Chương III. Số nguyên
SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · Ví dụ 1★★Trang 75— Tính hợp lí bằng cách đặt thừa số chung
Ví dụ 1 (trang 75). Tính một cách hợp lí: (−154)⋅(−235)+154⋅(−35).
Kiến thức cần nhớ- (−a)⋅(−b)=a⋅b với mọi số nguyên a, b.
- Tính chất phân phối: a⋅b+a⋅c=a⋅(b+c), áp dụng được cả khi a, b, c mang dấu âm.
1Cách 1. Đưa hai tích về cùng thừa số 154 rồi đặt nhân tử chung
Định hướng. Tích đầu có −154 và −235 cùng âm nên bằng 154⋅235; khi đó cả hai số hạng đều có chung thừa số 154, đặt ra ngoài là cộng gọn được phần còn lại.
(−154)⋅(−235)+154⋅(−35)
=154⋅235+154⋅(−35)
=154⋅[235+(−35)]
=154⋅200
=30800
Vậy (−154)⋅(−235)+154⋅(−35)=30800.
2Cách 2. Tính riêng từng tích rồi cộng lại, dùng để kiểm tra
Định hướng. Không cần đặt nhân tử chung, cứ nhân từng cặp số theo quy tắc dấu rồi cộng hai kết quả — cách này chậm hơn nhưng dùng để soát lại Cách 1.
(−154)⋅(−235)=154⋅235=36190
154⋅(−35)=−5390
(−154)⋅(−235)+154⋅(−35)=36190+(−5390)
=36190−5390
=30800
Vậy (−154)⋅(−235)+154⋅(−35)=30800.
Nhận xét. Hai cách cho cùng đáp số 30800; Cách 1 gọn và nhanh hơn hẳn vì tránh nhân hai số có ba chữ số, Cách 2 tuy dài nhưng chắc chắn nếu chưa quen nhìn ra thừa số chung.
Đáp số. 30800
Sai lầm thường gặp. Nhân (−154)⋅(−235) mà quên đổi thành tích dương, hoặc đặt nhân tử chung sai thành 154⋅(235−35) nhưng lại cộng nhầm dấu của 35.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 75
Bài 2 · Ví dụ 2★★★Trang 75— Dùng số nguyên âm biểu diễn "giảm" rồi tính giá trị biểu thức
Ví dụ 2 (trang 75). Sử dụng các phép tính với số nguyên để giải bài toán: Một xí nghiệp mỗi ngày may được 200 bộ quần áo nữ và 150 bộ quần áo nam. Khi may theo mẫu mới, với cùng khổ vải, chiều dài vải để may mỗi bộ quần áo nữ tăng thêm 2 dm; chiều dài vải để may mỗi bộ quần áo nam giảm 3 dm. Hỏi chiều dài vải (với cùng khổ vải) dùng để may 200 bộ quần áo nữ và 150 bộ quần áo nam tăng hay giảm bao nhiêu mét so với trước khi may theo mẫu mới? Hãy viết lời giải thành một biểu thức số, sau đó tính giá trị của biểu thức đó.
Kiến thức cần nhớ- "Tăng thêm 2 dm" ứng với số nguyên +2; "giảm 3 dm" ứng với số nguyên −3.
- Chiều dài vải tăng thêm khi may 200 bộ nữ và 150 bộ nam là 2⋅200+(−3)⋅150 (dm); kết quả âm nghĩa là thực chất giảm.
1Cách 1. Lập biểu thức tổng lượng tăng của cả hai loại quần áo
Định hướng. Quy "tăng" và "giảm" cùng về một loại số nguyên, mỗi bộ quần áo góp một lượng tăng riêng, nhân với số bộ rồi cộng lại là ra tổng lượng tăng của cả xí nghiệp.
Mỗi bộ nữ tăng 2 dm vải, có 200 bộ nữ: lượng tăng 2⋅200 (dm)
Mỗi bộ nam "tăng" −3 dm vải, có 150 bộ nam: lượng tăng (−3)⋅150 (dm)
Tổng lượng tăng: 2⋅200+(−3)⋅150 (dm)
=400+(−450)
=400−450
=−50 (dm)
−50 dm =−5 m
Vậy chiều dài vải "tăng" −5 m, tức là thực tế GIẢM 5 mét so với trước khi may theo mẫu mới.
