Bài 1 · Ví dụ 1★★★Trang 95— Diện tích hình thang cân trừ diện tích hình chữ nhật khuyết bên trong
Ví dụ 1 (trang 95). Một ngôi nhà có bãi cỏ bao quanh như hình bên. Bãi cỏ (kể cả nền nhà) có dạng hình thang cân với đáy bé 30 m, đáy lớn 42 m, chiều cao 24 m; phần nền nhà là một hình chữ nhật kích thước 15 m ×18 m nằm trong hình thang đó. a) Hãy tính diện tích của bãi cỏ. b) Nếu một túi hạt giống cỏ gieo vừa đủ trên 33 m2 đất, thì cần bao nhiêu túi hạt giống để gieo hết bãi cỏ?
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao: S=2(a+b)⋅h, trong đó a, b là hai đáy và h là chiều cao.
Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.
Diện tích phần còn lại (bãi cỏ) = diện tích cả hình thang − diện tích phần khuyết (nền nhà).
1Cách 1. Dùng công thức diện tích hình thang rồi trừ diện tích nền nhà
Định hướng. Toàn bộ khu đất (bãi cỏ và nền nhà) tạo thành một hình thang cân, nên tính diện tích hình thang trước rồi trừ đi phần nền nhà không trồng cỏ.
Diện tích cả hình thang: 2(30+42)⋅24=864 (m2) Diện tích nền nhà: 15⋅18=270 (m2) Diện tích bãi cỏ: 864−270=594 (m2) Số túi hạt giống: 594:33=18 (túi)
Vậy diện tích bãi cỏ là 594 m2 và cần 18 túi hạt giống để gieo hết bãi cỏ.
2Cách 2. Chia hình thang thành 1 hình chữ nhật và 2 tam giác vuông rồi cộng dồn
Định hướng. Hình thang cân tách được thành một hình chữ nhật ở giữa (cạnh bằng đáy bé) và hai tam giác vuông bằng nhau ở hai bên, nhờ đó chỉ cần công thức hình chữ nhật và tam giác mà không cần nhớ công thức hình thang.
Phần chênh mỗi bên: (42−30):2=6 (m) Diện tích hình chữ nhật ở giữa: 30⋅24=720 (m2) Diện tích một tam giác: 21⋅6⋅24=72 (m2) Diện tích hai tam giác: 72⋅2=144 (m2) Diện tích cả hình thang: 720+144=864 (m2) Diện tích nền nhà: 15⋅18=270 (m2) Diện tích bãi cỏ: 864−270=594 (m2) Số túi hạt giống: 594:33=18 (túi)
Vậy diện tích bãi cỏ là 594 m2 và cần 18 túi hạt giống.
Nhận xét. Cách 2 không cần nhớ công thức hình thang, chỉ dùng công thức hình chữ nhật và tam giác, nhưng phải tính thêm bước chia đôi phần chênh lệch giữa hai đáy.
Sai lầm thường gặp.Quên trừ diện tích nền nhà, coi luôn diện tích cả hình thang 864 m2 là diện tích bãi cỏ; hoặc tính sai công thức hình thang do quên chia 2.
Bài 2 · Ví dụ 2★★★Trang 95— Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông và chia đều tổng tiền
Ví dụ 2 (trang 95). Một nền nhà hình chữ nhật có chiều dài 20 m và chiều rộng bằng 41 chiều dài. Người ta lát nền nhà bằng những viên gạch hình vuông cạnh 4 dm. Tổng số tiền mua gạch là 11875000 đồng thì vừa đủ để lát. Hỏi giá mỗi viên gạch lát nền là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình chữ nhật = chiều dài × chiều rộng.
Đổi đơn vị: 1 m =10 dm.
Số viên gạch = diện tích nền : diện tích một viên gạch; giá một viên = tổng tiền : số viên.
1Cách 1. Đổi ra mét rồi tính bằng m2
Định hướng. Đưa mọi độ dài về cùng đơn vị mét để tính diện tích nền và diện tích một viên gạch bằng m2.
