Chương I. Số hữu tỉ

Bài 2. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ

SGK Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 1 · 14 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Hoạt động 1Trang 10Cộng, trừ hai phân số khác mẫu
HĐ1 (trang 10). Nhắc lại quy tắc cộng và trừ hai phân số rồi thực hiện phép tính:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn cộng (trừ) hai phân số khác mẫu, ta đưa chúng về cùng một mẫu chung rồi cộng (trừ) các tử với nhau, giữ nguyên mẫu chung.
  • Mọi số hữu tỉ đều viết được dưới dạng phân số có mẫu dương.
1Cách 1. Quy đồng theo mẫu chung nhỏ nhất

Định hướng. Mẫu đều là ước của nên đưa cả hai phân số về mẫu chung là gọn nhất.

a)



b)


Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Thử lại bằng phép tính ngược

Định hướng. Nếu kết quả cộng (trừ) là đúng thì lấy kết quả đó trừ (cộng) ngược lại với một số hạng phải quay về đúng số hạng còn lại.

a)

b)

Vậy kết quả ở Cách 1 đều đúng: ; .

Nhận xét. Phép thử lại không tạo ra kết quả mới nhưng phát hiện ngay sai sót nếu quy đồng nhầm mẫu.

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Quy đồng mẫu nhưng quên nhân tử số theo đúng số đã nhân ở mẫu, dẫn đến cộng trừ sai tử.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 10
Bài 2 · Hoạt động 2Trang 10Đổi hỗn số, số thập phân về phân số rồi cộng, trừ
HĐ2 (trang 10). Viết các hỗn số và số thập phân trong phép tính sau dưới dạng phân số rồi thực hiện phép tính:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Hỗn số (với ) bằng .
  • Số thập phân đưa được về phân số có mẫu là
1Cách 1. Đổi hết về phân số cùng mẫu rồi tính

Định hướng. Hỗn số và số thập phân đều đổi được về phân số, nên quy tất cả về một mẫu chung là tính được ngay.

a)



b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Nhóm phần thập phân với phần phân số cùng mẫu chẵn

Định hướng. đều có mẫu chia hết cho , còn đã sẵn cùng mẫu ; tách phần nguyên của hỗn số ra tính riêng cho gọn.

a)


b)

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Hai cách cho cùng kết quả; tách riêng phần nguyên ở Cách 2 giúp cộng trừ phần phân số với các số nhỏ hơn, đỡ nhầm lẫn.

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Đổi hỗn số nhầm thành (quên cộng phần nguyên) thay vì .
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 10
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 11Cộng, trừ số hữu tỉ (phân số và số thập phân)
Luyện tập 1 (trang 11). Tính:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Trừ một số hữu tỉ tức là cộng với số đối của số đó: .
  • Cộng hai số thập phân trái dấu: lấy số có giá trị tuyệt đối lớn hơn trừ số có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn, rồi đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
1Cách 1. Đổi trừ thành cộng với số đối

Định hướng. Trừ đi một số âm chính là cộng với số đối dương của nó, nên đưa cả hai câu về phép cộng cho dễ tính.

a)



b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Đưa về cùng dạng số thập phân / phân số để đối chiếu

Định hướng. Đổi sang số thập phân và ngược lại đổi sang phân số mẫu để kiểm tra chéo kết quả của Cách 1.

a) nên
b)

Vậy hai cách cho cùng kết quả: a) ; b) .

Nhận xét. Cách 2 hữu ích khi cần so sánh nhanh một phân số với một số thập phân trong cùng một bài toán.

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Quên đổi dấu khi bỏ ngoặc có dấu trừ đằng trước, viết .
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 11
Bài 4 · Luyện tập 2★★Trang 11Quy tắc dấu ngoặc trong tập số hữu tỉ
Luyện tập 2 (trang 11). Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Bỏ dấu ngoặc có dấu “−” đằng trước thì đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
  • Bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì giữ nguyên dấu các số hạng trong ngoặc.
1Cách 1. Bỏ ngoặc theo đúng thứ tự từ trong ra ngoài

Định hướng. Ngoặc nào ở trong cùng thì bỏ trước; mỗi lần bỏ ngoặc có dấu trừ đằng trước phải đổi dấu toàn bộ các số hạng bên trong.

a)



b)


Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Tính giá trị từng ngoặc trước, thay số sau

Định hướng. Vì trong ngoặc chỉ có một phép trừ nên tính gọn giá trị của ngoặc đó trước, sau đó thay hẳn một số vào biểu thức ngoài.

a)

b)

Vậy hai cách cho cùng kết quả: a) ; b) .

