Chương II. Số thực

Bài 6. Số vô tỉ. Căn bậc hai số học (trang 29-32)

SGK Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 1 · 15 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Hoạt động 1Trang 29Cắt hình vuông theo hai đường chéo để tạo bốn tam giác vuông cân bằng nhau
HĐ1 (trang 29). Cắt một hình vuông có cạnh bằng 2 dm, rồi cắt nó thành bốn tam giác vuông bằng nhau dọc theo hai đường chéo của hình vuông (H.2.2a).
OABCD2 dm
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đường chéo của hình vuông bằng nhau, cắt nhau tại trung điểm mỗi đường và vuông góc với nhau.
  • Khi cắt hình vuông theo cả hai đường chéo, ta được bốn tam giác vuông cân bằng nhau.
1Cách 1. Dùng tính chất hai đường chéo của hình vuông

Định hướng. Hai đường chéo của hình vuông luôn bằng nhau, cắt nhau tại trung điểm mỗi đường và vuông góc với nhau nên khi vẽ cả hai đường chéo, hình vuông được chia thành bốn tam giác có cùng hình dạng và kích thước.

Gọi hình vuông là , hai đường chéo cắt nhau tại
(tính chất đường chéo hình vuông)
Góc , góc , góc , góc đều bằng
Bốn tam giác , , , là bốn tam giác vuông cân bằng nhau

Vậy khi cắt hình vuông cạnh dm theo hai đường chéo, ta được bốn tam giác vuông cân bằng nhau như Hình 2.2a.

2Cách 2. Kiểm tra bằng phép quay quanh tâm hình vuông

Định hướng. Nếu quay hình vuông một góc quanh tâm mà hình chồng khít lên chính nó, thì bốn tam giác được tạo bởi hai đường chéo phải trùng nhau từng đôi một, đây là cách kiểm tra độc lập với việc so sánh độ dài cạnh.

Hình vuông có tâm đối xứng là giao điểm hai đường chéo
Quay hình vuông quanh thì đỉnh trùng đỉnh , đỉnh trùng đỉnh , đỉnh trùng đỉnh , đỉnh trùng đỉnh
Khi đó tam giác trùng tam giác , tam giác trùng tam giác , tam giác trùng tam giác

Vậy bốn tam giác , , , bằng nhau, khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 dùng tính chất đường chéo (bằng nhau, vuông góc, cắt nhau tại trung điểm) để suy ra bốn tam giác bằng nhau; Cách 2 dùng phép quay quanh tâm để kiểm tra trực quan rằng bốn tam giác trùng khít lên nhau.

Đáp số. Hình vuông cạnh dm được chia thành bốn tam giác vuông cân bằng nhau bởi hai đường chéo (Hình 2.2a).
Sai lầm thường gặp. Cắt hình vuông theo một đường chéo hoặc theo đường trung bình thay vì theo đúng cả hai đường chéo, dẫn đến không thu được bốn tam giác bằng nhau như yêu cầu.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 29
Bài 2 · Hoạt động 2★★Trang 29Tính diện tích hình vuông ghép từ hai tam giác vuông cân bằng nhau
HĐ2 (trang 29). Lấy hai trong bốn tam giác nhận được ở trên ghép thành một hình vuông (H.2.2b). Em hãy tính diện tích hình vuông nhận được.
S = 2 dm2xx
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình vuông ban đầu được chia đều cho bốn tam giác bằng nhau tạo thành từ hai đường chéo.
  • Định lí Pythagore: trong tam giác vuông, bình phương độ dài cạnh huyền bằng tổng bình phương độ dài hai cạnh góc vuông.
1Cách 1. Chia đều diện tích hình vuông ban đầu cho bốn tam giác

Định hướng. Bốn tam giác tạo bởi hai đường chéo bằng nhau nên mỗi tam giác chiếm đúng một phần tư diện tích hình vuông ban đầu; hình vuông mới gồm hai tam giác như thế ghép lại nên diện tích của nó gấp đôi diện tích một tam giác.

