Chương I. Số hữu tỉ

Bài 1. Tập hợp các số hữu tỉ

SGK Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 1 · 15 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Hoạt động 1Trang 6Tính tỉ số bằng phân số rồi rút gọn
HĐ1 (trang 6). Chỉ số WHtR (tỉ số giữa số đo vòng bụng và số đo chiều cao, cùng một đơn vị đo) của một người trưởng thành dùng để dự báo nguy cơ béo phì. Ông An cao cm, vòng bụng cm. Ông Chung cao cm, vòng bụng cm. Tính chỉ số WHtR của ông An và ông Chung.
Kiến thức cần nhớ
  • Chỉ số WHtR bằng số đo vòng bụng chia cho số đo chiều cao (cùng đơn vị đo).
  • Thương của hai số nguyên (mẫu khác ) chính là một số hữu tỉ.
1Cách 1. Lập tỉ số dạng phân số rồi rút gọn

Định hướng. Chỉ số WHtR của mỗi người đúng bằng thương số đo vòng bụng chia số đo chiều cao, nên lập tỉ số dạng phân số rồi rút gọn là ra ngay.

WHtR ông An
WHtR ông Chung

Vậy chỉ số WHtR của ông An là ; chỉ số WHtR của ông Chung là .

2Cách 2. Chia trực tiếp ra số thập phân

Định hướng. Đề chỉ hỏi giá trị chỉ số nên có thể chia trực tiếp hai số đo mà không cần dừng lại ở phân số trung gian.

WHtR ông An
WHtR ông Chung

Vậy WHtR ông An ; WHtR ông Chung .

Nhận xét. Hai cách cho cùng kết quả; Cách 1 giữ dạng phân số nên tiện khi cần so với các mốc trong bảng phân loại, Cách 2 tiện khi chỉ cần đọc nhanh giá trị thập phân.

Đáp số. WHtR ông An ; WHtR ông Chung
Sai lầm thường gặp. Lấy ngược chiều cao chia cho vòng bụng (đảo tỉ số), khiến kết quả lớn hơn và sai bảng phân loại.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 5-6
Bài 2 · Hoạt động 2Trang 6Viết các phân số bằng nhau biểu diễn cùng một số hữu tỉ
HĐ2 (trang 6). Ta có thể viết Tương tự, em hãy viết ba phân số bằng nhau và bằng:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác thì được phân số bằng phân số đã cho.
  • Số thập phân và hỗn số đều đưa được về dạng phân số trước khi nhân.
1Cách 1. Đưa về một phân số gốc rồi nhân liên tiếp với ,

Định hướng. Mỗi số đưa được về đúng một phân số gốc; nhân cả tử và mẫu của phân số gốc lần lượt với rồi sẽ ra liền ba phân số bằng nhau.

a)

b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Nhân với ba số khác nhau bất kì

Định hướng. Không nhất thiết nhân theo đúng thứ tự rồi ; chọn ba thừa số khác bất kì, miễn tử và mẫu nhân cùng một số, vẫn ra phân số hợp lệ.

a)


b)

Vậy mỗi số hữu tỉ có vô số cách viết dưới dạng phân số; chỉ cần nhân tử và mẫu của một phân số đại diện với cùng một số nguyên khác .

Nhận xét. Kết quả không duy nhất — bài chỉ yêu cầu ba phân số bất kì bằng số đã cho, khác đáp án ở Cách 1 vẫn đúng.

Đáp số. a) (một trong nhiều đáp án đúng); b) (một trong nhiều đáp án đúng)
Sai lầm thường gặp. Chỉ nhân tử mà quên nhân mẫu (hoặc ngược lại), khiến phân số mới không còn bằng phân số ban đầu.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 6
Bài 3 · Luyện tập 1Trang 6Nhận biết số hữu tỉ và tìm số đối
Luyện tập 1 (trang 6). Giải thích vì sao các số ; ; đều là các số hữu tỉ. Tìm số đối của mỗi số đó.
Kiến thức cần nhớ
  • Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với , .
  • Số đối của số hữu tỉ .
1Cách 1. Viết mỗi số dưới dạng phân số theo đúng định nghĩa

Định hướng. Muốn khẳng định một số là số hữu tỉ, chỉ cần viết được nó dưới dạng phân số với nguyên, .



Vậy ; ; đều là số hữu tỉ vì đều viết được dưới dạng phân số (, ). Số đối của ; số đối của ; số đối của .

