Bài 1 · Câu hỏi trang 27★Trang 27— Nhận biết số thập phân vô hạn tuần hoàn qua phép chia hoặc qua ước của mẫu số
Câu hỏi (trang 27). Kết quả của phép chia 1 cho 9 là số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn?
Kiến thức cần nhớ
Nếu phép chia tử số cho mẫu số không bao giờ chấm dứt và có một cụm chữ số lặp lại mãi trong thương thì thương đó là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Với phân số tối giản có mẫu dương, nếu mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì phân số đó viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
1Cách 1. Đặt phép chia trực tiếp 1 cho 9
Định hướng. Thực hiện phép chia 1 cho 9 theo cột dọc để quan sát số dư lặp lại, từ đó xác định thương có phải là số thập phân vô hạn tuần hoàn hay không.
1:9=0,111… 1:9=0,(1)
Vậy phép chia 1 cho 9 cho thương là số thập phân vô hạn tuần hoàn 0,(1), với chu kì là 1.
2Cách 2. Xét ước nguyên tố của mẫu số
Định hướng. Phân số 91 đã tối giản, mẫu số bằng 9=32 có ước nguyên tố khác 2 và 5 nên có thể suy ra ngay loại số thập phân mà không cần đặt phép chia, dùng kiểm tra lại Cách 1.
9=32 9 có ước nguyên tố 3, khác 2 và 5
Vậy91 viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn, trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 chia trực tiếp nên thấy ngay chữ số lặp lại và cả giá trị 0,(1); Cách 2 chỉ cần xét ước của mẫu số nên nhanh hơn khi chỉ cần biết LOẠI số thập phân mà chưa cần tính ra giá trị cụ thể.
Đáp số.1:9=0,(1) — số thập phân vô hạn tuần hoàn, chu kì 1.
Sai lầm thường gặp.Thấy máy tính hiện 0,1111111111 (chỉ hữu hạn chữ số trên màn hình) nên nhầm đây là số thập phân hữu hạn; thực ra phép chia không bao giờ hết dư nên là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Bài 2 · Luyện tập 1★★Trang 27— Chuyển phân số sang số thập phân và phân loại hữu hạn/vô hạn tuần hoàn
Luyện tập 1 (trang 27). Viết các phân số 41; −112 dưới dạng số thập phân rồi cho biết số nhận được là số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn. Chỉ ra chu kì rồi viết gọn nếu đó là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Kiến thức cần nhớ
Số thập phân hữu hạn là số thập phân mà phép chia tử cho mẫu dừng lại (số dư bằng 0) sau hữu hạn bước.
Với phân số tối giản mẫu dương: mẫu chỉ có ước nguyên tố 2 và 5 thì cho số thập phân hữu hạn; mẫu có ước nguyên tố khác 2 và 5 thì cho số thập phân vô hạn tuần hoàn.
1Cách 1. Đặt tính chia trực tiếp
Định hướng. Thực hiện phép chia tử cho mẫu của từng phân số theo cột dọc để tìm dạng thập phân và phát hiện chu kì (nếu có).
1:4=0,25 2:11=0,1818… 2:11=0,(18) −112=−0,(18)
Vậy41=0,25 là số thập phân hữu hạn; −112=−0,(18) là số thập phân vô hạn tuần hoàn với chu kì 18.
2Cách 2. Xét ước nguyên tố của mẫu trước khi chia
Định hướng. Xét ước nguyên tố của mẫu ở dạng tối giản để dự đoán trước loại số thập phân của mỗi phân số, rồi chia để tìm giá trị cụ thể, dùng kiểm tra lại Cách 1.
4=22, chỉ có ước nguyên tố 2 11 là số nguyên tố khác 2 và 5 1:4=0,25 2:11=0,(18)
Vậy41 là số thập phân hữu hạn, −112=−0,(18) là số thập phân vô hạn tuần hoàn, trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 chia trực tiếp cho ra ngay kết quả; Cách 2 xét mẫu số trước nên biết trước loại số thập phân mà không cần chia hết phần thập phân dài của −112.
Sai lầm thường gặp.Chia 2:11 rồi dừng lại sau vài chữ số như 0,18 và kết luận đó là số thập phân hữu hạn, quên kiểm tra xem số dư có quay lại giá trị cũ để lặp lại mãi hay không.
Bài 3 · Luyện tập 2★Trang 28— Làm tròn số thập phân theo độ chính xác cho trước
Luyện tập 2 (trang 28). Làm tròn số 3,14159 với độ chính xác 0,005.
