Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 11— Cộng, trừ số hữu tỉ (phân số và số thập phân)
Luyện tập 1 (trang 11). Tính: a) (−7)−(−85); b) −21,25+13,3.
Kiến thức cần nhớ
Trừ một số hữu tỉ tức là cộng với số đối của số đó: a−b=a+(−b).
Cộng hai số thập phân trái dấu: lấy số có giá trị tuyệt đối lớn hơn trừ số có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn, rồi đặt dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
1Cách 1. Đổi trừ thành cộng với số đối
Định hướng. Trừ đi một số âm chính là cộng với số đối dương của nó, nên đưa cả hai câu về phép cộng cho dễ tính.
a) (−7)−(−85)=(−7)+85 =8−7⋅8+85 =8−56+85 =8−56+5=8−51 b) −21,25+13,3=−(21,25−13,3) =−7,95
Vậy a) (−7)−(−85)=8−51; b) −21,25+13,3=−7,95.
2Cách 2. Đưa về cùng dạng số thập phân / phân số để đối chiếu
Định hướng. Đổi 85 sang số thập phân và ngược lại đổi −21,25;13,3 sang phân số mẫu 100 để kiểm tra chéo kết quả của Cách 1.
a) 85=0,625 nên (−7)−(−85)=−7+0,625=−6,375=8−51 b) −21,25+13,3=100−2125+1001330=100−2125+1330=100−795=−7,95
Vậy hai cách cho cùng kết quả: a) 8−51; b) −7,95.
Nhận xét. Cách 2 hữu ích khi cần so sánh nhanh một phân số với một số thập phân trong cùng một bài toán.
Đáp số.a) 8−51 ; b) −7,95
Sai lầm thường gặp.Quên đổi dấu khi bỏ ngoặc có dấu trừ đằng trước, viết (−7)−(−85)=−7−85.
Bài 4 · Luyện tập 2★★Trang 11— Quy tắc dấu ngoặc trong tập số hữu tỉ
Luyện tập 2 (trang 11). Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau: a) 109−(56−47); b) 6,5+[0,75−(8,25−1,75)].
Kiến thức cần nhớ
Bỏ dấu ngoặc có dấu “−” đằng trước thì đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
Bỏ dấu ngoặc có dấu “+” đằng trước thì giữ nguyên dấu các số hạng trong ngoặc.
1Cách 1. Bỏ ngoặc theo đúng thứ tự từ trong ra ngoài
Định hướng. Ngoặc nào ở trong cùng thì bỏ trước; mỗi lần bỏ ngoặc có dấu trừ đằng trước phải đổi dấu toàn bộ các số hạng bên trong.
a) 109−(56−47)=109−56+47 =10⋅29⋅2−5⋅46⋅4+4⋅57⋅5 =2018−2024+2035 =2018−24+35=2029 b) 6,5+[0,75−(8,25−1,75)]=6,5+[0,75−8,25+1,75] =6,5+0,75−8,25+1,75 =(6,5+0,75+1,75)−8,25 =9−8,25=0,75
Vậy a) 109−(56−47)=2029; b) 6,5+[0,75−(8,25−1,75)]=0,75.
2Cách 2. Tính giá trị từng ngoặc trước, thay số sau
Định hướng. Vì trong ngoặc chỉ có một phép trừ nên tính gọn giá trị của ngoặc đó trước, sau đó thay hẳn một số vào biểu thức ngoài.
a) 56−47=5⋅46⋅4−4⋅57⋅5=2024−2035=20−11 109−(56−47)=109−20−11=2018+2011=2029 b) 8,25−1,75=6,5 0,75−6,5=−5,75 6,5+[0,75−(8,25−1,75)]=6,5+(−5,75)=0,75
Vậy hai cách cho cùng kết quả: a) 2029; b) 0,75.
Nhận xét. Cách 2 (tính trong ngoặc trước) nhanh hơn khi ngoặc chỉ có hai số; Cách 1 (bỏ ngoặc rồi nhóm) tiện hơn khi biểu thức có nhiều số hạng đan xen.
Đáp số.a) 2029 ; b) 0,75
Sai lầm thường gặp.Bỏ dấu ngoặc có dấu trừ đằng trước nhưng chỉ đổi dấu số hạng đầu, quên đổi dấu số hạng thứ hai trong ngoặc.
Bài 5 · Vận dụng 1★★★Trang 12— Bài toán thực tế dùng phép cộng, trừ số hữu tỉ
Vận dụng 1 (trang 12). Khoai tây là thức ăn chính của người châu Âu và là một món ăn ưa thích của người Việt Nam. Trong 100 gam khoai tây khô có 11 gam nước; 6,6 gam protein; 0,3 gam chất béo; 75,1 gam glucid và các chất khác (Theo Viện Dinh dưỡng Quốc gia). Em hãy cho biết khối lượng các chất khác trong 100 gam khoai tây khô.