2Cách 2. Dùng trực tiếp Nhận xét đã học

Định hướng. Sách đã nêu sẵn: số nguyên, số thập phân, hỗn số đều là số hữu tỉ, nên chỉ cần gọi đúng tên loại số rồi đổi dấu để tìm số đối.

là số nguyên nên , số đối là
là số thập phân nên , số đối là
là hỗn số nên , số đối là

Vậy cả ba số đều là số hữu tỉ; số đối lần lượt là ; ; .

Nhận xét. Cách 1 giải thích tận gốc theo định nghĩa; Cách 2 dùng thẳng kết quả đã học nên nhanh hơn khi chỉ cần kết luận.

Đáp số. Số đối của ; số đối của ; số đối của
Sai lầm thường gặp. Nhầm số đối với số nghịch đảo, ví dụ viết số đối của thay vì .
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 6
Bài 4 · Câu hỏi trang 7★★Trang 7Đọc số hữu tỉ trên trục số khi đơn vị được chia thành 6 phần bằng nhau
Câu hỏi (trang 7). Mỗi điểm , , trên trục số Hình 1.4 biểu diễn số hữu tỉ nào?
Hình 1.4 - xác định A, B, C-3-2-1012CBA
Kiến thức cần nhớ
  • Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ được gọi là điểm .
  • Muốn đọc một điểm không trùng vạch nguyên, đếm số phần bằng nhau (kể cả dấu) từ gốc hoặc từ số nguyên gần nhất tới điểm đó.
1Cách 1. Đếm số phần lệch so với số nguyên gần nhất

Định hướng. Trên Hình 1.4, mỗi đơn vị được chia thành phần bằng nhau; đếm số phần lệch giữa điểm cần đọc với số nguyên đứng gần nó nhất là ra ngay giá trị.

Mỗi phần bằng đơn vị
Điểm cách đúng phần về phía trước:
Điểm cách đúng phần về phía sau:
Điểm cách đúng phần về phía trước:

Vậy ; ; .

2Cách 2. Đếm trực tiếp số phần kể từ gốc

Định hướng. Có thể bỏ qua các mốc nguyên trung gian, đếm thẳng số phần (kèm dấu) từ gốc tới mỗi điểm rồi viết thành phân số có mẫu .

Điểm cách phần về phía sau:
Điểm cách phần về phía trước:
Điểm cách phần về phía trước:

Vậy ; ; , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 nhanh khi điểm ở gần một mốc nguyên; Cách 2 tiện khi điểm ở xa mọi mốc nguyên, không sợ chọn nhầm mốc trung gian.

Đáp số. ; ;
Sai lầm thường gặp. Đếm nhầm số phần chia mỗi đơn vị (tưởng chia đôi hoặc chia tư thay vì chia ), dẫn tới sai hẳn mẫu số.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 7
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 7Biểu diễn số hữu tỉ có mẫu khác 2 trên trục số
Luyện tập 2 (trang 7). Biểu diễn các số hữu tỉ trên trục số.
Biểu diễn 5/4 và -5/4 trên trục số-2-10125/4-5/4
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn biểu diễn số hữu tỉ có mẫu , chia đoạn đơn vị thành phần bằng nhau, lấy một phần làm đơn vị mới.
  • Hai số đối nhau nằm về hai phía của và cách đều .
1Cách 1. Chia đơn vị thành 4 phần rồi đếm theo đơn vị mới

Định hướng. Mẫu số của nên chia đoạn đơn vị thành phần bằng nhau, lấy một phần làm đơn vị mới rồi đếm đúng phần.

Đơn vị mới đơn vị cũ
Điểm nằm sau , cách đơn vị mới
Điểm nằm trước , cách đơn vị mới

Vậy điểm và điểm nằm về hai phía của , mỗi điểm cách đơn vị mới (bằng đơn vị cũ).

2Cách 2. Viết dưới dạng hỗn số rồi định vị theo phần nguyên

Định hướng. Tách phần nguyên trước để biết điểm nằm giữa hai số nguyên nào, sau đó dùng phần lẻ để định vị chính xác trong đoạn đó.

nên điểm nằm giữa , cách đúng đơn vị
nên điểm nằm giữa , cách đúng đơn vị

Vậy nằm giữa (gần hơn); nằm giữa (gần hơn).

Nhận xét. Hai điểm là hai số đối nhau nên đối xứng với nhau qua gốc .

