Bài 1 · Câu hỏi mở đầu★Trang 51— Đếm số đường thẳng đi qua một điểm và song song với đường thẳng cho trước
Câu hỏi mở đầu (trang 51). Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a, chúng ta đã biết cách vẽ một đường thẳng b đi qua điểm M và song song với a. Vậy có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng b như vậy?
Kiến thức cần nhớ
Tiên đề Euclid: qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
Trên một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Oz, chỉ vẽ được một tia Ot sao cho zOt bằng một số đo cho trước.
Qua một điểm cho trước chỉ có một đường thẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi bao nhiêu chứ không hỏi vẽ thế nào — dấu hiệu của một câu về TÍNH DUY NHẤT. Việc vẽ được ít nhất một đường thẳng b thì lớp 6 đã làm quen, nên phần khó nằm ở chỗ khẳng định không thể có đường thứ hai. Bẫy là nhìn hình mở đầu thấy nhiều đường cùng đi qua M rồi vội trả lời 'vô số', trong khi những đường ấy đều CẮT a chứ không song song với a.
1Cách 1. Vẽ thử nhiều lần bằng êke rồi so nét
Định hướng. Kiểm nghiệm bằng hình vẽ trước: nếu vẽ nhiều lần mà lần nào cũng ra đúng một nét thì đường thẳng cần tìm là duy nhất.
Đặt êke sao cho một cạnh góc vuông trùng đường thẳng a, trượt êke tới khi cạnh còn lại đi qua M, kẻ được đường thẳng b Đổi hướng trượt êke, đổi thước rồi vẽ lại một đường thẳng qua M và song song với a Nét vẽ lần sau chồng khít lên nét vẽ lần đầu
Vậy chỉ vẽ được một đường thẳng b.
2Cách 2. Áp dụng tiên đề Euclid
Định hướng. Đề đã đặt đúng thế của tiên đề Euclid: một điểm nằm ngoài một đường thẳng, hỏi số đường thẳng song song đi qua điểm đó.
Điểm M nằm ngoài đường thẳng a Theo tiên đề Euclid, qua M chỉ có một đường thẳng song song với a
Vậy có đúng một đường thẳng b thoả mãn.
3Cách 3. Dựng góc so le trong rồi dùng tính duy nhất của tia
Định hướng. Mọi đường thẳng qua M song song với a đều bị khoá bởi một số đo góc so le trong với cát tuyến, mà tia tạo với một tia cho trước một góc cho trước thì chỉ có một.
Lấy điểm A thuộc a rồi kẻ đường thẳng MA; gọi An là một tia của đường thẳng a và đặt MAn=α Đường thẳng b đi qua M và song song với a phải tạo với MA góc so le trong bằng α Trên nửa mặt phẳng bờ MA không chứa tia An chỉ có một tia Mt thoả mãn AMt=α Tia Mt và tia đối của nó nằm trên cùng một đường thẳng
Vậy đường thẳng b được xác định duy nhất.
Nhận xét. Ba cách đi ba hướng khác nhau — thực nghiệm, thừa nhận tiên đề, dựng hình — nhưng cùng chỉ về một điều: qua một điểm ở ngoài đường thẳng, chữ 'song song' luôn đi kèm chữ 'duy nhất'.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần gọi đúng tên tiên đề Euclid là xong, không phải vẽ vời; Cách 1 để kiểm nghiệm, Cách 3 để trả lời khi đề bắt giải thích vì sao tiên đề hợp lí.
Đáp số.Chỉ vẽ được đúng một đường thẳng b đi qua M và song song với a.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là trả lời 'vô số' vì thấy hình mở đầu có nhiều đường cùng đi qua M. Phản ví dụ nằm ngay trên hình: đường thẳng nét đứt c cũng đi qua M nhưng nó cắt a tại một điểm, nên c không song song với a — chỉ riêng đường nằm ngang mới song song với a. Sai lầm thứ hai là nhầm sang câu hỏi 'có bao nhiêu đường thẳng song song với a' — câu đó có vô số nghiệm, còn tiên đề Euclid chỉ nói về những đường thẳng ĐI QUA MỘT ĐIỂM cho trước.
🚀 Mở rộng.Nếu bỏ điều kiện M nằm ngoài a mà lấy M thuộc a thì không kẻ được đường thẳng nào qua M song song với a; hãy tự giải thích vì sao, rồi thử đếm xem qua M vẽ được bao nhiêu đường thẳng cắt a và tạo với a một góc 60∘.
Bài 2 · HĐ1★Trang 51— Thực hành vẽ đường thẳng song song và nhận xét về tính duy nhất
HĐ1 (trang 51). Cho trước đường thẳng a và một điểm M không nằm trên đường thẳng a (H.3.31). • Dùng bút chì vẽ đường thẳng b đi qua M và song song với đường thẳng a. • Dùng bút màu vẽ đường thẳng c đi qua M và song song với đường thẳng a. Em có nhận xét gì về vị trí của hai đường thẳng b và c?
Kiến thức cần nhớ
Tiên đề Euclid: qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
Hai đường thẳng phân biệt cùng đi qua một điểm thì cắt nhau tại điểm đó.
Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì cũng vuông góc với đường thẳng kia.
Qua một điểm cho trước chỉ có một đường thẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước.
🧠 Phân tích tư duy
Đề bắt vẽ hai lần bằng hai loại bút khác nhau — dấu hiệu cho thấy điều phải phát hiện nằm ở chỗ SO HAI NÉT VẼ chứ không ở kĩ thuật vẽ. Vì vậy phải vẽ thật chuẩn bằng êke, vì kết luận 'trùng nhau' chỉ thuyết phục khi nét vẽ chính xác. Bẫy là vẽ ẩu làm hai nét lệch nhau vài mi-li-mét rồi kết luận b cắt c tại M.
1Cách 1. Vẽ bằng êke rồi so hai nét
Định hướng. Làm đúng thao tác đề yêu cầu rồi quan sát kết quả — đây là hoạt động dẫn tới tiên đề nên phải thấy bằng mắt trước.
Đặt êke có một cạnh góc vuông trùng a, trượt êke tới khi cạnh còn lại đi qua M, dùng bút chì kẻ đường thẳng b Giữ nguyên cách làm nhưng đổi sang bút màu, kẻ đường thẳng c đi qua M và song song với a Nét bút màu phủ khít lên nét bút chì, không lệch chỗ nào
Vậy hai đường thẳng b và c trùng nhau.
2Cách 2. Đối chiếu với tiên đề Euclid
Định hướng. Thay vì tin vào nét vẽ, ta hỏi ngược: nếu b và c khác nhau thì điều gì xảy ra.
Giả sử b và c là hai đường thẳng phân biệt Cả hai cùng đi qua M và cùng song song với a Khi đó qua điểm M nằm ngoài a có hai đường thẳng phân biệt cùng song song với a Điều này trái tiên đề Euclid
Vậyb và c chỉ là một đường thẳng.
3Cách 3. Lập luận bằng đường vuông góc
Định hướng. Chuyển quan hệ song song thành quan hệ vuông góc với một đường phụ, vì tính duy nhất của đường vuông góc đã học từ Bài 8.
Kẻ MH⊥a tại H Ta có b∥a và MH⊥a nên MH⊥b Ta có c∥a và MH⊥a nên MH⊥c Qua điểm M chỉ có một đường thẳng vuông góc với MH
Vậyb và c trùng nhau, hai nét vẽ chồng khít lên nhau.
Nhận xét. Cách 3 mượn trước nhận xét ở trang 53; học hết bài em sẽ thấy chính nhận xét đó cũng được suy ra từ tiên đề Euclid, nên ba cách trên thực chất cùng một gốc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: hai dòng phản chứng gọn gàng và nêu đích danh tiên đề Euclid — đây cũng là câu chữ mà sách dùng để dẫn vào tiên đề.
