Chương IV. Một số hình phẳng trong thực tiễn

Luyện tập chung (trang 95–96)

SGK Toán 6 — Kết nối tri thức, tập 1 · 7 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Ví dụ 1★★★Trang 95Diện tích hình thang cân trừ diện tích hình chữ nhật khuyết bên trong
Ví dụ 1 (trang 95). Một ngôi nhà có bãi cỏ bao quanh như hình bên. Bãi cỏ (kể cả nền nhà) có dạng hình thang cân với đáy bé m, đáy lớn m, chiều cao m; phần nền nhà là một hình chữ nhật kích thước m m nằm trong hình thang đó.
a) Hãy tính diện tích của bãi cỏ.
b) Nếu một túi hạt giống cỏ gieo vừa đủ trên m đất, thì cần bao nhiêu túi hạt giống để gieo hết bãi cỏ?
Bãi cỏ hình thang cân bao quanh nền nhà30 m42 m24 m15 m18 m
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình thang bằng nửa tích của tổng hai đáy với chiều cao: , trong đó , là hai đáy và là chiều cao.
  • Diện tích hình chữ nhật chiều dài chiều rộng.
  • Diện tích phần còn lại (bãi cỏ) diện tích cả hình thang diện tích phần khuyết (nền nhà).
1Cách 1. Dùng công thức diện tích hình thang rồi trừ diện tích nền nhà

Định hướng. Toàn bộ khu đất (bãi cỏ và nền nhà) tạo thành một hình thang cân, nên tính diện tích hình thang trước rồi trừ đi phần nền nhà không trồng cỏ.

Diện tích cả hình thang:
Diện tích nền nhà:
Diện tích bãi cỏ:
Số túi hạt giống: (túi)

Vậy diện tích bãi cỏ là m và cần túi hạt giống để gieo hết bãi cỏ.

2Cách 2. Chia hình thang thành 1 hình chữ nhật và 2 tam giác vuông rồi cộng dồn

Định hướng. Hình thang cân tách được thành một hình chữ nhật ở giữa (cạnh bằng đáy bé) và hai tam giác vuông bằng nhau ở hai bên, nhờ đó chỉ cần công thức hình chữ nhật và tam giác mà không cần nhớ công thức hình thang.

Phần chênh mỗi bên:
Diện tích hình chữ nhật ở giữa:
Diện tích một tam giác:
Diện tích hai tam giác:
Diện tích cả hình thang:
Diện tích nền nhà:
Diện tích bãi cỏ:
Số túi hạt giống: (túi)

Vậy diện tích bãi cỏ là m và cần túi hạt giống.

Nhận xét. Cách 2 không cần nhớ công thức hình thang, chỉ dùng công thức hình chữ nhật và tam giác, nhưng phải tính thêm bước chia đôi phần chênh lệch giữa hai đáy.

Đáp số. Diện tích bãi cỏ: m; cần túi hạt giống.
Sai lầm thường gặp. Quên trừ diện tích nền nhà, coi luôn diện tích cả hình thang m là diện tích bãi cỏ; hoặc tính sai công thức hình thang do quên chia .
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 95
Bài 2 · Ví dụ 2★★★Trang 95Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông và chia đều tổng tiền
Ví dụ 2 (trang 95). Một nền nhà hình chữ nhật có chiều dài m và chiều rộng bằng chiều dài. Người ta lát nền nhà bằng những viên gạch hình vuông cạnh dm. Tổng số tiền mua gạch là đồng thì vừa đủ để lát. Hỏi giá mỗi viên gạch lát nền là bao nhiêu?
Nền nhà lát gạch hình vuông20 m5 m1 viên gạch4 dm × 4 dm
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật chiều dài chiều rộng.
  • Đổi đơn vị: m dm.
  • Số viên gạch diện tích nền diện tích một viên gạch; giá một viên tổng tiền số viên.
1Cách 1. Đổi ra mét rồi tính bằng m

Định hướng. Đưa mọi độ dài về cùng đơn vị mét để tính diện tích nền và diện tích một viên gạch bằng m.

Chiều rộng nền nhà:
Diện tích nền nhà:
Đổi dm m
Diện tích một viên gạch:
Số viên gạch: (viên)
Giá mỗi viên: (đồng)

Vậy giá mỗi viên gạch lát nền là đồng.

