Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 6— Tính tỉ số bằng phân số rồi rút gọn
HĐ1 (trang 6). Chỉ số WHtR (tỉ số giữa số đo vòng bụng và số đo chiều cao, cùng một đơn vị đo) của một người trưởng thành dùng để dự báo nguy cơ béo phì. Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm. Ông Chung cao 160 cm, vòng bụng 70 cm. Tính chỉ số WHtR của ông An và ông Chung.
Kiến thức cần nhớ
Chỉ số WHtR bằng số đo vòng bụng chia cho số đo chiều cao (cùng đơn vị đo).
Thương của hai số nguyên (mẫu khác 0) chính là một số hữu tỉ.
1Cách 1. Lập tỉ số dạng phân số rồi rút gọn
Định hướng. Chỉ số WHtR của mỗi người đúng bằng thương số đo vòng bụng chia số đo chiều cao, nên lập tỉ số dạng phân số rồi rút gọn là ra ngay.
WHtR ông An =180108=180:36108:36=53 WHtR ông Chung =16070=160:1070:10=167
Vậy chỉ số WHtR của ông An là 53=0,6; chỉ số WHtR của ông Chung là 167=0,4375.
2Cách 2. Chia trực tiếp ra số thập phân
Định hướng. Đề chỉ hỏi giá trị chỉ số nên có thể chia trực tiếp hai số đo mà không cần dừng lại ở phân số trung gian.
WHtR ông An =108:180=0,6 WHtR ông Chung =70:160=0,4375
Vậy WHtR ông An =0,6; WHtR ông Chung =0,4375.
Nhận xét. Hai cách cho cùng kết quả; Cách 1 giữ dạng phân số nên tiện khi cần so với các mốc trong bảng phân loại, Cách 2 tiện khi chỉ cần đọc nhanh giá trị thập phân.
Đáp số.WHtR ông An =53=0,6; WHtR ông Chung =167=0,4375
Sai lầm thường gặp.Lấy ngược chiều cao chia cho vòng bụng (đảo tỉ số), khiến kết quả lớn hơn 1 và sai bảng phân loại.
Bài 3 · Luyện tập 1★Trang 6— Nhận biết số hữu tỉ và tìm số đối
Luyện tập 1 (trang 6). Giải thích vì sao các số 8; −3,3; 332 đều là các số hữu tỉ. Tìm số đối của mỗi số đó.
Kiến thức cần nhớ
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số ba với a,b∈Z, b=0.
Số đối của số hữu tỉ m là −m.
1Cách 1. Viết mỗi số dưới dạng phân số theo đúng định nghĩa
Định hướng. Muốn khẳng định một số là số hữu tỉ, chỉ cần viết được nó dưới dạng phân số ba với a,b nguyên, b=0.
8=18 −3,3=10−33 332=311
Vậy8; −3,3; 332 đều là số hữu tỉ vì đều viết được dưới dạng phân số ba (a,b∈Z, b=0). Số đối của 8 là −8; số đối của −3,3 là 3,3; số đối của 332 là −332.
2Cách 2. Dùng trực tiếp Nhận xét đã học
Định hướng. Sách đã nêu sẵn: số nguyên, số thập phân, hỗn số đều là số hữu tỉ, nên chỉ cần gọi đúng tên loại số rồi đổi dấu để tìm số đối.
8 là số nguyên nên 8∈Q, số đối là −8 −3,3 là số thập phân nên −3,3∈Q, số đối là 3,3 332 là hỗn số nên 332∈Q, số đối là −332
Vậy cả ba số đều là số hữu tỉ; số đối lần lượt là −8; 3,3; −332.
Nhận xét. Cách 1 giải thích tận gốc theo định nghĩa; Cách 2 dùng thẳng kết quả đã học nên nhanh hơn khi chỉ cần kết luận.
Đáp số.Số đối của 8 là −8; số đối của −3,3 là 3,3; số đối của 332 là −332
Sai lầm thường gặp.Nhầm số đối với số nghịch đảo, ví dụ viết số đối của 8 là 81 thay vì −8.
Bài 4 · Câu hỏi trang 7★★Trang 7— Đọc số hữu tỉ trên trục số khi đơn vị được chia thành 6 phần bằng nhau
Câu hỏi (trang 7). Mỗi điểm A, B, C trên trục số Hình 1.4 biểu diễn số hữu tỉ nào?
Kiến thức cần nhớ
Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a được gọi là điểm a.
Muốn đọc một điểm không trùng vạch nguyên, đếm số phần bằng nhau (kể cả dấu) từ gốc O hoặc từ số nguyên gần nhất tới điểm đó.