Đáp số.Hai đường thẳng b và c trùng nhau.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là trả lời 'b và c cắt nhau tại M'. Phản ví dụ để tự kiểm: nếu chúng cắt nhau tại M thì đó là hai đường thẳng PHÂN BIỆT cùng đi qua M và cùng song song với a, trái tiên đề Euclid. Sai lầm thứ hai là viết 'b song song với c': hai đường trùng nhau không được gọi là song song, vì hai đường thẳng song song phải không có điểm chung nào.
🚀 Mở rộng.Làm lại hoạt động này với hai điểm M, N khác nhau cùng nằm ngoài a: hai đường thẳng thu được không còn trùng nhau nữa; hãy giải thích vì sao chúng vẫn song song với nhau.
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 52— Nhận biết phát biểu đúng của tiên đề Euclid
Luyện tập 1 (trang 52). Phát biểu nào sau đây diễn đạt đúng nội dung của tiên đề Euclid? (1) Cho điểm M nằm ngoài đường thẳng a. Đường thẳng đi qua M và song song với a là duy nhất. (2) Có duy nhất một đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước. (3) Qua điểm M nằm ngoài đường thẳng a có ít nhất một đường thẳng song song với a.
Kiến thức cần nhớ
Tiên đề Euclid: qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
Cụm 'có ít nhất một' chỉ khẳng định sự tồn tại, chưa khẳng định tính duy nhất.
Với một đường thẳng a cho trước có vô số đường thẳng song song với a; ràng buộc 'đi qua một điểm cho trước' mới làm con số ấy tụt xuống đúng một.
🧠 Phân tích tư duy
Ba phát biểu na ná nhau — dấu hiệu của dạng 'so từng chữ với định nghĩa'. Tiên đề Euclid có hai vế dính liền: đi qua một điểm Ở NGOÀI đường thẳng, và CHỈ CÓ MỘT đường thẳng song song; nên cách nhanh nhất là gạch chân hai vế ấy rồi soi từng phát biểu. Bẫy nằm ở (3): nội dung của nó không sai, nhưng cụm 'ít nhất một' làm mất vế duy nhất nên không diễn đạt được tiên đề.
1Cách 1. Soi từng phát biểu theo hai vế của tiên đề
Định hướng. Tách tiên đề thành hai vế rồi kiểm mỗi phát biểu có đủ cả hai vế và đúng đối tượng hay không.
Phát biểu (1) có vế 'đi qua M nằm ngoài a' và vế 'là duy nhất' nên đủ hai vế của tiên đề Phát biểu (2) không nhắc tới điểm nào cả mà lại khẳng định chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng cho trước Phát biểu (3) có điểm M nằm ngoài a nhưng chỉ nói 'có ít nhất một', thiếu hẳn vế duy nhất
Vậy chỉ phát biểu (1) diễn đạt đúng nội dung tiên đề Euclid.
2Cách 2. Tìm phản ví dụ để loại (2) và (3)
Định hướng. Muốn bác một phát biểu thì chỉ cần một trường hợp cụ thể làm nó sai, không cần lập luận dài.
Với (2): lấy hai điểm M, N khác nhau nằm ngoài a sao cho đường thẳng MN cắt a Đường thẳng qua M song song với a và đường thẳng qua N song song với a là hai đường thẳng khác nhau Vậy có nhiều hơn một đường thẳng song song với a, phát biểu (2) sai Với (3): câu 'lớp em có ít nhất một bạn giỏi Toán' vẫn đúng khi lớp có ba bạn giỏi Toán Vậy cụm 'ít nhất một' không diễn đạt được cụm 'chỉ có một'
Vậy chỉ còn phát biểu (1).
3Cách 3. Quy mỗi phát biểu về một con số rồi so với số 1
Định hướng. Tiên đề Euclid nói con số đó bằng đúng 1; chỉ cần đọc xem mỗi phát biểu khẳng định con số nào.
Gọi n là số đường thẳng đi qua M và song song với a; tiên đề Euclid khẳng định n=1 Phát biểu (1) khẳng định n=1, khớp với tiên đề Phát biểu (2) nói về số đường thẳng song song với a (không ràng buộc điểm), số ấy là vô số chứ không phải 1 Phát biểu (3) chỉ khẳng định n≥1, tức mới chặn dưới chứ chưa cho biết n bằng bao nhiêu
Vậy phát biểu (1) là phát biểu duy nhất diễn đạt đúng tiên đề Euclid.
Nhận xét. Quy về con số như Cách 3 giúp phân biệt dứt khoát ba mức 'có ít nhất một', 'có đúng một' và 'có vô số' — ba mức này về sau còn gặp lại rất nhiều.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: quy mỗi phát biểu về một con số rồi so với số 1, ba dòng là xong và không bao giờ nhầm 'ít nhất một' với 'đúng một'.
Đáp số.Phát biểu (1).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm phổ biến nhất là chọn thêm (3) vì thấy nó 'không sai'. Phản ví dụ: câu 'mỗi lớp có ít nhất một bạn giỏi Toán' vẫn đúng khi lớp có ba bạn giỏi, nên nó không thể thay cho câu 'mỗi lớp có đúng một bạn giỏi Toán'. Sai lầm thứ hai là chọn (2) vì nhớ máy móc cụm 'duy nhất một đường thẳng song song'; phản ví dụ: kẻ qua hai điểm khác nhau nằm ngoài a hai đường thẳng cùng song song với a thì được hai đường thẳng khác nhau, vậy số đường thẳng song song với a là vô số.
🚀 Mở rộng.Thử sửa phát biểu (3) bằng cách thay cụm 'có ít nhất một' thành 'có đúng một', rồi kiểm xem khi ấy (1) và (3) có còn khác nhau về nội dung nữa không.
Bài 4 · HĐ2★Trang 52— Đo góc để phát hiện tính chất của hai đường thẳng song song
HĐ2 (trang 52). Vẽ hai đường thẳng song song a, b. Kẻ đường thẳng c cắt đường thẳng a tại A và cắt đường thẳng b tại B. Trên Hình 3.34: a) Em hãy đo một cặp góc so le trong rồi rút ra nhận xét; b) Em hãy đo một cặp góc đồng vị rồi rút ra nhận xét.
Kiến thức cần nhớ
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau.
Cặp góc so le trong, đồng vị, trong cùng phía chỉ có nghĩa khi đã chỉ rõ cát tuyến và hai đường thẳng bị cắt.
Tiên đề Euclid: qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
Dấu hiệu nhận biết (Bài 9): nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng mà tạo thành một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì hai đường thẳng đó song song.
🧠 Phân tích tư duy
Đề bảo 'đo rồi rút ra nhận xét' — dấu hiệu của một hoạt động dẫn tới tính chất mới, nên việc phải làm trước là gọi đúng tên cặp góc rồi mới đo. Trên Hình 3.34, cát tuyến là c còn hai đường thẳng bị cắt là a và b; xác định đúng bộ ba đó thì mới chỉ ra được cặp so le trong và cặp đồng vị. Bẫy là đo nhầm một cặp góc kề bù, thấy tổng bằng 180∘ rồi kết luận sai về tính chất.
1Cách 1. Đo bằng thước đo góc
Định hướng. Làm đúng thao tác đề yêu cầu, nhưng phải gọi tên cặp góc trước khi đặt thước để khỏi đo nhầm.
Trên Hình 3.34, cát tuyến là c, hai đường thẳng bị cắt là a và b a) Đo một cặp góc so le trong ở hai đỉnh A và B, hai số đo thu được bằng nhau b) Đo một cặp góc đồng vị ở hai đỉnh A và B, hai số đo thu được cũng bằng nhau
Vậy khi a∥b thì hai góc so le trong bằng nhau và hai góc đồng vị bằng nhau.
