Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 16— Nhận biết luỹ thừa, cơ số, số mũ
HĐ1 (trang 16). Viết các tích sau dưới dạng luỹ thừa rồi chỉ ra cơ số và số mũ của luỹ thừa đó. a) 2⋅2⋅2⋅2; b) 5⋅5⋅5.
Kiến thức cần nhớ
Luỹ thừa bậc n của một số a là tích của n thừa số bằng nhau: an=a⋅a⋅a⋯a.
Trong luỹ thừa an, số a gọi là cơ số, số n gọi là số mũ.
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp với khuôn định nghĩa luỹ thừa
Định hướng. Định nghĩa luỹ thừa cho biết an gồm đúng n thừa số a nhân với nhau, nên chỉ cần khớp mỗi tích đã cho với khuôn đó là đọc ra ngay cơ số và số mũ.
Khuôn định nghĩa: an=a⋅a⋅a⋯a (n thừa số a) a) 2⋅2⋅2⋅2 có 4 thừa số bằng 2, khớp với a=2, n=4 2⋅2⋅2⋅2=24 b) 5⋅5⋅5 có 3 thừa số bằng 5, khớp với a=5, n=3 5⋅5⋅5=53
Vậy2⋅2⋅2⋅2=24 (cơ số 2, số mũ 4); 5⋅5⋅5=53 (cơ số 5, số mũ 3).
2Cách 2. Tính giá trị hai vế rồi so sánh
Định hướng. Nếu viết đúng luỹ thừa thì giá trị của luỹ thừa đó phải bằng đúng giá trị của tích ban đầu, nên tính riêng từng vế là cách kiểm chứng độc lập với việc đếm thừa số.
a) 2⋅2⋅2⋅2=16 24=2⋅2⋅2⋅2=16 b) 5⋅5⋅5=125 53=5⋅5⋅5=125
Vậy2⋅2⋅2⋅2=24 (cơ số 2, số mũ 4); 5⋅5⋅5=53 (cơ số 5, số mũ 3).
Nhận xét. Hai cách cho cùng kết quả; Cách 1 đọc thẳng ra cơ số và số mũ mà không cần tính số, còn Cách 2 dùng để kiểm tra lại khi chưa chắc chắn.
Đáp số.2⋅2⋅2⋅2=24 (cơ số 2, số mũ 4) ; 5⋅5⋅5=53 (cơ số 5, số mũ 3)
Sai lầm thường gặp.Nhầm số mũ với số dấu nhân, cho rằng 4 thừa số thì số mũ bằng 3 vì chỉ đếm số dấu nhân.
Bài 2 · Hoạt động 2★Trang 16— Nhân nhiều số hữu tỉ bằng nhau
HĐ2 (trang 16). Thực hiện phép tính: a) (−2)⋅(−2)⋅(−2); b) (−0,5)⋅(−0,5); c) 21⋅21⋅21⋅21.
Kiến thức cần nhớ
Tích của các số âm mang dấu âm nếu có một số lẻ thừa số âm, mang dấu dương nếu có một số chẵn thừa số âm.
Nhân các phân số: nhân tử với tử, mẫu với mẫu.
1Cách 1. Nhân trực tiếp theo thứ tự từ trái sang phải
Định hướng. Nhân dần từng cặp một theo đúng thứ tự viết trong đề luôn cho ra kết quả đúng, không cần biết trước dấu của tích.
a) (−2)⋅(−2)⋅(−2)=4⋅(−2)=−8 b) (−0,5)⋅(−0,5)=0,25 c) 21⋅21⋅21⋅21=41⋅21⋅21=81⋅21=161
Vậy a) (−2)⋅(−2)⋅(−2)=−8; b) (−0,5)⋅(−0,5)=0,25; c) 21⋅21⋅21⋅21=161.