2Cách 2. Tính riêng phần vải nữ tăng, phần vải nam giảm rồi trừ cho nhau
Định hướng. Tách bài toán thành hai phần độc lập — phần vải nữ thực sự tăng và phần vải nam thực sự giảm — rồi so sánh trực tiếp hai lượng đó mà không cần gán dấu âm ngay từ đầu.
Vải nữ tăng: 2⋅200=400 (dm)
Vải nam giảm: 3⋅150=450 (dm)
So sánh: lượng giảm hơn lượng tăng là 450−400=50 (dm)
Vì 450>400 nên tổng chiều dài vải giảm 50 dm
50 dm =5 m
Vậy tổng chiều dài vải giảm 5 mét so với trước khi may theo mẫu mới, đúng như Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 dùng biểu thức số nguyên 2⋅200+(−3)⋅150 đúng theo yêu cầu của đề; Cách 2 không cần dấu âm mà vẫn ra cùng đáp số, tiện để kiểm tra lại kết quả của Cách 1.
Đáp số. Biểu thức: 2⋅200+(−3)⋅150=−50 (dm); chiều dài vải giảm 5 mét so với trước khi may theo mẫu mới
Sai lầm thường gặp. Quên đổi đơn vị dm sang m ở bước cuối. Một lỗi khác là hiểu nhầm kết quả −50 nghĩa là "tăng −50 dm" rồi bỏ luôn kết luận GIẢM, trong khi "tăng" một lượng âm chính là giảm.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 75
Bài 3 · 3.44★★Trang 75— Xác định dấu của một tích nhiều thừa số âm
Bài 3.44 (trang 75). Cho P=(−1)⋅(−2)⋅(−3)⋅(−4)⋅(−5).
a) Xác định dấu của tích P.
b) Dấu của P thay đổi thế nào nếu đổi dấu ba thừa số của nó?
Kiến thức cần nhớ- Tích của một số chẵn thừa số âm là số dương; tích của một số lẻ thừa số âm là số âm.
- Đổi dấu k thừa số của một tích tức là nhân tích đó với (−1)k: k lẻ thì dấu tích đổi, k chẵn thì dấu tích giữ nguyên.
1Cách 1. Đếm số thừa số âm rồi xét tính chẵn lẻ
Định hướng. Không cần nhân ra số cụ thể, chỉ cần đếm xem có bao nhiêu thừa số mang dấu âm trong tích là suy ra được dấu của cả tích.
P có 5 thừa số, cả 5 đều âm
5 là số lẻ
a) P mang dấu âm
Đổi dấu 3 thừa số nghĩa là nhân P với (−1)3=−1
b) Dấu của P đổi từ âm sang dương
Vậy a) P là số âm; b) nếu đổi dấu ba thừa số thì tích mới mang dấu dương.
2Cách 2. Nhân trực tiếp ra giá trị cụ thể rồi đối chiếu
Định hướng. Vì các thừa số đều nhỏ nên nhân thẳng ra số cụ thể của P; sau đó đổi dấu đúng ba thừa số theo đề rồi nhân lại để kiểm tra dấu.
P=(−1)⋅(−2)⋅(−3)⋅(−4)⋅(−5)
P=−(1⋅2⋅3⋅4⋅5)
P=−120
a) P=−120 mang dấu âm
Đổi dấu ba thừa số, chẳng hạn (−1),(−2),(−3) thành 1,2,3:
1⋅2⋅3⋅(−4)⋅(−5)=6⋅20=120
b) Tích mới bằng 120, mang dấu dương
Vậy a) P=−120 là số âm; b) đổi dấu ba thừa số thì tích mới là 120, mang dấu dương — đúng như Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 chỉ dựa vào quy tắc đếm thừa số âm nên dùng được cho tích có rất nhiều thừa số mà không cần nhân số cụ thể; Cách 2 nhân ra số thật, trực quan hơn nhưng chỉ tiện khi các thừa số nhỏ.
Đáp số. a) P mang dấu âm (P=−120) · b) Đổi dấu ba thừa số thì tích mang dấu dương
Sai lầm thường gặp. Đếm nhầm số thừa số âm ban đầu (tưởng 4 thay vì 5) nên kết luận sai dấu của P. Ở ý b), quên rằng đổi dấu ba thừa số tương đương nhân thêm (−1)3 nên tưởng dấu P không đổi.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 75
Bài 4 · 3.45★★Trang 75— Tính giá trị biểu thức có ngoặc, nhân, chia số nguyên
Bài 3.45 (trang 75). Tính giá trị của biểu thức:
a) (−12)⋅(7−72)−25⋅(55−43);
b) (39−19):(−2)+(34−22)⋅5.