Kiến thức cần nhớ
Tổng khối lượng các thành phần trong một mẫu chất luôn đúng bằng khối lượng của cả mẫu.
Khối lượng chất còn lại = khối lượng cả mẫu trừ tổng khối lượng các chất đã biết.
1Cách 1. Trừ dần lần lượt từng chất
Định hướng. Từ 100 gam khoai tây khô, mỗi lần trừ đi khối lượng một chất đã biết thì phần còn lại chính là khối lượng của các chất chưa kể tới.
Khối lượng các chất khác =100−11−6,6−0,3−75,1 =89−6,6−0,3−75,1 =82,4−0,3−75,1 =82,1−75,1 =7
Vậy khối lượng các chất khác trong 100 gam khoai tây khô là 7 gam.
2Cách 2. Cộng gộp các chất đã biết rồi trừ một lần
Định hướng. Áp dụng tính chất giao hoán, kết hợp để cộng gộp bốn khối lượng đã biết thành một số duy nhất rồi mới trừ, tránh trừ nhiều lần dễ sai số thập phân.
Tổng khối lượng đã biết =11+6,6+0,3+75,1 =(11+6,6)+(0,3+75,1) =17,6+75,4 =93 Khối lượng các chất khác =100−93=7
Vậy khối lượng các chất khác là 7 gam.
Nhận xét. Cách 2 chỉ trừ đúng một lần nên ít bước tính hơn Cách 1, phù hợp khi đề có nhiều thành phần cần cộng trước.
Đáp số.7 gam
Sai lầm thường gặp.Cộng nhầm cả bốn số 11; 6,6; 0,3; 75,1 rồi lấy tổng đó làm đáp số, quên rằng đề hỏi phần khối lượng CÒN LẠI (100 trừ đi tổng đó).
Bài 9 · Vận dụng 2★★★Trang 13— Bài toán thực tế: diện tích phần còn lại sau khi cắt
Vận dụng 2 (trang 13). Có hai tấm ảnh kích thước 10 cm×15 cm được in trên giấy ảnh kích thước 21,6 cm×27,9 cm như Hình 1.8. Nếu cắt ảnh theo đúng kích thước thì diện tích phần giấy ảnh còn lại là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình chữ nhật bằng tích chiều dài với chiều rộng.
Diện tích phần còn lại = diện tích tờ giấy ban đầu trừ tổng diện tích các phần đã cắt.
1Cách 1. Tính diện tích tờ giấy và hai tấm ảnh rồi trừ
Định hướng. Cắt đúng hai tấm ảnh khỏi tờ giấy thì diện tích còn lại bằng diện tích cả tờ giấy trừ đi tổng diện tích hai tấm ảnh đã cắt.
Diện tích tờ giấy ảnh =21,6⋅27,9=602,64 (cm2) Diện tích một tấm ảnh =10⋅15=150 (cm2) Diện tích hai tấm ảnh =150⋅2=300 (cm2) Diện tích phần giấy ảnh còn lại =602,64−300=302,64 (cm2)
Vậy diện tích phần giấy ảnh còn lại là 302,64 cm2.
2Cách 2. Trừ dần diện tích từng tấm ảnh
Định hướng. Thay vì cộng gộp diện tích hai tấm ảnh, lấy diện tích tờ giấy trừ lần lượt từng tấm ảnh một, kiểm tra chéo với Cách 1.
Diện tích tờ giấy ảnh =21,6⋅27,9=602,64 (cm2) Sau khi cắt tấm ảnh thứ nhất: 602,64−150=452,64 (cm2) Sau khi cắt tấm ảnh thứ hai: 452,64−150=302,64 (cm2)
Vậy diện tích phần giấy ảnh còn lại là 302,64 cm2, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Hai cách cho cùng kết quả; Cách 1 gộp diện tích hai ảnh trước nên chỉ trừ một lần, gọn hơn khi số tấm ảnh nhiều.
Đáp số.302,64 cm2
Sai lầm thường gặp.Nhân sai thứ tự các cạnh của giấy ảnh hoặc quên nhân diện tích một tấm ảnh với 2 (vì có hai tấm ảnh giống nhau).
Bài 10 · 1.7★Trang 13— Bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ
Bài 1.7 (trang 13). Tính: a) 18−6+2718; b) 2,5−(−96); c) −0,32⋅(−0,875); d) (−5):251.