2Cách 2. Xét dấu theo số thừa số âm rồi nhân các giá trị tuyệt đối
Định hướng. Đếm số thừa số âm để biết ngay dấu của tích, sau đó chỉ còn việc nhân các giá trị tuyệt đối với nhau.
a) Có 3 thừa số âm (lẻ) nên tích âm; 2⋅2⋅2=8 (−2)⋅(−2)⋅(−2)=−8 b) Có 2 thừa số âm (chẵn) nên tích dương; 0,5⋅0,5=0,25 (−0,5)⋅(−0,5)=0,25 c) Cả 4 thừa số đều dương 21⋅21⋅21⋅21=161
Vậy a) (−2)⋅(−2)⋅(−2)=−8; b) (−0,5)⋅(−0,5)=0,25; c) 21⋅21⋅21⋅21=161.
Nhận xét. Cách 2 chỉ cần đếm dấu trừ thay vì nhân dần từng bước, nên nhanh hơn khi có nhiều thừa số âm.
Đáp số.a) −8 ; b) 0,25 ; c) 161
Sai lầm thường gặp.Đếm sai số thừa số âm, ví dụ cho rằng 2 thừa số âm vẫn cho tích âm.
Bài 3 · Hoạt động 3★Trang 16— Viết tích các thừa số bằng nhau dưới dạng luỹ thừa
HĐ3 (trang 16). Hãy viết các biểu thức trong HĐ2 dưới dạng luỹ thừa tương tự như luỹ thừa của số tự nhiên.
Kiến thức cần nhớ
Luỹ thừa bậc n của một số hữu tỉ x là tích của n thừa số x: xn=x⋅x⋅x⋯x.
1Cách 1. Đếm số thừa số bằng nhau trong mỗi tích ở HĐ2
Định hướng. Ba biểu thức ở HĐ2 đều là tích của các thừa số giống hệt nhau, nên đếm đúng số thừa số là viết được ngay luỹ thừa tương ứng.
a) (−2)⋅(−2)⋅(−2) có 3 thừa số bằng (−2) (−2)⋅(−2)⋅(−2)=(−2)3 b) (−0,5)⋅(−0,5) có 2 thừa số bằng (−0,5) (−0,5)⋅(−0,5)=(−0,5)2 c) 21⋅21⋅21⋅21 có 4 thừa số bằng 21 21⋅21⋅21⋅21=(21)4
Bài 4 · Luyện tập 1★Trang 17— Tính luỹ thừa của một số hữu tỉ
Luyện tập 1 (trang 17). Tính: a) (−54)4; b) (0,7)3.
Kiến thức cần nhớ
Luỹ thừa bậc chẵn của một số âm là một số dương; luỹ thừa bậc lẻ của một số âm là một số âm.
(yx)n=ynxn (y=0).
1Cách 1. Nhân trực tiếp theo định nghĩa
Định hướng. Viết thẳng luỹ thừa thành tích các thừa số bằng nhau rồi nhân dần là cách làm không cần nhớ thêm công thức nào khác.
a) (−54)4=(−54)⋅(−54)⋅(−54)⋅(−54) =2516⋅2516=625256 b) (0,7)3=0,7⋅0,7⋅0,7=0,49⋅0,7=0,343
Vậy a) (−54)4=625256; b) (0,7)3=0,343.
2Cách 2. Dùng quy tắc dấu rồi áp dụng luỹ thừa của một thương
Định hướng. Số mũ 4 là số chẵn nên trước hết bỏ dấu âm ở cơ số, sau đó dùng công thức luỹ thừa của một thương để tách riêng tử và mẫu; câu b) đổi số thập phân sang phân số để tính đúng bằng số nguyên.
a) (−54)4=(54)4=5444=625256 b) 0,7=107 (0,7)3=(107)3=10373=1000343=0,343
Vậy a) (−54)4=625256; b) (0,7)3=0,343.
Nhận xét. Cách 2 tránh nhân nhiều lần số thập phân âm, giảm khả năng nhầm dấu ở các bước trung gian.
Đáp số.a) 625256 ; b) 0,343
Sai lầm thường gặp.Cho luỹ thừa bậc chẵn của số âm vẫn ra kết quả âm, ví dụ viết (−54)4=−625256.
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 17— Áp dụng luỹ thừa của một tích, luỹ thừa của một thương
Luyện tập 2 (trang 17). Tính: a) (32)10⋅310; b) (−125)3:253; c) (0,08)3⋅103.
Kiến thức cần nhớ
xn⋅yn=(x⋅y)n và xn:yn=(x:y)n (với y=0 ở phép chia).
