Bài 1 · Mở đầu★Trang 20— Lập và giải đẳng thức từ bài toán cân thăng bằng
Mở đầu (trang 20). Biết cân ở trạng thái cân bằng (Hình 1.13), hỏi quả bưởi nặng bao nhiêu kilôgam? (Đĩa cân bên trái có một quả sầu riêng nặng 5,1 kg và một quả bưởi nặng x kg; đĩa cân bên phải có một quả mít nặng 7 kg.)
Kiến thức cần nhớ
Cân ở trạng thái cân bằng nghĩa là tổng khối lượng hai bên đĩa cân bằng nhau.
Khi biết tổng của hai số hạng và một số hạng, ta tìm số hạng còn lại bằng phép trừ.
1Cách 1. Lập đẳng thức khối lượng rồi dùng quy tắc chuyển vế
Định hướng. Cân thăng bằng nên tổng khối lượng đĩa trái phải đúng bằng khối lượng đĩa phải; gọi x là khối lượng quả bưởi rồi lập đẳng thức để tìm x.
Gọi x (kg) là khối lượng quả bưởi (x>0) Khối lượng đĩa trái: 5,1+x (kg) Khối lượng đĩa phải: 7 (kg) Vì cân thăng bằng nên 5,1+x=7 x=7−5,1 x=1,9
Vậy quả bưởi nặng 1,9 kg.
2Cách 2. Bớt cùng một khối lượng ở hai đĩa cân
Định hướng. Nếu bớt cùng một khối lượng ở cả hai đĩa thì cân vẫn thăng bằng, nên bớt luôn khối lượng quả sầu riêng ở đĩa trái và một lượng tương ứng ở đĩa phải.
Bớt 5,1 kg (sầu riêng) ở đĩa trái, đĩa trái còn lại đúng quả bưởi Bớt 5,1 kg ở đĩa phải, đĩa phải còn lại 7−5,1 (kg) Cân vẫn thăng bằng nên khối lượng quả bưởi bằng 7−5,1 (kg) 7−5,1=1,9
Vậy quả bưởi nặng 1,9 kg.
Nhận xét. Cách 2 chính là hình ảnh trực quan của quy tắc chuyển vế: bớt cùng một lượng ở hai đĩa cân tương ứng với chuyển số hạng 5,1 từ vế trái sang vế phải và đổi dấu.
Đáp số.x=1,9 (kg)
Sai lầm thường gặp.Nhầm cộng 5,1+7=12,1 (kg) do không để ý quả bưởi đang nằm CÙNG đĩa với quả sầu riêng, chứ không phải ở đĩa đối diện.
Bài 2 · Hoạt động★Trang 20— Thứ tự thực hiện phép tính không có / có dấu ngoặc
Hoạt động (trang 20). Em hãy nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính đối với các số tự nhiên rồi tính: a) 10+36:2⋅3; b) [5+2⋅(9−23)]:7.
Kiến thức cần nhớ
Biểu thức chỉ có nhân, chia (không ngoặc) thì tính lần lượt từ trái sang phải.
Biểu thức không dấu ngoặc thực hiện theo thứ tự: luỹ thừa, rồi nhân và chia, rồi cộng và trừ.
Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau, theo thứ tự ()→[]→{}.
1Cách 1. Tính theo đúng thứ tự: luỹ thừa, trong ngoặc trước, rồi nhân chia, cộng trừ
Định hướng. Biểu thức a) không có ngoặc nên ưu tiên nhân chia trước cộng trừ; biểu thức b) có ngoặc vuông chứa luỹ thừa nên tính trong ngoặc trước, từ luỹ thừa đến trừ, rồi mới chia ra ngoài.
a) 10+36:2⋅3=10+18⋅3 =10+54 =64 b) [5+2⋅(9−23)]:7=[5+2⋅(9−8)]:7 =[5+2⋅1]:7 =[5+2]:7 =7:7 =1
Vậy a) 10+36:2⋅3=64; b) [5+2⋅(9−23)]:7=1.
2Cách 2. Đổi phép chia thành phép nhân nghịch đảo (a); phân phối phép nhân (b)
Định hướng. Với dãy chỉ có nhân và chia, có thể đưa phép chia về phân số để đổi thứ tự tính; với phép nhân một số vào một hiệu trong ngoặc, có thể nhân phân phối ra từng số hạng rồi mới trừ.
a) 10+36:2⋅3=10+36⋅21⋅3=10+236⋅3 =10+2108 =10+54 =64 b) 2⋅(9−23)=2⋅9−2⋅23=18−16=2 [5+2]:7=7:7 =1
Vậy a) =64; b) =1, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Hai cách cho cùng kết quả; Cách 2 ở câu b) chính là quy tắc nhân phân phối, dùng để kiểm tra lại thao tác "tính trong ngoặc trước" ở Cách 1.