2Cách 2. Dùng giấy can, không cần thước đo góc
Định hướng. So hai góc bằng cách đặt chồng khít, cách này tránh được sai số đọc vạch của thước đo góc.
Tô lại góc so le trong ở đỉnh A lên giấy can Đặt giấy can lên góc so le trong ở đỉnh B sao cho hai đỉnh trùng nhau và một cạnh trùng nhau Cạnh còn lại của hai góc chồng khít lên nhau Làm y hệt với cặp góc đồng vị, hai góc cũng chồng khít
Vậy hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau.
3Cách 3. Suy luận từ tiên đề Euclid
Định hướng. Kết quả đo được có thể chứng minh chứ không phải chuyện may rủi: nếu hai góc so le trong khác nhau thì qua A dựng thêm được một đường thẳng nữa song song với b.
Giả sử hai góc so le trong tại A và tại B không bằng nhau Qua A dựng đường thẳng a′ tạo với cát tuyến c một góc so le trong bằng đúng góc tại B Theo dấu hiệu nhận biết, a′∥b Vì hai góc so le trong khác nhau nên a′ khác a Khi đó qua A có hai đường thẳng phân biệt a và a′ cùng song song với b, trái tiên đề Euclid Mỗi góc đồng vị lại đối đỉnh với một góc so le trong nên cũng bằng nhau
Vậy hai góc so le trong bằng nhau và hai góc đồng vị bằng nhau.
Nhận xét. Cách 3 cho thấy tính chất ở trang 52 là hệ quả của tiên đề Euclid chứ không phải kết quả đo may mắn — đúng như câu sách viết 'Sử dụng tiên đề Euclid, người ta suy ra tính chất sau'.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Làm bài thực hành thì Cách 1 là đủ; nhưng khi đề hỏi 'vì sao', hãy dùng Cách 3 vì nó chỉ ra gốc rễ của tính chất là tiên đề Euclid.
Đáp số.a) Hai góc so le trong bằng nhau. b) Hai góc đồng vị bằng nhau.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm lớn nhất ở bài này là lẫn CHIỀU suy luận giữa Bài 9 và Bài 10. Bài 9 cho DẤU HIỆU: biết hai góc so le trong bằng nhau thì suy ra hai đường thẳng song song. Bài 10 cho TÍNH CHẤT: biết hai đường thẳng song song thì suy ra hai góc so le trong bằng nhau. Ở HĐ2 đề đã cho a∥b nên phải đi theo TÍNH CHẤT; viết 'vì hai góc so le trong bằng nhau nên a∥b' là dùng ngược, biến điều phải tìm thành giả thiết. Phản ví dụ cho thấy hai chiều thật sự khác nhau: nếu chỉ biết hai góc bằng nhau mà cặp ấy không phải so le trong hay đồng vị — chẳng hạn hai góc đối đỉnh tại A — thì không suy ra được điều gì về vị trí của a và b.
🚀 Mở rộng.Đo thêm một cặp góc trong cùng phía trên Hình 3.34: tổng hai số đo luôn bằng 180∘; hãy chứng minh điều đó bằng cách ghép tính chất góc so le trong với hai góc kề bù.
Bài 5 · Luyện tập 2, ý 1★★Trang 53— Tính số đo góc nhờ tính chất hai đường thẳng song song trong tam giác
Luyện tập 2, ý 1 (trang 53). Cho Hình 3.36, biết MN∥BC, ABC=60∘, MNC=150∘. Hãy tính số đo các góc BMN và ACB.
Kiến thức cần nhớ
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau.
Hai góc trong cùng phía tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì bù nhau (tổng bằng 180∘); ngược lại, hai góc trong cùng phía bù nhau thì hai đường thẳng song song.
Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180∘; hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Tiên đề Euclid: qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn MN∥BC rồi hỏi số đo góc — dấu hiệu rõ của dạng dùng TÍNH CHẤT (từ song song suy ra góc), ngược chiều với Bài 9. Với mỗi góc phải tìm, việc đầu tiên là chọn cát tuyến: góc BMN gắn với cát tuyến AB, góc ACB gắn với cát tuyến AC. Bẫy ở chỗ MNC=150∘ là góc tù, nếu vội ghép nó với ACB thành một cặp bằng nhau thì ra ngay đáp số sai.
1Cách 1. Dùng hai cặp góc trong cùng phía
Định hướng. Hai góc phải tìm đều đứng cùng phía cát tuyến với một góc đã biết, nên chỉ việc lấy 180∘ trừ đi.
Ta có MN∥BC, cát tuyến AB BMN và MBC là hai góc trong cùng phía nên BMN+MBC=180∘ BMN=180∘−60∘ BMN=120∘ Ta có MN∥BC, cát tuyến AC MNC và NCB là hai góc trong cùng phía nên MNC+NCB=180∘ NCB=180∘−150∘ ACB=30∘
VậyBMN=120∘ và ACB=30∘.
2Cách 2. Dùng cặp góc đồng vị rồi hai góc kề bù
Định hướng. Chuyển góc lên đỉnh A bằng cặp đồng vị — cặp góc dễ nhìn nhất trên hình — rồi mới hạ về góc cần tìm bằng hai góc kề bù.
Ta có MN∥BC, cát tuyến AB AMN và ABC là hai góc đồng vị nên AMN=ABC=60∘ BMN kề bù với AMN nên BMN=180∘−60∘ BMN=120∘ ANM kề bù với MNC nên ANM=180∘−150∘=30∘ Ta có MN∥BC, cát tuyến AC ANM và ACB là hai góc đồng vị nên ACB=ANM ACB=30∘
VậyBMN=120∘ và ACB=30∘.
3Cách 3. Phản chứng bằng tiên đề Euclid
Định hướng. Thử gán cho góc phải tìm một số đo khác rồi chỉ ra mâu thuẫn — cách này cho thấy đáp số là bắt buộc chứ không phải một khả năng.
Giả sử ACB=m với m khác 30∘ Qua N dựng tia Nt nằm cùng phía với tia NM đối với đường thẳng AC sao cho tNC=180∘−m Khi đó tNC và NCB là hai góc trong cùng phía bù nhau nên đường thẳng chứa tia Nt song song với BC Vì 180∘−m khác 150∘ nên tia Nt khác tia NM Qua N có hai đường thẳng phân biệt cùng song song với BC, trái tiên đề Euclid Lập luận y hệt với cát tuyến AB cho BMN=120∘
VậyACB=30∘ và BMN=120∘.
Nhận xét. Cách 3 tuy dài nhưng cho thấy vì sao đáp số không thể khác: mọi số đo khác đều đẻ ra một đường thẳng thứ hai qua N song song với BC.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi góc chỉ một dòng trừ, không có bước trung gian nên hầu như không sai; Cách 2 dài hơn nhưng an toàn khi em chưa quen với cặp góc trong cùng phía.
Đáp số.BMN=120∘; ACB=30∘.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm nặng nhất là ghép MNC=150∘ với ACB thành một cặp bằng nhau rồi ghi ACB=150∘. Phản ví dụ nằm ngay trên hình: MNC là góc tù còn ACB nằm trong tam giác và rõ ràng là góc nhọn; hai góc ấy trong cùng phía cát tuyến AC nên bù nhau chứ không bằng nhau. Sai lầm thứ hai là dùng ngược chiều: viết 'vì BMN+MBC=180∘ nên MN∥BC' là dùng DẤU HIỆU của Bài 9, trong khi MN∥BC đã là giả thiết đề cho, phải dùng TÍNH CHẤT của Bài 10 để suy ra số đo góc.
🚀 Mở rộng.Cộng lại: ABC+ACB=60∘+30∘=90∘; hãy kẻ qua A đường thẳng song song với BC rồi dùng đúng hai cặp góc so le trong để đoán ra tổng ba góc của một tam giác luôn bằng 180∘ — đó là nội dung Bài 12.