Đáp số. Điểm và điểm đối xứng nhau qua , mỗi điểm cách đơn vị mới bằng đơn vị cũ
Sai lầm thường gặp. Chia đơn vị cũ thành số phần khác (ví dụ chia đôi) nên đếm sai số phần cần lấy.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 7
Bài 6 · Hoạt động 3Trang 8So sánh hai số hữu tỉ bằng cách quy đồng mẫu số
HĐ3 (trang 8). Viết các số hữu tỉ sau dưới dạng phân số rồi so sánh:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • So sánh hai số hữu tỉ bằng cách viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng mẫu dương rồi so sánh tử số.
  • Với hai số hữu tỉ âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số rồi so sánh tử số

Định hướng. Đưa cả hai số về hai phân số có cùng một mẫu dương thì việc so sánh chỉ còn là so sánh hai tử số.

a) ;
nên
b) ;
nên

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. So sánh qua dấu và giá trị tuyệt đối

Định hướng. Khi hai số khác dấu, kết luận ngay không cần tính toán; khi hai số cùng âm, so sánh giá trị tuyệt đối rồi đảo chiều.

a) âm, dương nên
b) đều âm
;
nên

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Với hai số cùng âm, số có trị tuyệt đối lớn hơn lại là số nhỏ hơn — Cách 2 tận dụng ngay điều này mà không cần quy đồng mẫu.

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. So sánh hai số âm như so sánh hai số dương (cho rằng ), quên đảo chiều khi cả hai đều âm.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 8
Bài 7 · Hoạt động 4Trang 8Liên hệ giữa so sánh số hữu tỉ và vị trí trên trục số
HĐ4 (trang 8). Biểu diễn hai số hữu tỉ trên trục số. Em hãy cho biết điểm nằm trước hay nằm sau điểm trên trục số.
Biểu diễn -1,5 và 5/2 trên trục số-2-10123-1,55/2
Kiến thức cần nhớ
  • Trên trục số, nếu thì điểm nằm trước điểm .
  • Mọi điểm biểu diễn số âm đều nằm trước mọi điểm biểu diễn số dương.
1Cách 1. Dùng lại kết quả so sánh ở HĐ3

Định hướng. HĐ3 đã so sánh xong hai số này, chỉ cần áp dụng ngay quy tắc thứ tự trên trục số là có câu trả lời.

Theo HĐ3:
Trên trục số, nếu thì điểm nằm trước điểm

Vậy điểm nằm trước điểm trên trục số.

2Cách 2. Định vị theo khoảng cách tới gốc

Định hướng. Không cần so sánh số trước, chỉ cần nhận ra một điểm ở phía âm và một điểm ở phía dương của là kết luận được ngay vị trí trước sau.

nằm trước , cách đơn vị (phía âm)
nằm sau , cách đơn vị (phía dương)
Mọi điểm phía âm đều nằm trước mọi điểm phía dương

Vậy điểm (phía âm) nằm trước điểm (phía dương) trên trục số.

Nhận xét. Cách 2 cho câu trả lời ngay cả khi chưa quy đồng để so sánh số, miễn nhận ra được dấu của mỗi số.

Đáp số. Điểm nằm trước điểm trên trục số
Sai lầm thường gặp. Cho rằng số có "chữ số lớn hơn" () thì nằm trước, quên xét dấu âm của .
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 8
Bài 8 · Luyện tập 3★★Trang 8Sắp xếp các số hữu tỉ theo thứ tự
Luyện tập 3 (trang 8). Sắp xếp các số hữu tỉ sau theo thứ tự từ nhỏ đến lớn:
.
Kiến thức cần nhớ
  • Đưa các số về cùng một dạng (thập phân hoặc phân số cùng mẫu) thì so sánh được trực tiếp.
  • Mọi số âm đều nhỏ hơn mọi số dương.
1Cách 1. Đổi tất cả về số thập phân rồi so sánh

Định hướng. Bốn số có ba dạng viết khác nhau (hỗn số, số nguyên, số thập phân, phân số); đưa hết về số thập phân để so sánh trên cùng một thang.





Vậy thứ tự tăng dần: .

2Cách 2. Tách nhóm âm — dương rồi so sánh trong từng nhóm

Định hướng. Vì mọi số âm đều nhỏ hơn mọi số dương, tách sẵn hai nhóm rồi chỉ cần so sánh trong nội bộ từng nhóm, giảm bớt số phép so sánh.

Nhóm âm: ; vì nên
Nhóm dương: ; vì
Mọi số ở nhóm âm đều nhỏ hơn mọi số ở nhóm dương

Vậy thứ tự tăng dần: .