Chiều rộng nền nhà: 41⋅20=5 (m) Diện tích nền nhà: 20⋅5=100 (m2) Đổi 4 dm =0,4 m Diện tích một viên gạch: 0,4⋅0,4=0,16 (m2) Số viên gạch: 100:0,16=625 (viên) Giá mỗi viên: 11875000:625=19000 (đồng)
Vậy giá mỗi viên gạch lát nền là 19000 đồng.
2Cách 2. Đổi ra đề-xi-mét rồi tính bằng dm2
Định hướng. Thay vì đổi 4 dm sang mét, ta đổi ngược lại chiều dài và chiều rộng nền nhà sang đề-xi-mét để tính toàn bộ bài toán chỉ bằng một đơn vị dm.
Đổi 20 m =200 dm Chiều rộng nền nhà: 41⋅200=50 (dm) Diện tích nền nhà: 200⋅50=10000 (dm2) Diện tích một viên gạch: 4⋅4=16 (dm2) Số viên gạch: 10000:16=625 (viên) Giá mỗi viên: 11875000:625=19000 (đồng)
Vậy giá mỗi viên gạch lát nền là 19000 đồng.
Nhận xét. Hai cách cho cùng kết quả vì 100 m2 và 10000 dm2 là cùng một diện tích; chọn đơn vị dm giúp khỏi phải đổi số thập phân 0,4.
Đáp số.Giá mỗi viên gạch lát nền là 19000 đồng.
Sai lầm thường gặp.Quên đổi đơn vị 4 dm sang mét (hoặc đổi sai thành 0,04 m), làm diện tích một viên gạch và số viên gạch tính sai, kéo theo giá tiền sai.
Bài 3 · 4.23★Trang 96— Vẽ hình vuông, hình chữ nhật, tam giác đều theo số đo cho trước
Bài 4.23 (trang 96). a) Vẽ hình vuông có cạnh 5 cm. b) Vẽ hình chữ nhật có chiều dài 4 cm, chiều rộng 2 cm. c) Vẽ tam giác đều có cạnh 3 cm.
Kiến thức cần nhớ
Hình vuông có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc vuông.
Hình chữ nhật có các cặp cạnh đối bằng nhau và 4 góc vuông.
Tam giác đều có 3 cạnh bằng nhau và 3 góc bằng nhau, mỗi góc bằng 60∘.
1Cách 1. Dùng thước thẳng có chia vạch và dụng cụ đo góc (êke, thước đo góc)
Định hướng. Dùng êke để dựng trực tiếp góc vuông cho hình vuông và hình chữ nhật, dùng thước đo góc để dựng góc 60∘ cho tam giác đều.
a) Vẽ đoạn thẳng AB=5 cm a) Dùng êke dựng Ax⊥AB tại A và By⊥AB tại B a) Trên Ax lấy AD=5 cm, trên By lấy BC=5 cm, nối D với C b) Vẽ đoạn thẳng AB=4 cm b) Dùng êke dựng Ax⊥AB tại A và By⊥AB tại B b) Trên Ax lấy AD=2 cm, trên By lấy BC=2 cm, nối D với C c) Vẽ đoạn thẳng AB=3 cm c) Dùng thước đo góc dựng xAB=60∘ tại A và yBA=60∘ tại B c) Hai tia Ax, By cắt nhau tại C
Vậy vẽ được hình vuông ABCD cạnh 5 cm, hình chữ nhật ABCD kích thước 4 cm ×2 cm và tam giác đều ABC cạnh 3 cm.