Diện tích hình vuông ban đầu (dm²)
Diện tích một tam giác (dm²)
Diện tích hình vuông mới (dm²)

Vậy hình vuông ghép được ở Hình 2.2b có diện tích bằng dm².

2Cách 2. Tính diện tích tam giác vuông cân bằng định lí Pythagore

Định hướng. Tính độ dài nửa đường chéo của hình vuông ban đầu bằng định lí Pythagore, từ đó tính diện tích một tam giác vuông cân theo công thức nửa tích hai cạnh góc vuông rồi nhân đôi, dùng kiểm tra lại Cách 1.

Gọi là độ dài đường chéo hình vuông cạnh dm

Mỗi tam giác vuông cân có hai cạnh góc vuông bằng , với
Diện tích một tam giác (dm²)
Diện tích hình vuông mới (dm²)

Vậy diện tích hình vuông mới bằng dm², trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 dùng ngay tỉ lệ diện tích so với hình vuông ban đầu nên tính rất nhanh; Cách 2 dùng định lí Pythagore để tính trực tiếp theo độ dài cạnh, làm rõ vì sao diện tích hình vuông mới liên quan đến số .

Đáp số. Diện tích hình vuông nhận được bằng dm².
Sai lầm thường gặp. Nhầm rằng ghép hai tam giác thì diện tích bằng một nửa diện tích một tam giác thay vì gấp đôi, hoặc tính nhầm diện tích hình vuông ban đầu.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 29
Bài 3 · Hoạt động 3Trang 29Đo độ dài cạnh hình vuông bằng thước chia vạch để ước lượng giá trị gần đúng
HĐ3 (trang 29). Dùng thước có vạch chia để đo độ dài cạnh hình vuông nhận được trong HĐ2. Độ dài cạnh hình vuông này bằng bao nhiêu đềximét?
x011,42độ dài cạnh đo được
Kiến thức cần nhớ
  • Đo trực tiếp bằng thước có vạch chia cho kết quả gần đúng của độ dài đoạn thẳng.
  • Nếu cạnh hình vuông là và diện tích hình vuông là dm² thì .
1Cách 1. Đo trực tiếp bằng thước có vạch chia

Định hướng. Đặt thước có vạch chia dọc theo một cạnh của hình vuông nhận được ở HĐ2 rồi đọc số đo trên thước.

Đặt thước dọc theo cạnh hình vuông ở HĐ2
Đầu mút thứ nhất của cạnh trùng vạch số
Đầu mút thứ hai của cạnh gần vạch số trên thước

Vậy độ dài cạnh hình vuông đo được xấp xỉ dm.

2Cách 2. Ước lượng bằng cách so sánh bình phương với hai số thập phân liên tiếp

Định hướng. Vì cạnh của hình vuông thoả (diện tích ở HĐ2 bằng dm²), nên có thể ước lượng bằng cách tìm hai số thập phân liên tiếp mà bình phương của chúng kẹp lấy số , dùng kiểm tra lại Cách 1.



nên , và gần hơn

Vậy xấp xỉ , khớp với số đo bằng thước ở Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 đo trực tiếp bằng dụng cụ thực hành; Cách 2 chỉ dùng phép tính bình phương để ước lượng mà không cần thước, hai cách cho cùng một giá trị gần đúng dm — chính là giá trị gần đúng của sẽ học ở mục tiếp theo.