1Cách 1. Gộp về một luỹ thừa rồi tính
Định hướng. Ba phép tính đều có hai luỹ thừa cùng số mũ, nên gộp thẳng về luỹ thừa của một tích hoặc một thương rồi mới tính giá trị.
a) (32)10⋅310=(32⋅3)10=210=1024 b) (−125)3:253=(25−125)3=(−5)3=−125 c) (0,08)3⋅103=(0,08⋅10)3=(0,8)3=0,512
Vậy a) (32)10⋅310=1024; b) (−125)3:253=−125; c) (0,08)3⋅103=0,512.
2Cách 2. Tính riêng từng luỹ thừa rồi nhân, chia trực tiếp
Định hướng. Tính giá trị của mỗi luỹ thừa trước rồi mới nhân hoặc chia là cách làm không cần nhớ công thức gộp, dùng để kiểm tra lại Cách 1.
a) (32)10=590491024 , 310=59049 590491024⋅59049=1024 b) (−125)3=−1953125 , 253=15625 −1953125:15625=−125 c) (0,08)3=0,000512 , 103=1000 0,000512⋅1000=0,512
Vậy a) (32)10⋅310=1024; b) (−125)3:253=−125; c) (0,08)3⋅103=0,512.
Nhận xét. Cách 1 nhanh gọn hơn hẳn vì tránh được các số rất lớn hoặc rất nhỏ như 59049 hay 0,000512.
Đáp số.a) 1024 ; b) −125 ; c) 0,512
Sai lầm thường gặp.Cộng số mũ như phép nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, ví dụ viết nhầm (32)10⋅310=(32)20.
Bài 6 · Vận dụng★★Trang 17— Ứng dụng luỹ thừa: thể tích hình lập phương
Vận dụng (trang 17). Viết công thức tính thể tích của hình lập phương cạnh a dưới dạng luỹ thừa. Từ đó viết biểu thức luỹ thừa để tính toàn bộ lượng nước trên Trái Đất trong bài toán mở đầu (đơn vị kilômét khối), biết bể chứa hình lập phương có cạnh 1111,34 km.
Kiến thức cần nhớ
Thể tích hình lập phương cạnh a bằng a⋅a⋅a, viết gọn là a3.
1Cách 1. Lập công thức tổng quát rồi thay số
Định hướng. Thể tích hình lập phương là tích ba cạnh bằng nhau, đúng ba thừa số a, nên viết gọn theo định nghĩa luỹ thừa rồi thay cạnh cụ thể của bể chứa vào công thức đó.
V=a⋅a⋅a=a3 Với a=1111,34 (km) V=(1111,34)3 (km3)
Vậy công thức thể tích hình lập phương là V=a3; lượng nước trên Trái Đất được tính bằng biểu thức luỹ thừa (1111,34)3 kilômét khối.
2Cách 2. Đối chiếu ngược với phép nhân đã nêu ở bài toán mở đầu
Định hướng. Bài toán mở đầu đã cho sẵn phép tính 1111,34×1111,34×1111,34; đối chiếu phép tính đó với khuôn a⋅a⋅a=a3 để kiểm tra biểu thức luỹ thừa vừa lập.
Phép tính đã cho: 1111,34×1111,34×1111,34 Đây là tích của 3 thừa số bằng nhau, cùng dạng a⋅a⋅a với a=1111,34 1111,34×1111,34×1111,34=(1111,34)3
Vậy biểu thức luỹ thừa để tính lượng nước trên Trái Đất là (1111,34)3 kilômét khối, đúng khớp với công thức V=a3 ở Cách 1.
Nhận xét.(1111,34)3≈1372590023,75 kilômét khối, một số quá lớn nên viết dưới dạng luỹ thừa gọn hơn nhiều so với ghi đủ ba thừa số.
Đáp số.V=a3 ; lượng nước =(1111,34)3≈1372590023,75 km3
Sai lầm thường gặp.Viết nhầm thể tích hình lập phương là 3a (nhầm với tổng ba cạnh) thay vì a3.
Bài 10 · Luyện tập 4★★Trang 18— Đưa luỹ thừa về cùng một cơ số
Luyện tập 4 (trang 18). Viết các số (41)8, (81)3 dưới dạng luỹ thừa cơ số 21.