Nhận xét. Tách nhóm âm - dương trước giúp so sánh nhanh hơn khi dãy có nhiều số hạng.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. So sánh theo "số lớn hơn" của phần không dấu (... nhầm mẫu) mà quên đổi trước khi so.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 8
Bài 9 · Vận dụng★★Trang 8Vận dụng số hữu tỉ và so sánh vào tình huống thực tế
Vận dụng (trang 8). Em hãy giải bài toán mở đầu: theo em, nếu tính theo chỉ số WHtR, sức khoẻ của ông An hay ông Chung tốt hơn? (Ông An cao cm, vòng bụng cm; ông Chung cao cm, vòng bụng cm. Bảng phân loại: Gầy khi WHtR ; Tốt khi WHtR ; Hơi béo khi WHtR ; Thừa cân khi WHtR ; Béo phì khi WHtR .)
So sanh chi so WHtR cua ong An va ong Chung0,420,520,570,63ong Chungong An
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn xếp một giá trị vào đúng khoảng trong bảng phân loại, so sánh giá trị đó với các mốc bằng dấu , , .
  • Chỉ số WHtR càng gần mức Tốt thì sức khoẻ (theo tiêu chí này) càng tốt.
1Cách 1. Dùng lại kết quả HĐ1 rồi đối chiếu bảng phân loại

Định hướng. HĐ1 đã tính xong hai chỉ số WHtR, chỉ cần so từng giá trị với bốn mốc ; ; ; để xác định đúng mức.

Theo HĐ1: WHtR ông An ; WHtR ông Chung
nên ông An ở mức Thừa cân
nên ông Chung ở mức Tốt

Vậy tính theo chỉ số WHtR, ông Chung có sức khoẻ tốt hơn ông An.

2Cách 2. So sánh trực tiếp hai chỉ số với mốc

Định hướng. Không cần xếp đủ cả năm mức, chỉ cần so hai chỉ số với mốc trên cùng của mức Tốt () là đủ để biết ai an toàn hơn.

nên WHtR ông Chung còn trong mức Tốt
nên WHtR ông An đã vượt mức Tốt

Vậy ông Chung có chỉ số WHtR nhỏ hơn và còn trong mức Tốt, nên sức khoẻ của ông Chung tốt hơn ông An.

Nhận xét. Chỉ số WHtR càng thấp (trong giới hạn hợp lí) thì nguy cơ béo phì, bệnh tim mạch càng thấp; bảng phân loại xếp mức Gầy ở khoảng thấp nhất và Béo phì ở khoảng cao nhất.

Đáp số. Ông Chung có sức khoẻ tốt hơn ông An (WHtR ông Chung ở mức Tốt; WHtR ông An ở mức Thừa cân)
Sai lầm thường gặp. Cho rằng chỉ số WHtR càng lớn thì càng khoẻ (nhầm với các chỉ số kiểu "điểm càng cao càng tốt"), trong khi WHtR nhỏ (trong mức Tốt) mới là dấu hiệu tốt.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 5, 8
Bài 10 · 1.1Trang 9Nhận biết số hữu tỉ qua kí hiệu thuộc, không thuộc
Bài 1.1 (trang 9). Hãy cho biết tính đúng, sai của mỗi khẳng định sau:
a) ;
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với nguyên, ; tập hợp các số hữu tỉ kí hiệu là .
  • Số nguyên, số thập phân, phân số, hỗn số đều là các số hữu tỉ.
1Cách 1. Viết từng số dưới dạng phân số rồi đối chiếu

Định hướng. Muốn xét một khẳng định thuộc/không thuộc , chỉ cần viết được số đó dưới dạng phân số là kết luận được ngay.

a) nên
b) đã ở dạng phân số nên
c) nên , do đó là khẳng định sai

Vậy a) đúng; b) đúng; c) sai.

2Cách 2. Dùng ngay Nhận xét về các loại số hữu tỉ

Định hướng. Không cần viết lại phân số, chỉ cần gọi đúng tên loại số (nguyên, thập phân, phân số) rồi áp dụng Nhận xét đã học.

là số thập phân nên là số hữu tỉ: a) đúng
đã là phân số nên là số hữu tỉ: b) đúng
là số nguyên nên là số hữu tỉ, vậy khẳng định sai: c) sai

Vậy a) đúng; b) đúng; c) sai.

Nhận xét. Mọi số nguyên đều là số hữu tỉ nên câu c) chắc chắn sai ngay từ đầu, không cần viết lại phân số.