Đáp số. Độ dài cạnh hình vuông đo được xấp xỉ dm (giá trị đúng là số vô tỉ dm).
Sai lầm thường gặp. Đọc vạch chia không chính xác, làm tròn thành dm hoặc dm do đặt thước lệch.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 29
Bài 4 · Vận dụng 1★★★Trang 30Ước lượng số pi từ quy tắc dân gian tính đường kính theo chu vi
Vận dụng 1 (trang 30). Người xưa đã tính đường kính thân cây theo quy tắc “quân bát, phát tam, tồn ngũ, quân nhị”, tức là lấy chu vi thân cây chia làm 8 phần bằng nhau (quân bát); bớt đi ba phần (phát tam) còn lại 5 phần (tồn ngũ) rồi chia đôi kết quả (quân nhị). Hãy cho biết người xưa đã ước lượng số bằng bao nhiêu.
Kiến thức cần nhớ
  • Công thức liên hệ chu vi và đường kính đường tròn: , suy ra .
  • Quy tắc dân gian biểu diễn đường kính theo từng phần của chu vi: quân bát (chia 8 phần), phát tam (bớt 3 phần), tồn ngũ (còn 5 phần), quân nhị (chia đôi).
1Cách 1. Lập biểu thức đường kính theo chu vi rồi suy ra số pi

Định hướng. Diễn tả lần lượt bốn bước quân bát, phát tam, tồn ngũ, quân nhị bằng một biểu thức đại số theo chu vi , sau đó dùng công thức để suy ra giá trị mà người xưa đã ngầm lấy cho số .

Quân bát: mỗi phần bằng
Phát tam, tồn ngũ: còn lại phần, tức
Quân nhị: đường kính
Mặt khác nên

Vậy người xưa đã ước lượng .

2Cách 2. Thử với một giá trị chu vi cụ thể

Định hướng. Chọn một chu vi cụ thể dễ tính (chia hết cho 8), thực hiện đúng bốn bước quân bát - phát tam - tồn ngũ - quân nhị để tìm đường kính, rồi tính tỉ số chu vi trên đường kính, dùng kiểm tra lại Cách 1.

Chọn chu vi (đơn vị bất kì)
Quân bát: mỗi phần
Phát tam, tồn ngũ: còn lại phần
Quân nhị: đường kính

Vậy với chu vi , đường kính tính được là và tỉ số , trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 lập biểu thức tổng quát theo nên đúng với mọi chu vi; Cách 2 chỉ thử với một số cụ thể nhưng tính toán đơn giản hơn và vẫn cho cùng kết quả .

Đáp số. Người xưa đã ước lượng (tức ).
Sai lầm thường gặp. Hiểu nhầm 'tồn ngũ' là giữ lại 5 phần trong tổng số phần khác 8, hoặc quên bước 'quân nhị' chia đôi kết quả trước khi coi đó là đường kính.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 30
Bài 5 · Luyện tập 1Trang 30Tính căn bậc hai số học của một số chính phương và của bình phương một số cho trước
Luyện tập 1 (trang 30). Tính:
a) ;
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Căn bậc hai số học của một số không âm, kí hiệu , là số không âm sao cho .
  • Với , ta có .
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp định nghĩa căn bậc hai số học

Định hướng. Với mỗi số, tìm số không âm có bình phương đúng bằng số đó rồi kết luận theo định nghĩa căn bậc hai số học.

a) nên
b) nên
c) nên

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Dùng máy tính cầm tay để kiểm tra lại

Định hướng. Bấm phím căn bậc hai trên máy tính cầm tay cho từng số rồi đối chiếu với kết quả suy luận theo định nghĩa ở Cách 1.

a) Bấm căn bậc hai của , màn hình hiện
b) Bấm căn bậc hai của , màn hình hiện
c)
Bấm căn bậc hai của , màn hình hiện

Vậy kết quả bấm máy trùng khớp với Cách 1: a) ; b) ; c) .

Nhận xét. Cách 1 dùng định nghĩa để suy luận trực tiếp mà không cần công cụ; Cách 2 dùng máy tính cầm tay để kiểm tra lại, đặc biệt hữu ích ở câu c) khi số dưới dấu căn khá lớn.