Kiến thức cần nhớ
Muốn đưa một luỹ thừa về cơ số mới, trước hết viết cơ số cũ dưới dạng luỹ thừa của cơ số mới, rồi dùng công thức (xm)n=xm⋅n.
1Cách 1. Đưa cơ số về luỹ thừa của 1/2 rồi nhân số mũ
Định hướng. Cả 41 lẫn 81 đều viết được dưới dạng luỹ thừa của 21, nên thay vào rồi dùng công thức luỹ thừa của luỹ thừa để gộp về một cơ số duy nhất.
41=(21)2 nên (41)8=[(21)2]8=(21)16 81=(21)3 nên (81)3=[(21)3]3=(21)9
Vậy(41)8=(21)16 ; (81)3=(21)9.
2Cách 2. Tính giá trị số của hai vế rồi đối chiếu
Định hướng. Tính riêng giá trị của (41)8, (81)3 và giá trị của các luỹ thừa cơ số 21 dự đoán được, rồi so sánh xem có bằng nhau hay không.
(41)8=655361 và (21)16=655361 (81)3=5121 và (21)9=5121
Vậy(41)8=(21)16 ; (81)3=(21)9, vì hai vế có cùng giá trị.
Nhận xét. Cách 1 làm được với số mũ bất kì; Cách 2 chỉ kiểm chứng được khi số mũ đủ nhỏ để tính ra giá trị cụ thể.
Đáp số.(41)8=(21)16 ; (81)3=(21)9
Sai lầm thường gặp.Cộng số mũ của cơ số cũ và số mũ đưa về thay vì nhân, ví dụ viết nhầm (41)8=(21)10 (lấy 2+8).
Bài 11 · Thử thách nhỏ★★★★Trang 18— Ma phương với tích các luỹ thừa cùng cơ số
Thử thách nhỏ (trang 18). Cho hình vuông như Hình 1.12. Em hãy thay mỗi dấu "?" bằng một luỹ thừa của 2, biết tích các luỹ thừa trên mỗi hàng, mỗi cột và mỗi đường chéo đều bằng nhau. Bảng cho trước (Hình 1.12) — hàng 1: 23 ; ? ; ? — hàng 2: ? ; 24 ; ? — hàng 3: ? ; 26 ; 25.
Kiến thức cần nhớ
Tích của các luỹ thừa cùng cơ số bằng luỹ thừa có số mũ bằng tổng các số mũ: xm⋅xn=xm+n.
Trong bảng ở bài này, tích trên mỗi hàng, mỗi cột, mỗi đường chéo đều bằng nhau.
1Cách 1. Đặt số mũ là ẩn, dùng quy tắc cộng số mũ
Định hướng. Mọi số trong bảng đều là luỹ thừa của 2, nên gọi số mũ của mỗi ô là một ẩn; tích các luỹ thừa cùng cơ số bằng nhau chính là tổng các số mũ bằng nhau trên mỗi hàng, cột, đường chéo, từ đó lập và giải các phương trình cộng.
Đường chéo chính đã biết đủ ba số mũ: 3+4+5=12, đây là tổng chung S của mọi hàng, cột, đường chéo Hàng 3: số mũ ô đầu +6+5=12, suy ra số mũ ô đầu bằng 1 Cột 2: số mũ ô đầu +4+6=12, suy ra số mũ ô đầu bằng 2 Hàng 1: 3+2+ số mũ ô cuối =12, suy ra số mũ ô cuối bằng 7 Cột 3: 7+ số mũ ô giữa +5=12, suy ra số mũ ô giữa bằng 0 Hàng 2: số mũ ô đầu +4+0=12, suy ra số mũ ô đầu bằng 8
Vậy bảng số mũ đầy đủ là hàng 1: 3;2;7 — hàng 2: 8;4;0 — hàng 3: 1;6;5, tức bảng luỹ thừa 23;22;27 / 28;24;20 / 21;26;25.