Kiến thức cần nhớ
Độ chính xác bằng một nửa đơn vị của hàng làm tròn: hàng phần trăm có độ chính xác 0,005.
Làm tròn đến một hàng: nếu chữ số ngay sau hàng đó nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên, nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì tăng thêm 1 đơn vị vào chữ số của hàng đó.
1Cách 1. Tra hàng làm tròn từ độ chính xác rồi áp dụng quy tắc làm tròn
Định hướng. Độ chính xác 0,005 ứng với hàng phần trăm nên làm tròn 3,14159 đến hàng phần trăm, dựa vào chữ số hàng phần nghìn để quyết định giữ nguyên hay tăng thêm.
3,14159, chữ số hàng phần nghìn là 1<5 3,14159≈3,14
Vậy làm tròn 3,14159 với độ chính xác 0,005 (đến hàng phần trăm) được kết quả 3,14.
2Cách 2. So sánh khoảng cách tới hai mốc phần trăm liền kề
Định hướng. So sánh trực tiếp khoảng cách từ 3,14159 đến hai số thập phân có hai chữ số thập phân liền kề là 3,14 và 3,15 để chọn số gần hơn, dùng kiểm tra lại Cách 1.
Vậy3,14159 gần 3,14 hơn 3,15, nên kết quả làm tròn là 3,14, trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 dùng quy tắc xét chữ số liền sau hàng làm tròn nên làm nhanh; Cách 2 so sánh khoảng cách trực tiếp trên trục số nên thấy rõ vì sao 3,14 là số thập phân hai chữ số gần 3,14159 nhất.
Đáp số.3,14159≈3,14
Sai lầm thường gặp.Làm tròn nhầm đến hàng phần chục (được 3,1) vì tưởng độ chính xác 0,005 ứng với hàng phần chục; thực ra 0,005 là nửa đơn vị của hàng phần trăm (0,01:2=0,005), không phải hàng phần chục.
Bài 4 · Vận dụng★★★Trang 28— Ước lượng kết quả một phép tính bằng cách làm tròn các thừa số
Vận dụng (trang 28). Ước lượng kết quả phép tính 31,(81)⋅4,9 bằng cách làm tròn hai thừa số đến hàng đơn vị.
Kiến thức cần nhớ
Làm tròn đến hàng đơn vị dựa vào chữ số hàng phần mười: nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên hàng đơn vị, lớn hơn hoặc bằng 5 thì tăng thêm 1.
Ước lượng kết quả phép nhân bằng cách làm tròn các thừa số trước khi nhân giúp tính nhanh, cho kết quả gần đúng với giá trị thật.
1Cách 1. Làm tròn từng thừa số đến hàng đơn vị rồi nhân
Định hướng. Làm tròn từng thừa số đến hàng đơn vị bằng cách xét chữ số hàng phần mười của mỗi số, rồi nhân hai kết quả đã làm tròn để ước lượng tích ban đầu.
31,(81)=31,8181…, chữ số hàng phần mười là 8≥5 31,(81)≈32 4,9, chữ số hàng phần mười là 9≥5 4,9≈5 32⋅5=160
Vậy ước lượng kết quả phép tính 31,(81)⋅4,9 là 160.
2Cách 2. Tính giá trị đúng bằng phân số rồi so sánh với kết quả ước lượng
Định hướng. Đổi 31,(81) về phân số để tính giá trị đúng của tích, rồi so sánh với kết quả ước lượng ở Cách 1 để thấy mức chênh lệch của phép ước lượng.
Vậy giá trị đúng của tích là 155,(90), xấp xỉ 155,9, không chênh lệch quá lớn so với kết quả ước lượng 160 ở Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 làm tròn trước khi nhân nên tính rất nhanh, đúng với yêu cầu ước lượng của đề bài; Cách 2 tính giá trị đúng bằng phân số để kiểm tra xem phép ước lượng ở Cách 1 có hợp lí hay không.
Đáp số.Ước lượng: 31,(81)⋅4,9≈160 (giá trị đúng là 155,(90)).
Sai lầm thường gặp.Làm tròn 31,(81) xuống thành 31 (bỏ qua phần thập phân) thay vì xét đúng chữ số hàng phần mười là 8≥5 để làm tròn lên 32, khiến kết quả ước lượng bị lệch.
