Chương III. Số nguyên

Luyện tập chung (trang 75)

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 8 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Ví dụ 1★★Trang 75Tính hợp lí bằng cách đặt thừa số chung
Ví dụ 1 (trang 75). Tính một cách hợp lí: .
Kiến thức cần nhớ
  • với mọi số nguyên , .
  • Tính chất phân phối: , áp dụng được cả khi , , mang dấu âm.
1Cách 1. Đưa hai tích về cùng thừa số rồi đặt nhân tử chung

Định hướng. Tích đầu có cùng âm nên bằng ; khi đó cả hai số hạng đều có chung thừa số , đặt ra ngoài là cộng gọn được phần còn lại.





Vậy .

2Cách 2. Tính riêng từng tích rồi cộng lại, dùng để kiểm tra

Định hướng. Không cần đặt nhân tử chung, cứ nhân từng cặp số theo quy tắc dấu rồi cộng hai kết quả — cách này chậm hơn nhưng dùng để soát lại Cách 1.





Vậy .

Nhận xét. Hai cách cho cùng đáp số ; Cách 1 gọn và nhanh hơn hẳn vì tránh nhân hai số có ba chữ số, Cách 2 tuy dài nhưng chắc chắn nếu chưa quen nhìn ra thừa số chung.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Nhân mà quên đổi thành tích dương, hoặc đặt nhân tử chung sai thành nhưng lại cộng nhầm dấu của .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 75
Bài 2 · Ví dụ 2★★★Trang 75Dùng số nguyên âm biểu diễn "giảm" rồi tính giá trị biểu thức
Ví dụ 2 (trang 75). Sử dụng các phép tính với số nguyên để giải bài toán: Một xí nghiệp mỗi ngày may được bộ quần áo nữ và bộ quần áo nam. Khi may theo mẫu mới, với cùng khổ vải, chiều dài vải để may mỗi bộ quần áo nữ tăng thêm dm; chiều dài vải để may mỗi bộ quần áo nam giảm dm. Hỏi chiều dài vải (với cùng khổ vải) dùng để may bộ quần áo nữ và bộ quần áo nam tăng hay giảm bao nhiêu mét so với trước khi may theo mẫu mới? Hãy viết lời giải thành một biểu thức số, sau đó tính giá trị của biểu thức đó.
Kiến thức cần nhớ
  • "Tăng thêm dm" ứng với số nguyên ; "giảm dm" ứng với số nguyên .
  • Chiều dài vải tăng thêm khi may bộ nữ và bộ nam là (dm); kết quả âm nghĩa là thực chất giảm.
1Cách 1. Lập biểu thức tổng lượng tăng của cả hai loại quần áo

Định hướng. Quy "tăng" và "giảm" cùng về một loại số nguyên, mỗi bộ quần áo góp một lượng tăng riêng, nhân với số bộ rồi cộng lại là ra tổng lượng tăng của cả xí nghiệp.

Mỗi bộ nữ tăng dm vải, có bộ nữ: lượng tăng (dm)
Mỗi bộ nam "tăng" dm vải, có bộ nam: lượng tăng (dm)
Tổng lượng tăng: (dm)


(dm)
dm m

Vậy chiều dài vải "tăng" m, tức là thực tế GIẢM mét so với trước khi may theo mẫu mới.

2Cách 2. Tính riêng phần vải nữ tăng, phần vải nam giảm rồi trừ cho nhau

Định hướng. Tách bài toán thành hai phần độc lập — phần vải nữ thực sự tăng và phần vải nam thực sự giảm — rồi so sánh trực tiếp hai lượng đó mà không cần gán dấu âm ngay từ đầu.

Vải nữ tăng: (dm)
Vải nam giảm: (dm)
So sánh: lượng giảm hơn lượng tăng là (dm)
nên tổng chiều dài vải giảm dm
dm m

Vậy tổng chiều dài vải giảm mét so với trước khi may theo mẫu mới, đúng như Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 dùng biểu thức số nguyên đúng theo yêu cầu của đề; Cách 2 không cần dấu âm mà vẫn ra cùng đáp số, tiện để kiểm tra lại kết quả của Cách 1.