Kiến thức cần nhớ
Rút gọn phân số về dạng tối giản trước khi cộng, trừ giúp con số nhỏ gọn hơn.
a:bdc đưa hỗn số về phân số rồi chia như hai phân số.
1Cách 1. Rút gọn (đổi hỗn số) trước rồi tính
Định hướng. Rút gọn các phân số chưa tối giản và đổi hỗn số về phân số trước khi thực hiện phép tính, để các số làm việc luôn nhỏ nhất có thể.
a) 18−6+2718=3−1+32=3−1+2=31 b) 2,5−(−96)=25−(−32)=25+32 =2⋅35⋅3+3⋅22⋅2=615+64=619 c) −0,32⋅(−0,875)=0,32⋅0,875=0,28 d) (−5):251=(−5):511=(−5)⋅115=11−25
Vậy a) 31; b) 619; c) 0,28; d) 11−25.
2Cách 2. Đổi tất cả về cùng một dạng phân số mẫu chung
Định hướng. Với các câu có số thập phân hoặc hỗn số, đổi toàn bộ về phân số mẫu 100 hoặc mẫu chung rồi tính, để kiểm tra chéo với Cách 1.
a) 18−6+2718=54−6⋅3+5418⋅2=54−18+36=5418=31 b) 2,5−(−96)=1025+96=25+32=619 c) −0,32⋅(−0,875)=100−32⋅1000−875=10000028000=0,28 d) (−5):251=11−55⋅555 với −5=11−55, suy ra =11−25
Vậy bốn kết quả khớp với Cách 1: a) 31; b) 619; c) 0,28; d) 11−25.
Nhận xét. Rút gọn trước khi tính (Cách 1) luôn cho các bước gọn hơn hẳn so với nhân mẫu số lớn rồi rút gọn sau (Cách 2).
Đáp số.a) 31 · b) 619 · c) 0,28 · d) 11−25
Sai lầm thường gặp.Ở câu d) quên đổi hỗn số 251 thành 511 mà chia thẳng −5 cho 2 rồi cộng thêm 51.
Bài 11 · 1.8★★Trang 13— Giá trị biểu thức nhiều số hạng chứa hỗn số, số thập phân
Bài 1.8 (trang 13). Tính giá trị của các biểu thức sau: a) (8+231−53)−(5+0,4)−(331−2); b) (7−21−43):(5−41−85).
Kiến thức cần nhớ
Trong biểu thức không có ngoặc lồng phép chia, tính giá trị từng ngoặc trước rồi mới cộng, trừ, chia các kết quả.
Đổi hỗn số, số thập phân về phân số cùng mẫu để cộng trừ trong từng ngoặc.
1Cách 1. Tính giá trị từng ngoặc rồi kết hợp
Định hướng. Mỗi ngoặc là một tổng hoặc hiệu độc lập, quy về mẫu chung rồi tính gọn từng ngoặc, sau đó mới cộng trừ (chia) các kết quả với nhau.
a) 8+231−53=15120+1535−159=15146 5+0,4=1581 331−2=1520 15146−1581−1520=15146−81−20=1545=3 b) 7−21−43=428−42−43=423 5−41−85=840−82−85=833 423:833=423⋅338=132184=3346
Vậy a) giá trị biểu thức bằng 3; b) giá trị biểu thức bằng 3346.
2Cách 2. Bỏ hết ngoặc, nhóm các hạng tử cùng mẫu
Định hướng. Bỏ dấu ngoặc theo đúng quy tắc dấu, rồi gom các hạng tử nguyên riêng, các phân số riêng để cộng trừ cho gọn.
a) 8+231−53−5−0,4−331+2=(8+231−331−5+2)−53−0,4 =(8−5+2)+(231−331)−53−52 =5−1−1=3 b) 7−21−43=423 và 5−41−85=833 như Cách 1 423:833=4⋅3323⋅8=3323⋅2=3346
Vậy hai kết quả khớp với Cách 1: a) 3; b) 3346.
Nhận xét. Ở câu a), gom các số nguyên và các hỗn số đối nhau lại (Cách 2) giúp tính nhẩm nhanh hơn hẳn so với quy đồng cả một dãy dài (Cách 1).
Đáp số.a) 3 ; b) 3346
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), thực hiện phép chia trước khi tính xong giá trị của cả hai ngoặc, dẫn đến chia nhầm từng số hạng riêng lẻ.
