Chương III. Số nguyên

Luyện tập chung (trang 69)

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Vi du 1★★Trang 69Tính giá trị biểu thức có nhiều dấu ngoặc lồng nhau
Ví dụ 1 (trang 69). Tính giá trị của biểu thức .
Kiến thức cần nhớ
  • Quy tắc dấu ngoặc: bỏ ngoặc có dấu "" đằng trước thì phải đổi dấu tất cả số hạng trong ngoặc; bỏ ngoặc có dấu "" đằng trước thì giữ nguyên dấu.
  • với mọi số nguyên .
1Cách 1. Rút gọn từng ngoặc từ trong ra ngoài

Định hướng. Bỏ ngoặc tròn trước theo quy tắc dấu ngoặc, rồi rút gọn hẳn giá trị trong ngoặc vuông trước khi trừ.





Vậy .

2Cách 2. Gom tất cả số hạng cùng dấu

Định hướng. Thay vì rút gọn từng ngoặc, viết thành một tổng đại số rồi gom tất cả số hạng dương về một nhóm, số hạng âm về một nhóm.





Vậy .

Nhận xét. Cách 1 bám sát quy tắc dấu ngoặc học ngay trước bài này; Cách 2 quy về một tổng đại số rồi gom số dương, số âm, thuận lợi khi biểu thức có rất nhiều dấu ngoặc lồng nhau.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Bỏ ngoặc mà quên đổi dấu số hạng trong ngoặc có dấu trừ đằng trước, dẫn tới các biến thể sai dấu như .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 69
Bài 2 · Ví dụ 2★★Trang 69Tính nhanh bằng cách nhóm hợp lí các số hạng
Ví dụ 2 (trang 69). Tính nhanh: .
Kiến thức cần nhớ
  • Phép cộng các số nguyên có tính chất giao hoán và kết hợp nên được phép đổi chỗ, nhóm lại các số hạng.
  • Nhóm các số hạng sao cho mỗi nhóm triệt tiêu hoặc cho kết quả tròn sẽ giúp tính nhanh hơn.
1Cách 1. Ghép cặp số hạng có giá trị gần nhau

Định hướng. Bốn số hạng chia thành hai cặp có khoảng chênh lệch bằng nhau: với , với ; ghép mỗi cặp lại để hiệu ra số tròn.




Vậy .

2Cách 2. Gom số hạng dương riêng, số hạng âm riêng

Định hướng. Một cách nhóm khác là gom hết các số hạng mang dấu dương lại với nhau, các số hạng mang dấu âm lại với nhau, rồi mới trừ hai tổng.




Vậy .

Nhận xét. Hai cách nhóm khác nhau vẫn cho cùng kết quả ; nhóm theo dấu ở Cách 2 luôn dùng được mà không cần tìm cặp số gần nhau như Cách 1.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Cộng trừ theo đúng thứ tự từ trái sang phải mà không nhóm, dễ tính nhầm dấu ở số hạng thứ ba.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 69
Bài 3 · 3.24Trang 69Dùng số nguyên âm/dương biểu diễn đại lượng thực tế
Bài 3.24 (trang 69). Dùng số nguyên âm hoặc số nguyên dương để diễn tả các thông tin sau:
a) Khi đọc sách, bạn Quang thường đưa trang sách lại quá gần mắt. Bạn ấy đã phải mang kính cận 1 diop.
b) Ông của bạn Quang đã già nên phải dùng kính lão 2 diop để đọc sách báo.
Quy ước dấu của độ kính: kính cận âm −, kính lão dương +-2-10123Kinh can Quang−1 diopKinh lao cua ong+2 diopO: mắt không đeo kính
Kiến thức cần nhớ
  • Trong quang học, kính cận (thấu kính phân kì) được quy ước ghi độ bằng số nguyên âm, kính lão (thấu kính hội tụ) ghi độ bằng số nguyên dương.
  • Số nguyên âm dùng để diễn tả đại lượng ngược hướng hoặc đối lập với đại lượng đã chọn làm chuẩn dương.
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp với quy ước dấu của từng loại kính

Định hướng. Kính cận và kính lão có tác dụng ngược nhau, nên khi đã quy ước một loại mang dấu dương thì loại còn lại bắt buộc mang dấu âm.

a) Kính cận dùng thấu kính phân kì, độ kính mang dấu âm
a) Độ kính của Quang: (diop)
b) Kính lão dùng thấu kính hội tụ, độ kính mang dấu dương
b) Độ kính của ông: (diop)

Vậy độ kính của Quang là diop, độ kính của ông là diop.