Đáp số. a) Đúng; b) Đúng; c) Sai
Sai lầm thường gặp. Cho rằng số nguyên như không phải số hữu tỉ vì "không có dấu phân số", quên rằng mọi số nguyên đều viết được là .
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 9
Bài 11 · 1.2Trang 9Tìm số đối của một số hữu tỉ
Bài 1.2 (trang 9). Tìm số đối của các số hữu tỉ sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Số đối của số hữu tỉ .
  • Tổng của một số hữu tỉ với số đối của nó luôn bằng .
1Cách 1. Đổi dấu trực tiếp trên số đã cho

Định hướng. Số đối của một số hữu tỉ chỉ khác số ban đầu ở dấu, nên đổi dấu ngay trên cách viết đã cho là xong.

a) Số đối của
b) Số đối của

Vậy số đối của ; số đối của .

2Cách 2. Đưa về phân số, đổi dấu rồi kiểm tra tổng bằng

Định hướng. Viết số đã cho dưới dạng phân số, đổi dấu tử số, rồi cộng thử với số ban đầu để chắc chắn kết quả đúng.

, số đối là
, số đối là
;

Vậy số đối của ; số đối của .

Nhận xét. Tổng một số hữu tỉ với số đối của nó luôn bằng ; đây là cách kiểm tra nhanh kết quả vừa tìm được.

Đáp số. Số đối của ; số đối của
Sai lầm thường gặp. Nhầm số đối với số nghịch đảo, viết số đối của thay vì .
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 9
Bài 12 · 1.3★★Trang 9Đọc số hữu tỉ trên trục số khi đơn vị được chia thành 6 phần bằng nhau
Bài 1.3 (trang 9). Các điểm , , , (H.1.7) biểu diễn những số hữu tỉ nào?
Hình 1.7 - xác định A, B, C, D-2-1012ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Trên trục số, điểm biểu diễn số hữu tỉ được gọi là điểm .
  • Khi đơn vị được chia thành phần bằng nhau, mỗi phần ứng với đơn vị.
1Cách 1. Đếm số phần lệch so với số nguyên gần nhất

Định hướng. Mỗi đơn vị trên Hình 1.7 được chia thành phần bằng nhau; đếm số phần lệch giữa mỗi điểm với số nguyên gần nó nhất là đọc được giá trị.

Mỗi phần bằng đơn vị
Điểm cách đúng phần về phía trước:
Điểm cách đúng phần về phía trước:
Điểm cách đúng phần về phía sau:
Điểm cách đúng phần về phía sau:

Vậy ; ; ; .

2Cách 2. Đếm trực tiếp số vạch kể từ gốc

Định hướng. Đếm đúng số vạch (kèm dấu) kể từ gốc tới mỗi điểm rồi viết thành phân số có mẫu và rút gọn.

Điểm cách vạch, phía trước :
Điểm cách vạch, phía trước :
Điểm cách vạch, phía sau :
Điểm cách vạch, phía sau :

Vậy ; ; ; , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 tiện khi điểm ở gần một mốc nguyên; Cách 2 tiện khi cần một công thức chung, không phụ thuộc mốc trung gian.

Đáp số. ; ; ;
Sai lầm thường gặp. Đếm nhầm số phần chia mỗi đơn vị trên hình (tưởng chia đôi hoặc chia ba thay vì chia ), khiến mẫu số của kết quả bị sai.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 9
Bài 13 · 1.4★★Trang 9Nhận biết các phân số bằng nhau và biểu diễn trên trục số
Bài 1.4 (trang 9). a) Trong các phân số sau, những phân số nào biểu diễn số hữu tỉ ?
.
b) Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
Biểu diễn -0,625 trên trục số-101-0,625
Kiến thức cần nhớ
  • Hai phân số bằng nhau là hai cách viết khác nhau của cùng một số hữu tỉ.
  • Nếu hai số hữu tỉ đã viết dưới dạng số thập phân thì so sánh trực tiếp, không cần đưa về phân số.
1Cách 1. Rút gọn mỗi phân số rồi so với

Định hướng. Viết về phân số tối giản , rồi rút gọn từng phân số đã cho để đối chiếu trực tiếp.


: bằng
: không bằng (khác dấu)
: bằng
: bằng
: bằng
, mà nên : không bằng

Vậy a) các phân số biểu diễn ; ; ; . b) Vì , chia đơn vị thành phần bằng nhau, điểm nằm trước , cách phần mới.

