trí hàng trăm khiến số chỉ còn hai chữ số thực chất; hoặc ở ý b) chỉ thử vài bộ ba chữ số rồi dừng mà quên kiểm tra hết bộ có thể chọn từ chữ số.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 43
Bài 5 · 2.26★★Trang 43Phân tích số cho dưới dạng luỹ thừa của các thừa số ra thừa số nguyên tố
Bài 2.26 (trang 43). Hãy phân tích các số , ra thừa số nguyên tố:
;
.
Phân tích từng thừa số cơ bản4 = 2²6 = 2 · 39 = 3²15 = 3 · 5A = 4² · 6³ = 2⁷ · 3³B = 9² · 15² = 3⁶ · 5²
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn phân tích một tích ra thừa số nguyên tố, ta phân tích riêng từng thừa số rồi gộp các luỹ thừa cùng cơ số lại với nhau.
  • Luỹ thừa của luỹ thừa: . Nhân hai luỹ thừa cùng cơ số: .
1Cách 1. Phân tích từng thừa số rồi gộp luỹ thừa

Định hướng. Mỗi thừa số ; ; ; đều chưa phải số nguyên tố, nên ta phân tích riêng từng thừa số rồi dùng công thức luỹ thừa để gộp các cơ số giống nhau.

;



;


Vậy .

2Cách 2. Tính ra giá trị rồi phân tích bằng sơ đồ cột

Định hướng. Cách khác là tính hẳn giá trị của , rồi chia liên tiếp cho các số nguyên tố tăng dần, dùng để kiểm tra lại kết quả luỹ thừa ở Cách 1.


; ; ; ;
; ; ; ;


; ; ;
; ; ;

Vậy kết quả trùng với Cách 1: ; .

Nhận xét. Cách 1 dùng công thức luỹ thừa nên nhanh gọn; Cách 2 chia trực tiếp số lớn nên vất vả hơn nhưng thấy được toàn bộ phép chia để kiểm tra chắc chắn.

Đáp số. ;
Sai lầm thường gặp. Cộng số mũ sai khi gộp luỹ thừa, chẳng hạn viết thay vì ; hoặc quên nhân số mũ khi tính , viết nhầm thành thay vì .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 43
Bài 6 · 2.27★★Trang 43Tìm x thoả điều kiện chia hết dựa vào tính chất chia hết của một hiệu, một tổng
Bài 2.27 (trang 43). Tìm các số tự nhiên không vượt quá sao cho:
a) chia hết cho ;
b) chia hết cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu số bị trừ chia hết cho thì hiệu chia hết cho đúng lúc số trừ cũng chia hết cho .
  • Nếu một số hạng của tổng chưa biết, còn tổng và số hạng kia đều chia hết cho , thì số hạng chưa biết cũng chia hết cho .
1Cách 1. Dùng tính chất chia hết của hiệu và tổng

Định hướng. Cả hai ý đều đưa về việc nhận ra số đã cho ( hoặc ) chia hết cho (hoặc ), từ đó suy ra ngay điều kiện của .

a) nên chia hết cho
a) chia hết cho khi và chỉ khi chia hết cho
a) chia hết cho :
b) nên chia hết cho
b) chia hết cho khi và chỉ khi chia hết cho
b) chia hết cho :

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Thay ngược từng giá trị x để kiểm tra lại

Định hướng. Ta thay từng giá trị vừa tìm được ở Cách 1 ngược lại biểu thức ban đầu, tính ra kết quả cụ thể để xác nhận kết quả đó thật sự chia hết cho (hoặc ).

a)
a) ; ;
a) ;
b)
b)
b)

Vậy mọi kết quả đều là bội của (ý a) hoặc bội của (ý b), khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 dùng tính chất chia hết nên nhanh và không bỏ sót giá trị; Cách 2 thay số trực tiếp giúp kiểm tra lại từng đáp số một cách chắc chắn.

Đáp số. a)  ·  b)
Sai lầm thường gặp. Quên điều kiện không vượt quá nên viết thêm cả ở ý a) hoặc ở ý b); hoặc nhầm tưởng chia hết cho thì phải chia hết cho thay vì chia hết cho .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 43
Bài 7 · 2.28★★Trang 43Tìm ước của một số thoả điều kiện cho trước (bài toán chia nhóm)
Bài 2.28 (trang 43). Lớp 6B có học sinh. Để thực hiện dự án học tập nhỏ, cô giáo muốn chia lớp thành các nhóm có số người như nhau, mỗi nhóm nhiều hơn người. Hỏi mỗi nhóm có thể có bao nhiêu người?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn chia người thành các nhóm đều nhau, số người mỗi nhóm phải là ước của .
  • Chia thành CÁC NHÓM nghĩa là phải có từ hai nhóm trở lên.
1Cách 1. Liệt kê ước của 40 rồi lọc theo điều kiện

Định hướng. Chia đều học sinh thành các nhóm nên số học sinh mỗi nhóm phải là ước của ; ta lọc lại các ước lớn hơn , đồng thời phải còn từ hai nhóm trở lên.