2Cách 2. Dùng thước thẳng và compa
Định hướng. Thay dụng cụ đo góc bằng compa: dựng đường vuông góc bằng hai cung tròn cắt nhau, và xác định đỉnh tam giác đều bằng cách quay hai cung tròn cùng bán kính.
a) Vẽ đoạn thẳng AB=5 cm a) Tại A, tại B dùng compa dựng đường thẳng vuông góc với AB a) Trên hai đường vuông góc đó lấy AD=BC=5 cm, nối D với C b) Vẽ đoạn thẳng AB=4 cm b) Tại A, tại B dùng compa dựng đường thẳng vuông góc với AB b) Trên hai đường vuông góc đó lấy AD=BC=2 cm, nối D với C c) Vẽ đoạn thẳng AB=3 cm c) Lấy A làm tâm, quay cung tròn bán kính 3 cm c) Lấy B làm tâm, quay cung tròn bán kính 3 cm c) Hai cung tròn cắt nhau tại C, nối A, B, C
Vậy vẽ được đúng ba hình như yêu cầu: hình vuông cạnh 5 cm, hình chữ nhật 4 cm ×2 cm và tam giác đều cạnh 3 cm.
Nhận xét. Cách dùng compa không cần thước đo góc chuyên dụng nhưng thao tác dựng đường vuông góc mất nhiều nét vẽ hơn; cách dùng êke/thước đo góc nhanh gọn hơn nếu có đủ dụng cụ.
Đáp số.Ba hình đã vẽ đúng số đo: hình vuông cạnh 5 cm; hình chữ nhật 4 cm ×2 cm; tam giác đều cạnh 3 cm.
Sai lầm thường gặp.Dựng góc vuông hoặc góc 60∘ áng chừng bằng mắt mà không dùng êke, thước đo góc hay compa, khiến hình vẽ bị méo, không đúng dạng đã học.
Bài 4 · 4.24★★Trang 96— Diện tích hình thoi theo hai đường chéo; chu vi hình thoi theo cạnh
Bài 4.24 (trang 96). Cho hình thoi MPNQ như hình dưới với MN=8 cm; PQ=6 cm. a) Tính diện tích hình thoi MPNQ. b) Biết MP=5 cm, tính chu vi của hình thoi MPNQ.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo: S=21d1d2.
Hình thoi có 4 cạnh bằng nhau nên chu vi =4× cạnh.
Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức diện tích và chu vi
Định hướng. Đề đã cho sẵn hai đường chéo và một cạnh nên chỉ cần thay số vào đúng công thức diện tích hình thoi và công thức chu vi.
a) SMPNQ=21⋅MN⋅PQ=21⋅8⋅6=24 (cm2) b) CMPNQ=4⋅MP=4⋅5=20 (cm)
Vậy diện tích hình thoi MPNQ là 24 cm2 và chu vi là 20 cm.
2Cách 2. Chia hình thoi thành 4 tam giác vuông bằng hai đường chéo
Định hướng. Hai đường chéo vuông góc và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, chia hình thoi thành 4 tam giác vuông bằng nhau; từ nửa hai đường chéo còn suy ra được độ dài cạnh bằng định lí Pythagore để kiểm tra lại đề bài.
Nửa đường chéo MN: 8:2=4 (cm) Nửa đường chéo PQ: 6:2=3 (cm) a) Diện tích một tam giác vuông: 21⋅4⋅3=6 (cm2) a) SMPNQ=4⋅6=24 (cm2) b) Cạnh hình thoi: MP=42+32=25=5 (cm) b) CMPNQ=4⋅5=20 (cm)
Vậy diện tích hình thoi MPNQ là 24 cm2 và chu vi là 20 cm.
Nhận xét. Cạnh tính được từ định lí Pythagore đúng bằng MP=5 cm mà đề đã cho, chứng tỏ số liệu 8 cm và 6 cm của hai đường chéo là phù hợp.
Đáp số.SMPNQ=24 cm2; CMPNQ=20 cm.
Sai lầm thường gặp.Nhầm công thức diện tích hình thoi với hình chữ nhật rồi tính S=8⋅6=48 cm2 (quên chia 2); hoặc tính chu vi bằng MN+PQ+MP+… thay vì 4× cạnh.