Nhận xét. Cách 2 (tính trong ngoặc trước) nhanh hơn khi ngoặc chỉ có hai số; Cách 1 (bỏ ngoặc rồi nhóm) tiện hơn khi biểu thức có nhiều số hạng đan xen.

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Bỏ dấu ngoặc có dấu trừ đằng trước nhưng chỉ đổi dấu số hạng đầu, quên đổi dấu số hạng thứ hai trong ngoặc.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 11
Bài 5 · Vận dụng 1★★★Trang 12Bài toán thực tế dùng phép cộng, trừ số hữu tỉ
Vận dụng 1 (trang 12). Khoai tây là thức ăn chính của người châu Âu và là một món ăn ưa thích của người Việt Nam. Trong 100 gam khoai tây khô có 11 gam nước; 6,6 gam protein; 0,3 gam chất béo; 75,1 gam glucid và các chất khác (Theo Viện Dinh dưỡng Quốc gia). Em hãy cho biết khối lượng các chất khác trong 100 gam khoai tây khô.
Thanh phan trong 100 gam khoai tay kho11Nuoc6,6Protein0,3Beo75,1Glucid?KhácTổng khối lượng đúng 100 gam
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng khối lượng các thành phần trong một mẫu chất luôn đúng bằng khối lượng của cả mẫu.
  • Khối lượng chất còn lại = khối lượng cả mẫu trừ tổng khối lượng các chất đã biết.
1Cách 1. Trừ dần lần lượt từng chất

Định hướng. Từ 100 gam khoai tây khô, mỗi lần trừ đi khối lượng một chất đã biết thì phần còn lại chính là khối lượng của các chất chưa kể tới.

Khối lượng các chất khác



Vậy khối lượng các chất khác trong 100 gam khoai tây khô là gam.

2Cách 2. Cộng gộp các chất đã biết rồi trừ một lần

Định hướng. Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để cộng gộp bốn khối lượng đã biết thành một số duy nhất rồi mới trừ, tránh trừ nhiều lần dễ sai số thập phân.

Tổng khối lượng đã biết



Khối lượng các chất khác

Vậy khối lượng các chất khác là gam.

Nhận xét. Cách 2 chỉ trừ đúng một lần nên ít bước tính hơn Cách 1, phù hợp khi đề có nhiều thành phần cần cộng trước.

Đáp số. gam
Sai lầm thường gặp. Cộng nhầm cả bốn số 11; 6,6; 0,3; 75,1 rồi lấy tổng đó làm đáp số, quên rằng đề hỏi phần khối lượng CÒN LẠI (100 trừ đi tổng đó).
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 6 · Hoạt động 3Trang 12Đổi hỗn số, số thập phân về phân số rồi nhân, chia
HĐ3 (trang 12). Viết các hỗn số và số thập phân trong các phép tính sau dưới dạng phân số rồi thực hiện phép tính:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau.
  • Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia.
1Cách 1. Đổi về phân số rồi nhân, chia trực tiếp

Định hướng. Đưa số thập phân và hỗn số về phân số, sau đó áp dụng đúng quy tắc nhân hoặc chia phân số.

a)

b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Rút gọn trước khi nhân, chia

Định hướng. Trước khi nhân các tử và các mẫu, tìm ước chung của một tử với một mẫu để rút gọn ngay, tránh nhân ra số lớn rồi mới rút gọn.

a)

b)

Vậy a) ; b) , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Rút gọn trước khi nhân giúp con số ở mỗi bước nhỏ hơn hẳn so với nhân rồi mới rút gọn phân số .