Kiến thức cần nhớ- Trong biểu thức có ngoặc, phải tính giá trị trong ngoặc trước, rồi mới thực hiện nhân, chia, cộng, trừ theo thứ tự.
- Quy tắc dấu khi nhân, chia hai số nguyên: cùng dấu cho kết quả dương, khác dấu cho kết quả âm.
1Cách 1. Rút gọn từng ngoặc trước, rồi nhân chia, cộng trừ theo thứ tự
Định hướng. Áp dụng đúng thứ tự thực hiện phép tính: trong ngoặc trước, rồi đến nhân/chia, cuối cùng là cộng/trừ.
a) (−12)⋅(7−72)−25⋅(55−43)
a) =(−12)⋅(−65)−25⋅12
a) =780−300
a) =480
b) (39−19):(−2)+(34−22)⋅5
b) =20:(−2)+12⋅5
b) =−10+60
b) =50
Vậy a) giá trị biểu thức bằng 480; b) giá trị biểu thức bằng 50.
2Cách 2. Tính riêng từng số hạng của biểu thức rồi mới cộng trừ chung
Định hướng. Coi mỗi biểu thức là một phép trừ (hoặc cộng) của hai số hạng lớn, tính trọn vẹn giá trị từng số hạng trước khi ghép lại — cách trình bày này giúp soát dấu độc lập cho từng phần.
a) Số hạng 1: (−12)⋅(7−72)=(−12)⋅(−65)=780
a) Số hạng 2: 25⋅(55−43)=25⋅12=300
a) Giá trị biểu thức =780−300=480
b) Số hạng 1: (39−19):(−2)=20:(−2)=−10
b) Số hạng 2: (34−22)⋅5=12⋅5=60
b) Giá trị biểu thức =−10+60=50
Vậy a) giá trị biểu thức bằng 480; b) giá trị biểu thức bằng 50.
Nhận xét. Cách 2 tách hẳn từng số hạng thành một phép tính con độc lập nên dễ dò lại nếu ra sai kết quả, còn Cách 1 viết liền mạch trong một dòng nên gọn hơn khi trình bày bài thi.
Đáp số. a) 480 · b) 50
Sai lầm thường gặp. Ở ý a), nhân (−12) với (−65) ra kết quả âm do quên quy tắc "âm nhân âm bằng dương". Ở ý b), thực hiện phép cộng trước phép chia vì bỏ qua thứ tự ưu tiên nhân/chia trước cộng/trừ.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 75
Bài 5 · 3.46★★Trang 75— Tính giá trị biểu thức đại số khi biết giá trị của biến
Bài 3.46 (trang 75). Tính giá trị của biểu thức A=5ab−3(a+b) với a=4, b=−3.
Kiến thức cần nhớ- Muốn tính giá trị biểu thức đại số tại các giá trị cho trước của biến, thay số vào đúng vị trí của từng biến rồi tính theo thứ tự thực hiện phép tính.
- Khi thay một số âm vào biểu thức, phải đặt số đó trong dấu ngoặc để không nhầm dấu phép tính.
1Cách 1. Thay số trực tiếp vào biểu thức rồi rút gọn
Định hướng. Thay a=4, b=−3 vào đúng vị trí của a, b trong biểu thức, đặt −3 trong ngoặc, rồi tính lần lượt từng phần theo thứ tự nhân trước cộng trừ sau.
A=5ab−3(a+b)
A=5⋅4⋅(−3)−3⋅[4+(−3)]
A=−60−3⋅1
A=−60−3
A=−63
Vậy A=−63.
2Cách 2. Tính riêng từng hạng tử 5ab và 3(a+b)
Định hướng. Tách A thành hiệu của hai phần 5ab và 3(a+b), tính trọn vẹn giá trị mỗi phần với a=4, b=−3 rồi mới trừ cho nhau.
5ab=5⋅4⋅(−3)=20⋅(−3)=−60
a+b=4+(−3)=1
3(a+b)=3⋅1=3
A=5ab−3(a+b)=−60−3
A=−63
Vậy A=−63, trùng với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 tính 5ab và 3(a+b) độc lập nên dễ kiểm tra riêng từng phần; Cách 1 thay số một lần rồi rút gọn liền mạch, nhanh hơn khi đã quen dấu.