2Cách 2. Đổi ra đề-xi-mét rồi tính bằng dm

Định hướng. Thay vì đổi 4 dm sang mét, ta đổi ngược lại chiều dài và chiều rộng nền nhà sang đề-xi-mét để tính toàn bộ bài toán chỉ bằng một đơn vị dm.

Đổi m dm
Chiều rộng nền nhà:
Diện tích nền nhà:
Diện tích một viên gạch:
Số viên gạch: (viên)
Giá mỗi viên: (đồng)

Vậy giá mỗi viên gạch lát nền là đồng.

Nhận xét. Hai cách cho cùng kết quả vì m dm là cùng một diện tích; chọn đơn vị dm giúp khỏi phải đổi số thập phân .

Đáp số. Giá mỗi viên gạch lát nền là đồng.
Sai lầm thường gặp. Quên đổi đơn vị dm sang mét (hoặc đổi sai thành m), làm diện tích một viên gạch và số viên gạch tính sai, kéo theo giá tiền sai.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 95
Bài 3 · 4.23Trang 96Vẽ hình vuông, hình chữ nhật, tam giác đều theo số đo cho trước
Bài 4.23 (trang 96).
a) Vẽ hình vuông có cạnh cm.
b) Vẽ hình chữ nhật có chiều dài cm, chiều rộng cm.
c) Vẽ tam giác đều có cạnh cm.
a) Hình vuông5 cmb) Hình chữ nhật4 cm2 cmc) Tam giác đều3 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Hình vuông có cạnh bằng nhau và góc vuông.
  • Hình chữ nhật có các cặp cạnh đối bằng nhau và góc vuông.
  • Tam giác đều có cạnh bằng nhau và góc bằng nhau, mỗi góc bằng .
1Cách 1. Dùng thước thẳng có chia vạch và dụng cụ đo góc (êke, thước đo góc)

Định hướng. Dùng êke để dựng trực tiếp góc vuông cho hình vuông và hình chữ nhật, dùng thước đo góc để dựng góc cho tam giác đều.

a) Vẽ đoạn thẳng cm
a) Dùng êke dựng tại tại
a) Trên lấy cm, trên lấy cm, nối với
b) Vẽ đoạn thẳng cm
b) Dùng êke dựng tại tại
b) Trên lấy cm, trên lấy cm, nối với
c) Vẽ đoạn thẳng cm
c) Dùng thước đo góc dựng tại tại
c) Hai tia , cắt nhau tại

Vậy vẽ được hình vuông cạnh cm, hình chữ nhật kích thước cm cm và tam giác đều cạnh cm.

2Cách 2. Dùng thước thẳng và compa

Định hướng. Thay dụng cụ đo góc bằng compa: dựng đường vuông góc bằng hai cung tròn cắt nhau, và xác định đỉnh tam giác đều bằng cách quay hai cung tròn cùng bán kính.

a) Vẽ đoạn thẳng cm
a) Tại , tại dùng compa dựng đường thẳng vuông góc với
a) Trên hai đường vuông góc đó lấy cm, nối với
b) Vẽ đoạn thẳng cm
b) Tại , tại dùng compa dựng đường thẳng vuông góc với
b) Trên hai đường vuông góc đó lấy cm, nối với
c) Vẽ đoạn thẳng cm
c) Lấy làm tâm, quay cung tròn bán kính cm
c) Lấy làm tâm, quay cung tròn bán kính cm
c) Hai cung tròn cắt nhau tại , nối , ,

Vậy vẽ được đúng ba hình như yêu cầu: hình vuông cạnh cm, hình chữ nhật cm cm và tam giác đều cạnh cm.

Nhận xét. Cách dùng compa không cần thước đo góc chuyên dụng nhưng thao tác dựng đường vuông góc mất nhiều nét vẽ hơn; cách dùng êke/thước đo góc nhanh gọn hơn nếu có đủ dụng cụ.

Đáp số. Ba hình đã vẽ đúng số đo: hình vuông cạnh cm; hình chữ nhật cm cm; tam giác đều cạnh cm.
Sai lầm thường gặp. Dựng góc vuông hoặc góc áng chừng bằng mắt mà không dùng êke, thước đo góc hay compa, khiến hình vẽ bị méo, không đúng dạng đã học.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 96
Bài 4 · 4.24★★Trang 96Diện tích hình thoi theo hai đường chéo; chu vi hình thoi theo cạnh
Bài 4.24 (trang 96). Cho hình thoi như hình dưới với cm; cm.
a) Tính diện tích hình thoi .
b) Biết cm, tính chu vi của hình thoi .
Hình thoi MPNQMNPQMN = 8 cmPQ = 6 cmMP = 5 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình thoi bằng nửa tích hai đường chéo: .
  • Hình thoi có cạnh bằng nhau nên chu vi cạnh.
  • Hai đường chéo của hình thoi vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức diện tích và chu vi

Định hướng. Đề đã cho sẵn hai đường chéo và một cạnh nên chỉ cần thay số vào đúng công thức diện tích hình thoi và công thức chu vi.

a) (cm)
b) (cm)

Vậy diện tích hình thoi cm và chu vi là cm.