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Khi chia cho hỗn số , quên đổi hỗn số thành phân số mà lấy luôn .
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 7 · Luyện tập 3★★Trang 12Nhân, chia số hữu tỉ
Luyện tập 3 (trang 12). Tính:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Tích của hai số hữu tỉ cùng dấu là một số dương.
  • Thương của hai số hữu tỉ trái dấu là một số âm.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc dấu rồi tính

Định hướng. Xác định dấu của kết quả trước theo quy tắc dấu, sau đó nhân (chia) các giá trị tuyệt đối.

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Thử lại bằng phép tính ngược

Định hướng. Nếu tích (thương) đã tìm là đúng thì lấy kết quả chia (nhân) ngược lại cho một thừa số phải quay về đúng thừa số còn lại.

a)
b)

Vậy hai kết quả ở Cách 1 đều đúng: a) ; b) .

Nhận xét. Phép thử lại dùng đúng quan hệ ngược của nhân và chia nên phát hiện được ngay nếu tính nhầm dấu hoặc nhầm số nghịch đảo.

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Chia cho phân số nhưng quên lấy nghịch đảo, viết .
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 8 · Luyện tập 4★★★Trang 12Tính hợp lí bằng tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng
Luyện tập 4 (trang 12). Tính một cách hợp lí: .
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: .
  • Đưa hỗn số, số thập phân về phân số để nhận ra thừa số chung.
1Cách 1. Đặt thừa số chung ra ngoài

Định hướng. Cả hai số hạng đều có thừa số nên đặt thừa số chung ra ngoài để chỉ còn một phép nhân duy nhất.





Vậy .

2Cách 2. Tính riêng từng tích rồi cộng lại

Định hướng. Không dùng tính chất phân phối mà nhân trực tiếp từng tích, rồi cộng hai kết quả để kiểm tra chéo với Cách 1.



Vậy , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 đặt thừa số chung chỉ cần nhân một lần nên nhanh và ít khả năng sai hơn hẳn Cách 2.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Không nhận ra thừa số chung , cộng thẳng trước rồi quên nhân với .
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 9 · Vận dụng 2★★★Trang 13Bài toán thực tế: diện tích phần còn lại sau khi cắt
Vận dụng 2 (trang 13). Có hai tấm ảnh kích thước được in trên giấy ảnh kích thước như Hình 1.8. Nếu cắt ảnh theo đúng kích thước thì diện tích phần giấy ảnh còn lại là bao nhiêu?
Giay anh 21,6 cm x 27,9 cm21,6 cm27,9 cmAnh 1: 10 x 15Anh 2: 10 x 15Phần màu xanh nhạt còn lại sau khi cắt hai ảnh
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật bằng tích chiều dài với chiều rộng.
  • Diện tích phần còn lại = diện tích tờ giấy ban đầu trừ tổng diện tích các phần đã cắt.
1Cách 1. Tính diện tích tờ giấy và hai tấm ảnh rồi trừ

Định hướng. Cắt đúng hai tấm ảnh khỏi tờ giấy thì diện tích còn lại bằng diện tích cả tờ giấy trừ đi tổng diện tích hai tấm ảnh đã cắt.

Diện tích tờ giấy ảnh (cm)
Diện tích một tấm ảnh (cm)
Diện tích hai tấm ảnh (cm)
Diện tích phần giấy ảnh còn lại (cm)

Vậy diện tích phần giấy ảnh còn lại là .

2Cách 2. Trừ dần diện tích từng tấm ảnh

Định hướng. Thay vì cộng gộp diện tích hai tấm ảnh, lấy diện tích tờ giấy trừ lần lượt từng tấm ảnh một, kiểm tra chéo với Cách 1.