Đáp số. Biểu thức: (dm); chiều dài vải giảm mét so với trước khi may theo mẫu mới
Sai lầm thường gặp. Quên đổi đơn vị dm sang m ở bước cuối. Một lỗi khác là hiểu nhầm kết quả nghĩa là "tăng dm" rồi bỏ luôn kết luận GIẢM, trong khi "tăng" một lượng âm chính là giảm.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 75
Bài 3 · 3.44★★Trang 75Xác định dấu của một tích nhiều thừa số âm
Bài 3.44 (trang 75). Cho .
a) Xác định dấu của tích .
b) Dấu của thay đổi thế nào nếu đổi dấu ba thừa số của nó?
Kiến thức cần nhớ
  • Tích của một số chẵn thừa số âm là số dương; tích của một số lẻ thừa số âm là số âm.
  • Đổi dấu thừa số của một tích tức là nhân tích đó với : lẻ thì dấu tích đổi, chẵn thì dấu tích giữ nguyên.
1Cách 1. Đếm số thừa số âm rồi xét tính chẵn lẻ

Định hướng. Không cần nhân ra số cụ thể, chỉ cần đếm xem có bao nhiêu thừa số mang dấu âm trong tích là suy ra được dấu của cả tích.

thừa số, cả đều âm
là số lẻ
a) mang dấu âm
Đổi dấu thừa số nghĩa là nhân với
b) Dấu của đổi từ âm sang dương

Vậy a) là số âm; b) nếu đổi dấu ba thừa số thì tích mới mang dấu dương.

2Cách 2. Nhân trực tiếp ra giá trị cụ thể rồi đối chiếu

Định hướng. Vì các thừa số đều nhỏ nên nhân thẳng ra số cụ thể của ; sau đó đổi dấu đúng ba thừa số theo đề rồi nhân lại để kiểm tra dấu.




a) mang dấu âm
Đổi dấu ba thừa số, chẳng hạn thành :

b) Tích mới bằng , mang dấu dương

Vậy a) là số âm; b) đổi dấu ba thừa số thì tích mới là , mang dấu dương — đúng như Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 chỉ dựa vào quy tắc đếm thừa số âm nên dùng được cho tích có rất nhiều thừa số mà không cần nhân số cụ thể; Cách 2 nhân ra số thật, trực quan hơn nhưng chỉ tiện khi các thừa số nhỏ.

Đáp số. a) mang dấu âm ()  ·  b) Đổi dấu ba thừa số thì tích mang dấu dương
Sai lầm thường gặp. Đếm nhầm số thừa số âm ban đầu (tưởng thay vì ) nên kết luận sai dấu của . Ở ý b), quên rằng đổi dấu ba thừa số tương đương nhân thêm nên tưởng dấu không đổi.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 75
Bài 4 · 3.45★★Trang 75Tính giá trị biểu thức có ngoặc, nhân, chia số nguyên
Bài 3.45 (trang 75). Tính giá trị của biểu thức:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Trong biểu thức có ngoặc, phải tính giá trị trong ngoặc trước, rồi mới thực hiện nhân, chia, cộng, trừ theo thứ tự.
  • Quy tắc dấu khi nhân, chia hai số nguyên: cùng dấu cho kết quả dương, khác dấu cho kết quả âm.
1Cách 1. Rút gọn từng ngoặc trước, rồi nhân chia, cộng trừ theo thứ tự

Định hướng. Áp dụng đúng thứ tự thực hiện phép tính: trong ngoặc trước, rồi đến nhân/chia, cuối cùng là cộng/trừ.

a)
a)
a)
a)
b)
b)
b)
b)

Vậy a) giá trị biểu thức bằng ; b) giá trị biểu thức bằng .

2Cách 2. Tính riêng từng số hạng của biểu thức rồi mới cộng trừ chung

Định hướng. Coi mỗi biểu thức là một phép trừ (hoặc cộng) của hai số hạng lớn, tính trọn vẹn giá trị từng số hạng trước khi ghép lại — cách trình bày này giúp soát dấu độc lập cho từng phần.

a) Số hạng 1:
a) Số hạng 2:
a) Giá trị biểu thức
b) Số hạng 1:
b) Số hạng 2:
b) Giá trị biểu thức

Vậy a) giá trị biểu thức bằng ; b) giá trị biểu thức bằng .