Bài 6 · Luyện tập 2, ý 2★★Trang 53— Tính góc và xét quan hệ vuông góc khi một đường thẳng cắt hai đường song song
Luyện tập 2, ý 2 (trang 53). Cho Hình 3.37, biết rằng xx′∥yy′ và zz′⊥xx′. Tính số đo góc ABy và cho biết zz′ có vuông góc với yy′ không.
Kiến thức cần nhớ
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau.
Hai góc trong cùng phía tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì bù nhau (tổng bằng 180∘); ngược lại, hai góc trong cùng phía bù nhau thì hai đường thẳng song song.
Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì cũng vuông góc với đường thẳng kia.
Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành một góc bằng 90∘ thì cả bốn góc đều vuông, tức là hai đường thẳng đó vuông góc với nhau.
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho xx′∥yy′ kèm một quan hệ vuông góc — dấu hiệu của dạng chuyển vuông góc từ đường này sang đường kia. Vì zz′⊥xx′ nên cả bốn góc tại A đều bằng 90∘; chỉ cần chuyển một trong các góc ấy xuống đỉnh B bằng cặp đồng vị hoặc cặp trong cùng phía là xong. Bẫy là trả lời 'không biết' cho câu hỏi thứ hai vì tưởng phải đo, trong khi kết quả ABy=90∘ đã trả lời luôn.
1Cách 1. Dùng cặp góc đồng vị
Định hướng. Chuyển thẳng góc vuông từ đỉnh A xuống đỉnh B bằng cặp góc dễ nhìn nhất trên hình.
Ta có zz′⊥xx′ tại A nên xAz=90∘ Điểm A nằm giữa B và z nên tia BA và tia Bz là một Ta có xx′∥yy′, cát tuyến zz′ xAz và yBz là hai góc đồng vị nên yBz=xAz ABy=90∘ Hai đường thẳng zz′ và yy′ cắt nhau tại B tạo thành một góc bằng 90∘
VậyABy=90∘ và zz′⊥yy′.
2Cách 2. Dùng cặp góc trong cùng phía
Định hướng. Cặp trong cùng phía cho ngay một phép trừ, khỏi phải xét tia nào trùng tia nào.
Ta có zz′⊥xx′ tại A nên xAB=90∘ Ta có xx′∥yy′, cát tuyến zz′ xAB và ABy là hai góc trong cùng phía nên xAB+ABy=180∘ ABy=180∘−90∘ ABy=90∘
VậyABy=90∘, do đó zz′⊥yy′.
3Cách 3. Kẻ đường phụ vuông góc rồi dùng tiên đề Euclid
Định hướng. Dựng hẳn đường thẳng qua B vuông góc với zz′ rồi chứng tỏ nó chính là yy′ — cách này không cần tới số đo nào.
Qua B kẻ đường thẳng uu′ vuông góc với zz′ Hai đường thẳng phân biệt uu′ và xx′ cùng vuông góc với zz′ nên uu′∥xx′ Đường thẳng yy′ cũng đi qua B và cũng song song với xx′ Theo tiên đề Euclid, qua B chỉ có một đường thẳng song song với xx′ nên uu′ và yy′ trùng nhau
Vậyzz′⊥yy′, do đó ABy=90∘.
Nhận xét. Cách 3 chính là cách chứng minh nhận xét in ở trang 53: một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì cũng vuông góc với đường thẳng còn lại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hai dòng chuyển góc vuông từ A xuống B là trả lời trọn cả hai ý; Cách 3 để dành khi đề yêu cầu chứng minh nhận xét về vuông góc.
Đáp số.ABy=90∘; có, zz′⊥yy′.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là tính được ABy=90∘ rồi vẫn ghi 'chưa kết luận được zz′ có vuông góc với yy′ hay không'. Hai đường thẳng cắt nhau mà một góc bằng 90∘ thì đã vuông góc, không phải đo nốt ba góc còn lại. Sai lầm thứ hai là dùng ngược chiều: viết 'vì zz′⊥xx′ và zz′⊥yy′ nên xx′∥yy′' — đó là DẤU HIỆU của Bài 9, còn ở đây xx′∥yy′ là giả thiết đề cho nên phải đi theo chiều TÍNH CHẤT của Bài 10.
🚀 Mở rộng.Đổi giả thiết thành zz′ cắt xx′ tạo thành góc 60∘ rồi tính lại số đo bốn góc tại B: em sẽ thấy toàn bộ bức tranh góc tại A được chép nguyên xuống B khi hai đường thẳng song song.
Bài 7 · Bài 3.17★★Trang 53— Tính số đo góc tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song
Bài 3.17 (trang 53). Cho Hình 3.39, biết rằng mn∥pq. Tính số đo các góc mHK, vHn.
Kiến thức cần nhớ
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau.
Hai góc trong cùng phía tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì bù nhau (tổng bằng 180∘); ngược lại, hai góc trong cùng phía bù nhau thì hai đường thẳng song song.
Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180∘; hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho mn∥pq và một góc ở đỉnh K, hỏi hai góc ở đỉnh H — dấu hiệu của dạng chuyển góc từ giao điểm này sang giao điểm kia. Cát tuyến là đường thẳng v vì nó đi qua cả H và K, nên mọi cặp góc dùng được đều lấy theo cát tuyến ấy. Bẫy là hai góc phải tìm nằm khác phía cát tuyến so với nhau, nếu không phân biệt được góc nào so le trong với HKq thì rất dễ trả lời 110∘.
1Cách 1. So le trong rồi đối đỉnh
Định hướng. Góc mHK và góc đã cho nằm khác phía cát tuyến nên là cặp so le trong; góc còn lại lấy được ngay nhờ hai góc đối đỉnh.
Ta có mn∥pq, cát tuyến là đường thẳng v mHK và HKq là hai góc so le trong nên mHK=HKq mHK=70∘ vHn và mHK là hai góc đối đỉnh nên vHn=mHK vHn=70∘
VậymHK=70∘ và vHn=70∘.
2Cách 2. Đồng vị rồi đối đỉnh
Định hướng. Đi từ góc vHn trước, vì nó cùng phía cát tuyến và cùng vị trí với góc 70∘ nên là cặp đồng vị nhìn thấy ngay.
Ta có mn∥pq, cát tuyến là đường thẳng v vHn và HKq là hai góc đồng vị nên vHn=HKq vHn=70∘ mHK và vHn là hai góc đối đỉnh nên mHK=vHn mHK=70∘
VậymHK=70∘ và vHn=70∘.
3Cách 3. Trong cùng phía rồi hai góc kề bù
Định hướng. Tính trước góc nHK nằm cùng phía với góc đã cho, sau đó hai lần dùng góc kề bù và góc đối đỉnh.
Ta có mn∥pq, cát tuyến là đường thẳng v nHK và HKq là hai góc trong cùng phía nên nHK+HKq=180∘ nHK=180∘−70∘ nHK=110∘ mHK kề bù với nHK nên mHK=180∘−110∘ mHK=70∘ vHn đối đỉnh với mHK nên vHn=70∘
VậymHK=70∘ và vHn=70∘.
Nhận xét. Ba cách cùng cho thấy tại mỗi giao điểm chỉ có hai giá trị góc là 70∘ và 110∘ xen kẽ nhau; nhớ điều đó thì nhìn hình là đọc ra ngay số đo của cả tám góc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: góc vHn và góc 70∘ ở đỉnh K cùng phía cát tuyến và cùng vị trí nên nhìn là thấy đồng vị, thêm một dòng đối đỉnh là trả lời trọn cả hai câu.