1Cách 1. Đếm số phần lệch so với số nguyên gần nhất
Định hướng. Trên Hình 1.4, mỗi đơn vị được chia thành 6 phần bằng nhau; đếm số phần lệch giữa điểm cần đọc với số nguyên đứng gần nó nhất là ra ngay giá trị.
Mỗi phần bằng 61 đơn vị Điểm A cách 2 đúng 2 phần về phía trước: A=2−62=35 Điểm B cách −1 đúng 1 phần về phía sau: B=−1+61=−65 Điểm C cách −2 đúng 1 phần về phía trước: C=−2−61=−613
VậyA=35; B=−65; C=−613.
2Cách 2. Đếm trực tiếp số phần kể từ gốc O
Định hướng. Có thể bỏ qua các mốc nguyên trung gian, đếm thẳng số phần (kèm dấu) từ gốc O tới mỗi điểm rồi viết thành phân số có mẫu 6.
Điểm A cách O10 phần về phía sau: A=610=35 Điểm B cách O5 phần về phía trước: B=6−5 Điểm C cách O13 phần về phía trước: C=6−13
VậyA=35; B=−65; C=−613, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 nhanh khi điểm ở gần một mốc nguyên; Cách 2 tiện khi điểm ở xa mọi mốc nguyên, không sợ chọn nhầm mốc trung gian.
Đáp số.A=35; B=−65; C=−613
Sai lầm thường gặp.Đếm nhầm số phần chia mỗi đơn vị (tưởng chia đôi hoặc chia tư thay vì chia 6), dẫn tới sai hẳn mẫu số.
Bài 9 · Vận dụng★★Trang 8— Vận dụng số hữu tỉ và so sánh vào tình huống thực tế
Vận dụng (trang 8). Em hãy giải bài toán mở đầu: theo em, nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khoẻ của ông An hay ông Chung tốt hơn? (Ông An cao 180 cm, vòng bụng 108 cm; ông Chung cao 160 cm, vòng bụng 70 cm. Bảng phân loại: Gầy khi WHtR ≤0,42; Tốt khi 0,42< WHtR ≤0,52; Hơi béo khi 0,52< WHtR ≤0,57; Thừa cân khi 0,57< WHtR ≤0,63; Béo phì khi WHtR >0,63.)
Kiến thức cần nhớ
Muốn xếp một giá trị vào đúng khoảng trong bảng phân loại, so sánh giá trị đó với các mốc bằng dấu ≤, <, >.
Chỉ số WHtR càng gần mức Tốt thì sức khoẻ (theo tiêu chí này) càng tốt.
1Cách 1. Dùng lại kết quả HĐ1 rồi đối chiếu bảng phân loại
Định hướng. HĐ1 đã tính xong hai chỉ số WHtR, chỉ cần so từng giá trị với bốn mốc 0,42; 0,52; 0,57; 0,63 để xác định đúng mức.
Theo HĐ1: WHtR ông An =0,6; WHtR ông Chung =0,4375 0,57<0,6≤0,63 nên ông An ở mức Thừa cân 0,42<0,4375≤0,52 nên ông Chung ở mức Tốt
Vậy tính theo chỉ số WHtR, ông Chung có sức khoẻ tốt hơn ông An.
2Cách 2. So sánh trực tiếp hai chỉ số với mốc 0,52
Định hướng. Không cần xếp đủ cả năm mức, chỉ cần so hai chỉ số với mốc trên cùng của mức Tốt (0,52) là đủ để biết ai an toàn hơn.
0,4375<0,52 nên WHtR ông Chung còn trong mức Tốt 0,6>0,52 nên WHtR ông An đã vượt mức Tốt 0,4375<0,6
Vậy ông Chung có chỉ số WHtR nhỏ hơn và còn trong mức Tốt, nên sức khoẻ của ông Chung tốt hơn ông An.
Nhận xét. Chỉ số WHtR càng thấp (trong giới hạn hợp lí) thì nguy cơ béo phì, bệnh tim mạch càng thấp; bảng phân loại xếp mức Gầy ở khoảng thấp nhất và Béo phì ở khoảng cao nhất.
Đáp số.Ông Chung có sức khoẻ tốt hơn ông An (WHtR ông Chung =0,4375 ở mức Tốt; WHtR ông An =0,6 ở mức Thừa cân)
Sai lầm thường gặp.Cho rằng chỉ số WHtR càng lớn thì càng khoẻ (nhầm với các chỉ số kiểu "điểm càng cao càng tốt"), trong khi WHtR nhỏ (trong mức Tốt) mới là dấu hiệu tốt.