Nhận xét. Cách 2 tách hẳn từng số hạng thành một phép tính con độc lập nên dễ dò lại nếu ra sai kết quả, còn Cách 1 viết liền mạch trong một dòng nên gọn hơn khi trình bày bài thi.

Đáp số. a)  ·  b)
Sai lầm thường gặp. Ở ý a), nhân với ra kết quả âm do quên quy tắc "âm nhân âm bằng dương". Ở ý b), thực hiện phép cộng trước phép chia vì bỏ qua thứ tự ưu tiên nhân/chia trước cộng/trừ.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 75
Bài 5 · 3.46★★Trang 75Tính giá trị biểu thức đại số khi biết giá trị của biến
Bài 3.46 (trang 75). Tính giá trị của biểu thức với , .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tính giá trị biểu thức đại số tại các giá trị cho trước của biến, thay số vào đúng vị trí của từng biến rồi tính theo thứ tự thực hiện phép tính.
  • Khi thay một số âm vào biểu thức, phải đặt số đó trong dấu ngoặc để không nhầm dấu phép tính.
1Cách 1. Thay số trực tiếp vào biểu thức rồi rút gọn

Định hướng. Thay , vào đúng vị trí của , trong biểu thức, đặt trong ngoặc, rồi tính lần lượt từng phần theo thứ tự nhân trước cộng trừ sau.





Vậy .

2Cách 2. Tính riêng từng hạng tử

Định hướng. Tách thành hiệu của hai phần , tính trọn vẹn giá trị mỗi phần với , rồi mới trừ cho nhau.





Vậy , trùng với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 tính độc lập nên dễ kiểm tra riêng từng phần; Cách 1 thay số một lần rồi rút gọn liền mạch, nhanh hơn khi đã quen dấu.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Quên đặt trong ngoặc khi thay vào , viết nhầm thành rồi tính sai dấu. Lỗi khác là tính nhưng lại nhân với tách rời thay vì với tổng .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 75
Bài 6 · 3.47★★Trang 75Tính hợp lí bằng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng
Bài 3.47 (trang 75). Tính một cách hợp lí:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất phân phối: , dùng được khi hai tích có chung một thừa số.
  • ; đổi dấu đúng khi bỏ ngoặc có dấu trừ đằng trước.
1Cách 1. Bỏ ngoặc, gom thừa số chung rồi mới tính

Định hướng. Cả hai ý đều có hai tích chung một thừa số ( ở ý a, ở ý b); bỏ ngoặc đúng dấu trước, rồi đặt thừa số chung ra ngoài để cộng gọn phần còn lại.

a)
a)
a)
a)
a)
a)
b)
b)
b)
b)
b)

Vậy a) giá trị biểu thức bằng ; b) giá trị biểu thức bằng .

2Cách 2. Tính trực tiếp từng số hạng theo thứ tự phép tính, không gom thừa số chung

Định hướng. Không cần nhận ra thừa số chung, cứ tính đúng thứ tự trong ngoặc trước rồi nhân, cộng trừ sau — dùng để kiểm tra lại kết quả của Cách 1.

a)
a)
a)
a)
b)
b)
b)
b)

Vậy a) ; b) , trùng với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 dùng tính chất phân phối nên tránh phải nhân các số có ba chữ số như ; Cách 2 tính thẳng ra số cụ thể, chậm hơn nhưng vẫn đúng và tiện để đối chiếu.

Đáp số. a)  ·  b)
Sai lầm thường gặp. Ở ý a), bỏ ngoặc thành do quên quy tắc . Ở ý b), quên đổi dấu số hạng thành , dẫn tới kết quả sai dư một đơn vị dấu.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 75
Bài 7 · 3.48★★Trang 75Tìm ước của một số nguyên và ước chung của hai số nguyên
Bài 3.48 (trang 75). a) Tìm các ước của và các ước của ;
b) Tìm các ước chung của .
Kiến thức cần nhớ
  • Ước của một số nguyên () gồm cả ước dương lẫn ước âm: nếu là ước của thì cũng là ước của .
  • Ước của trùng với ước của , vì chia hết cho khi và chỉ khi chia hết cho .
  • Ước chung của hai số là những số vừa là ước của số này, vừa là ước của số kia.
1Cách 1. Tìm ước dương trước rồi suy ra ước âm đối xứng

Định hướng. Chỉ cần phân tích ra ước dương như ở tập hợp số tự nhiên, sau đó thêm dấu "" trước mỗi ước dương để có đủ ước âm.