Bài 12 · 1.9★★★Trang 13— Lập biểu thức từ các số cho trước để đạt giá trị mục tiêu
Bài 1.9 (trang 13). Em hãy tìm cách “nối” các số ở những chiếc lá trong Hình 1.9 bằng dấu các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc để được một biểu thức có giá trị đúng bằng số ở bông hoa. Các số trên lá: 10 ; −2 ; 4 ; −25. Số trên bông hoa: −105.
Kiến thức cần nhớ
Tích của một số dương với hai số âm là một số dương; tích của một số dương với một số âm là một số âm.
Có thể thử nhiều cách kết hợp phép cộng, trừ, nhân, chia khác nhau rồi so sánh với giá trị mục tiêu.
1Cách 1. Nhân ba số trước rồi cộng số còn lại
Định hướng. Số mục tiêu −105 có giá trị tuyệt đối khá lớn nên ưu tiên thử nhân ba trong bốn số với nhau trước, rồi cộng số còn lại.
10⋅(−2)=−20 (−20)⋅4=−80 (−80)+(−25)=−105
Vậy biểu thức cần tìm là 10⋅(−2)⋅4+(−25)=−105.
2Cách 2. Thử lại bằng cách tính theo thứ tự khác
Định hướng. Nhóm hai số −2 và 4 nhân với nhau trước, rồi nhân tiếp với 10, để kiểm tra biểu thức ở Cách 1 có đúng với mọi cách nhóm hay không.
(−2)⋅4=−8 10⋅(−8)=−80 (−80)+(−25)=−105
Vậy10⋅[(−2)⋅4]+(−25)=−105, khớp với biểu thức ở Cách 1 vì phép nhân có tính chất kết hợp.
Nhận xét. Vì phép nhân có tính chất kết hợp nên nhóm ba số 10;−2;4 theo thứ tự nào cũng cho cùng kết quả −80 trước khi cộng −25.
Đáp số.10⋅(−2)⋅4+(−25)=−105
Sai lầm thường gặp.Cộng hết bốn số 10+(−2)+4+(−25)=−13 rồi dừng lại, không thử thêm phép nhân nên không ra đúng số −105 ở bông hoa.
Vậy kết quả khớp với Cách 1: giá trị biểu thức bằng 78.
Nhận xét. Cách 1 nhận ra ngay hai thừa số chung nên chỉ cần cộng 0,65+0,35=1 và trừ 2,2−2,2=0, nhanh hơn nhiều so với nhân ra số lớn 4444 ở Cách 2.
Đáp số.78
Sai lầm thường gặp.Không nhận ra 251=2,2 nên không thấy hai số hạng 251⋅2020 và 2,2⋅2020 triệt tiêu nhau, dẫn đến nhân bốn tích rồi cộng trừ dài dòng và dễ sai.
Bài 14 · 1.11★★★Trang 13— Bài toán thực tế dùng phép chia số hữu tỉ
Bài 1.11 (trang 13). Ngăn đựng sách của một giá sách trong thư viện dài 120 cm (xem hình bên). Người ta dự định xếp các cuốn sách dày khoảng 2,4 cm vào ngăn này. Hỏi ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất bao nhiêu cuốn sách như vậy?
Kiến thức cần nhớ
Số cuốn sách nhiều nhất xếp được bằng độ dài ngăn sách chia cho bề dày một cuốn sách.
Nếu thương không phải số tự nhiên thì lấy phần nguyên của thương làm đáp số (vì không thể xếp một phần của cuốn sách).
1Cách 1. Chia trực tiếp độ dài ngăn cho bề dày một cuốn sách
Định hướng. Xếp liên tiếp các cuốn sách dày như nhau vào ngăn thì số cuốn nhiều nhất chính là thương của độ dài ngăn với bề dày một cuốn.
Số cuốn sách nhiều nhất =120:2,4 =1120:1024 =1120⋅2410 =241200 =50
Vậy ngăn sách đó để được nhiều nhất 50 cuốn sách.
2Cách 2. Thử lại bằng phép nhân ngược
Định hướng. Nếu 50 cuốn sách vừa khít ngăn thì lấy 50 nhân với bề dày một cuốn phải đúng bằng độ dài 120 cm của ngăn.
50⋅2,4=50⋅1024 =1050⋅24 =101200 =120
Vậy50 cuốn sách dày 2,4 cm xếp vừa khít ngăn dài 120 cm, khớp với kết quả ở Cách 1.
Nhận xét. Ở bài này thương 120:2,4 đúng bằng số tự nhiên 50 nên ngăn sách xếp vừa khít, không dư khoảng trống nào.
Đáp số.50 cuốn sách
Sai lầm thường gặp.Tính 120:2,4 nhưng đổi 2,4=42 (đọc nhầm chữ số thập phân), dẫn tới thương sai hoàn toàn.