Chương I. Số hữu tỉ

Bài 4. Thứ tự thực hiện các phép tính. Quy tắc chuyển vế

SGK Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 1 · 11 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Mở đầuTrang 20Lập và giải đẳng thức từ bài toán cân thăng bằng
Mở đầu (trang 20). Biết cân ở trạng thái cân bằng (Hình 1.13), hỏi quả bưởi nặng bao nhiêu kilôgam?
(Đĩa cân bên trái có một quả sầu riêng nặng kg và một quả bưởi nặng kg; đĩa cân bên phải có một quả mít nặng kg.)
Hình 1.13. Cân thăng bằng5,1 kgx kg7 kgCan tim khoi luong buoi
Kiến thức cần nhớ
  • Cân ở trạng thái cân bằng nghĩa là tổng khối lượng hai bên đĩa cân bằng nhau.
  • Khi biết tổng của hai số hạng và một số hạng, ta tìm số hạng còn lại bằng phép trừ.
1Cách 1. Lập đẳng thức khối lượng rồi dùng quy tắc chuyển vế

Định hướng. Cân thăng bằng nên tổng khối lượng đĩa trái phải đúng bằng khối lượng đĩa phải; gọi là khối lượng quả bưởi rồi lập đẳng thức để tìm .

Gọi (kg) là khối lượng quả bưởi ()
Khối lượng đĩa trái: (kg)
Khối lượng đĩa phải: (kg)
Vì cân thăng bằng nên

Vậy quả bưởi nặng kg.

2Cách 2. Bớt cùng một khối lượng ở hai đĩa cân

Định hướng. Nếu bớt cùng một khối lượng ở cả hai đĩa thì cân vẫn thăng bằng, nên bớt luôn khối lượng quả sầu riêng ở đĩa trái và một lượng tương ứng ở đĩa phải.

Bớt kg (sầu riêng) ở đĩa trái, đĩa trái còn lại đúng quả bưởi
Bớt kg ở đĩa phải, đĩa phải còn lại (kg)
Cân vẫn thăng bằng nên khối lượng quả bưởi bằng (kg)

Vậy quả bưởi nặng kg.

Nhận xét. Cách 2 chính là hình ảnh trực quan của quy tắc chuyển vế: bớt cùng một lượng ở hai đĩa cân tương ứng với chuyển số hạng từ vế trái sang vế phải và đổi dấu.

Đáp số. (kg)
Sai lầm thường gặp. Nhầm cộng (kg) do không để ý quả bưởi đang nằm CÙNG đĩa với quả sầu riêng, chứ không phải ở đĩa đối diện.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 20
Bài 2 · Hoạt độngTrang 20Thứ tự thực hiện phép tính không có / có dấu ngoặc
Hoạt động (trang 20). Em hãy nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính đối với các số tự nhiên rồi tính:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Biểu thức chỉ có nhân, chia (không ngoặc) thì tính lần lượt từ trái sang phải.
  • Biểu thức không dấu ngoặc thực hiện theo thứ tự: luỹ thừa, rồi nhân và chia, rồi cộng và trừ.
  • Biểu thức có dấu ngoặc thì tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau, theo thứ tự .
1Cách 1. Tính theo đúng thứ tự: luỹ thừa, trong ngoặc trước, rồi nhân chia, cộng trừ

Định hướng. Biểu thức a) không có ngoặc nên ưu tiên nhân chia trước cộng trừ; biểu thức b) có ngoặc vuông chứa luỹ thừa nên tính trong ngoặc trước, từ luỹ thừa đến trừ, rồi mới chia ra ngoài.

a)


b)



Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Đổi phép chia thành phép nhân nghịch đảo (a); phân phối phép nhân (b)

Định hướng. Với dãy chỉ có nhân và chia, có thể đưa phép chia về phân số để đổi thứ tự tính; với phép nhân một số vào một hiệu trong ngoặc, có thể nhân phân phối ra từng số hạng rồi mới trừ.

a)



b)

Vậy a) ; b) , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Hai cách cho cùng kết quả; Cách 2 ở câu b) chính là quy tắc nhân phân phối, dùng để kiểm tra lại thao tác "tính trong ngoặc trước" ở Cách 1.