Đáp số. A=−63
Sai lầm thường gặp. Quên đặt −3 trong ngoặc khi thay vào 5ab, viết nhầm thành 5⋅4⋅−3−3(4−3) rồi tính sai dấu. Lỗi khác là tính a+b=4−3=1 nhưng lại nhân 3 với 4 và −3 tách rời thay vì với tổng 1.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 75
Bài 6 · 3.47★★Trang 75— Tính hợp lí bằng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng
Bài 3.47 (trang 75). Tính một cách hợp lí:
a) 17⋅[29−(−111)]+29⋅(−17);
b) 19⋅43+(−20)⋅43−(−40).
Kiến thức cần nhớ- Tính chất phân phối: a⋅b+a⋅c=a⋅(b+c), dùng được khi hai tích có chung một thừa số.
- −(−a)=a; đổi dấu đúng khi bỏ ngoặc có dấu trừ đằng trước.
1Cách 1. Bỏ ngoặc, gom thừa số chung rồi mới tính
Định hướng. Cả hai ý đều có hai tích chung một thừa số (17 ở ý a, 43 ở ý b); bỏ ngoặc đúng dấu trước, rồi đặt thừa số chung ra ngoài để cộng gọn phần còn lại.
a) 17⋅[29−(−111)]+29⋅(−17)
a) =17⋅(29+111)−17⋅29
a) =17⋅140−17⋅29
a) =17⋅(140−29)
a) =17⋅111
a) =1887
b) 19⋅43+(−20)⋅43−(−40)
b) =43⋅[19+(−20)]+40
b) =43⋅(−1)+40
b) =−43+40
b) =−3
Vậy a) giá trị biểu thức bằng 1887; b) giá trị biểu thức bằng −3.
2Cách 2. Tính trực tiếp từng số hạng theo thứ tự phép tính, không gom thừa số chung
Định hướng. Không cần nhận ra thừa số chung, cứ tính đúng thứ tự trong ngoặc trước rồi nhân, cộng trừ sau — dùng để kiểm tra lại kết quả của Cách 1.
a) 29−(−111)=29+111=140
a) 17⋅140=2380
a) 29⋅(−17)=−493
a) 2380+(−493)=2380−493=1887
b) 19⋅43=817
b) (−20)⋅43=−860
b) 817+(−860)−(−40)=817−860+40
b) =−43+40=−3
Vậy a) 1887; b) −3, trùng với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 dùng tính chất phân phối nên tránh phải nhân các số có ba chữ số như 17⋅140; Cách 2 tính thẳng ra số cụ thể, chậm hơn nhưng vẫn đúng và tiện để đối chiếu.
Đáp số. a) 1887 · b) −3
Sai lầm thường gặp. Ở ý a), bỏ ngoặc [29−(−111)] thành 29−111 do quên quy tắc −(−a)=a. Ở ý b), quên đổi dấu số hạng −(−40) thành +40, dẫn tới kết quả sai 43 dư một đơn vị dấu.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 75
Bài 7 · 3.48★★Trang 75— Tìm ước của một số nguyên và ước chung của hai số nguyên
Bài 3.48 (trang 75). a) Tìm các ước của 15 và các ước của −25;
b) Tìm các ước chung của 15 và −25.
Kiến thức cần nhớ- Ước của một số nguyên a (a=0) gồm cả ước dương lẫn ước âm: nếu b là ước của a thì −b cũng là ước của a.
- Ước của −a trùng với ước của a, vì a chia hết cho b khi và chỉ khi −a chia hết cho b.
- Ước chung của hai số là những số vừa là ước của số này, vừa là ước của số kia.
1Cách 1. Tìm ước dương trước rồi suy ra ước âm đối xứng
Định hướng. Chỉ cần phân tích 15 và 25 ra ước dương như ở tập hợp số tự nhiên, sau đó thêm dấu "−" trước mỗi ước dương để có đủ ước âm.
Ước dương của 15: 1;3;5;15
Ước của 15: ±1;±3;±5;±15
Ước dương của 25 (cũng là ước dương của −25): 1;5;25
Ước của −25: ±1;±5;±25
b) So khớp hai danh sách ước: chung nhau tại ±1 và ±5
Vậy a) ước của 15 là ±1;±3;±5;±15, ước của −25 là ±1;±5;±25; b) ước chung của 15 và −25 là ±1;±5.