2Cách 2. Chia hình thoi thành 4 tam giác vuông bằng hai đường chéo

Định hướng. Hai đường chéo vuông góc và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, chia hình thoi thành tam giác vuông bằng nhau; từ nửa hai đường chéo còn suy ra được độ dài cạnh bằng định lí Pythagore để kiểm tra lại đề bài.

Nửa đường chéo : (cm)
Nửa đường chéo : (cm)
a) Diện tích một tam giác vuông:
a) (cm)
b) Cạnh hình thoi: (cm)
b) (cm)

Vậy diện tích hình thoi cm và chu vi là cm.

Nhận xét. Cạnh tính được từ định lí Pythagore đúng bằng cm mà đề đã cho, chứng tỏ số liệu cm và cm của hai đường chéo là phù hợp.

Đáp số. cm; cm.
Sai lầm thường gặp. Nhầm công thức diện tích hình thoi với hình chữ nhật rồi tính cm (quên chia ); hoặc tính chu vi bằng thay vì cạnh.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 96
Bài 5 · 4.25★★Trang 96Tìm cạnh còn lại từ diện tích rồi tính chu vi hình chữ nhật
Bài 4.25 (trang 96). Một mảnh giấy hình chữ nhật có diện tích cm. Một cạnh có độ dài cm. Tính chu vi của mảnh giấy đó.
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật dài rộng, nên cạnh còn lại diện tích cạnh đã biết.
  • Chu vi hình chữ nhật bằng hai lần tổng chiều dài và chiều rộng: .
1Cách 1. Tìm cạnh còn lại bằng phép chia rồi thay vào công thức chu vi

Định hướng. Từ diện tích và một cạnh đã biết, chia ngược lại để tìm cạnh còn lại rồi áp dụng công thức chu vi.

Cạnh còn lại: (cm)
Chu vi: (cm)

Vậy chu vi mảnh giấy hình chữ nhật là cm.

2Cách 2. Đặt ẩn cho cạnh còn lại rồi thử lại bằng phép nhân

Định hướng. Gọi cạnh còn lại là , lập đẳng thức tích hai cạnh bằng diện tích đã cho, tìm rồi nhân ngược lại để kiểm tra kết quả có đúng cm hay không.

Gọi cạnh còn lại là (cm),


Thử lại: (đúng diện tích đề cho)
Chu vi: (cm)

Vậy chu vi mảnh giấy hình chữ nhật là cm.

Nhận xét. Bước thử lại giúp chắc chắn cạnh tìm được không sai trước khi tính chu vi.

Đáp số. Chu vi mảnh giấy hình chữ nhật là cm.
Sai lầm thường gặp. Nhầm cạnh còn lại là cm (dùng phép trừ thay vì phép chia); hoặc quên nhân đôi khi tính chu vi, chỉ lấy cm.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 96
Bài 6 · 4.26★★Trang 96Diện tích phần còn lại sau khi trừ một dải viền đều rộng cho trước
Bài 4.26 (trang 96). Một mảnh vườn hình vuông cạnh m. Người ta làm một lối đi xung quanh vườn rộng m thuộc đất của vườn. Phần đất còn lại dùng để trồng trọt. Tính diện tích trồng trọt của mảnh vườn.
Mảnh vườn hình vuông có lối đi20 m20 m2 m2 mTrồng trọt
Kiến thức cần nhớ
  • Lối đi rộng đều quanh vườn nên phần đất trồng trọt ở giữa cũng là một hình vuông.
  • Cạnh hình vuông trồng trọt cạnh hình vuông vườn bề rộng lối đi (vì lối đi nằm ở cả hai phía đối diện).
1Cách 1. Tính cạnh hình vuông trồng trọt rồi tính diện tích trực tiếp

Định hướng. Phần trồng trọt ở giữa cũng là một hình vuông, cạnh của nó nhỏ hơn cạnh vườn đúng hai lần bề rộng lối đi vì lối đi bao quanh cả bốn phía.