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Ở câu a) nhiều bạn cộng trước rồi mới chia cho và nhân do không đọc dãy phép tính từ trái sang phải; ở câu b) hay quên tính luỹ thừa trước khi trừ trong ngoặc.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 20
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 21Thứ tự thực hiện phép tính với phân số có dấu ngoặc
Luyện tập 1 (trang 21). Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Trong ngoặc tính trước, ngoài ngoặc tính sau; phép chia phân số là nhân với phân số nghịch đảo.
  • Quy đồng mẫu số khi cộng, trừ các phân số khác mẫu.
1Cách 1. Tính trong từng ngoặc trước rồi thực hiện phép chia, nhân ngoài ngoặc

Định hướng. Mỗi ngoặc là một tổng, tính gọn từng ngoặc trước rồi mới chia hoặc nhân với phân số ngoài ngoặc, cuối cùng cộng hai kết quả lại.

a)





b)



Vậy a) giá trị biểu thức bằng ; b) giá trị biểu thức bằng .

2Cách 2. Phân phối phép chia (a) và phép nhân (b) cho từng số hạng trong ngoặc

Định hướng. Khi chia MỘT TỔNG cho một số, có thể phân phối phép chia cho từng số hạng trước khi cộng lại; tương tự phép nhân một số với một hiệu cũng phân phối được, nhờ đó không cần cộng, trừ trong ngoặc trước.

a)


b)

Vậy a) ; b) , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Phép chia phân phối được khi chia MỘT TỔNG cho một số (câu a), nhưng KHÔNG phân phối được khi lấy một số chia cho một tổng (phần đầu câu b) — đây là chỗ học sinh hay nhầm.

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Nhầm tưởng phép chia luôn phân phối được cho tổng ở cả hai chiều, viết sai .
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 21
Bài 4 · Câu hỏiTrang 21Nhận biết vế trái, vế phải của một đẳng thức
Câu hỏi (trang 21). Chỉ ra vế trái, vế phải của đẳng thức .
Kiến thức cần nhớ
  • Đẳng thức có dạng , trong đó là vế trái (viết trước dấu "="), là vế phải (viết sau dấu "=").
1Cách 1. Đọc trực tiếp theo vị trí trước/sau dấu "="

Định hướng. Dấu "=" chia đẳng thức thành hai phần, phần đứng trước là vế trái, phần đứng sau là vế phải.


Vế trái (trước dấu "="):
Vế phải (sau dấu "="):

Vậy vế trái là , vế phải là .

2Cách 2. Khai triển vế trái để kiểm chứng đẳng thức đúng

Định hướng. Ngoài đọc theo vị trí, có thể khai triển vế trái bằng tính chất phân phối để xác nhận hai vế thật sự bằng nhau, từ đó chắc chắn đây là một đẳng thức đúng.


Vậy vế trái khai triển đúng bằng vế phải , khẳng định là một đẳng thức.

Nhận xét. Cách 1 trả lời nhanh yêu cầu của đề; Cách 2 còn cho thấy vì sao đó là một đẳng thức đúng, không phải một phép gán tuỳ ý.

Đáp số. Vế trái: ; vế phải:
Sai lầm thường gặp. Gọi cả biểu thức là "vế trái", quên rằng dấu "=" mới là ranh giới chia đẳng thức thành hai vế.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 21
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 21Tìm x bằng quy tắc chuyển vế
Luyện tập 2 (trang 21). Tìm , biết:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • đóng vai trò số hạng chưa biết trong một tổng hoặc trong một hiệu.
  • Quy tắc chuyển vế: khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của đẳng thức, phải đổi dấu số hạng đó.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc chuyển vế

Định hướng. Câu a) chuyển sang vế phải; câu b) đang bị trừ nên chuyển sang phải trước, rồi đổi dấu hai vế để rút ra .

a)


b)



Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Thay giá trị vừa tìm vào đẳng thức ban đầu để kiểm tra lại

Định hướng. Thay vừa tìm được vào đúng vế trái ban đầu, nếu tính ra đúng vế phải thì giá trị đó thoả mãn.

a)
(đúng bằng vế phải)
b)
(đúng bằng vế phải)

Vậy cả hai giá trị đều thoả mãn, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 không tìm ra mà chỉ xác nhận lại kết quả của Cách 1, nhưng là bước cần thiết để chắc chắn không nhầm dấu khi chuyển vế.

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) quên đang bị trừ (không phải được cộng), chuyển vế sai dấu, ra ngay mà thiếu bước đổi dấu cuối cùng.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 21
Bài 6 · Vận dụng★★Trang 22Lập đẳng thức tổng các phần bằng khối lượng cả bánh rồi tìm phần còn lại
Vận dụng (trang 22). Vào dịp Tết Nguyên đán, bà của An gói bánh chưng cho gia đình. Nguyên liệu để làm bánh gồm gạo nếp, đậu xanh, thịt lợn và lá dong. Mỗi cái bánh chưng sau khi gói nặng khoảng kg gồm kg gạo; kg đậu xanh; kg lá dong, còn lại là thịt. Hỏi khối lượng thịt trong mỗi cái bánh là khoảng bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng khối lượng các nguyên liệu bằng khối lượng cả cái bánh.
  • Tìm một số hạng chưa biết trong một tổng bằng quy tắc chuyển vế.
1Cách 1. Lập đẳng thức tổng khối lượng rồi chuyển vế

Định hướng. Gọi khối lượng thịt là (kg), tổng bốn nguyên liệu phải đúng bằng khối lượng cả cái bánh nên lập được một đẳng thức rồi dùng quy tắc chuyển vế để tìm .