Ước dương của :
Ước của :
Ước dương của (cũng là ước dương của ):
Ước của :
b) So khớp hai danh sách ước: chung nhau tại

Vậy a) ước của , ước của ; b) ước chung của .

2Cách 2. Thử chia trực tiếp từng số nguyên nhỏ

Định hướng. Lần lượt thử các số nguyên từ trở lên, xem số nào chia hết cả lẫn không lớn hơn ; làm tương tự với rồi đối chiếu hai danh sách để tìm ước chung.

; ; ; nên ước dương của
; ; nên ước dương của
Ước của giống ước của vì đổi dấu số bị chia không đổi tập ước
Đối chiếu với : phần chung là
Kèm ước âm tương ứng:

Vậy a) ước của , ước của ; b) ước chung của .

Nhận xét. Hai cách đều quy về việc tìm ước dương của trước; điểm mấu chốt là ước của số âm trùng hệt ước của số dương , nên không cần tìm riêng.

Đáp số. Ước của :  ·  Ước của :  ·  Ước chung của :
Sai lầm thường gặp. Chỉ liệt kê ước dương mà quên các ước âm tương ứng. Một lỗi khác là tưởng có tập ước khác nên đi tìm lại từ đầu, trong khi ước của và của là một.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 75
Bài 8 · 3.49★★Trang 75Dùng số nguyên âm biểu diễn tiền phạt để tính lương thực lĩnh
Bài 3.49 (trang 75). Sử dụng các phép tính với số nguyên để giải bài toán sau: Công nhân của một xưởng sản xuất được hưởng lương theo sản phẩm như sau: Làm ra một sản phẩm đạt chất lượng thì được đồng; làm ra một sản phẩm không đạt chất lượng thì bị phạt đồng. Tháng vừa qua một công nhân làm được sản phẩm đạt chất lượng và sản phẩm không đạt chất lượng. Hỏi công nhân đó được lĩnh bao nhiêu tiền lương?
Kiến thức cần nhớ
  • Được thưởng đồng ứng với số nguyên ; bị phạt đồng ứng với số nguyên .
  • Tổng tiền lương thực lĩnh bằng tổng của tất cả các khoản được cộng và bị trừ, tính theo số nguyên.
1Cách 1. Lập biểu thức tổng tiền theo số nguyên rồi tính

Định hướng. Quy khoản thưởng và khoản phạt về cùng một loại số nguyên, nhân với số sản phẩm tương ứng rồi cộng lại là ra đúng số tiền thực lĩnh.

Số tiền từ sản phẩm đạt: (đồng)
Số tiền bị phạt từ sản phẩm không đạt: (đồng)
Tổng tiền lương:


(đồng)

Vậy công nhân đó được lĩnh đồng tiền lương trong tháng vừa qua.

2Cách 2. Tính riêng tiền thưởng, tiền phạt rồi trừ cho nhau

Định hướng. Tách thành hai khoản độc lập không cần dấu âm: tổng tiền được thưởng từ sản phẩm đạt, và tổng tiền bị phạt từ sản phẩm không đạt, sau đó lấy khoản thưởng trừ đi khoản phạt.

Tiền thưởng từ sản phẩm đạt: (đồng)
Tiền phạt từ sản phẩm không đạt: (đồng)
Tiền lương thực lĩnh
(đồng)

Vậy công nhân đó được lĩnh đồng, trùng với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 viết đúng một biểu thức số nguyên duy nhất theo đúng yêu cầu của đề; Cách 2 tách hai khoản riêng biệt, không cần số âm, tiện để đối chiếu kết quả với Cách 1.

Đáp số. đồng
Sai lầm thường gặp. Cộng nhầm tiền phạt thay vì trừ, ra kết quả đồng do quên bản chất số nguyên âm của khoản phạt. Lỗi khác là nhân sai số sản phẩm với đơn giá, chẳng hạn lấy nhân với thay vì .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 75