2Cách 2. Nhân trực tiếp giá trị các luỹ thừa đã cho để tìm hằng số chung
Định hướng. Thay vì làm việc với số mũ, tính thẳng giá trị của các luỹ thừa đã biết, nhân theo đường chéo chính để ra hằng số chung của cả bảng, rồi lấy hằng số đó chia cho tích hai ô đã biết trên từng hàng, cột để tìm ô còn thiếu.
Đường chéo chính: 23⋅24⋅25=8⋅16⋅32=4096, đây là hằng số chung M Hàng 3: ô đầu ⋅26⋅25=4096, tức ô đầu ⋅64⋅32=4096, suy ra ô đầu =2=21 Cột 2: ô đầu ⋅24⋅26=4096, tức ô đầu ⋅16⋅64=4096, suy ra ô đầu =4=22 Hàng 1: 8⋅4⋅ ô cuối =4096, suy ra ô cuối =128=27 Cột 3: 128⋅ ô giữa ⋅32=4096, suy ra ô giữa =1=20 Hàng 2: ô đầu ⋅16⋅1=4096, suy ra ô đầu =256=28
Vậy bảng đầy đủ là 23;22;27 / 28;24;20 / 21;26;25, đúng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 làm việc với số mũ nên các phép tính nhỏ gọn hơn; Cách 2 dùng số thực nên phải nhân chia những số khá lớn như 4096, nhưng lại trực quan hơn vì đúng bằng phép nhân, chia luỹ thừa trong đề.
Đáp số.Hàng 1: 23;22;27 · Hàng 2: 28;24;20 · Hàng 3: 21;26;25 (mỗi hàng, cột, đường chéo đều có tích bằng 212=4096)
Sai lầm thường gặp.Chỉ xét tổng số mũ trên hàng và cột mà quên kiểm tra cả hai đường chéo, dẫn đến điền sai một vài ô dù các hàng cột vẫn đúng.
Bài 13 · 1.19★★Trang 18— Đưa luỹ thừa về cùng một cơ số
Bài 1.19 (trang 18). Viết các số (91)5, (271)7 dưới dạng luỹ thừa cơ số 31.
Kiến thức cần nhớ
(xm)n=xm⋅n.
1Cách 1. Đưa cơ số về luỹ thừa của 1/3 rồi nhân số mũ
Định hướng.91 và 271 đều viết được dưới dạng luỹ thừa của 31, nên thay vào rồi nhân hai số mũ theo công thức luỹ thừa của luỹ thừa.
91=(31)2 nên (91)5=[(31)2]5=(31)10 271=(31)3 nên (271)7=[(31)3]7=(31)21
Vậy(91)5=(31)10 ; (271)7=(31)21.
2Cách 2. Nhận ra qui luật từ các số mũ nhỏ rồi suy rộng
Định hướng. Xét vài số mũ nhỏ để phát hiện qui luật đổi cơ số, rồi áp dụng thẳng qui luật đó cho số mũ lớn hơn trong đề mà không cần biến đổi đại số từng bước.
(91)1=91=(31)2 (91)2=811=(31)4 Mỗi lần số mũ của 91 tăng thêm 1 thì số mũ của 31 tăng thêm 2 (91)5=(31)2⋅5=(31)10 (271)1=271=(31)3, mỗi lần số mũ của 271 tăng thêm 1 thì số mũ của 31 tăng thêm 3 (271)7=(31)3⋅7=(31)21
Vậy(91)5=(31)10 ; (271)7=(31)21.
Nhận xét. Cách 2 phát hiện qui luật rồi áp dụng thẳng, không cần viết lại từng bước biến đổi phân số như Cách 1.
Đáp số.(91)5=(31)10 ; (271)7=(31)21
Sai lầm thường gặp.Nhầm 9=32 thành 9=3⋅3 rồi cộng số mũ thay vì nhân, dẫn tới kết quả sai số mũ.
Bài 14 · 1.20★★★Trang 18— Dãy luỹ thừa theo quy tắc truy hồi (tích hai số hạng liền trước)
Bài 1.20 (trang 18). Thay mỗi dấu "?" bởi một luỹ thừa của 3, biết rằng từ ô thứ ba, luỹ thừa cần tìm là tích của hai luỹ thừa ở hai ô liền trước. Dãy ô cho trước: 30 ; 31 ; ? ; ? ; ? ; ? ; ?.