Gọi (kg) là khối lượng thịt trong mỗi cái bánh ()



Vậy khối lượng thịt trong mỗi cái bánh khoảng kg.

2Cách 2. Trừ lần lượt từng nguyên liệu khỏi khối lượng cả bánh

Định hướng. Có thể không cộng gộp ba nguyên liệu đã biết mà trừ lần lượt từng nguyên liệu ra khỏi khối lượng cả cái bánh, phần còn lại cuối cùng chính là khối lượng thịt.

(kg, còn lại sau khi trừ gạo)
(kg, còn lại sau khi trừ đậu xanh)
(kg, còn lại sau khi trừ lá dong)

Vậy khối lượng thịt trong mỗi cái bánh khoảng kg, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Trừ tuần tự từng nguyên liệu (Cách 2) chính là thực hiện quy tắc chuyển vế nhiều lần liên tiếp thay vì cộng gộp một lần (Cách 1); hai cách cho cùng kết quả.

Đáp số. kg
Sai lầm thường gặp. Cộng nhầm cả bốn số đã cho (kể cả khối lượng lá dong) làm khối lượng thịt, quên rằng lá dong vẫn được tính vào khối lượng kg của cả cái bánh nên vẫn phải trừ ra.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 22
Bài 7 · 1.26★★Trang 22Tìm x bằng quy tắc chuyển vế (số hạng có dấu ngoặc)
Bài 1.26 (trang 22). Tìm , biết:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • là số hạng chưa biết trong một tổng (câu a) hoặc trong một hiệu có số trừ âm (câu b).
  • Trừ đi một số âm bằng cộng với số đối của nó: .
1Cách 1. Quy tắc chuyển vế trực tiếp

Định hướng. Đổi ra phân số cho đồng dạng ở câu a); câu b) bỏ dấu trừ trước ngoặc âm để đưa về tổng rồi chuyển vế.

a)




b)



Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Tính ở dạng thập phân (a) và thử lại bằng đẳng thức ban đầu (b)

Định hướng. Câu a) có thể tính hoàn toàn ở dạng số thập phân thay vì đổi ra phân số; câu b) thay vừa tìm vào đẳng thức ban đầu để chắc chắn không nhầm dấu ngoặc.

a)


b) (đúng bằng vế phải)

Vậy a) ; b) , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Câu a) tính ở dạng thập phân hay phân số đều được vì ; câu b) phép thử lại giúp tránh nhầm dấu khi có hai dấu trừ liên tiếp.

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) bỏ qua dấu ngoặc, tính nhầm thành rồi ra , do quên .
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 22
Bài 8 · 1.27★★★Trang 22Tìm x có biểu thức trong ngoặc ở một vế
Bài 1.27 (trang 22). Tìm , biết:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Tính gọn biểu thức trong ngoặc trước khi áp dụng quy tắc chuyển vế.
  • có thể là số bị trừ (câu b) — khi đó tìm bằng cách lấy tổng của số trừ và hiệu.
1Cách 1. Rút gọn trong ngoặc trước rồi chuyển vế

Định hướng. Tính giá trị cụm trong ngoặc trước, đưa đẳng thức về dạng đơn giản rồi mới áp dụng quy tắc chuyển vế để tìm .

a)





b)



Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Chuyển nguyên cụm trong ngoặc sang vế kia rồi mới rút gọn

Định hướng. Có thể coi cả cụm trong ngoặc là MỘT số hạng, chuyển nguyên cụm đó sang vế kia trước, rồi mới rút gọn, không cần tính giá trị trong ngoặc ngay từ đầu.

a)





b)



Vậy a) ; b) , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 chuyển cả cụm trong ngoặc sang vế kia trước khi rút gọn, tránh phải quy đồng hai lần như Cách 1.