Đáp số.a) 64; b) 1
Sai lầm thường gặp.Ở câu a) nhiều bạn cộng 10+36 trước rồi mới chia cho 2 và nhân 3 do không đọc dãy phép tính từ trái sang phải; ở câu b) hay quên tính luỹ thừa 23 trước khi trừ trong ngoặc.
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 21— Thứ tự thực hiện phép tính với phân số có dấu ngoặc
Luyện tập 1 (trang 21). Tính giá trị của các biểu thức sau: a) (32+61):45+(41+83):25; b) 95:(111−225)+47⋅(141−72).
Kiến thức cần nhớ
Trong ngoặc tính trước, ngoài ngoặc tính sau; phép chia phân số là nhân với phân số nghịch đảo.
Quy đồng mẫu số khi cộng, trừ các phân số khác mẫu.
1Cách 1. Tính trong từng ngoặc trước rồi thực hiện phép chia, nhân ngoài ngoặc
Định hướng. Mỗi ngoặc là một tổng, tính gọn từng ngoặc trước rồi mới chia hoặc nhân với phân số ngoài ngoặc, cuối cùng cộng hai kết quả lại.
a) (32+61):45+(41+83):25=(64+61):45+(82+83):25 =65:45+85:25 =65⋅54+85⋅52 =32+41 =128+123 =1211 b) 95:(111−225)+47⋅(141−72)=95:(222−225)+47⋅(141−144) =95:(−223)+47⋅(−143) =−27110−83 =−216880−21681 =−216961
Vậy a) giá trị biểu thức bằng 1211; b) giá trị biểu thức bằng −216961.
2Cách 2. Phân phối phép chia (a) và phép nhân (b) cho từng số hạng trong ngoặc
Định hướng. Khi chia MỘT TỔNG cho một số, có thể phân phối phép chia cho từng số hạng trước khi cộng lại; tương tự phép nhân một số với một hiệu cũng phân phối được, nhờ đó không cần cộng, trừ trong ngoặc trước.
a) (32+61):45=32:45+61:45=158+152=1510=32 (41+83):25=41:25+83:25=101+203=202+203=205=41 32+41=128+123=1211 b) 47⋅(141−72)=47⋅141−47⋅72=81−21=81−84=−83 95:(111−225)=95:(−223)=−27110 −27110−83=−216880−21681=−216961
Vậy a) =1211; b) =−216961, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Phép chia phân phối được khi chia MỘT TỔNG cho một số (câu a), nhưng KHÔNG phân phối được khi lấy một số chia cho một tổng (phần đầu câu b) — đây là chỗ học sinh hay nhầm.
Đáp số.a) 1211; b) −216961
Sai lầm thường gặp.Nhầm tưởng phép chia luôn phân phối được cho tổng ở cả hai chiều, viết sai 95:(111−225)=95:111−95:225.
Bài 4 · Câu hỏi★Trang 21— Nhận biết vế trái, vế phải của một đẳng thức
Câu hỏi (trang 21). Chỉ ra vế trái, vế phải của đẳng thức 2⋅(b+1)=2b+2.
Kiến thức cần nhớ
Đẳng thức có dạng A=B, trong đó A là vế trái (viết trước dấu "="), B là vế phải (viết sau dấu "=").
1Cách 1. Đọc trực tiếp theo vị trí trước/sau dấu "="
Định hướng. Dấu "=" chia đẳng thức thành hai phần, phần đứng trước là vế trái, phần đứng sau là vế phải.
2⋅(b+1)=2b+2 Vế trái (trước dấu "="): 2⋅(b+1) Vế phải (sau dấu "="): 2b+2
Vậy vế trái là 2⋅(b+1), vế phải là 2b+2.
2Cách 2. Khai triển vế trái để kiểm chứng đẳng thức đúng
Định hướng. Ngoài đọc theo vị trí, có thể khai triển vế trái bằng tính chất phân phối để xác nhận hai vế thật sự bằng nhau, từ đó chắc chắn đây là một đẳng thức đúng.
2⋅(b+1)=2⋅b+2⋅1 =2b+2
Vậy vế trái 2⋅(b+1) khai triển đúng bằng vế phải 2b+2, khẳng định 2⋅(b+1)=2b+2 là một đẳng thức.