2Cách 2. Đặt lên trục số quy ước rồi đọc dấu theo phía

Định hướng. Chọn ứng với mắt không cần đeo kính, chiều dương là hướng kính lão (hội tụ); khi đó vị trí của từng loại kính trên trục số cho ngay dấu cần tìm.

Chọn gốc : mắt không cần đeo kính
Chiều dương: hướng kính lão (hội tụ)
Quang đeo kính cận nên nằm phía âm: (diop)
Ông đeo kính lão nên nằm phía dương: (diop)

Vậy Quang: diop; ông của Quang: diop.

Nhận xét. Cả hai cách cùng dựa trên một quy ước: kính cận âm, kính lão dương; Cách 2 gắn thêm hình ảnh trục số giúp không nhầm dấu khi gặp nhiều loại kính khác nhau trong cùng một bài.

Đáp số. Kính cận của Quang: (diop)  ·  Kính lão của ông: (diop)
Sai lầm thường gặp. Ghi cả hai loại kính cùng dấu dương vì chỉ nhớ số đo mà quên quy ước dấu, hoặc đổi ngược dấu của hai loại kính cho nhau.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 69
Bài 4 · 3.25Trang 69Biểu diễn điểm trên trục số theo khoảng cách đến gốc
Bài 3.25 (trang 69). Điểm nằm trên trục số và cách gốc một khoảng bằng đơn vị (trục số nằm ngang và có chiều dương từ trái sang phải). Hỏi điểm biểu diễn số nguyên nào nếu:
a) nằm ở bên phải gốc ;
b) nằm ở bên trái gốc .
Hai vị trí có thể của điểm A, cách O 12 đơn vịOA (12)A (−12)12 don vi12 don vi
Kiến thức cần nhớ
  • Trên trục số nằm ngang có chiều dương từ trái sang phải, điểm nằm bên phải gốc biểu diễn số dương, điểm nằm bên trái gốc biểu diễn số âm.
  • Khoảng cách từ một điểm đến gốc chính là giá trị tuyệt đối của số mà điểm đó biểu diễn.
1Cách 1. Dùng trực tiếp quy ước chiều dương, âm của trục số

Định hướng. Chỉ cần xác định ở phía nào của để chọn dấu, rồi ghép với khoảng cách đơn vị đã cho.

a) ở bên phải nên biểu diễn số dương
a) cách đúng đơn vị
a) biểu diễn số
b) ở bên trái nên biểu diễn số âm
b) cách đúng đơn vị
b) biểu diễn số

Vậy a) biểu diễn số ; b) biểu diễn số .

2Cách 2. Dùng giá trị tuyệt đối rồi chọn dấu theo phía

Định hướng. Nếu biểu diễn số thì khoảng cách đơn vị chính là ; chỉ có hai số nguyên thoả mãn là , sau đó chọn dấu theo phía của .

nên hoặc
a) ở bên phải : chọn
b) ở bên trái : chọn

Vậy a) biểu diễn số ; b) biểu diễn số .

Nhận xét. Cách 2 cho thấy ngay vì sao đề chỉ có đúng hai đáp số: một khoảng cách đơn vị luôn ứng với đúng hai số đối nhau là .