Kiến thức cần nhớ
Tích của hai luỹ thừa cùng cơ số bằng luỹ thừa có số mũ bằng tổng hai số mũ: xm⋅xn=xm+n.
1Cách 1. Cộng dần số mũ theo đúng quy tắc của đề
Định hướng. Đề cho biết từ ô thứ ba trở đi, mỗi ô bằng tích của hai ô liền trước; vì cùng cơ số 3 nên tích đó ứng với số mũ bằng tổng hai số mũ liền trước, cứ thế cộng dần là ra hết dãy.
Số mũ ô 1 và ô 2: 0 ; 1 Ô 3: 0+1=1 Ô 4: 1+1=2 Ô 5: 1+2=3 Ô 6: 2+3=5 Ô 7: 3+5=8
Vậy dãy đầy đủ là 30;31;31;32;33;35;38.
2Cách 2. Nhân trực tiếp giá trị hai ô liền trước
Định hướng. Không quy về cộng số mũ mà nhân thẳng giá trị của hai luỹ thừa liền trước với nhau, sau đó mới viết kết quả dưới dạng luỹ thừa của 3 để đối chiếu với Cách 1.
Vậy dãy đầy đủ là 30;31;31;32;33;35;38, đúng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 gọn hơn hẳn vì chỉ cộng các số mũ bé; Cách 2 phải nhân những số ngày càng lớn như 6561 nhưng cho thấy trực tiếp vì sao quy tắc cộng số mũ lại đúng.
Đáp số.30;31;31;32;33;35;38 (dãy số mũ 0;1;1;2;3;5;8 chính là dãy Fibonacci)
Sai lầm thường gặp.Cộng luôn hai luỹ thừa liền trước như hai số bình thường thay vì nhân, dẫn tới áp dụng sai quy tắc cho các ô tiếp theo.
Bài 15 · 1.21★★Trang 19— Tính luỹ thừa dựa vào luỹ thừa liền kề đã biết
Bài 1.21 (trang 19). Không sử dụng máy tính, hãy tính: a) (−3)8, biết (−3)7=−2187; b) (−32)12, biết (−32)11=177147−2048.
Kiến thức cần nhớ
xn+1=xn⋅x.
1Cách 1. Nhân luỹ thừa đã biết với cơ số
Định hướng. Số mũ cần tìm hơn số mũ đã biết đúng 1 đơn vị, nên chỉ cần nhân luỹ thừa đã cho với đúng một thừa số cơ số là ra kết quả.
a) (−3)8=(−3)7⋅(−3)=(−2187)⋅(−3)=6561 b) (−32)12=(−32)11⋅(−32)=177147−2048⋅(−32)=5314414096
Vậy a) (−3)8=6561; b) (−32)12=5314414096.
2Cách 2. Xét dấu theo số mũ chẵn, lẻ rồi tính giá trị tuyệt đối
Định hướng. Số mũ 8 và 12 đều chẵn nên kết quả chắc chắn dương; từ đó chỉ cần nhân giá trị tuyệt đối của luỹ thừa đã biết với giá trị tuyệt đối của cơ số.
a) Số mũ 8 là số chẵn nên (−3)8>0 (−3)7⋅3=2187⋅3=6561 (−3)8=6561 b) Số mũ 12 là số chẵn nên (−32)12>0 1771472048⋅32=5314414096 (−32)12=5314414096
Vậy a) (−3)8=6561; b) (−32)12=5314414096.
Nhận xét. Cách 2 tách sẵn dấu trước khi tính nên tránh được lỗi nhân hai số âm nhầm ra kết quả âm.
Đáp số.a) (−3)8=6561 ; b) (−32)12=5314414096
Sai lầm thường gặp.Nhân luỹ thừa đã biết với chính số mũ thay vì với cơ số, ví dụ tính nhầm (−3)8=(−2187)⋅8.
Bài 16 · 1.22★★★Trang 19— Đưa biểu thức về luỹ thừa của một số hữu tỉ
Bài 1.22 (trang 19). Viết các biểu thức sau dưới dạng luỹ thừa của một số hữu tỉ. a) 158⋅24; b) 275:323.