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) khi chuyển vế quên đổi dấu của , nhầm ra ; hoặc quên khi tính vế phải.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 22
Bài 9 · 1.28★★Trang 22Tính hợp lí bằng cách nhóm các số hạng thích hợp
Bài 1.28 (trang 22). Tính một cách hợp lí:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng cho phép đổi chỗ và nhóm các số hạng để tính nhanh.
  • Nên nhóm các số hạng có tổng là số nguyên hoặc số tròn để việc tính toán gọn hơn.
1Cách 1. Nhóm các số hạng "đẹp" trước rồi cộng phần còn lại

Định hướng. Ghép các số hạng sao cho từng nhóm cho kết quả là số nguyên hoặc số tròn, việc cộng trừ phần còn lại sẽ gọn hơn nhiều.

a)



b)


Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Cộng lần lượt từ trái sang phải để kiểm tra lại

Định hướng. Không nhóm chọn lọc mà cộng lần lượt từng số hạng theo đúng thứ tự viết trong đề, dùng để kiểm tra lại kết quả của cách nhóm nhanh.

a)



b)

Vậy a) ; b) , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 nhóm các số hạng thành cặp "đẹp" nên tính nhanh và ít sai sót hơn hẳn Cách 2 cộng tuần tự, nhất là ở câu b) phải quy đồng nhiều lần.

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Cộng theo đúng thứ tự viết mà không nhóm số hạng thích hợp, dẫn đến phải cộng trừ số thập phân/phân số cồng kềnh và dễ sai ở câu a) khi trừ .
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 22
Bài 10 · 1.29★★★Trang 22Bỏ dấu ngoặc có dấu trừ đằng trước rồi nhóm tính hợp lí
Bài 1.29 (trang 22). Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Trước dấu ngoặc có dấu "": bỏ ngoặc thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
  • Trước dấu ngoặc có dấu "": bỏ ngoặc thì giữ nguyên dấu các số hạng trong ngoặc.
1Cách 1. Bỏ ngoặc theo đúng quy tắc dấu rồi nhóm các số hạng cùng mẫu

Định hướng. Bỏ từng dấu ngoặc theo đúng quy tắc dấu, rồi nhóm các phân số cùng mẫu số lại với nhau để cộng trừ cho gọn.

a)




b)





Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Giữ nguyên dấu ngoặc, tính gọn từng ngoặc trước

Định hướng. Ngược với việc bỏ ngoặc ngay, có thể giữ nguyên dấu ngoặc, tính gọn giá trị từng ngoặc trước, rồi mới cộng trừ để đối chiếu lại kết quả.

a)



b)



Vậy a) ; b) , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 (bỏ ngoặc trước) cho các số hạng cùng mẫu dễ nhóm hơn hẳn; Cách 2 (tính trong ngoặc trước) phải quy đồng mẫu số lớn hơn nên cồng kềnh hơn ở câu b).

Đáp số. a) ; b)
Sai lầm thường gặp. Bỏ ngoặc mà quên đổi dấu số hạng thứ hai trong ngoặc có dấu "" đằng trước, ví dụ viết sai .
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 22
Bài 11 · 1.30Trang 22Tìm số hạng chưa biết từ tổng, áp dụng với hỗn số
Bài 1.30 (trang 22). Để làm một cái bánh, cần cốc bột. Lan đã có cốc bột. Hỏi Lan cần thêm bao nhiêu cốc bột nữa để vừa đủ làm được một cái bánh?
Kiến thức cần nhớ
  • Đổi hỗn số ra phân số trước khi tính: .
  • Số bột cần thêm bằng số bột cần dùng trừ số bột đã có.
1Cách 1. Lập đẳng thức tổng số bột rồi chuyển vế

Định hướng. Gọi là số cốc bột Lan cần thêm, số bột đã có cộng số cần thêm phải đúng bằng số bột cần dùng nên lập đẳng thức rồi chuyển vế để tìm .

;
Gọi (cốc) là số bột cần thêm ()



Vậy Lan cần thêm cốc bột, tức cốc.

2Cách 2. Trừ trực tiếp số đã có ra khỏi số cần dùng

Định hướng. Không cần đặt ẩn, số bột còn thiếu chính là hiệu giữa số bột cần dùng và số bột đã có, tính trực tiếp bằng phép trừ hai hỗn số.



Vậy Lan cần thêm cốc bột, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Hai cách cho cùng một phép tính ; Cách 1 trình bày đúng bản chất "quy tắc chuyển vế" của bài học, Cách 2 đi thẳng vào phép trừ vì bài toán chỉ hỏi phần thiếu.

Đáp số. cốc (tức cốc)
Sai lầm thường gặp. Cộng nhầm thay vì trừ, do đọc nhầm bản chất bài toán từ "cần thêm bao nhiêu" thành "tổng cộng bao nhiêu".
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 22