Bài 10 · 1.1★Trang 9— Nhận biết số hữu tỉ qua kí hiệu thuộc, không thuộc
Bài 1.1 (trang 9). Hãy cho biết tính đúng, sai của mỗi khẳng định sau: a) 0,25∈Q; b) −76∈Q; c) −235∈/Q.
Kiến thức cần nhớ
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số ba với a,b nguyên, b=0; tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu là Q.
Số nguyên, số thập phân, phân số, hỗn số đều là các số hữu tỉ.
1Cách 1. Viết từng số dưới dạng phân số rồi đối chiếu
Định hướng. Muốn xét một khẳng định thuộc/không thuộc Q, chỉ cần viết được số đó dưới dạng phân số là kết luận được ngay.
a) 0,25=41 nên 0,25∈Q b) −76 đã ở dạng phân số nên −76∈Q c) −235=1−235 nên −235∈Q, do đó −235∈/Q là khẳng định sai
Vậy a) đúng; b) đúng; c) sai.
2Cách 2. Dùng ngay Nhận xét về các loại số hữu tỉ
Định hướng. Không cần viết lại phân số, chỉ cần gọi đúng tên loại số (nguyên, thập phân, phân số) rồi áp dụng Nhận xét đã học.
0,25 là số thập phân nên là số hữu tỉ: a) đúng −76 đã là phân số nên là số hữu tỉ: b) đúng −235 là số nguyên nên là số hữu tỉ, vậy khẳng định −235∈/Q sai: c) sai
Vậy a) đúng; b) đúng; c) sai.
Nhận xét. Mọi số nguyên đều là số hữu tỉ nên câu c) chắc chắn sai ngay từ đầu, không cần viết lại phân số.
Đáp số.a) Đúng; b) Đúng; c) Sai
Sai lầm thường gặp.Cho rằng số nguyên như −235 không phải số hữu tỉ vì "không có dấu phân số", quên rằng mọi số nguyên n đều viết được là 1n.
Bài 12 · 1.3★★Trang 9— Đọc số hữu tỉ trên trục số khi đơn vị được chia thành 6 phần bằng nhau
Bài 1.3 (trang 9). Các điểm A, B, C, D (H.1.7) biểu diễn những số hữu tỉ nào?
Kiến thức cần nhớ
Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ a được gọi là điểm a.
Khi đơn vị được chia thành n phần bằng nhau, mỗi phần ứng với n1 đơn vị.
1Cách 1. Đếm số phần lệch so với số nguyên gần nhất
Định hướng. Mỗi đơn vị trên Hình 1.7 được chia thành 6 phần bằng nhau; đếm số phần lệch giữa mỗi điểm với số nguyên gần nó nhất là đọc được giá trị.
Mỗi phần bằng 61 đơn vị Điểm A cách −1 đúng 1 phần về phía trước: A=−1−61=−67 Điểm B cách 0 đúng 2 phần về phía trước: B=0−62=−31 Điểm C cách 0 đúng 3 phần về phía sau: C=0+63=21 Điểm D cách 1 đúng 2 phần về phía sau: D=1+62=34
VậyA=−67; B=−31; C=21; D=34.
2Cách 2. Đếm trực tiếp số vạch kể từ gốc O
Định hướng. Đếm đúng số vạch (kèm dấu) kể từ gốc O tới mỗi điểm rồi viết thành phân số có mẫu 6 và rút gọn.
Điểm A cách O7 vạch, phía trước O: A=6−7 Điểm B cách O2 vạch, phía trước O: B=6−2=−31 Điểm C cách O3 vạch, phía sau O: C=63=21 Điểm D cách O8 vạch, phía sau O: D=68=34
VậyA=−67; B=−31; C=21; D=34, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 tiện khi điểm ở gần một mốc nguyên; Cách 2 tiện khi cần một công thức chung, không phụ thuộc mốc trung gian.
Đáp số.A=−67; B=−31; C=21; D=34
Sai lầm thường gặp.Đếm nhầm số phần chia mỗi đơn vị trên hình (tưởng chia đôi hoặc chia ba thay vì chia 6), khiến mẫu số của kết quả bị sai.
Bài 13 · 1.4★★Trang 9— Nhận biết các phân số bằng nhau và biểu diễn trên trục số
Bài 1.4 (trang 9). a) Trong các phân số sau, những phân số nào biểu diễn số hữu tỉ −0,625? −85;1610;−3220;16−10;40−25;−4835. b) Biểu diễn số hữu tỉ −0,625 trên trục số.
Kiến thức cần nhớ
Hai phân số bằng nhau là hai cách viết khác nhau của cùng một số hữu tỉ.