Kiến thức cần nhớ
(xm)n=xm⋅n ; xn⋅yn=(x⋅y)n ; xn:yn=(x:y)n.
1Cách 1. Tách số mũ để lộ luỹ thừa cùng số mũ rồi gộp
Định hướng. Số mũ 8 gấp đôi số mũ 4, nên tách 158=(152)4 để hai luỹ thừa có cùng số mũ 4, từ đó gộp lại bằng công thức luỹ thừa của một tích; câu b) làm tương tự với số mũ chung là 3.
a) 158=(152)4=2254 158⋅24=2254⋅24=(225⋅2)4=4504 b) 275=(33)5=315=(35)3=2433 275:323=2433:323=(243:32)3=(32243)3
Vậy a) 158⋅24=4504; b) 275:323=(32243)3.
2Cách 2. Phân tích ra thừa số nguyên tố rồi gộp theo hướng khác
Định hướng. Phân tích từng cơ số ra thừa số nguyên tố để thấy rõ luỹ thừa của mỗi thừa số nguyên tố, từ đó gộp lại theo một hướng khác để kiểm tra kết quả ở Cách 1.
a) 15=3⋅5 nên 158=38⋅58 158⋅24=38⋅58⋅24=(32⋅52⋅2)4=(9⋅25⋅2)4=4504 b) 27=33 , 32=25 275:323=315:215=(23)15 (23)15=[(23)5]3=(32243)3
Vậy a) 158⋅24=4504; b) 275:323=(32243)3, đúng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Phân tích ra thừa số nguyên tố cho thấy rõ bản chất phép biến đổi, nhưng Cách 1 gộp nhanh hơn khi đã quen công thức.
Đáp số.a) 158⋅24=4504 ; b) 275:323=(32243)3
Sai lầm thường gặp.Cộng số mũ 8 và 4 như khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, dù 15 và 2 là hai cơ số khác nhau.
Bài 17 · 1.23★★★Trang 19— Tính giá trị biểu thức có luỹ thừa và phân số
Bài 1.23 (trang 19). Tính: a) (1+21−41)2⋅(2+73); b) 4:(21−31)3.
Kiến thức cần nhớ
Trong biểu thức có ngoặc, phải tính giá trị trong ngoặc trước, rồi mới nâng luỹ thừa và thực hiện nhân, chia.
(yx)n=ynxn.
1Cách 1. Tính từng ngoặc trước rồi nâng luỹ thừa
Định hướng. Theo đúng thứ tự thực hiện phép tính, việc cần làm trước tiên là cộng trừ các phân số bên trong mỗi dấu ngoặc, sau đó mới nâng luỹ thừa và nhân hoặc chia.
a) 1+21−41=44+42−41=45 (45)2=1625 2+73=714+73=717 1625⋅717=112425 b) 21−31=63−62=61 (61)3=2161 4:2161=4⋅216=864
Vậy a) biểu thức bằng 112425; b) biểu thức bằng 864.
2Cách 2. Đưa các phân số về cùng mẫu chung của cả biểu thức
Định hướng. Thay vì tính riêng từng ngoặc, quy đổi mọi số hạng trong cùng một ngoặc về một mẫu chung duy nhất ngay từ đầu để cộng trừ một lần, hạn chế rút gọn nhiều lần ở các bước sau.
a) 1+21−41=44+2−1=45 2+73=714+3=717 (45)2⋅717=42⋅752⋅17=16⋅725⋅17=112425 b) 21−31=63−2=61 4:(61)3=4⋅63=4⋅216=864
Vậy a) biểu thức bằng 112425; b) biểu thức bằng 864.
Nhận xét. Cách 2 gộp tử số ngay trên một mẫu chung nên ít bước rút gọn trung gian hơn Cách 1.
Đáp số.a) 112425 ; b) 864
Sai lầm thường gặp.Nâng luỹ thừa trước khi cộng trừ trong ngoặc, ví dụ tính nhầm 1+21−(41)2 thay vì (1+21−41)2.