Bài 5 · 2.1★Trang 28— Phân loại số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn
Bài 2.1 (trang 28). Trong các số thập phân sau, số nào là số thập phân hữu hạn? Số nào là số thập phân vô hạn tuần hoàn? 0,1; −1,(23); 11,2(3); −6,725.
Kiến thức cần nhớ
Số thập phân hữu hạn có một số hữu hạn chữ số khác 0 sau dấu phẩy.
Số thập phân vô hạn tuần hoàn có một cụm chữ số (chu kì) được đặt trong dấu ngoặc, lặp lại vô hạn lần sau dấu phẩy.
1Cách 1. Đọc trực tiếp cách viết của mỗi số
Định hướng. Quan sát cách viết của từng số: số có dấu ngoặc chỉ chu kì là số thập phân vô hạn tuần hoàn, số chỉ có một dãy chữ số hữu hạn sau dấu phẩy là số thập phân hữu hạn.
0,1 có 1 chữ số sau dấu phẩy, không có chu kì −6,725 có 3 chữ số sau dấu phẩy, không có chu kì −1,(23) có chu kì 23 11,2(3) có chu kì 3
Vậy0,1 và −6,725 là số thập phân hữu hạn; −1,(23) và 11,2(3) là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
2Cách 2. Đổi mỗi số về phân số rồi xét ước của mẫu
Định hướng. Đổi hai số không có dấu ngoặc về phân số tối giản rồi xét ước nguyên tố của mẫu để kiểm tra lại kết luận của Cách 1.
0,1=101, mẫu 10=2⋅5 −6,725=−40269, mẫu 40=23⋅5 Cả hai mẫu chỉ có ước nguyên tố 2 và 5
Vậy101 và −40269 đều là số thập phân hữu hạn, trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 đọc trực tiếp cách viết nên rất nhanh; Cách 2 đổi về phân số và xét ước của mẫu, dùng khi cần giải thích vì sao một số lại là số thập phân hữu hạn.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng −6,725 là số thập phân vô hạn vì có nhiều chữ số sau dấu phẩy, nhầm lẫn 'nhiều chữ số' với 'vô hạn chữ số'; thực ra −6,725 chỉ có đúng 3 chữ số sau dấu phẩy nên vẫn là số thập phân hữu hạn.
Bài 6 · 2.2★Trang 28— Viết gọn số thập phân vô hạn tuần hoàn bằng kí hiệu chu kì
Bài 2.2 (trang 28). Sử dụng chu kì, hãy viết gọn số thập phân vô hạn tuần hoàn 0,010101…
Kiến thức cần nhớ
Chu kì của một số thập phân vô hạn tuần hoàn là cụm chữ số nhỏ nhất được lặp lại liên tiếp vô hạn lần, viết gọn bằng cách đặt cụm đó trong dấu ngoặc ngay sau vị trí nó bắt đầu lặp.
1Cách 1. Xác định trực tiếp cụm chữ số lặp lại
Định hướng. Quan sát dãy chữ số sau dấu phẩy của 0,010101… để tìm cụm chữ số nhỏ nhất được lặp lại liên tiếp ngay từ đầu, rồi viết gọn bằng kí hiệu chu kì.
0,010101…=0,010101… 0,010101…=0,(01)
Vậy0,010101…=0,(01), với chu kì là 01.
2Cách 2. Nhận ra số đã cho là kết quả phép chia 1 cho 99
Định hướng. Nhận xét 0,010101… chính là kết quả của phép chia 1 cho 99 theo tính chất mỗi số thập phân vô hạn tuần hoàn biểu diễn một số hữu tỉ, rồi kiểm tra lại bằng phép chia trực tiếp.
1:99=0,010101… 1:99=0,(01)
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: 0,010101…=0,(01).
Nhận xét. Cách 1 quan sát trực tiếp dãy chữ số; Cách 2 dùng phép chia 1:99 để kiểm tra chéo, đúng như nhận xét 991=0,(01).
Đáp số.0,010101…=0,(01)
Sai lầm thường gặp.Lấy nhầm chu kì là 010 hoặc chỉ một chữ số 0 thay vì tìm đúng cụm nhỏ nhất lặp lại là 01, khiến cách viết gọn không thống nhất.
Bài 7 · 2.3★★Trang 28— Xác định chữ số ở một vị trí cho trước trong số thập phân vô hạn tuần hoàn và làm tròn theo vị trí đó
Bài 2.3 (trang 28). Tìm chữ số thập phân thứ năm của số 3,2(31) và làm tròn số 3,2(31) đến chữ số thập phân thứ năm.