Nếu hai số hữu tỉ đã viết dưới dạng số thập phân thì so sánh trực tiếp, không cần đưa về phân số.
1Cách 1. Rút gọn mỗi phân số rồi so với −85
Định hướng. Viết −0,625 về phân số tối giản −85, rồi rút gọn từng phân số đã cho để đối chiếu trực tiếp.
−0,625=8−5 −85=8−5: bằng 1610=85: không bằng (khác dấu) −3220=8−5: bằng 16−10=8−5: bằng 40−25=8−5: bằng −4835=48−35, mà −85=48−30 nên 48−35=48−30: không bằng
Vậy a) các phân số biểu diễn −0,625 là −85; −3220; 16−10; 40−25. b) Vì −0,625=−85, chia đơn vị thành 8 phần bằng nhau, điểm −0,625 nằm trước O, cách O5 phần mới.
2Cách 2. Chia tử cho mẫu ra số thập phân rồi so trực tiếp
Định hướng. Vì −0,625 đã cho ở dạng số thập phân, chia thẳng tử cho mẫu của từng phân số rồi so sánh, không cần rút gọn trung gian.
5:(−8)=−0,625: bằng 10:16=0,625: không bằng 20:(−32)=−0,625: bằng (−10):16=−0,625: bằng (−25):40=−0,625: bằng 35:(−48)≈−0,729: không bằng Điểm −0,625 nằm giữa −1 và 0, gần −1 hơn vì 0,625>0,5
Vậy a) các phân số biểu diễn −0,625 là −85; −3220; 16−10; 40−25. b) điểm −0,625 nằm trước O, quá nửa đoạn từ O tới −1.
Nhận xét. Cách 2 làm đúng theo gợi ý của SGK: hai số hữu tỉ đã ở dạng thập phân thì so sánh trực tiếp, không cần quy đồng mẫu.
Đáp số.a) −85; −3220; 16−10; 40−25 biểu diễn −0,625 (còn 1610 và −4835 thì không); b) điểm −0,625=−85 nằm trước O, cách O5 phần khi chia mỗi đơn vị thành 8 phần bằng nhau
Sai lầm thường gặp.Chỉ so sánh giá trị tuyệt đối của tử và mẫu mà quên xét dấu, ví dụ cho rằng 1610 cũng bằng −0,625 vì rút gọn ra 85 "giống" 85 của −0,625.
Bài 15 · 1.6★★Trang 9— So sánh và sắp xếp nhiều số hữu tỉ trong bảng số liệu thực tế
Bài 1.6 (trang 9). Tuổi thọ trung bình dự kiến của những người sinh năm 2019 ở một số quốc gia: Australia: 83; Pháp: 82,5; Tây Ban Nha: 8351; Anh: 8152; Mỹ: 7821 (theo Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, 2020). Sắp xếp các quốc gia theo tuổi thọ trung bình dự kiến từ nhỏ đến lớn.
Kiến thức cần nhớ
Đưa các số về cùng một dạng (thập phân hoặc phân số cùng mẫu) thì so sánh trực tiếp được.
Với dãy nhiều số, nên so sánh lần lượt từng cặp hoặc quy đồng cùng lúc để tránh nhầm lẫn.
1Cách 1. Đổi hỗn số sang số thập phân rồi so sánh
Định hướng. Ba nước cho sẵn số thập phân hoặc số nguyên, hai nước còn lại cho dạng hỗn số; đổi hết về thập phân để so sánh trên cùng một thang.
Australia: 83 Pháp: 82,5 Tây Ban Nha: 8351=83,2 Anh: 8152=81,4 Mỹ: 7821=78,5 78,5<81,4<82,5<83<83,2
Vậy thứ tự tăng dần: Mỹ; Anh; Pháp; Australia; Tây Ban Nha.
2Cách 2. Quy đồng về cùng mẫu số 10
Định hướng. Giữ nguyên dạng phân số, quy đồng tất cả năm số về mẫu 10 rồi so sánh năm tử số cùng lúc.
Vậy thứ tự tăng dần: Mỹ; Anh; Pháp; Australia; Tây Ban Nha.
Nhận xét. Quy đồng về cùng mẫu 10 giúp so sánh năm số cùng lúc mà không sợ đọc nhầm khi đổi thập phân từng số một.
Đáp số.Thứ tự tăng dần: Mỹ (78,5); Anh (81,4); Pháp (82,5); Australia (83); Tây Ban Nha (83,2)
Sai lầm thường gặp.So sánh hỗn số bằng cách so phần phân số trước (51 với 52) mà quên so phần nguyên trước tiên, dẫn tới xếp sai thứ tự giữa Tây Ban Nha và Anh.