Diện tích tờ giấy ảnh (cm)
Sau khi cắt tấm ảnh thứ nhất: (cm)
Sau khi cắt tấm ảnh thứ hai: (cm)

Vậy diện tích phần giấy ảnh còn lại là , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Hai cách cho cùng kết quả; Cách 1 gộp diện tích hai ảnh trước nên chỉ trừ một lần, gọn hơn khi số tấm ảnh nhiều.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Nhân sai thứ tự các cạnh của giấy ảnh hoặc quên nhân diện tích một tấm ảnh với 2 (vì có hai tấm ảnh giống nhau).
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 13
Bài 10 · 1.7Trang 13Bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
Bài 1.7 (trang 13). Tính:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Rút gọn phân số về dạng tối giản trước khi cộng, trừ giúp con số nhỏ gọn hơn.
  • đưa hỗn số về phân số rồi chia như hai phân số.
1Cách 1. Rút gọn (đổi hỗn số) trước rồi tính

Định hướng. Rút gọn các phân số chưa tối giản và đổi hỗn số về phân số trước khi thực hiện phép tính, để các số làm việc luôn nhỏ nhất có thể.

a)
b)

c)
d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Đổi tất cả về cùng một dạng phân số mẫu chung

Định hướng. Với các câu có số thập phân hoặc hỗn số, đổi toàn bộ về phân số mẫu hoặc mẫu chung rồi tính, để kiểm tra chéo với Cách 1.

a)
b)
c)
d) với , suy ra

Vậy bốn kết quả khớp với Cách 1: a) ; b) ; c) ; d) .

Nhận xét. Rút gọn trước khi tính (Cách 1) luôn cho các bước gọn hơn hẳn so với nhân mẫu số lớn rồi rút gọn sau (Cách 2).

Đáp số. a)  ·  b)  ·  c)  ·  d)
Sai lầm thường gặp. Ở câu d) quên đổi hỗn số thành mà chia thẳng cho rồi cộng thêm .
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 13
Bài 11 · 1.8★★Trang 13Giá trị biểu thức nhiều số hạng chứa hỗn số, số thập phân
Bài 1.8 (trang 13). Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Trong biểu thức không có ngoặc lồng phép chia, tính giá trị từng ngoặc trước rồi mới cộng, trừ, chia các kết quả.
  • Đổi hỗn số, số thập phân về phân số cùng mẫu để cộng trừ trong từng ngoặc.
1Cách 1. Tính giá trị từng ngoặc rồi kết hợp

Định hướng. Mỗi ngoặc là một tổng hoặc hiệu độc lập, quy về mẫu chung rồi tính gọn từng ngoặc, sau đó mới cộng trừ (chia) các kết quả với nhau.

a)



b)

Vậy a) giá trị biểu thức bằng ; b) giá trị biểu thức bằng .

2Cách 2. Bỏ hết ngoặc, nhóm các hạng tử cùng mẫu

Định hướng. Bỏ dấu ngoặc theo đúng quy tắc dấu, rồi gom các hạng tử nguyên riêng, các phân số riêng để cộng trừ cho gọn.

a)


b) như Cách 1

Vậy hai kết quả khớp với Cách 1: a) ; b) .

Nhận xét. Ở câu a), gom các số nguyên và các hỗn số đối nhau lại (Cách 2) giúp tính nhẩm nhanh hơn hẳn so với quy đồng cả một dãy dài (Cách 1).

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), thực hiện phép chia trước khi tính xong giá trị của cả hai ngoặc, dẫn đến chia nhầm từng số hạng riêng lẻ.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 13
Bài 12 · 1.9★★★Trang 13Lập biểu thức từ các số cho trước để đạt giá trị mục tiêu
Bài 1.9 (trang 13). Em hãy tìm cách “nối” các số ở những chiếc lá trong Hình 1.9 bằng dấu các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc để được một biểu thức có giá trị đúng bằng số ở bông hoa.
Các số trên lá: ; ; ; . Số trên bông hoa: .
Cac so tren la va bong hoa-10510-24-2510 . (-2) . 4 + (-25) = -105
Kiến thức cần nhớ
  • Tích của một số dương với hai số âm là một số dương; tích của một số dương với một số âm là một số âm.
  • Có thể thử nhiều cách kết hợp phép cộng, trừ, nhân, chia khác nhau rồi so sánh với giá trị mục tiêu.
1Cách 1. Nhân ba số trước rồi cộng số còn lại

Định hướng. Số mục tiêu có giá trị tuyệt đối khá lớn nên ưu tiên thử nhân ba trong bốn số với nhau trước, rồi cộng số còn lại.