Đáp số.mHK=70∘; vHn=70∘.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là trả lời mHK=110∘ do ghép mHK với HKq thành cặp trong cùng phía. Phản ví dụ để tự kiểm: cặp trong cùng phía phải nằm CÙNG một bên cát tuyến, mà tia Hm và tia Kq hướng về hai phía ngược nhau, nên cặp mHK và HKq là so le trong và phải bằng nhau. Sai lầm thứ hai là lẫn chiều suy luận: ghi 'vì mHK=HKq nên mn∥pq' là dùng DẤU HIỆU của Bài 9, trong khi quan hệ song song ở đây là giả thiết đề cho, phải đi theo chiều TÍNH CHẤT của Bài 10.
🚀 Mở rộng.Giữ nguyên hình nhưng đổi 70∘ thành α: kết quả luôn là mHK=vHn=α; hãy chỉ ra với α bằng bao nhiêu thì cả tám góc trên hình đều bằng nhau.
Bài 8 · Bài 3.18★★★Trang 53— Chứng minh hai đường thẳng song song rồi dùng tính chất để tính góc
Bài 3.18 (trang 53). Cho Hình 3.40. a) Giải thích tại sao Am∥By. b) Tính CDm.
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu nhận biết (Bài 9): nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng mà tạo thành một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì hai đường thẳng đó song song.
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau.
Hai góc trong cùng phía tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì bù nhau (tổng bằng 180∘); ngược lại, hai góc trong cùng phía bù nhau thì hai đường thẳng song song.
Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180∘; hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Bài gồm hai phần đi NGƯỢC CHIỀU nhau: câu a phải chứng minh song song nên dùng DẤU HIỆU của Bài 9, câu b đã có song song nên dùng TÍNH CHẤT của Bài 10. Câu a có hai góc 70∘ ở A và B với cát tuyến AB; câu b có góc 120∘ ở C với cát tuyến CD. Bẫy là ở câu a đã vội dùng tính chất góc của hai đường song song, trong khi lúc đó song song mới là điều phải chứng minh.
1Cách 1. So le trong cho câu a, đồng vị cho câu b
Định hướng. Mỗi câu chỉ cần chỉ đúng một cặp góc: cặp so le trong để kết luận song song, cặp đồng vị để chuyển số đo góc xuống đỉnh D.
a) Cát tuyến AB cắt xy tại B và cắt Am tại A xBA=70∘ và BAm=70∘ là hai góc so le trong bằng nhau Theo dấu hiệu nhận biết, Am∥By b) Ta có Am∥By, cát tuyến là đường thẳng t đi qua C và D tCy và CDm là hai góc đồng vị nên CDm=tCy CDm=120∘
VậyAm∥By và CDm=120∘.
2Cách 2. Đối đỉnh và đồng vị cho câu a, trong cùng phía cho câu b
Định hướng. Chuyển góc 70∘ ở B lên phía trên bằng hai góc đối đỉnh để có cặp đồng vị; câu b thì hạ góc 120∘ xuống thành góc trong rồi dùng cặp trong cùng phía.
a) nBy đối đỉnh với xBA nên nBy=70∘ nBy và BAm là hai góc đồng vị và cùng bằng 70∘ Theo dấu hiệu nhận biết, Am∥By b) DCy kề bù với tCy nên DCy=180∘−120∘=60∘ Ta có Am∥By, cát tuyến CD DCy và CDm là hai góc trong cùng phía nên DCy+CDm=180∘ CDm=180∘−60∘ CDm=120∘
VậyAm∥By và CDm=120∘.
3Cách 3. Trong cùng phía cho câu a, so le trong cho câu b
Định hướng. Đổi cặp góc bằng nhau thành cặp góc bù nhau ở câu a; câu b thì đưa góc 120∘ vào trong dải giữa hai đường song song bằng hai góc đối đỉnh.
a) ABy kề bù với xBA nên ABy=180∘−70∘=110∘ ABy và BAm là hai góc trong cùng phía cát tuyến AB ABy+BAm=110∘+70∘=180∘ Hai góc trong cùng phía bù nhau nên Am∥By b) BCD đối đỉnh với tCy nên BCD=120∘ Ta có Am∥By, cát tuyến CD BCD và CDm là hai góc so le trong nên CDm=BCD CDm=120∘
VậyAm∥By và CDm=120∘.
Nhận xét. Ba cách chỉ khác nhau ở chỗ chọn cặp góc nào; điểm chung là câu a luôn đi theo chiều 'góc bằng nhau suy ra song song', còn câu b luôn đi theo chiều 'song song suy ra góc bằng nhau'.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: câu a một cặp so le trong, câu b một cặp đồng vị, tổng cộng bốn dòng và không phải làm phép trừ nào nên khó sai số.
Đáp số.a) Am∥By vì xBA=BAm=70∘ (hai góc so le trong). b) CDm=120∘.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp ở câu b là trả lời 60∘ do lấy nhầm góc kề bù: CDm đồng vị với tCy=120∘ chứ không đồng vị với DCy=60∘. Phản ví dụ để tự kiểm: nhìn hình thấy CDm là góc tù, mà 60∘ là góc nhọn nên chắc chắn sai. Sai lầm lớn hơn là lẫn chiều suy luận: ở câu a đề chưa cho song song nên phải dùng DẤU HIỆU của Bài 9; nếu viết 'vì Am∥By nên xBA=BAm' thì đã lấy điều phải chứng minh làm giả thiết. Ngược lại ở câu b song song đã có sẵn nên phải dùng TÍNH CHẤT của Bài 10.
🚀 Mở rộng.Trên chính Hình 3.40, hãy tính thêm ABC và ADC rồi cộng cả bốn góc của tứ giác ABCD: tổng luôn bằng 360∘; thử làm lại với một hình thang khác để kiểm chứng.
Bài 9 · Bài 3.19★★★Trang 54— Chứng minh hai đường thẳng song song rồi tính góc trên hình có hai cát tuyến
Bài 3.19 (trang 54). Cho Hình 3.41. a) Giải thích tại sao xx′∥yy′. b) Tính số đo góc MNB.
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu nhận biết (Bài 9): nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng mà tạo thành một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì hai đường thẳng đó song song.
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau.
Hai góc trong cùng phía tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì bù nhau (tổng bằng 180∘); ngược lại, hai góc trong cùng phía bù nhau thì hai đường thẳng song song.
Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180∘; hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Hình có tới bốn đường thẳng nên phải tách bài thành hai bước rõ rệt: câu a dùng cát tuyến tt′ để CHỨNG MINH xx′∥yy′ (chiều DẤU HIỆU của Bài 9), câu b mới dùng cát tuyến vv′ để TÍNH góc (chiều TÍNH CHẤT của Bài 10). Đổi cát tuyến là đổi hẳn bộ cặp góc, nên mỗi bước phải ghi rõ đang dùng cát tuyến nào. Bẫy là lấy góc 70∘ ra dùng cho câu a, trong khi 70∘ thuộc cát tuyến vv′ và không nói gì về quan hệ giữa hai góc 65∘.
1Cách 1. Đồng vị cho câu a, so le trong cho câu b
Định hướng. Mỗi câu chọn đúng một cặp góc: cặp đồng vị 65∘ trên cát tuyến tt′ để kết luận song song, cặp so le trong trên cát tuyến vv′ để tính góc.
a) Cát tuyến tt′ cắt xx′ tại A và cắt yy′ tại B t′Ax′=65∘ và ABy′=65∘ là hai góc đồng vị bằng nhau Theo dấu hiệu nhận biết, xx′∥yy′ b) Ta có xx′∥yy′, cát tuyến vv′ x′MN và MNB là hai góc so le trong nên MNB=x′MN MNB=70∘
Vậyxx′∥yy′ và MNB=70∘.