Đáp số. a) biểu diễn số  ·  b) biểu diễn số
Sai lầm thường gặp. Chỉ nêu một đáp số duy nhất mà quên rằng khoảng cách đơn vị ứng với hai điểm khác nhau, một bên phải và một bên trái .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 69
Bài 5 · 3.26★★Trang 69Liệt kê tập hợp số nguyên theo bất đẳng thức rồi tính tổng
Bài 3.26 (trang 69). Liệt kê các phần tử của tập hợp sau rồi tính tổng của chúng:
a) ;
b) .
Tập hợp S và tập hợp T trên trục số-4-3-2-101234S-8-7-6-5-4-3-2-1T
Kiến thức cần nhớ
  • Với , điều kiện nghĩa là liệt kê các số nguyên từ đến (không lấy , có lấy ).
  • Muốn tính nhanh tổng nhiều số nguyên liên tiếp, có thể ghép cặp đối nhau hoặc gộp theo dấu trước khi cộng phần còn lại.
1Cách 1. Liệt kê hết rồi cộng trực tiếp theo thứ tự

Định hướng. Điều kiện của , chỉ đúng với hữu hạn số nguyên nên liệt kê hết ra rồi cộng lần lượt là làm được ngay.

a)
a) Tổng
a) Tổng
b)
b) Tổng
b) Tổng

Vậy tổng các phần tử của bằng , tổng các phần tử của bằng .

2Cách 2. Ghép cặp số đối nhau hoặc gộp theo dấu

Định hướng. Tập đối xứng gần quanh nên ghép từng cặp số đối cho triệt tiêu trước; tập toàn số âm nên gộp thành một tổng số dương rồi đặt dấu trừ chung.

a)
a)
a) Tổng
b) gồm số hạng
b) Tổng
b) Tổng

Vậy tổng các phần tử của bằng , tổng các phần tử của bằng .

Nhận xét. Cách 2 dùng cặp số đối cho tập đối xứng quanh , còn với tập toàn số âm thì gộp lại thành một phép cộng các số dương rồi đặt dấu trừ chung, tránh cộng trừ xen kẽ dễ nhầm dấu.

Đáp số. a) , tổng  ·  b) , tổng
Sai lầm thường gặp. Ở ý a) lấy nhầm cả vì đọc "" thành "". Ở ý b) cộng nhiều số âm liên tiếp mà quên đặt dấu trừ chung, ra kết quả dương.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 69
Bài 6 · 3.27★★Trang 69Tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc bằng quy tắc dấu ngoặc
Bài 3.27 (trang 69). Tính giá trị của biểu thức:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Trong ngoặc có nhiều số hạng thì tính gọn hẳn giá trị trong ngoặc trước khi trừ hoặc cộng với số ở ngoài.
  • Có thể bỏ ngoặc theo quy tắc dấu ngoặc rồi nhóm lại các số hạng thuận lợi để tính nhanh.
1Cách 1. Tính gọn từng ngoặc trước, rồi trừ

Định hướng. Mỗi ngoặc là một biểu thức độc lập, tính gọn từng ngoặc thành một số rồi mới thực hiện phép trừ hoặc cộng ở ngoài.

a)
a)
a)
a)
b)
b)
b)

Vậy a) biểu thức bằng ; b) biểu thức bằng .

2Cách 2. Bỏ ngoặc theo quy tắc dấu ngoặc rồi nhóm hợp lí

Định hướng. Bỏ ngoặc ngay từ đầu theo quy tắc dấu ngoặc rồi gom các số hạng thuận lợi cho việc cộng trừ, thay vì rút gọn từng ngoặc trước.

a)
a)
a)
b)
b)
b)

Vậy a) biểu thức bằng ; b) biểu thức bằng .

Nhận xét. Cách 1 ít bước biến đổi hơn nên an toàn khi làm nhanh; Cách 2 bỏ ngoặc trước rồi nhóm lại cho ra những cặp số tròn, tiện khi số liệu lớn.