Cạnh hình vuông trồng trọt: (m)
Diện tích trồng trọt: (m)

Vậy diện tích trồng trọt của mảnh vườn là m.

2Cách 2. Tính diện tích cả vườn rồi trừ diện tích lối đi chia thành 4 dải

Định hướng. Chia lối đi thành bốn dải: hai dải ngang (trên, dưới) chạy hết chiều dài cạnh vườn, hai dải dọc (trái, phải) chỉ chạy phần còn lại để không đếm trùng bốn góc.

Diện tích cả vườn: (m)
Hai dải trên và dưới: (m)
Hai dải trái và phải: (m)
Diện tích lối đi: (m)
Diện tích trồng trọt: (m)

Vậy diện tích trồng trọt của mảnh vườn là m.

Nhận xét. Cách 1 nhanh gọn vì nhận ra ngay phần trồng trọt là một hình vuông nhỏ đồng tâm; Cách 2 phải trừ bớt phần góc để khỏi đếm lối đi hai lần nhưng cho thấy rõ hình dạng thật của lối đi.

Đáp số. Diện tích trồng trọt của mảnh vườn là m.
Sai lầm thường gặp. Chỉ trừ bề rộng lối đi một lần, tính cạnh hình vuông trồng trọt là m (quên rằng lối đi có ở cả hai phía đối diện nên phải trừ ).
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 96
Bài 7 · 4.27★★★Trang 96Diện tích phần còn lại của hình chữ nhật sau khi trừ hai dải lối đi vuông góc cắt nhau
Bài 4.27 (trang 96). Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài m. Chiều rộng bằng chiều dài. Người ta làm hai lối đi rộng m như hình vẽ. Phần đất còn lại dùng để trồng cây. Tính diện tích đất dùng để trồng cây.
Mảnh vườn có hai lối đi cắt nhau25 m15 m1 m
Kiến thức cần nhớ
  • Chiều rộng một phân số của chiều dài.
  • Hai lối đi vuông góc cắt nhau tạo một hình vuông chồng lấn ở chỗ giao nhau; khi cộng diện tích hai dải phải trừ bớt phần chồng lấn đó để khỏi tính hai lần.
1Cách 1. Lấy diện tích cả vườn trừ diện tích hai lối đi (đã trừ phần chồng lấn)

Định hướng. Tính diện tích cả mảnh vườn, rồi trừ đi diện tích hai dải lối đi; vì hai dải cắt nhau nên phải trừ bớt phần hình vuông bị đếm hai lần ở chỗ giao nhau.

Chiều rộng mảnh vườn: (m)
Diện tích cả mảnh vườn: (m)
Diện tích lối đi ngang: (m)
Diện tích lối đi dọc: (m)
Phần hai lối đi chồng lên nhau: (m)
Diện tích hai lối đi: (m)
Diện tích đất trồng cây: (m)

Vậy diện tích đất dùng để trồng cây là m.

2Cách 2. Tính trực tiếp diện tích 4 mảnh đất trồng cây ở bốn góc

Định hướng. Hai lối đi chia mảnh vườn thành bốn hình chữ nhật bằng nhau ở bốn góc; tính diện tích một hình chữ nhật rồi nhân là ra ngay diện tích đất trồng cây, không cần tính diện tích lối đi.

Chiều rộng mảnh vườn: (m)
Phần chiều dài còn lại sau khi trừ lối đi dọc: (m), mỗi bên (m)
Phần chiều rộng còn lại sau khi trừ lối đi ngang: (m), mỗi bên (m)
Diện tích một hình chữ nhật ở góc: (m)
Diện tích đất trồng cây: (m)

Vậy diện tích đất dùng để trồng cây là m.

Nhận xét. Cách 1 nhanh vì chỉ trừ diện tích hai dải lối đi; Cách 2 phải giả sử lối đi nằm chính giữa để chia đều bốn góc, nhưng cho thấy trực tiếp diện tích từng khoảnh đất trồng cây.

Đáp số. Diện tích đất dùng để trồng cây là m.
Sai lầm thường gặp. Cộng diện tích hai lối đi mà quên trừ phần bị đếm hai lần ở chỗ giao nhau, tính thừa lối đi m nên ra diện tích trồng cây là m thay vì m.
Nguồn: SGK Toán 6 — KNTT, tập 1, trang 96