2Cách 2. Thử chia trực tiếp từng số nguyên nhỏ
Định hướng. Lần lượt thử các số nguyên từ 1 trở lên, xem số nào chia hết cả 15 lẫn không lớn hơn 15; làm tương tự với 25 rồi đối chiếu hai danh sách để tìm ước chung.
15:1=15; 15:3=5; 15:5=3; 15:15=1 nên ước dương của 15 là 1;3;5;15
25:1=25; 25:5=5; 25:25=1 nên ước dương của 25 là 1;5;25
Ước của −25 giống ước của 25 vì đổi dấu số bị chia không đổi tập ước
Đối chiếu {1;3;5;15} với {1;5;25}: phần chung là {1;5}
Kèm ước âm tương ứng: {±1;±5}
Vậy a) ước của 15 là ±1;±3;±5;±15, ước của −25 là ±1;±5;±25; b) ước chung của 15 và −25 là ±1;±5.
Nhận xét. Hai cách đều quy về việc tìm ước dương của 15 và 25 trước; điểm mấu chốt là ước của số âm −25 trùng hệt ước của số dương 25, nên không cần tìm riêng.
Đáp số. Ước của 15: ±1;±3;±5;±15 · Ước của −25: ±1;±5;±25 · Ước chung của 15 và −25: ±1;±5
Sai lầm thường gặp. Chỉ liệt kê ước dương mà quên các ước âm tương ứng. Một lỗi khác là tưởng −25 có tập ước khác 25 nên đi tìm lại từ đầu, trong khi ước của −25 và của 25 là một.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 75
Bài 8 · 3.49★★Trang 75— Dùng số nguyên âm biểu diễn tiền phạt để tính lương thực lĩnh
Bài 3.49 (trang 75). Sử dụng các phép tính với số nguyên để giải bài toán sau: Công nhân của một xưởng sản xuất được hưởng lương theo sản phẩm như sau: Làm ra một sản phẩm đạt chất lượng thì được 50000 đồng; làm ra một sản phẩm không đạt chất lượng thì bị phạt 10000 đồng. Tháng vừa qua một công nhân làm được 230 sản phẩm đạt chất lượng và 8 sản phẩm không đạt chất lượng. Hỏi công nhân đó được lĩnh bao nhiêu tiền lương?
Kiến thức cần nhớ- Được thưởng 50000 đồng ứng với số nguyên +50000; bị phạt 10000 đồng ứng với số nguyên −10000.
- Tổng tiền lương thực lĩnh bằng tổng của tất cả các khoản được cộng và bị trừ, tính theo số nguyên.
1Cách 1. Lập biểu thức tổng tiền theo số nguyên rồi tính
Định hướng. Quy khoản thưởng và khoản phạt về cùng một loại số nguyên, nhân với số sản phẩm tương ứng rồi cộng lại là ra đúng số tiền thực lĩnh.
Số tiền từ sản phẩm đạt: 50000⋅230 (đồng)
Số tiền bị phạt từ sản phẩm không đạt: (−10000)⋅8 (đồng)
Tổng tiền lương: 50000⋅230+(−10000)⋅8
=11500000+(−80000)
=11500000−80000
=11420000 (đồng)
Vậy công nhân đó được lĩnh 11420000 đồng tiền lương trong tháng vừa qua.
2Cách 2. Tính riêng tiền thưởng, tiền phạt rồi trừ cho nhau
Định hướng. Tách thành hai khoản độc lập không cần dấu âm: tổng tiền được thưởng từ sản phẩm đạt, và tổng tiền bị phạt từ sản phẩm không đạt, sau đó lấy khoản thưởng trừ đi khoản phạt.
Tiền thưởng từ 230 sản phẩm đạt: 230⋅50000=11500000 (đồng)
Tiền phạt từ 8 sản phẩm không đạt: 8⋅10000=80000 (đồng)
Tiền lương thực lĩnh =11500000−80000
=11420000 (đồng)
Vậy công nhân đó được lĩnh 11420000 đồng, trùng với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 viết đúng một biểu thức số nguyên duy nhất theo đúng yêu cầu của đề; Cách 2 tách hai khoản riêng biệt, không cần số âm, tiện để đối chiếu kết quả với Cách 1.
Đáp số. 11420000 đồng
Sai lầm thường gặp. Cộng nhầm tiền phạt thay vì trừ, ra kết quả 11580000 đồng do quên bản chất số nguyên âm của khoản phạt. Lỗi khác là nhân sai số sản phẩm với đơn giá, chẳng hạn lấy 8 nhân với 50000 thay vì 10000.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 75