Đáp số. a) ; b) ; c)
Sai lầm thường gặp. Quên điều kiện căn bậc hai số học chỉ lấy giá trị không âm nên viết kết quả câu c) thành thay vì chỉ lấy .
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 30
Bài 6 · Vận dụng 2★★Trang 30Tính chu vi hình vuông khi biết diện tích, dùng căn bậc hai số học
Vận dụng 2 (trang 30). Sàn thi đấu bộ môn cử tạ có dạng một hình vuông, diện tích 144 m². Em hãy tính chu vi của sàn thi đấu đó.
Kiến thức cần nhớ
  • Cạnh hình vuông có diện tích là căn bậc hai số học của : .
  • Chu vi hình vuông cạnh bằng .
1Cách 1. Tính cạnh bằng căn bậc hai số học rồi nhân 4

Định hướng. Gọi cạnh sàn thi đấu là (m), , từ diện tích đã cho lập để tìm theo định nghĩa căn bậc hai số học, rồi tính chu vi.

,

Chu vi

Vậy chu vi sàn thi đấu bằng m.

2Cách 2. Phân tích 144 ra thừa số nguyên tố để tìm căn bậc hai

Định hướng. Phân tích ra thừa số nguyên tố rồi nhóm các thừa số thành một bình phương để tìm cạnh, dùng kiểm tra lại Cách 1.





Chu vi

Vậy chu vi sàn thi đấu bằng m, trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 nhận ra ngay là bình phương của một số quen thuộc; Cách 2 phân tích ra thừa số nguyên tố nên dùng được cả khi chưa nhận ra ngay bằng bao nhiêu.

Đáp số. Chu vi sàn thi đấu bằng m.
Sai lầm thường gặp. Nhầm cạnh sàn thi đấu chính là số đo diện tích, tính chu vi bằng m thay vì tìm cạnh bằng căn bậc hai của diện tích trước.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 30
Bài 7 · Luyện tập 2★★Trang 31Dùng máy tính cầm tay tính căn bậc hai số học rồi làm tròn theo độ chính xác cho trước
Luyện tập 2 (trang 31). Sử dụng máy tính cầm tay, tính các căn bậc hai số học sau (làm tròn kết quả với độ chính xác 0,005, nếu cần).
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Độ chính xác ứng với việc làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
  • Có thể ước lượng căn bậc hai số học bằng cách kẹp giữa bình phương của hai số liên tiếp.
1Cách 1. Bấm máy tính cầm tay rồi làm tròn theo đúng độ chính xác

Định hướng. Dùng máy tính cầm tay bấm căn bậc hai của từng số rồi làm tròn kết quả đến hàng phần trăm theo đúng độ chính xác đã cho.

a)

b)
c)

d)

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Ước lượng bằng cách kẹp giữa hai số chính phương liền kề

Định hướng. Tìm hai số nguyên (hoặc số thập phân) liên tiếp mà bình phương của chúng kẹp lấy số dưới dấu căn để kiểm tra lại thứ tự độ lớn của kết quả bấm máy ở Cách 1, không cần dùng máy tính.

a) nên , và gần hơn nên gần , khớp với
b) nên đúng, không cần làm tròn
c) nên , khớp với
d) nên đúng

Vậy cả bốn kết quả đều khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 dùng máy tính cầm tay cho kết quả nhanh và chính xác đến nhiều chữ số; Cách 2 không cần máy tính, chỉ dùng phép bình phương để kiểm tra khoảng giá trị hoặc xác nhận số chính phương, hữu ích khi không có máy tính trong tay.

Đáp số. a) ; b) ; c) ; d)
Sai lầm thường gặp. Quên làm tròn đúng đến hàng phần trăm theo độ chính xác đã cho, hoặc đi làm tròn số ở câu d) dù đó đã là kết quả đúng vì là số chính phương.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 31
Bài 8 · Vận dụng 3★★Trang 31Tính cạnh hình vuông từ diện tích thực tế rồi làm tròn theo yêu cầu
Vận dụng 3 (trang 31). Kim tự tháp Kheops là công trình kiến trúc nổi tiếng thế giới. Để xây dựng được công trình này, người ta phải sử dụng tới hơn 2,5 triệu mét khối đá. Biết rằng đáy của kim tự tháp Kheops có dạng một hình vuông với diện tích đáy lên tới 52 198,16 m² (Theo khoahoc.tv). Tính độ dài cạnh đáy của kim tự tháp này (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Kiến thức cần nhớ
  • Cạnh hình vuông có diện tích .
  • Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất nghĩa là làm tròn đến hàng phần mười.
1Cách 1. Tính căn bậc hai số học của diện tích bằng máy tính cầm tay