Bài 18 · 1.24★★Trang 19— So sánh hai số viết dưới dạng luỹ thừa của 10
Bài 1.24 (trang 19). Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời bằng khoảng 1,5⋅108 km. Khoảng cách từ Mộc tinh đến Mặt Trời khoảng 7,78⋅108 km. Hỏi khoảng cách từ Mộc tinh đến Mặt Trời gấp khoảng bao nhiêu lần khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời?
Kiến thức cần nhớ
Hai số cùng luỹ thừa của 10 thì tỉ số của chúng bằng tỉ số của hai hệ số đứng trước.
xn:yn=(x:y)n.
1Cách 1. Lập tỉ số rồi rút gọn luỹ thừa 10^8 chung
Định hướng. Cả hai khoảng cách đều có chung thừa số 108, nên lập tỉ số rồi rút gọn thừa số chung đó là ra ngay số lần gấp.
Tỉ số cần tìm: 1,5⋅1087,78⋅108 =1,57,78⋅108108 =1,57,78⋅1 ≈5,19
Vậy khoảng cách từ Mộc tinh đến Mặt Trời gấp khoảng 5,19 lần khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời.
2Cách 2. Tính ra số đủ chữ số rồi mới chia
Định hướng. Viết hẳn hai khoảng cách dưới dạng số đầy đủ (không còn luỹ thừa) rồi chia trực tiếp, dùng để kiểm tra lại kết quả rút gọn ở Cách 1.
Bài 19 · 1.25★★Trang 19— So sánh các số viết dưới dạng luỹ thừa của 10 có số mũ khác nhau
Bài 1.25 (trang 19). Bảng thống kê dưới đây cho biết số lượt khách quốc tế đến thăm Việt Nam trong năm 2019. Hàn Quốc: 4,3⋅106 lượt khách Hoa Kỳ: 7,4⋅105 lượt khách Pháp: 2,9⋅105 lượt khách Ý: 7⋅104 lượt khách Em hãy sắp xếp tên các quốc gia theo thứ tự số lượng khách đến thăm Việt Nam từ nhỏ đến lớn.
Kiến thức cần nhớ
Muốn so sánh các số dạng a⋅10n, trước hết đưa chúng về cùng một số mũ của 10 rồi so sánh các hệ số đứng trước.
Số mũ của 10 càng lớn thì số đó càng lớn, nếu các hệ số đứng trước đều nằm trong khoảng từ 1 đến dưới 10.
1Cách 1. Đưa tất cả về cùng luỹ thừa 10^5 rồi so sánh hệ số
Định hướng. Bốn số đã cho có số mũ của 10 khác nhau, nên quy về cùng một luỹ thừa 105 để việc so sánh chỉ còn là so sánh các hệ số thập phân đứng trước.
Hàn Quốc: 4,3⋅106=43⋅105 Hoa Kỳ: 7,4⋅105 Pháp: 2,9⋅105 Ý: 7⋅104=0,7⋅105 So sánh các hệ số: 0,7<2,9<7,4<43
Vậy thứ tự từ nhỏ đến lớn là: Ý, Pháp, Hoa Kỳ, Hàn Quốc.
2Cách 2. Viết đủ chữ số rồi so sánh trực tiếp
Định hướng. Viết hẳn các số dưới dạng số tự nhiên đầy đủ rồi so sánh như so sánh các số tự nhiên thông thường, dùng để kiểm tra lại Cách 1.
Hàn Quốc: 4,3⋅106=4300000 Hoa Kỳ: 7,4⋅105=740000 Pháp: 2,9⋅105=290000 Ý: 7⋅104=70000 So sánh: 70000<290000<740000<4300000
Vậy thứ tự từ nhỏ đến lớn là: Ý, Pháp, Hoa Kỳ, Hàn Quốc, đúng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 chỉ so sánh vài chữ số ở hệ số nên nhanh hơn; Cách 2 phải đếm chữ số ở những số có tới 7 chữ số nên dễ nhầm hơn.
Đáp số.Từ nhỏ đến lớn: Ý, Pháp, Hoa Kỳ, Hàn Quốc
Sai lầm thường gặp.So sánh trực tiếp các số mũ của 10 mà quên xét hệ số, ví dụ cho rằng 7⋅104 lớn hơn 2,9⋅105 vì lẫn giữa số mũ và hệ số.