2Cách 2. Đối đỉnh và so le trong cho câu a, trong cùng phía cho câu b
Định hướng. Hạ góc 65∘ xuống dưới đường xx′ bằng hai góc đối đỉnh để có cặp so le trong; câu b thì đi vòng qua góc trong cùng phía rồi trả về bằng hai góc kề bù.
a) BAx đối đỉnh với t′Ax′ nên BAx=65∘ BAx và ABy′ là hai góc so le trong với cát tuyến AB và cùng bằng 65∘ Theo dấu hiệu nhận biết, xx′∥yy′ b) Ta có xx′∥yy′, cát tuyến vv′ x′MN và MNy′ là hai góc trong cùng phía nên MNy′=180∘−70∘ MNy′=110∘ MNB kề bù với MNy′ nên MNB=180∘−110∘ MNB=70∘
Vậyxx′∥yy′ và MNB=70∘.
3Cách 3. Trong cùng phía cho câu a, đồng vị và đối đỉnh cho câu b
Định hướng. Đổi cặp góc bằng nhau thành cặp góc bù nhau ở câu a; câu b chuyển góc 70∘ xuống hẳn đỉnh N bằng cặp đồng vị rồi lật sang góc đối đỉnh.
a) x′AB kề bù với t′Ax′ nên x′AB=180∘−65∘=115∘ x′AB và ABy′ là hai góc trong cùng phía cát tuyến AB x′AB+ABy′=115∘+65∘=180∘ Hai góc trong cùng phía bù nhau nên xx′∥yy′ b) x′MN và y′Nv là hai góc đồng vị nên y′Nv=x′MN=70∘ MNB đối đỉnh với y′Nv nên MNB=70∘
Vậyxx′∥yy′ và MNB=70∘.
Nhận xét. Câu a chỉ dùng cát tuyến tt′, câu b chỉ dùng cát tuyến vv′ — hai con số 65∘ và 70∘ hoàn toàn không dính dáng gì tới nhau, đó là ý đồ ra đề.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: câu a một dòng đồng vị, câu b một dòng so le trong, không phải tính trừ lần nào nên nhanh và an toàn nhất.
Đáp số.a) xx′∥yy′ vì t′Ax′=ABy′=65∘ (hai góc đồng vị). b) MNB=70∘.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thứ nhất là lấy góc 70∘ ra chứng minh câu a. Phản ví dụ: góc 70∘ nằm trên cát tuyến vv′, nếu chỉ biết một góc ở đỉnh M mà không biết góc nào ở đỉnh N thì không kết luận được gì về xx′ và yy′. Sai lầm thứ hai là trả lời MNB=110∘ do ghép x′MN với MNB thành cặp trong cùng phía; hai tia Mx′ và NB hướng ngược nhau nên đó là cặp so le trong và phải bằng nhau. Sai lầm thứ ba là lẫn chiều: câu a chưa được phép dùng tính chất góc của hai đường song song, vì lúc đó song song đang là điều phải chứng minh.
🚀 Mở rộng.Thay 70∘ ở đỉnh M bằng một số đo α tuỳ ý: kết quả câu b luôn cho MNB=α; hãy giải thích vì sao kết luận của câu a hoàn toàn không phụ thuộc vào α.
Bài 10 · Bài 3.20★★Trang 54— Chuyển quan hệ vuông góc và tính góc nhờ hai đường thẳng song song
Bài 3.20 (trang 54). Cho Hình 3.42, biết rằng Ax∥Dy, A=90∘, BCy=50∘. Tính số đo các góc ADC và ABC.
Kiến thức cần nhớ
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau.
Hai góc trong cùng phía tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì bù nhau (tổng bằng 180∘); ngược lại, hai góc trong cùng phía bù nhau thì hai đường thẳng song song.
Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì cũng vuông góc với đường thẳng kia.
Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180∘; hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Tiên đề Euclid: qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho Ax∥Dy rồi hỏi hai góc — dấu hiệu của dạng dùng TÍNH CHẤT. Góc ADC gắn với cát tuyến AD và góc vuông tại A; góc ABC gắn với cát tuyến BC và góc 50∘ tại C. Hai câu dùng hai cát tuyến khác hẳn nhau nên không được lẫn dữ kiện của câu này sang câu kia. Bẫy là tưởng ABC có liên quan tới góc vuông tại A rồi đi tính 90∘−50∘.
1Cách 1. Dùng trực tiếp hai cặp góc của hai đường thẳng song song
Định hướng. Mỗi góc phải tìm đều nằm ở một đầu cát tuyến, đầu kia là góc đã biết — chỉ cần gọi đúng tên cặp góc.
Điểm C thuộc tia Dy nên ADC=ADy Ta có Ax∥Dy, cát tuyến AD DAx và ADy là hai góc trong cùng phía nên DAx+ADy=180∘ ADC=180∘−90∘ ADC=90∘ Ta có Ax∥Dy, cát tuyến BC ABC và BCy là hai góc so le trong nên ABC=BCy ABC=50∘
VậyADC=90∘ và ABC=50∘.
2Cách 2. Dùng nhận xét về vuông góc và cặp góc trong cùng phía
Định hướng. Câu đầu không cần tính: đường thẳng vuông góc với một trong hai đường song song thì vuông góc với đường kia; câu sau đi vòng qua góc BCD.
Ta có AD⊥Ax và Ax∥Dy nên AD⊥Dy ADC=90∘ BCD kề bù với BCy nên BCD=180∘−50∘=130∘ Ta có Ax∥Dy, cát tuyến BC ABC và BCD là hai góc trong cùng phía nên ABC+BCD=180∘ ABC=180∘−130∘ ABC=50∘
VậyADC=90∘ và ABC=50∘.
3Cách 3. Phản chứng bằng tiên đề Euclid
Định hướng. Giả sử góc phải tìm mang một số đo khác rồi dựng thử một tia mới: sẽ sinh ra đường thẳng thứ hai qua B song song với Dy.
Giả sử ABC khác 50∘ Qua B dựng tia Bu nằm cùng phía với tia BA đối với đường thẳng BC sao cho uBC=50∘ Khi đó uBC và BCy là hai góc so le trong bằng nhau nên đường thẳng chứa tia Bu song song với Dy Vì ABC khác 50∘ nên tia Bu khác tia BA Qua B có hai đường thẳng phân biệt cùng song song với Dy, trái tiên đề Euclid Lập luận y hệt với cát tuyến AD và góc 90∘ cho ADC=90∘
VậyADC=90∘ và ABC=50∘.
Nhận xét. Cách 3 giải thích vì sao đáp số không thể khác: mọi số đo khác đều đẻ ra một đường thẳng thứ hai qua B song song với Dy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: câu đầu chỉ một câu chữ về vuông góc là ra ngay 90∘, khỏi phép trừ; nếu quen cặp so le trong thì ý thứ hai của Cách 1 còn gọn hơn nữa.
Đáp số.ADC=90∘; ABC=50∘.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là tính ABC=90∘−50∘=40∘ vì ghép góc vuông tại A với góc 50∘ tại C. Phản ví dụ: hai góc ấy nằm trên hai cát tuyến khác nhau (AD và BC) nên không tạo thành cặp góc nào; muốn ghép được thì hai góc phải ở hai đầu của CÙNG một cát tuyến. Sai lầm thứ hai là dùng ngược chiều: viết 'vì ABC=BCy nên Ax∥Dy' là dùng DẤU HIỆU của Bài 9, trong khi quan hệ song song ở đây là giả thiết đề cho nên phải đi theo chiều TÍNH CHẤT của Bài 10.
🚀 Mở rộng.Đổi BCy=50∘ thành BCy=90∘ thì tứ giác ABCD trở thành hình gì? Hãy trả lời chỉ bằng nhận xét về vuông góc, không cần đo.
Bài 11 · Bài 3.21★★Trang 54— Chứng minh hai đường thẳng song song rồi chuyển quan hệ vuông góc
Bài 3.21 (trang 54). Cho Hình 3.43. Giải thích tại sao: a) Ax′∥By; b) By⊥HK.