Vậy biểu thức cần tìm là .

2Cách 2. Thử lại bằng cách tính theo thứ tự khác

Định hướng. Nhóm hai số nhân với nhau trước, rồi nhân tiếp với , để kiểm tra biểu thức ở Cách 1 có đúng với mọi cách nhóm hay không.



Vậy , khớp với biểu thức ở Cách 1 vì phép nhân có tính chất kết hợp.

Nhận xét. Vì phép nhân có tính chất kết hợp nên nhóm ba số theo thứ tự nào cũng cho cùng kết quả trước khi cộng .

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Cộng hết bốn số rồi dừng lại, không thử thêm phép nhân nên không ra đúng số ở bông hoa.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 13
Bài 13 · 1.10★★★Trang 13Tính hợp lí bằng tính chất phân phối với hai thừa số chung
Bài 1.10 (trang 13). Tính một cách hợp lí: .
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, trừ: .
  • Đưa hỗn số về số thập phân để nhận ra hai số hạng có cùng thừa số triệt tiêu nhau.
1Cách 1. Nhóm theo từng thừa số chung 78 và 2020

Định hướng. Bốn số hạng ghép được thành hai cặp có chung thừa số và chung thừa số , nên đặt riêng từng thừa số chung ra ngoài.





Vậy .

2Cách 2. Tính riêng từng tích rồi cộng trừ

Định hướng. Không dùng tính chất phân phối mà nhân trực tiếp từng cặp số, rồi cộng trừ bốn kết quả để kiểm tra chéo với Cách 1.





Vậy kết quả khớp với Cách 1: giá trị biểu thức bằng .

Nhận xét. Cách 1 nhận ra ngay hai thừa số chung nên chỉ cần cộng và trừ , nhanh hơn nhiều so với nhân ra số lớn ở Cách 2.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Không nhận ra nên không thấy hai số hạng triệt tiêu nhau, dẫn đến nhân bốn tích rồi cộng trừ dài dòng và dễ sai.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 13
Bài 14 · 1.11★★★Trang 13Bài toán thực tế dùng phép chia số hữu tỉ
Bài 1.11 (trang 13). Ngăn đựng sách của một giá sách trong thư viện dài cm (xem hình bên). Người ta dự định xếp các cuốn sách dày khoảng cm vào ngăn này. Hỏi ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất bao nhiêu cuốn sách như vậy?
Ngăn sách dài 120 cm120 cmmỗi cuốn dày 2,4 cm120 : 2,4 = 50 cuốn sách
Kiến thức cần nhớ
  • Số cuốn sách nhiều nhất xếp được bằng độ dài ngăn sách chia cho bề dày một cuốn sách.
  • Nếu thương không phải số tự nhiên thì lấy phần nguyên của thương làm đáp số (vì không thể xếp một phần của cuốn sách).
1Cách 1. Chia trực tiếp độ dài ngăn cho bề dày một cuốn sách

Định hướng. Xếp liên tiếp các cuốn sách dày như nhau vào ngăn thì số cuốn nhiều nhất chính là thương của độ dài ngăn với bề dày một cuốn.

Số cuốn sách nhiều nhất



Vậy ngăn sách đó để được nhiều nhất cuốn sách.

2Cách 2. Thử lại bằng phép nhân ngược

Định hướng. Nếu cuốn sách vừa khít ngăn thì lấy nhân với bề dày một cuốn phải đúng bằng độ dài cm của ngăn.




Vậy cuốn sách dày cm xếp vừa khít ngăn dài cm, khớp với kết quả ở Cách 1.

Nhận xét. Ở bài này thương đúng bằng số tự nhiên nên ngăn sách xếp vừa khít, không dư khoảng trống nào.

Đáp số. cuốn sách
Sai lầm thường gặp. Tính nhưng đổi (đọc nhầm chữ số thập phân), dẫn tới thương sai hoàn toàn.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 13

Đối chiếu số hiệu bài tập theo SGK: https://loigiaihay.com/bai-2-cong-tru-nhan-chia-so-huu-ti-a89522.html