Đáp số. a)  ·  b)
Sai lầm thường gặp. Trừ nhầm dấu khi bỏ ngoặc có dấu trừ đằng trước, ví dụ quên đổi dấu số trong ý a) hoặc số trong ý b).
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 69
Bài 7 · 3.28★★Trang 69Tính giá trị biểu thức chứa chữ khi biết giá trị của chữ
Bài 3.28 (trang 69). Tính giá trị của biểu thức nếu:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tính giá trị biểu thức khi biết , thay số vào đúng vị trí của rồi tính theo thứ tự trong ngoặc trước.
  • với mọi số nguyên .
1Cách 1. Thay số trực tiếp rồi tính theo đúng thứ tự

Định hướng. Thay giá trị vào biểu thức gốc, tính gọn trong ngoặc trước rồi mới trừ với .

a) :
a)
b) :
b)

Vậy a) biểu thức bằng khi ; b) biểu thức bằng khi .

2Cách 2. Rút gọn biểu thức theo trước, rồi mới thay số

Định hướng. Bỏ ngoặc ngay trong biểu thức ban đầu để đưa về dạng không còn ngoặc, sau đó chỉ còn phép cộng trừ đơn giản với .


a) :
b) :

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Cách 2 chỉ cần rút gọn biểu thức đúng một lần, sau đó thay bao nhiêu giá trị cũng nhanh, không phải tính lại từ đầu như Cách 1.

Đáp số. a)  ·  b)
Sai lầm thường gặp. Quên đổi dấu khi bỏ ngoặc âm ở bước , tính nhầm thành .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 69
Bài 8 · 3.29★★Trang 69Tính hợp lí bằng cách nhóm các số hạng
Bài 3.29 (trang 69). Tính một cách hợp lí:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Phép cộng các số nguyên có tính chất giao hoán, kết hợp nên được phép đổi chỗ, nhóm lại các số hạng.
  • Có thể ghép từng cặp số hạng gần nhau, hoặc gộp hẳn các số hạng cùng dấu, tuỳ theo biểu thức.
1Cách 1. Ghép cặp số hạng có giá trị gần nhau

Định hướng. Ở ý a), với với là những cặp gần nhau nên ghép lại cho hiệu tròn; ở ý b), mỗi số hạng của tổng sau trừ đúng một số hạng tương ứng của tổng trước.

a)
a)
b)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Gộp hẳn các số hạng cùng dấu hoặc cùng ngoặc

Định hướng. Thay vì ghép từng cặp, gom hẳn các số hạng mang dấu dương ở ý a), hoặc tính hẳn giá trị hai tổng trong ngoặc ở ý b), rồi mới trừ tổng với tổng.

a)
a)
a)
b)
b)
b)

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Cách 1 lợi khi các số hạng ghép cặp cho ra số tròn; Cách 2 luôn dùng được kể cả khi không thấy cặp số nào gần nhau, chỉ cần cộng gộp theo dấu hoặc theo ngoặc có sẵn.

Đáp số. a)  ·  b)
Sai lầm thường gặp. Trừ liên tiếp từ trái sang phải mà không nhóm, dễ cộng nhầm dấu ở số hạng thứ ba, thứ tư.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 69
Bài 9 · 3.30★★★Trang 69Toán thực tế: cân bằng tổng bằng cách chuyển phần tử
Bài 3.30 (trang 69). Có ba chiếc hộp đựng những miếng bìa. Trên mỗi miếng bìa có ghi một số: hộp thứ nhất có các số , , ; hộp thứ hai có các số , , ; hộp thứ ba có các số , , . Hãy chuyển một miếng bìa từ hộp này sang hộp khác sao cho tổng các số ghi trên các miếng bìa trong mỗi hộp đều bằng nhau.
Ba hộp đựng miếng bìa trước khi chuyểnHop 16−1−3Hop 25−43Hop 3−592Tổng: 2Tổng: 4Tổng: 6Cần chuyển miếng bìa số 2 từ Hộp 3 sang Hộp 1 để ba tổng bằng nhau
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn ba tổng bằng nhau, trước hết tính tổng chung rồi chia đều cho số hộp để biết mỗi hộp cần đạt bao nhiêu.
  • Khi chuyển một miếng bìa mang số từ hộp này sang hộp khác, hộp mất đi còn hộp nhận thêm .
1Cách 1. Tính tổng đích rồi dò tìm miếng bìa cần chuyển

Định hướng. Ba hộp đang lệch nhau nên trước tiên tính tổng chung và tổng đích của mỗi hộp, từ đó xem hộp nào thiếu bao nhiêu, hộp nào thừa bấy nhiêu để tìm đúng miếng bìa cần chuyển.