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu nhận biết (Bài 9): nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng mà tạo thành một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì hai đường thẳng đó song song.
Hai góc trong cùng phía tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì bù nhau (tổng bằng 180∘); ngược lại, hai góc trong cùng phía bù nhau thì hai đường thẳng song song.
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau.
Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì cũng vuông góc với đường thẳng kia.
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Tiên đề Euclid: qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a phải CHỨNG MINH song song từ hai góc 45∘ — chiều DẤU HIỆU của Bài 9; câu b lại đi từ kết quả song song vừa có để suy ra vuông góc — chiều TÍNH CHẤT của Bài 10. Thứ tự hai câu không đảo được: chưa có câu a thì không được dùng Ax′∥By ở câu b. Bẫy ở câu b là quên rằng HK⊥xx′ chỉ được cho bằng kí hiệu góc vuông trên hình chứ không viết thành lời trong đề.
1Cách 1. So le trong cho câu a, nhận xét về vuông góc cho câu b
Định hướng. Hai góc 45∘ nằm khác phía cát tuyến AB nên là cặp so le trong; câu b chỉ cần một câu chữ chuyển vuông góc từ xx′ sang By.
a) Cát tuyến AB cắt xx′ tại A và cắt By tại B xAB=45∘ và ABy=45∘ là hai góc so le trong bằng nhau Theo dấu hiệu nhận biết, Ax′∥By b) Kí hiệu góc vuông tại H cho biết HK⊥xx′ Ta có HK⊥xx′ và xx′∥By Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì cũng vuông góc với đường thẳng kia
VậyAx′∥By và By⊥HK.
2Cách 2. Trong cùng phía cho câu a, tính góc tại K cho câu b
Định hướng. Đổi cặp góc bằng nhau thành cặp góc bù nhau; câu b thì tính hẳn số đo HKy để thấy nó bằng 90∘.
a) x′AB kề bù với xAB nên x′AB=180∘−45∘=135∘ x′AB+ABy=135∘+45∘=180∘ Hai góc trong cùng phía bù nhau nên Ax′∥By b) Ta có x′HK=90∘ Ta có Ax′∥By, cát tuyến HK x′HK và HKy là hai góc trong cùng phía nên HKy=180∘−90∘ HKy=90∘
VậyAx′∥By và hai đường thẳng By, HK cắt nhau tạo thành góc vuông nên By⊥HK.
3Cách 3. Kẻ đường phụ rồi dùng tiên đề Euclid
Định hướng. Dựng hẳn đường thẳng qua A song song với By và đường thẳng qua K vuông góc với HK, rồi chứng tỏ chúng trùng với các đường đã có trên hình.
a) Qua A kẻ đường thẳng uu′ song song với By Theo tính chất hai đường thẳng song song, uAB=ABy=45∘ (hai góc so le trong) Mà xAB=45∘ và hai tia Au, Ax cùng nằm trên một nửa mặt phẳng bờ AB nên hai tia đó trùng nhau Vậy uu′ và xx′ là một đường thẳng, do đó Ax′∥By b) Qua K kẻ đường thẳng vv′ vuông góc với HK Hai đường thẳng phân biệt vv′ và xx′ cùng vuông góc với HK nên vv′∥xx′ Đường thẳng By cũng đi qua K và cũng song song với xx′ Theo tiên đề Euclid, vv′ và By trùng nhau
VậyBy⊥HK.
Nhận xét. Cách 3 dùng đúng hai công cụ gốc của bài: tiên đề Euclid và tính duy nhất của tia tạo với một tia cho trước một góc cho trước.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: câu a một dòng so le trong, câu b một dòng nhận xét về vuông góc — đúng hai câu chữ, không phải tính toán gì.
Đáp số.a) Ax′∥By vì xAB=ABy=45∘ (hai góc so le trong). b) By⊥HK vì HK⊥xx′ mà xx′∥By.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp ở câu a là gọi cặp xAB và ABy là cặp ĐỒNG VỊ. Phản ví dụ: hai tia Ax và By hướng về hai phía ngược nhau nên hai góc ấy nằm khác phía cát tuyến AB, đó là cặp SO LE TRONG — gọi sai tên cặp góc là mất điểm dù đáp số đúng. Sai lầm thứ hai là lấy By⊥HK ở câu b làm căn cứ để chứng minh câu a: lập luận thành vòng tròn luẩn quẩn, vì câu b được suy ra TỪ câu a.
🚀 Mở rộng.Giữ nguyên hình nhưng đổi hai góc 45∘ thành hai góc α bằng nhau: câu a vẫn đúng với mọi α; hãy chỉ ra với α bằng bao nhiêu thì AB cũng vuông góc với xx′ và khi đó ABKH trở thành hình chữ nhật.
Bài 12 · Bài 3.22★Trang 54— Đếm số đường thẳng song song kẻ được qua một đỉnh của tam giác
Bài 3.22 (trang 54). Cho tam giác ABC. Vẽ đường thẳng a đi qua A và song song với BC. Vẽ đường thẳng b đi qua B và song song với AC. Có thể vẽ được bao nhiêu đường thẳng a, bao nhiêu đường thẳng b? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
Tiên đề Euclid: qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
Trên một nửa mặt phẳng có bờ chứa tia Oz, chỉ vẽ được một tia Ot sao cho zOt bằng một số đo cho trước.
Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì cũng vuông góc với đường thẳng kia.
Qua một điểm cho trước chỉ có một đường thẳng vuông góc với một đường thẳng cho trước.
Ba đỉnh của một tam giác không thẳng hàng, nên mỗi đỉnh đều nằm ngoài đường thẳng chứa cạnh đối diện.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi 'bao nhiêu... Vì sao' — dấu hiệu của câu về tính duy nhất, tức là câu áp dụng thẳng tiên đề Euclid. Điều phải kiểm trước tiên là điểm và đường thẳng có đúng ở thế 'điểm nằm ngoài đường thẳng' hay không: vì ABC là tam giác nên ba đỉnh không thẳng hàng, do đó A không thuộc BC và B không thuộc AC. Bẫy là trả lời 'vô số' vì nghĩ tới vô số đường thẳng song song với BC trên mặt phẳng mà quên ràng buộc phải đi qua A.
1Cách 1. Kiểm điều kiện rồi áp dụng tiên đề Euclid
Định hướng. Tiên đề Euclid chỉ dùng được khi điểm nằm ngoài đường thẳng, nên phải kiểm điều kiện ấy trước khi kết luận.
Tam giác ABC có ba đỉnh không thẳng hàng nên A không nằm trên đường thẳng BC Theo tiên đề Euclid, qua A chỉ có một đường thẳng song song với BC Cũng vì ba đỉnh không thẳng hàng nên B không nằm trên đường thẳng AC Theo tiên đề Euclid, qua B chỉ có một đường thẳng song song với AC
Vậy chỉ vẽ được một đường thẳng a và một đường thẳng b.
2Cách 2. Dựng bằng êke qua cặp góc đồng vị
Định hướng. Nhìn vào chính thao tác vẽ: mỗi bước dựng đều bị khoá bởi một số đo góc, mà tia tạo với một tia cho trước một góc cho trước thì chỉ có một.
Đặt êke có một cạnh trùng BC, trượt êke dọc cạnh AB tới khi cạnh ấy đi qua A, kẻ được đường thẳng a Cách dựng này tạo ra cặp góc đồng vị bằng nhau tại A và tại B với cát tuyến AB Trên nửa mặt phẳng bờ AB chỉ có một tia tạo với tia AB một góc bằng ABC nên đường thẳng a là duy nhất Làm y hệt với cát tuyến AB và đường thẳng AC được đường thẳng b duy nhất qua B
Vậy mỗi đường thẳng a, b chỉ có đúng một.