Định hướng. Gọi cạnh đáy kim tự tháp là (m), , từ diện tích đáy đã cho lập rồi dùng máy tính cầm tay tính và làm tròn đến hàng phần mười.

,


Vậy độ dài cạnh đáy của kim tự tháp Kheops xấp xỉ m.

2Cách 2. Ước lượng bằng cách kẹp giữa hai số chính phương liền kề

Định hướng. Tìm hai số nguyên liên tiếp mà bình phương kẹp lấy , rồi thử dần các chữ số thập phân để thu hẹp khoảng chứa , dùng kiểm tra lại Cách 1.

nên
nên
gần hơn nên gần hơn

Vậy m, trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 dùng máy tính cầm tay cho kết quả nhanh với nhiều chữ số thập phân; Cách 2 chỉ dùng phép nhân để thu hẹp dần khoảng chứa , áp dụng được khi không có máy tính.

Đáp số. Độ dài cạnh đáy của kim tự tháp Kheops xấp xỉ m.
Sai lầm thường gặp. Quên làm tròn đến đúng chữ số thập phân thứ nhất theo yêu cầu đề, hoặc nhầm đổi đơn vị diện tích khi lập .
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 31
Bài 9 · 2.6Trang 32Tính căn bậc hai số học dựa vào dữ kiện bình phương đã cho
Bài 2.6 (trang 32). Cho biết . Hãy tính .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu thì (định nghĩa căn bậc hai số học).
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp dữ kiện đã cho

Định hướng. Đề đã cho sẵn , chỉ cần đối chiếu với định nghĩa căn bậc hai số học để kết luận ngay.

Vậy .

2Cách 2. Phân tích 23 409 ra thừa số nguyên tố

Định hướng. Phân tích ra thừa số nguyên tố rồi nhóm thành một bình phương để tìm căn bậc hai, dùng kiểm tra lại Cách 1 mà không cần dùng dữ kiện đề cho sẵn.




Vậy , trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 tận dụng ngay dữ kiện đã cho trong đề nên rất nhanh; Cách 2 tự phân tích ra thừa số nguyên tố, áp dụng được cả khi đề không cho sẵn dữ kiện.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Viết kết quả thành do quên rằng căn bậc hai số học chỉ lấy giá trị không âm.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 10 · 2.7Trang 32Tính nhẩm căn bậc hai số học dựa vào dãy bình phương các số tự nhiên nhỏ
Bài 2.7 (trang 32). Từ các số là bình phương của 12 số tự nhiên đầu tiên, em hãy tìm căn bậc hai số học của các số sau:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Bình phương của các số tự nhiên tạo thành dãy số chính phương
  • Nếu thì .
1Cách 1. Nhận ra ngay số đã cho là bình phương của số tự nhiên nào

Định hướng. Đối chiếu từng số đã cho với dãy bình phương của số tự nhiên đầu tiên để tìm ra số tự nhiên có bình phương đúng bằng số đó.

a) nên
b) nên
c) nên
d) nên

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Dùng máy tính cầm tay để kiểm tra lại

Định hướng. Bấm căn bậc hai của từng số bằng máy tính cầm tay để đối chiếu với kết quả suy luận từ dãy số chính phương ở Cách 1.

a) Bấm căn bậc hai của , màn hình hiện
b) Bấm căn bậc hai của , màn hình hiện
c) Bấm căn bậc hai của , màn hình hiện
d) Bấm căn bậc hai của , màn hình hiện

Vậy kết quả bấm máy trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 dựa vào việc thuộc dãy số chính phương nên tính nhẩm được ngay; Cách 2 dùng máy tính cầm tay để kiểm tra lại khi chưa chắc chắn.