Nhận xét. Cách 1 trả lời nhanh yêu cầu của đề; Cách 2 còn cho thấy vì sao đó là một đẳng thức đúng, không phải một phép gán tuỳ ý.
Đáp số.Vế trái: 2⋅(b+1); vế phải: 2b+2
Sai lầm thường gặp.Gọi cả biểu thức 2⋅(b+1)=2b+2 là "vế trái", quên rằng dấu "=" mới là ranh giới chia đẳng thức thành hai vế.
Bài 6 · Vận dụng★★Trang 22— Lập đẳng thức tổng các phần bằng khối lượng cả bánh rồi tìm phần còn lại
Vận dụng (trang 22). Vào dịp Tết Nguyên đán, bà của An gói bánh chưng cho gia đình. Nguyên liệu để làm bánh gồm gạo nếp, đậu xanh, thịt lợn và lá dong. Mỗi cái bánh chưng sau khi gói nặng khoảng 0,8 kg gồm 0,5 kg gạo; 0,125 kg đậu xanh; 0,04 kg lá dong, còn lại là thịt. Hỏi khối lượng thịt trong mỗi cái bánh là khoảng bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Tổng khối lượng các nguyên liệu bằng khối lượng cả cái bánh.
Tìm một số hạng chưa biết trong một tổng bằng quy tắc chuyển vế.
1Cách 1. Lập đẳng thức tổng khối lượng rồi chuyển vế
Định hướng. Gọi khối lượng thịt là x (kg), tổng bốn nguyên liệu phải đúng bằng khối lượng cả cái bánh nên lập được một đẳng thức rồi dùng quy tắc chuyển vế để tìm x.
Gọi x (kg) là khối lượng thịt trong mỗi cái bánh (x>0) 0,5+0,125+0,04+x=0,8 0,665+x=0,8 x=0,8−0,665 x=0,135
Vậy khối lượng thịt trong mỗi cái bánh khoảng 0,135 kg.
2Cách 2. Trừ lần lượt từng nguyên liệu khỏi khối lượng cả bánh
Định hướng. Có thể không cộng gộp ba nguyên liệu đã biết mà trừ lần lượt từng nguyên liệu ra khỏi khối lượng cả cái bánh, phần còn lại cuối cùng chính là khối lượng thịt.
0,8−0,5=0,3 (kg, còn lại sau khi trừ gạo) 0,3−0,125=0,175 (kg, còn lại sau khi trừ đậu xanh) 0,175−0,04=0,135 (kg, còn lại sau khi trừ lá dong)
Vậy khối lượng thịt trong mỗi cái bánh khoảng 0,135 kg, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Trừ tuần tự từng nguyên liệu (Cách 2) chính là thực hiện quy tắc chuyển vế nhiều lần liên tiếp thay vì cộng gộp một lần (Cách 1); hai cách cho cùng kết quả.
Đáp số.0,135 kg
Sai lầm thường gặp.Cộng nhầm cả bốn số đã cho (kể cả khối lượng lá dong) làm khối lượng thịt, quên rằng lá dong vẫn được tính vào khối lượng 0,8 kg của cả cái bánh nên vẫn phải trừ ra.
Bài 7 · 1.26★★Trang 22— Tìm x bằng quy tắc chuyển vế (số hạng có dấu ngoặc)
Bài 1.26 (trang 22). Tìm x, biết: a) x+0,25=21; b) x−(−75)=149.
Kiến thức cần nhớ
x là số hạng chưa biết trong một tổng (câu a) hoặc trong một hiệu có số trừ âm (câu b).
Trừ đi một số âm bằng cộng với số đối của nó: x−(−75)=x+75.
1Cách 1. Quy tắc chuyển vế trực tiếp
Định hướng. Đổi 0,25 ra phân số cho đồng dạng ở câu a); câu b) bỏ dấu trừ trước ngoặc âm để đưa về tổng rồi chuyển vế.
a) x+0,25=21 x+41=21 x=21−41 x=42−41 x=41 b) x−(−75)=149 x+75=149 x=149−75 x=149−1410 x=−141
Vậy a) x=41; b) x=−141.