Ư(40)
Ước lớn hơn :
Nếu mỗi nhóm có người thì chỉ có đúng nhóm, không phải chia thành các nhóm
Loại , còn lại:

Vậy mỗi nhóm có thể có ; ; ; hoặc học sinh.

2Cách 2. Xét theo số nhóm rồi suy ra số người mỗi nhóm

Định hướng. Thay vì xét số người mỗi nhóm, ta xét số nhóm — cũng phải là một ước của — rồi suy ngược ra số người mỗi nhóm bằng phép chia .

: mỗi nhóm có người
: mỗi nhóm có người
: mỗi nhóm có người
: mỗi nhóm có người
: mỗi nhóm có người
: mỗi nhóm có người (không nhiều hơn , loại)
: mỗi nhóm có người (loại)

Vậy mỗi nhóm có thể có học sinh, cùng tập kết quả với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 duyệt trên số người mỗi nhóm, Cách 2 duyệt trên số nhóm — hai cách nhìn khác nhau nhưng cùng cho một đáp số, giúp kiểm tra chéo lẫn nhau.

Đáp số. Mỗi nhóm có thể có ; ; ; hoặc học sinh
Sai lầm thường gặp. Quên loại trường hợp mỗi nhóm có người (khi đó chỉ có nhóm, không đúng nghĩa "chia thành các nhóm"); hoặc lấy nhầm cả các ước không lớn hơn như .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 43
Bài 8 · 2.29★★★Trang 43Tìm cặp số nguyên tố sinh đôi trong một khoảng cho trước
Bài 2.29 (trang 43). Hai số nguyên tố được gọi là sinh đôi nếu chúng hơn kém nhau đơn vị. Ví dụ là hai số nguyên tố sinh đôi. Em hãy liệt kê hết các cặp số nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn .
Các cặp số nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn 4002357111317192329313740Hai đầu một cung nối liền là một cặp số nguyên tố sinh đôi(hơn kém nhau đúng 2 đơn vị)
Kiến thức cần nhớ
  • Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn , chỉ có đúng hai ước là và chính nó.
  • Hai số nguyên tố sinh đôi là hai số nguyên tố hơn kém nhau đúng đơn vị.
1Cách 1. Liệt kê số nguyên tố rồi ghép cặp

Định hướng. Ta liệt kê hết các số nguyên tố nhỏ hơn rồi xét hiệu của hai số nguyên tố liền kề trong danh sách, giữ lại các cặp có hiệu đúng bằng .

Các số nguyên tố nhỏ hơn :
(loại) ; (nhận) ; (nhận)
(loại) ; (nhận) ; (loại)
(nhận) ; (loại) ; (loại)
(nhận) ; (loại)

Vậy các cặp số nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn là: ; ; ; ; .

2Cách 2. Duyệt trực tiếp từng cặp hơn kém 2 đơn vị

Định hướng. Ngược lại, ta duyệt trực tiếp từng cặp số lẻ hơn kém nhau đơn vị trong đoạn từ đến , rồi kiểm tra xem cả hai số trong cặp có phải số nguyên tố hay không.

: cả hai đều nguyên tố (nhận) ; : cả hai đều nguyên tố (nhận)
: (loại) ; : không nguyên tố (loại)
: cả hai đều nguyên tố (nhận) ; : (loại)
: không nguyên tố (loại) ; : cả hai đều nguyên tố (nhận)
: (loại) ; : không nguyên tố (loại)
: (loại) ; : cả hai đều không nguyên tố (loại)
: (loại) ; : cả hai đều nguyên tố (nhận)
: (loại) ; : cả hai đều không nguyên tố (loại)
: (loại) ; : (loại)

Vậy các cặp số nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn là: ; ; ; ; , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 tìm nguyên tố trước rồi mới ghép cặp nên gọn hơn; Cách 2 duyệt hết mọi cặp hơn kém đơn vị nên chắc chắn không bỏ sót, dùng để kiểm tra chéo Cách 1.

Đáp số. ; ; ; ;
Sai lầm thường gặp. Quên xét cặp vì mải bắt đầu từ cặp nổi tiếng hơn; hoặc nhầm , , , , , , , là số nguyên tố trong khi chúng đều là hợp số, dẫn đến ghép thêm những cặp sai.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 43