Đáp số. a) ; b) ; c) ; d)
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn giữa bình phương và căn bậc hai, ví dụ trả lời câu a) là (bình phương của ) thay vì tìm số có bình phương bằng .
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 11 · 2.8★★Trang 32Tìm căn bậc hai số học bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố
Bài 2.8 (trang 32). Khi tìm căn bậc hai số học của một số tự nhiên ta thường phân tích số đó ra thừa số nguyên tố. Chẳng hạn: vì nên . Tính căn bậc hai số học của .
Kiến thức cần nhớ
  • Phân tích một số ra thừa số nguyên tố rồi nhóm các thừa số thành luỹ thừa với số mũ chẵn để đưa về dạng bình phương.
  • với .
1Cách 1. Phân tích 129 600 ra thừa số nguyên tố

Định hướng. Làm theo đúng cách mẫu của đề: phân tích ra thừa số nguyên tố, nhóm các số mũ thành số chẵn để viết dưới dạng một bình phương.




Vậy .

2Cách 2. Tách 129 600 thành tích hai số chính phương đã biết

Định hướng. Nhận xét , trong đó cả đều là số chính phương đã biết căn bậc hai, nên nhân hai căn bậc hai đó lại, dùng kiểm tra lại Cách 1.





Vậy , trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 phân tích đầy đủ ra thừa số nguyên tố nên áp dụng được cho mọi số; Cách 2 tách thành tích của hai số chính phương quen thuộc (, ) nên tính nhanh hơn khi nhận ra được cách tách phù hợp.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Phân tích ra thừa số nguyên tố nhưng nhóm sai số mũ (bỏ sót một thừa số hoặc ngoài nhóm bình phương) dẫn đến kết quả sai.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 12 · 2.9★★Trang 32Tính cạnh hình vuông từ diện tích, có đổi đơn vị đo diện tích
Bài 2.9 (trang 32). Tính độ dài cạnh của hình vuông có diện tích bằng:
a) dm²;
b) m²;
c) ha.
Kiến thức cần nhớ
  • Cạnh hình vuông có diện tích .
  • Đổi đơn vị diện tích: ha m².
1Cách 1. Đổi đơn vị (nếu cần) rồi áp dụng định nghĩa căn bậc hai số học

Định hướng. Với câu c) cần đổi ha sang mét vuông trước, sau đó ở cả ba câu đều gọi cạnh hình vuông là (), lập bình phương của bằng diện tích đã cho rồi tính theo định nghĩa căn bậc hai số học.

a) ,

b) ,

c) ha
,

Vậy a) cạnh bằng dm; b) cạnh bằng m; c) cạnh bằng m.

2Cách 2. Phân tích ra thừa số nguyên tố để tìm căn bậc hai

Định hướng. Phân tích từng số ra thừa số nguyên tố rồi nhóm thành một bình phương để tìm căn bậc hai, dùng kiểm tra lại Cách 1.

a) nên
b) nên
c) nên

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) dm; b) m; c) m.

Nhận xét. Cách 1 dùng định nghĩa căn bậc hai số học theo diện tích đã cho; Cách 2 phân tích ra thừa số nguyên tố, giúp kiểm tra lại kết quả mà không cần nhớ sẵn bảng bình phương.