3Cách 3. Phản chứng bằng đường vuông góc
Định hướng. Chuyển quan hệ song song thành quan hệ vuông góc với một đường phụ, rồi dùng tính duy nhất của đường vuông góc đã học ở Bài 8.
Giả sử qua A có hai đường thẳng phân biệt a và a′ cùng song song với BC Kẻ AH⊥BC tại H Ta có a∥BC và AH⊥BC nên AH⊥a Ta có a′∥BC và AH⊥BC nên AH⊥a′ Qua A có hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với AH, điều đó không xảy ra Lập luận y hệt tại đỉnh B với đường thẳng AC
Vậy chỉ vẽ được một đường thẳng a và một đường thẳng b.
Nhận xét. Ba cách đều quay về một điểm tựa: qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, mọi cách dựng đường song song đều cho ra cùng một kết quả.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một câu kiểm 'ba đỉnh tam giác không thẳng hàng' rồi gọi tên tiên đề Euclid, mỗi đường thẳng đúng hai dòng.
Đáp số.Chỉ vẽ được đúng một đường thẳng a và đúng một đường thẳng b.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thường gặp là trả lời 'vô số' vì nhớ rằng có vô số đường thẳng song song với BC. Phản ví dụ: đúng là có vô số đường thẳng song song với BC, nhưng chỉ một trong số đó đi qua A — thêm ràng buộc 'qua A' là con số tụt từ vô số xuống một. Sai lầm thứ hai là quên kiểm điều kiện: tiên đề Euclid chỉ dùng được khi điểm nằm NGOÀI đường thẳng; nếu A, B, C thẳng hàng thì A thuộc đường thẳng BC và không kẻ được đường thẳng nào qua A song song với BC, khi đó câu trả lời là 0 chứ không phải 1.
🚀 Mở rộng.Vẽ thêm đường thẳng c đi qua C và song song với AB: ba đường thẳng a, b, c cắt nhau tạo thành một tam giác mới; hãy đoán xem ba điểm A, B, C nằm ở những vị trí nào trên ba cạnh của tam giác mới đó.
Bài 13 · Bài 3.23★★★Trang 54— Chứng minh nhiều cặp đường thẳng song song trong cùng một tam giác
Bài 3.23 (trang 54). Cho Hình 3.44. Giải thích tại sao: a) MN∥EF; b) HK∥EF; c) HK∥MN.
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu nhận biết (Bài 9): nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng mà tạo thành một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì hai đường thẳng đó song song.
Hai góc trong cùng phía tạo bởi một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì bù nhau (tổng bằng 180∘); ngược lại, hai góc trong cùng phía bù nhau thì hai đường thẳng song song.
Hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau.
Một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì cũng vuông góc với đường thẳng kia.
Tiên đề Euclid: qua một điểm ở ngoài một đường thẳng, chỉ có một đường thẳng song song với đường thẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Ba câu dùng ba công cụ khác nhau nên việc đầu tiên là gắn mỗi câu với cát tuyến của nó: câu a dùng cát tuyến EN, câu b dùng cát tuyến DF, câu c không cần góc nào mà dùng nhận xét về hai đường cùng song song với đường thứ ba. Cả ba câu đều đi theo chiều DẤU HIỆU của Bài 9 vì đề chưa cho sẵn cặp đường song song nào. Bẫy là lấy MNE=30∘ ra làm câu b, trong khi góc ấy thuộc cát tuyến EN và không nói gì về HK.
1Cách 1. Dùng dấu hiệu so le trong, đồng vị và nhận xét về hai đường cùng song song
Định hướng. Mỗi câu chỉ cần chỉ đúng một cặp góc bằng nhau kèm tên cát tuyến; riêng câu c không cần góc nào.
a) Cát tuyến EN cắt MN tại N và cắt EF tại E MNE=30∘ và NEF=30∘ là hai góc so le trong bằng nhau Theo dấu hiệu nhận biết, MN∥EF b) Cát tuyến DF cắt HK tại K và cắt EF tại F DKH=60∘ và DFE=60∘ là hai góc đồng vị bằng nhau Theo dấu hiệu nhận biết, HK∥EF c) Hai đường thẳng phân biệt HK và MN cùng song song với EF
VậyMN∥EF, HK∥EF và HK∥MN.
2Cách 2. Đổi sang cặp góc trong cùng phía, câu c dùng đường vuông góc
Định hướng. Biến mỗi cặp góc bằng nhau thành một cặp góc bù nhau bằng hai góc kề bù; câu c thì kẻ một đường vuông góc chung để dùng dấu hiệu vuông góc.
a) Gọi Nt là tia đối của tia NM tNE kề bù với MNE nên tNE=180∘−30∘=150∘ tNE+NEF=150∘+30∘=180∘ Hai góc trong cùng phía bù nhau nên MN∥EF b) HKF kề bù với DKH nên HKF=180∘−60∘=120∘ HKF+KFE=120∘+60∘=180∘ Hai góc trong cùng phía bù nhau nên HK∥EF c) Kẻ đường thẳng d vuông góc với EF Ta có MN∥EF nên d⊥MN; ta có HK∥EF nên d⊥HK Hai đường thẳng phân biệt HK và MN cùng vuông góc với d
VậyHK∥MN.
3Cách 3. Kẻ đường phụ song song rồi dùng tiên đề Euclid
Định hướng. Dựng hẳn đường thẳng qua N (qua K) song song với EF rồi chứng tỏ nó chính là MN (là HK); câu c dùng phản chứng.
a) Qua N kẻ đường thẳng chứa tia NP song song với EF, tia NP cùng phía với tia NM đối với đường thẳng EN Theo tính chất hai đường thẳng song song, PNE=NEF=30∘ (hai góc so le trong) Mà MNE=30∘ nên hai tia NP và NM trùng nhau Vậy MN chính là đường thẳng qua N song song với EF b) Làm y hệt tại đỉnh K với cát tuyến DF và cặp góc đồng vị 60∘ được HK∥EF c) Nếu HK cắt MN tại một điểm Q thì qua Q có hai đường thẳng phân biệt cùng song song với EF, trái tiên đề Euclid
VậyMN∥EF, HK∥EF và HK∥MN.
Nhận xét. Câu c là ví dụ đẹp của nhận xét trang 53 — hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau; gốc của nhận xét ấy chính là tiên đề Euclid.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi câu đúng hai dòng, gọi tên cặp góc rồi trích dấu hiệu; riêng câu c chỉ một dòng vì đã có sẵn nhận xét về hai đường cùng song song với đường thứ ba.
Đáp số.a) MN∥EF vì MNE=NEF=30∘ (hai góc so le trong). b) HK∥EF vì DKH=DFE=60∘ (hai góc đồng vị). c) HK∥MN vì cùng song song với EF.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm thứ nhất là ở câu c cố đi tìm một cặp góc bằng nhau giữa HK và MN, trong khi hình không cho cát tuyến nào nối riêng hai đường ấy; chỉ cần dùng nhận xét về hai đường cùng song song với EF. Sai lầm thứ hai là lẫn chiều suy luận: bài này CHƯA cho cặp đường song song nào nên phải dùng DẤU HIỆU của Bài 9; nếu viết 'vì MN∥EF nên MNE=NEF' thì đã lấy điều phải chứng minh làm giả thiết. Phản ví dụ cho thấy hai chiều thật sự khác nhau: chỉ biết DKH=60∘ mà không biết DFE thì không kết luận được HK∥EF, dù 60∘ là một số đo rất đẹp.
🚀 Mở rộng.Kẻ thêm một đường thẳng bất kì song song với EF và cắt hai cạnh DE, DF: đường đó luôn song song với cả MN và HK; hãy giải thích vì sao mọi đường thẳng song song với EF và cắt cạnh DE đều tạo với DE cùng một số đo góc.