Hộp 1:
Hộp 2:
Hộp 3:
Tổng chung:
Tổng đích mỗi hộp:
Hộp 1 thiếu ; Hộp 3 thừa
Chuyển miếng bìa số từ Hộp 3 sang Hộp 1

Vậy chuyển miếng bìa ghi số từ hộp thứ ba sang hộp thứ nhất thì cả ba hộp đều có tổng bằng .

2Cách 2. Thử chuyển rồi tính lại tổng ba hộp để kiểm tra

Định hướng. Sau khi đoán miếng bìa cần chuyển, cách chắc chắn nhất là tính lại tổng của cả ba hộp mới và đối chiếu xem có bằng nhau không.

Chuyển số từ Hộp 3 sang Hộp 1
Hộp 1 mới:
Hộp 2 giữ nguyên:
Hộp 3 mới:

Vậy cả ba hộp đều có tổng bằng , đúng như yêu cầu của đề bài.

Nhận xét. Cách 1 tính hiệu để tìm ra đúng miếng bìa cần chuyển, còn Cách 2 chỉ kiểm tra lại phương án đã chọn; nên dùng cả hai: Cách 1 để tìm, Cách 2 để chắc chắn không sai.

Đáp số. Chuyển miếng bìa ghi số từ hộp thứ ba sang hộp thứ nhất; khi đó cả ba hộp đều có tổng bằng .
Sai lầm thường gặp. Chỉ tính tổng ba hộp ban đầu mà không chia cho để tìm tổng đích, nên chuyển nhầm miếng bìa không đưa các hộp về cùng một tổng.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 69
Bài 10 · 3.31★★★Trang 69Vận dụng tính đối xứng của tập số nguyên qua 0
Bài 3.31 (trang 69). Trong một trò chơi, bạn Minh nhận được yêu cầu: "Hãy tính tổng của tất cả các số trong tập hợp ". Minh trả lời ngay: "Bằng ". Em có thể giải thích tại sao Minh tính nhanh thế không?
Tập hợp các số nguyên từ −25 đến 25 đối xứng qua 0-25-24...-2-1012...2425−25 + 25 = 0
Kiến thức cần nhớ
  • Với mọi số nguyên ta có ; gọi là hai số đối nhau.
  • Một tập hợp đối xứng qua (chứa đủ cặp số đối nhau) luôn có tổng các phần tử bằng .
1Cách 1. Ghép từng cặp số đối nhau

Định hướng. Tập hợp cho từ đến chứa đủ mọi số nguyên cùng số đối của nó, nên ghép cặp đối nhau là triệt tiêu gần hết, chỉ còn đúng một số lẻ loi.



Vậy Minh trả lời đúng: tổng của tất cả các số trong tập hợp đó bằng .

2Cách 2. Tách tổng thành số dương, số và số âm

Định hướng. Tách tập hợp thành phần số âm, số và số dương; tổng các số âm luôn là số đối của tổng các số dương nên cộng lại triệt tiêu ngay.

Tổng các số dương:
Tổng các số âm:
Tổng cả tập hợp:

Vậy tổng bằng , Minh trả lời đúng.

Nhận xét. Không cần tính cụ thể bằng bao nhiêu, chỉ cần nhận ra tổng các số dương và tổng các số âm là hai số đối nhau thì tổng chung lập tức bằng — đây chính là mẹo Minh đã dùng để trả lời ngay.

Đáp số. Tổng bằng vì tập hợp gồm các cặp số đối nhau ( với ) cùng số .
Sai lầm thường gặp. Cố cộng lần lượt từng số một theo thứ tự liệt kê, vừa mất thời gian vừa dễ cộng nhầm dấu, mà không nhận ra các cặp số đối nhau tự triệt tiêu.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 69