Kiến thức cần nhớ
Số thập phân vô hạn tuần hoàn 3,2(31) có chữ số hàng phần mười là 2 (không thuộc chu kì), sau đó chu kì 31 lặp lại vô hạn lần.
Làm tròn đến chữ số thập phân thứ n nghĩa là chỉ giữ lại n chữ số sau dấu phẩy, dựa vào chữ số thứ n+1 để quyết định giữ nguyên hay tăng thêm 1 đơn vị.
1Cách 1. Viết đủ các chữ số đầu tiên rồi đếm trực tiếp
Định hướng. Viết ra bảy chữ số thập phân đầu tiên của 3,2(31) theo đúng chu kì 31 lặp lại, từ đó đếm ra chữ số ở vị trí thứ năm và thứ sáu để làm tròn.
3,2(31)=3,2313131… Chữ số thập phân theo thứ tự: 2,3,1,3,1,3,1,… (vị trí 1,2,3,4,5,6,7,…) Chữ số thập phân thứ năm là 1, chữ số thứ sáu là 3 3<5 nên giữ nguyên khi làm tròn đến chữ số thứ năm
Vậy chữ số thập phân thứ năm của 3,2(31) là 1, và 3,2(31)≈3,23131 khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ năm.
2Cách 2. Dùng quy luật chẵn - lẻ của vị trí trong chu kì
Định hướng. Chu kì 31 có độ dài 2 và bắt đầu từ vị trí thứ hai, nên các vị trí chẵn đều là chữ số 3 còn các vị trí lẻ tiếp theo đều là chữ số 1; áp dụng quy luật này để suy ra ngay chữ số thứ năm và thứ sáu, dùng kiểm tra lại Cách 1.
Vị trí 2,4,6,… (chẵn) đều là chữ số 3 Vị trí 3,5,7,… (lẻ, từ vị trí 3) đều là chữ số 1 Vị trí 5 là số lẻ nên chữ số thập phân thứ năm là 1 Vị trí 6 là số chẵn nên chữ số thứ sáu là 3
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: chữ số thập phân thứ năm là 1, làm tròn được 3,23131.
Nhận xét. Cách 1 viết đủ chữ số nên trực quan, dễ kiểm tra; Cách 2 dùng quy luật chẵn - lẻ của vị trí trong chu kì nên tìm được chữ số ở vị trí rất xa mà không cần liệt kê hết.
Đáp số.Chữ số thập phân thứ năm là 1; 3,2(31)≈3,23131.
Sai lầm thường gặp.Đếm nhầm vị trí bắt đầu của chu kì, coi chữ số hàng phần mười (2) cũng thuộc chu kì 31 nên bị lệch một vị trí khi xác định chữ số thứ năm.
Bài 8 · 2.4★★★Trang 28— Nhận biết một số thập phân vô hạn không tuần hoàn qua quy luật hình thành các chữ số
Bài 2.4 (trang 28). Số 0,1010010001000010… (viết liên tiếp các số 10, 100, 1000, 10000,… sau dấu phẩy) có phải là số thập phân vô hạn tuần hoàn hay không?
Kiến thức cần nhớ
Số thập phân vô hạn tuần hoàn phải có một cụm chữ số cố định, được lặp lại đều đặn vô hạn lần sau dấu phẩy.
Nếu không tìm được cụm chữ số nào lặp lại y hệt mãi mãi thì số thập phân đó là số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
1Cách 1. Giả sử có chu kì rồi chỉ ra mâu thuẫn
Định hướng. Quan sát quy luật hình thành các chữ số của số đã cho, giả sử số này có một chu kì độ dài cố định rồi kiểm tra xem giả sử đó có phù hợp với quy luật của đề bài hay không.
Số đã cho được ghép bởi 10,100,1000,10000,… nên số chữ số 0 giữa hai chữ số 1 liên tiếp là 0,1,2,3,…, tăng dần không có giới hạn Giả sử số này có chu kì độ dài k (một số cố định) Chu kì độ dài k chỉ tạo ra tối đa k chữ số 0 liên tiếp giữa hai chữ số 1, trái với việc số chữ số 0 tăng dần không giới hạn
Vậy không tồn tại chu kì độ dài cố định nào cho số này, nên 0,1010010001000010… không phải là số thập phân vô hạn tuần hoàn.