Bài 5 · 4.25★★Trang 96— Tìm cạnh còn lại từ diện tích rồi tính chu vi hình chữ nhật
Bài 4.25 (trang 96). Một mảnh giấy hình chữ nhật có diện tích 96 cm2. Một cạnh có độ dài 12 cm. Tính chu vi của mảnh giấy đó.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình chữ nhật = dài × rộng, nên cạnh còn lại = diện tích : cạnh đã biết.
Chu vi hình chữ nhật bằng hai lần tổng chiều dài và chiều rộng: C=2×(a+b).
1Cách 1. Tìm cạnh còn lại bằng phép chia rồi thay vào công thức chu vi
Định hướng. Từ diện tích và một cạnh đã biết, chia ngược lại để tìm cạnh còn lại rồi áp dụng công thức chu vi.
Cạnh còn lại: 96:12=8 (cm) Chu vi: 2⋅(12+8)=2⋅20=40 (cm)
Vậy chu vi mảnh giấy hình chữ nhật là 40 cm.
2Cách 2. Đặt ẩn cho cạnh còn lại rồi thử lại bằng phép nhân
Định hướng. Gọi cạnh còn lại là x, lập đẳng thức tích hai cạnh bằng diện tích đã cho, tìm x rồi nhân ngược lại để kiểm tra kết quả có đúng 96 cm2 hay không.
Gọi cạnh còn lại là x (cm), x>0 12⋅x=96 x=96:12=8 Thử lại: 12⋅8=96 (đúng diện tích đề cho) Chu vi: 2⋅(12+8)=40 (cm)
Vậy chu vi mảnh giấy hình chữ nhật là 40 cm.
Nhận xét. Bước thử lại 12⋅8=96 giúp chắc chắn cạnh tìm được không sai trước khi tính chu vi.
Đáp số.Chu vi mảnh giấy hình chữ nhật là 40 cm.
Sai lầm thường gặp.Nhầm cạnh còn lại là 96−12=84 cm (dùng phép trừ thay vì phép chia); hoặc quên nhân đôi khi tính chu vi, chỉ lấy 12+8=20 cm.
Bài 6 · 4.26★★Trang 96— Diện tích phần còn lại sau khi trừ một dải viền đều rộng cho trước
Bài 4.26 (trang 96). Một mảnh vườn hình vuông cạnh 20 m. Người ta làm một lối đi xung quanh vườn rộng 2 m thuộc đất của vườn. Phần đất còn lại dùng để trồng trọt. Tính diện tích trồng trọt của mảnh vườn.
Kiến thức cần nhớ
Lối đi rộng đều quanh vườn nên phần đất trồng trọt ở giữa cũng là một hình vuông.
Cạnh hình vuông trồng trọt = cạnh hình vuông vườn −2× bề rộng lối đi (vì lối đi nằm ở cả hai phía đối diện).
1Cách 1. Tính cạnh hình vuông trồng trọt rồi tính diện tích trực tiếp
Định hướng. Phần trồng trọt ở giữa cũng là một hình vuông, cạnh của nó nhỏ hơn cạnh vườn đúng hai lần bề rộng lối đi vì lối đi bao quanh cả bốn phía.
Cạnh hình vuông trồng trọt: 20−2⋅2=16 (m) Diện tích trồng trọt: 16⋅16=256 (m2)
Vậy diện tích trồng trọt của mảnh vườn là 256 m2.
2Cách 2. Tính diện tích cả vườn rồi trừ diện tích lối đi chia thành 4 dải
Định hướng. Chia lối đi thành bốn dải: hai dải ngang (trên, dưới) chạy hết chiều dài cạnh vườn, hai dải dọc (trái, phải) chỉ chạy phần còn lại để không đếm trùng bốn góc.
Diện tích cả vườn: 20⋅20=400 (m2) Hai dải trên và dưới: 20⋅2⋅2=80 (m2) Hai dải trái và phải: (20−2⋅2)⋅2⋅2=16⋅2⋅2=64 (m2) Diện tích lối đi: 80+64=144 (m2) Diện tích trồng trọt: 400−144=256 (m2)
Vậy diện tích trồng trọt của mảnh vườn là 256 m2.