2Cách 2. Chia tử cho mẫu ra số thập phân rồi so trực tiếp

Định hướng. đã cho ở dạng số thập phân, chia thẳng tử cho mẫu của từng phân số rồi so sánh, không cần rút gọn trung gian.

: bằng
: không bằng
: bằng
: bằng
: bằng
: không bằng
Điểm nằm giữa , gần hơn vì

Vậy a) các phân số biểu diễn ; ; ; . b) điểm nằm trước , quá nửa đoạn từ tới .

Nhận xét. Cách 2 làm đúng theo gợi ý của SGK: hai số hữu tỉ đã ở dạng thập phân thì so sánh trực tiếp, không cần quy đồng mẫu.

Đáp số. a) ; ; ; biểu diễn (còn thì không); b) điểm nằm trước , cách phần khi chia mỗi đơn vị thành phần bằng nhau
Sai lầm thường gặp. Chỉ so sánh giá trị tuyệt đối của tử và mẫu mà quên xét dấu, ví dụ cho rằng cũng bằng vì rút gọn ra "giống" của .
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 9
Bài 14 · 1.5★★Trang 9So sánh hai số hữu tỉ cùng dấu hoặc khác dấu
Bài 1.5 (trang 9). So sánh:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Với hai số thập phân âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn.
  • Mọi số âm đều nhỏ hơn mọi số dương, bất kể giá trị tuyệt đối lớn hay nhỏ.
1Cách 1. So sánh trực tiếp theo dấu và giá trị tuyệt đối

Định hướng. Câu a) hai số cùng âm nên so giá trị tuyệt đối; câu b) hai số khác dấu nên kết luận được ngay không cần tính toán.

a) ;
Vậy
b) âm, dương

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Quy đồng mẫu hoặc dùng bắc cầu qua

Định hướng. Có thể kiểm lại câu a) bằng quy đồng mẫu số , và giải câu b) bằng tính chất bắc cầu với mốc để khỏi quy đồng hai mẫu rất lớn.

a) ;
nên
b)
Theo tính chất bắc cầu:

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Với hai số khác dấu như câu b), chỉ cần nhận ra dấu là kết luận được ngay, không cần quy đồng hai mẫu số lớn .

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. So câu a) theo kiểu "số nhỏ hơn thì gần hơn" nhưng lại quên đổi dấu, kết luận nhầm .
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 9
Bài 15 · 1.6★★Trang 9So sánh và sắp xếp nhiều số hữu tỉ trong bảng số liệu thực tế
Bài 1.6 (trang 9). Tuổi thọ trung bình dự kiến của những người sinh năm ở một số quốc gia: Australia: ; Pháp: ; Tây Ban Nha: ; Anh: ; Mỹ: (theo Báo cáo của Tổ chức Y tế Thế giới, ). Sắp xếp các quốc gia theo tuổi thọ trung bình dự kiến từ nhỏ đến lớn.
Kiến thức cần nhớ
  • Đưa các số về cùng một dạng (thập phân hoặc phân số cùng mẫu) thì so sánh trực tiếp được.
  • Với dãy nhiều số, nên so sánh lần lượt từng cặp hoặc quy đồng cùng lúc để tránh nhầm lẫn.
1Cách 1. Đổi hỗn số sang số thập phân rồi so sánh

Định hướng. Ba nước cho sẵn số thập phân hoặc số nguyên, hai nước còn lại cho dạng hỗn số; đổi hết về thập phân để so sánh trên cùng một thang.

Australia:
Pháp:
Tây Ban Nha:
Anh:
Mỹ:

Vậy thứ tự tăng dần: Mỹ; Anh; Pháp; Australia; Tây Ban Nha.

2Cách 2. Quy đồng về cùng mẫu số

Định hướng. Giữ nguyên dạng phân số, quy đồng tất cả năm số về mẫu rồi so sánh năm tử số cùng lúc.

;
; ;

Vậy thứ tự tăng dần: Mỹ; Anh; Pháp; Australia; Tây Ban Nha.

Nhận xét. Quy đồng về cùng mẫu giúp so sánh năm số cùng lúc mà không sợ đọc nhầm khi đổi thập phân từng số một.

Đáp số. Thứ tự tăng dần: Mỹ (); Anh (); Pháp (); Australia (); Tây Ban Nha ()
Sai lầm thường gặp. So sánh hỗn số bằng cách so phần phân số trước ( với ) mà quên so phần nguyên trước tiên, dẫn tới xếp sai thứ tự giữa Tây Ban Nha và Anh.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 9