2Cách 2. Tính ở dạng thập phân (a) và thử lại bằng đẳng thức ban đầu (b)
Định hướng. Câu a) có thể tính hoàn toàn ở dạng số thập phân thay vì đổi ra phân số; câu b) thay x vừa tìm vào đẳng thức ban đầu để chắc chắn không nhầm dấu ngoặc.
a) 21=0,5 x=0,5−0,25 x=0,25 b) −141−(−75)=−141+1410=149 (đúng bằng vế phải)
Vậy a) x=0,25=41; b) x=−141, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Câu a) tính ở dạng thập phân hay phân số đều được vì 0,25=41; câu b) phép thử lại giúp tránh nhầm dấu khi có hai dấu trừ liên tiếp.
Đáp số.a) x=41; b) x=−141
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) bỏ qua dấu ngoặc, tính nhầm thành x−75=149 rồi ra x=1419, do quên −(−75)=+75.
Bài 8 · 1.27★★★Trang 22— Tìm x có biểu thức trong ngoặc ở một vế
Bài 1.27 (trang 22). Tìm x, biết: a) x−(45−57)=209; b) 9−x=78−(−87).
Kiến thức cần nhớ
Tính gọn biểu thức trong ngoặc trước khi áp dụng quy tắc chuyển vế.
x có thể là số bị trừ (câu b) — khi đó tìm x bằng cách lấy tổng của số trừ và hiệu.
1Cách 1. Rút gọn trong ngoặc trước rồi chuyển vế
Định hướng. Tính giá trị cụm trong ngoặc trước, đưa đẳng thức về dạng đơn giản rồi mới áp dụng quy tắc chuyển vế để tìm x.
a) 45−57=2025−2028=−203 x−(−203)=209 x+203=209 x=209−203 x=206 x=103 b) 78−(−87)=78+87=5664+5649=56113 9−x=56113 x=9−56113 x=56504−56113 x=56391
Vậy a) x=103; b) x=56391.
2Cách 2. Chuyển nguyên cụm trong ngoặc sang vế kia rồi mới rút gọn
Định hướng. Có thể coi cả cụm trong ngoặc là MỘT số hạng, chuyển nguyên cụm đó sang vế kia trước, rồi mới rút gọn, không cần tính giá trị trong ngoặc ngay từ đầu.
a) x−(45−57)=209 x=209+(45−57) x=209+2025−2028 x=209+25−28 x=206 x=103 b) 9−x=78−(−87) x=9−[78−(−87)] x=9−78−87 x=56504−5664−5649 x=56391
Vậy a) x=103; b) x=56391, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 chuyển cả cụm trong ngoặc sang vế kia trước khi rút gọn, tránh phải quy đồng hai lần như Cách 1.
Đáp số.a) x=103; b) x=56391
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) khi chuyển vế quên đổi dấu của −x, nhầm ra x=56113−9; hoặc quên −(−87)=+87 khi tính vế phải.
Bài 9 · 1.28★★Trang 22— Tính hợp lí bằng cách nhóm các số hạng thích hợp
Bài 1.28 (trang 22). Tính một cách hợp lí: a) −1,2+(−0,8)+0,25+5,75−2021; b) −0,1+916+11,1+9−20.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng cho phép đổi chỗ và nhóm các số hạng để tính nhanh.
Nên nhóm các số hạng có tổng là số nguyên hoặc số tròn để việc tính toán gọn hơn.
1Cách 1. Nhóm các số hạng "đẹp" trước rồi cộng phần còn lại
Định hướng. Ghép các số hạng sao cho từng nhóm cho kết quả là số nguyên hoặc số tròn, việc cộng trừ phần còn lại sẽ gọn hơn nhiều.
a) −1,2+(−0,8)+0,25+5,75−2021=[−1,2+(−0,8)]+(0,25+5,75)−2021 =(−2)+6−2021 =4−2021 =−2017 b) −0,1+916+11,1+9−20=(−0,1+11,1)+(916+9−20) =11+9−4 =999−94 =995
Vậy a) =−2017; b) =995.
2Cách 2. Cộng lần lượt từ trái sang phải để kiểm tra lại
Định hướng. Không nhóm chọn lọc mà cộng lần lượt từng số hạng theo đúng thứ tự viết trong đề, dùng để kiểm tra lại kết quả của cách nhóm nhanh.
a) −1,2+(−0,8)=−2 −2+0,25=−1,75 −1,75+5,75=4 4−2021=−2017 b) −0,1+916=−101+916=90−9+160=90151 90151+11,1=90151+90999=901150=9115 9115+9−20=995
Vậy a) =−2017; b) =995, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 nhóm các số hạng thành cặp "đẹp" nên tính nhanh và ít sai sót hơn hẳn Cách 2 cộng tuần tự, nhất là ở câu b) phải quy đồng nhiều lần.