2Cách 2. So sánh với một số thập phân vô hạn tuần hoàn đã biết
Định hướng. Đối chiếu cấu tạo của số đã cho với một số thập phân vô hạn tuần hoàn quen thuộc như 0,2777…=0,(7), ở đó cụm lặp lại luôn có độ dài không đổi, để chỉ ra sự khác biệt, dùng kiểm tra lại Cách 1.
0,2777…: cụm 7 lặp lại, độ dài luôn bằng 1 ở mọi vị trí 0,1010010001000010…: các cụm 0 xen giữa hai chữ số 1 có độ dài 0,1,2,3,… khác nhau ở mỗi vị trí Độ dài cụm 0 thay đổi nên không có cụm chữ số nào lặp lại y hệt mãi mãi
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: đây không phải là số thập phân vô hạn tuần hoàn, mà là số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
Nhận xét. Cách 1 lập luận trực tiếp bằng phản chứng trên quy luật của đề bài; Cách 2 đối chiếu với một ví dụ số thập phân vô hạn tuần hoàn đã biết để làm rõ mấu chốt là độ dài cố định của chu kì.
Đáp số.Không, 0,1010010001000010… là số thập phân vô hạn không tuần hoàn (không có chu kì).
Sai lầm thường gặp.Thấy chữ số 1 xuất hiện lặp đi lặp lại nên vội kết luận đây là số thập phân vô hạn tuần hoàn, quên kiểm tra xem cụm chữ số giữa hai lần xuất hiện của 1 có giữ nguyên độ dài hay không.
Bài 9 · 2.5★★Trang 28— Làm tròn số thập phân theo vị trí chữ số cho trước và theo độ chính xác cho trước
Bài 2.5 (trang 28). Làm tròn số 3,14159… a) đến chữ số thập phân thứ ba; b) với độ chính xác 0,5.
Kiến thức cần nhớ
Làm tròn đến chữ số thập phân thứ n: xét chữ số ở vị trí thứ n+1, nếu nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên n chữ số đầu, nếu lớn hơn hoặc bằng 5 thì tăng thêm 1 đơn vị vào chữ số thứ n.
Độ chính xác 0,5 ứng với hàng đơn vị (vì 1:2=0,5).
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp quy tắc làm tròn cho từng câu
Định hướng. Xác định hàng cần làm tròn ở mỗi câu (chữ số thập phân thứ ba ở câu a, hàng đơn vị ở câu b vì độ chính xác 0,5), rồi xét chữ số ngay sau hàng đó để làm tròn.
a) 3,14159…, chữ số thập phân thứ tư là 5 5≥5 nên tăng thêm 1 vào chữ số thập phân thứ ba 3,14159…≈3,142 b) 3,14159…, chữ số hàng phần mười là 1 1<5 nên giữ nguyên chữ số hàng đơn vị 3,14159…≈3
Vậy a) 3,14159…≈3,142 (đến chữ số thập phân thứ ba); b) 3,14159…≈3 (với độ chính xác 0,5).
2Cách 2. So sánh vị trí với hai mốc liền kề của mỗi hàng
Định hướng. Xác định vị trí của 3,14159… nằm giữa hai mốc thập phân liền kề của từng hàng cần làm tròn, so sánh với điểm chính giữa của đoạn đó để chọn mốc gần hơn, dùng kiểm tra lại Cách 1.
a) 3,141<3,14159…<3,142 Điểm chính giữa đoạn là 3,1415 3,14159…>3,1415 b) 3<3,14159…<4 Điểm chính giữa đoạn là 3,5 3,14159…<3,5
Vậy a) 3,14159… vượt qua điểm chính giữa nên gần 3,142 hơn, làm tròn được 3,142; b) 3,14159… chưa tới điểm chính giữa nên gần 3 hơn, làm tròn được 3; cả hai kết quả trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 dùng quy tắc xét chữ số liền sau hàng làm tròn nên nhanh gọn; Cách 2 so sánh với điểm chính giữa của đoạn nên thấy rõ vì sao mốc đó là kết quả làm tròn đúng, nhất là ở câu b khi độ chính xác được cho thay vì cho sẵn hàng làm tròn.
Đáp số.a) 3,14159…≈3,142; b) 3,14159…≈3.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), nhầm rằng độ chính xác 0,5 nghĩa là làm tròn đến hàng phần mười (vì thấy 0,5 có một chữ số thập phân) nên làm tròn sai thành 3,1; thực ra 0,5 là nửa đơn vị của hàng đơn vị, không phải hàng phần mười.