Nhận xét. Cách 1 nhanh gọn vì nhận ra ngay phần trồng trọt là một hình vuông nhỏ đồng tâm; Cách 2 phải trừ bớt phần góc để khỏi đếm lối đi hai lần nhưng cho thấy rõ hình dạng thật của lối đi.
Đáp số.Diện tích trồng trọt của mảnh vườn là 256 m2.
Sai lầm thường gặp.Chỉ trừ bề rộng lối đi một lần, tính cạnh hình vuông trồng trọt là 20−2=18 m (quên rằng lối đi có ở cả hai phía đối diện nên phải trừ 2×2).
Bài 7 · 4.27★★★Trang 96— Diện tích phần còn lại của hình chữ nhật sau khi trừ hai dải lối đi vuông góc cắt nhau
Bài 4.27 (trang 96). Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 25 m. Chiều rộng bằng 53 chiều dài. Người ta làm hai lối đi rộng 1 m như hình vẽ. Phần đất còn lại dùng để trồng cây. Tính diện tích đất dùng để trồng cây.
Kiến thức cần nhớ
Chiều rộng = một phân số của chiều dài.
Hai lối đi vuông góc cắt nhau tạo một hình vuông chồng lấn ở chỗ giao nhau; khi cộng diện tích hai dải phải trừ bớt phần chồng lấn đó để khỏi tính hai lần.
1Cách 1. Lấy diện tích cả vườn trừ diện tích hai lối đi (đã trừ phần chồng lấn)
Định hướng. Tính diện tích cả mảnh vườn, rồi trừ đi diện tích hai dải lối đi; vì hai dải cắt nhau nên phải trừ bớt phần hình vuông bị đếm hai lần ở chỗ giao nhau.
Chiều rộng mảnh vườn: 53⋅25=15 (m) Diện tích cả mảnh vườn: 25⋅15=375 (m2) Diện tích lối đi ngang: 25⋅1=25 (m2) Diện tích lối đi dọc: 15⋅1=15 (m2) Phần hai lối đi chồng lên nhau: 1⋅1=1 (m2) Diện tích hai lối đi: 25+15−1=39 (m2) Diện tích đất trồng cây: 375−39=336 (m2)
Vậy diện tích đất dùng để trồng cây là 336 m2.
2Cách 2. Tính trực tiếp diện tích 4 mảnh đất trồng cây ở bốn góc
Định hướng. Hai lối đi chia mảnh vườn thành bốn hình chữ nhật bằng nhau ở bốn góc; tính diện tích một hình chữ nhật rồi nhân 4 là ra ngay diện tích đất trồng cây, không cần tính diện tích lối đi.
Chiều rộng mảnh vườn: 53⋅25=15 (m) Phần chiều dài còn lại sau khi trừ lối đi dọc: 25−1=24 (m), mỗi bên 24:2=12 (m) Phần chiều rộng còn lại sau khi trừ lối đi ngang: 15−1=14 (m), mỗi bên 14:2=7 (m) Diện tích một hình chữ nhật ở góc: 12⋅7=84 (m2) Diện tích đất trồng cây: 84⋅4=336 (m2)
Vậy diện tích đất dùng để trồng cây là 336 m2.
Nhận xét. Cách 1 nhanh vì chỉ trừ diện tích hai dải lối đi; Cách 2 phải giả sử lối đi nằm chính giữa để chia đều bốn góc, nhưng cho thấy trực tiếp diện tích từng khoảnh đất trồng cây.
Đáp số.Diện tích đất dùng để trồng cây là 336 m2.
Sai lầm thường gặp.Cộng diện tích hai lối đi mà quên trừ phần bị đếm hai lần ở chỗ giao nhau, tính thừa lối đi 1 m2 nên ra diện tích trồng cây là 335 m2 thay vì 336 m2.