Đáp số.a) −2017; b) 995
Sai lầm thường gặp.Cộng theo đúng thứ tự viết mà không nhóm số hạng thích hợp, dẫn đến phải cộng trừ số thập phân/phân số cồng kềnh và dễ sai ở câu a) khi trừ 2021.
Bài 10 · 1.29★★★Trang 22— Bỏ dấu ngoặc có dấu trừ đằng trước rồi nhóm tính hợp lí
Bài 1.29 (trang 22). Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau: a) 1117−(56−1116)+526; b) 539+(49−59)−(45+76).
Kiến thức cần nhớ
Trước dấu ngoặc có dấu "−": bỏ ngoặc thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
Trước dấu ngoặc có dấu "+": bỏ ngoặc thì giữ nguyên dấu các số hạng trong ngoặc.
1Cách 1. Bỏ ngoặc theo đúng quy tắc dấu rồi nhóm các số hạng cùng mẫu
Định hướng. Bỏ từng dấu ngoặc theo đúng quy tắc dấu, rồi nhóm các phân số cùng mẫu số lại với nhau để cộng trừ cho gọn.
a) 1117−(56−1116)+526=1117−56+1116+526 =(1117+1116)+(−56+526) =1133+520 =3+4 =7 b) 539+(49−59)−(45+76)=539+49−59−45−76 =(539−59)+(49−45)−76 =530+44−76 =6+1−76 =7−76 =749−76 =743
Vậy a) =7; b) =743.
2Cách 2. Giữ nguyên dấu ngoặc, tính gọn từng ngoặc trước
Định hướng. Ngược với việc bỏ ngoặc ngay, có thể giữ nguyên dấu ngoặc, tính gọn giá trị từng ngoặc trước, rồi mới cộng trừ để đối chiếu lại kết quả.
a) 56−1116=5566−5580=−5514 1117−(−5514)+526=5585+5514+55286 =55385 =7 b) 49−59=2045−2036=209 45+76=2835+2824=2859 539+209−2859=1401092+14063−140295 =140860 =743
Vậy a) =7; b) =743, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 (bỏ ngoặc trước) cho các số hạng cùng mẫu dễ nhóm hơn hẳn; Cách 2 (tính trong ngoặc trước) phải quy đồng mẫu số lớn hơn nên cồng kềnh hơn ở câu b).
Đáp số.a) 7; b) 743
Sai lầm thường gặp.Bỏ ngoặc mà quên đổi dấu số hạng thứ hai trong ngoặc có dấu "−" đằng trước, ví dụ viết sai −(56−1116)=−56−1116.
Bài 11 · 1.30★Trang 22— Tìm số hạng chưa biết từ tổng, áp dụng với hỗn số
Bài 1.30 (trang 22). Để làm một cái bánh, cần 243 cốc bột. Lan đã có 121 cốc bột. Hỏi Lan cần thêm bao nhiêu cốc bột nữa để vừa đủ làm được một cái bánh?
Kiến thức cần nhớ
Đổi hỗn số ra phân số trước khi tính: acb=ca⋅c+b.
Số bột cần thêm bằng số bột cần dùng trừ số bột đã có.
1Cách 1. Lập đẳng thức tổng số bột rồi chuyển vế
Định hướng. Gọi x là số cốc bột Lan cần thêm, số bột đã có cộng số cần thêm phải đúng bằng số bột cần dùng nên lập đẳng thức rồi chuyển vế để tìm x.
243=411 ; 121=23 Gọi x (cốc) là số bột cần thêm (x>0) 23+x=411 x=411−23 x=411−46 x=45
Vậy Lan cần thêm 45 cốc bột, tức 141 cốc.
2Cách 2. Trừ trực tiếp số đã có ra khỏi số cần dùng
Định hướng. Không cần đặt ẩn, số bột còn thiếu chính là hiệu giữa số bột cần dùng và số bột đã có, tính trực tiếp bằng phép trừ hai hỗn số.
243−121=411−23 =411−46 =45
Vậy Lan cần thêm 45 cốc bột, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Hai cách cho cùng một phép tính 411−46; Cách 1 trình bày đúng bản chất "quy tắc chuyển vế" của bài học, Cách 2 đi thẳng vào phép trừ vì bài toán chỉ hỏi phần thiếu.
Đáp số.45 cốc (tức 141 cốc)
Sai lầm thường gặp.Cộng nhầm 243+121 thay vì trừ, do đọc nhầm bản chất bài toán từ "cần thêm bao nhiêu" thành "tổng cộng bao nhiêu".