Đáp số. a) dm ; b) m ; c) m
Sai lầm thường gặp. Quên đổi ha sang mét vuông ở câu c) mà tính luôn m cho cạnh hình vuông.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 13 · 2.10★★Trang 32Dùng máy tính cầm tay tìm căn bậc hai số học của số nguyên rồi làm tròn
Bài 2.10 (trang 32). Sử dụng máy tính cầm tay tìm căn bậc hai số học của các số sau rồi làm tròn các kết quả với độ chính xác 0,005.
a) ;
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Độ chính xác ứng với làm tròn đến hàng phần trăm.
1Cách 1. Bấm máy tính cầm tay rồi làm tròn theo đúng độ chính xác

Định hướng. Dùng máy tính cầm tay bấm căn bậc hai của từng số rồi làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

a)

b)

c)

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Ước lượng bằng cách kẹp giữa hai số chính phương liền kề

Định hướng. Tìm hai số nguyên liên tiếp mà bình phương kẹp lấy số dưới dấu căn, rồi thử dần chữ số thập phân để kiểm tra lại kết quả bấm máy ở Cách 1.

a) nên ; gần nên
b) nên ; gần nên
c) nên ; gần nên

Vậy cả ba kết quả đều khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 cho kết quả nhanh và chính xác bằng máy tính; Cách 2 chỉ dùng phép bình phương để kiểm tra khoảng giá trị, áp dụng được khi không có máy tính trong tay.

Đáp số. a) ; b) ; c)
Sai lầm thường gặp. Làm tròn sai hàng, chẳng hạn làm tròn đến hàng phần mười (một chữ số thập phân) thay vì hàng phần trăm theo đúng độ chính xác đã cho.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 14 · 2.11★★★Trang 32Tính độ dài đường chéo hình chữ nhật qua định lí Pythagore rồi làm tròn
Bài 2.11 (trang 32). Biết rằng bình phương độ dài đường chéo của một hình chữ nhật bằng tổng các bình phương độ dài hai cạnh của nó. Một hình chữ nhật có chiều dài là 8 dm và chiều rộng là 5 dm. Độ dài đường chéo của hình chữ nhật đó bằng bao nhiêu đềximét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
8 dm5 dmd
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí Pythagore (đã nêu trong đề): bình phương độ dài đường chéo hình chữ nhật bằng tổng bình phương độ dài hai cạnh.
  • Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất tức là làm tròn đến hàng phần mười.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức đã cho trong đề

Định hướng. Gọi là độ dài đường chéo, áp dụng đúng công thức đã nêu trong đề để lập theo hai cạnh dm và dm, rồi dùng máy tính cầm tay tính và làm tròn đến hàng phần mười.





Vậy độ dài đường chéo của hình chữ nhật xấp xỉ dm.

2Cách 2. Ước lượng bằng cách kẹp giữa hai số chính phương liền kề

Định hướng. Tìm hai số thập phân liên tiếp (theo hàng phần mười) mà bình phương kẹp lấy để ước lượng , dùng kiểm tra lại Cách 1.

nên
nên
gần hơn nên gần hơn

Vậy dm, trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 dùng máy tính cầm tay để tính nhanh và chính xác; Cách 2 chỉ dùng phép bình phương để thu hẹp dần khoảng chứa , áp dụng được khi không có máy tính.

Đáp số. dm
Sai lầm thường gặp. Cộng trực tiếp hai cạnh rồi khai căn, tính nhầm thay vì phải bình phương từng cạnh trước khi cộng.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 15 · 2.12★★★Trang 32Tính số viên gạch hình vuông cần dùng để lát kín một mặt sân hình vuông
Bài 2.12 (trang 32). Để lát một mảnh sân hình vuông có diện tích 100 m², người ta cần dùng bao nhiêu viên gạch hình vuông có cạnh dài 50 cm (coi các mạch ghép là không đáng kể)?
Kiến thức cần nhớ
  • Cạnh hình vuông có diện tích .
  • Số viên gạch hình vuông cần dùng bằng diện tích sân chia cho diện tích một viên gạch (khi các mạch ghép không đáng kể).
1Cách 1. Tính số viên gạch theo mỗi cạnh rồi bình phương lên

Định hướng. Tính cạnh sân bằng căn bậc hai số học của diện tích, đổi cùng đơn vị với cạnh viên gạch, tìm số viên gạch xếp theo một cạnh rồi bình phương lên để ra tổng số viên gạch của cả sân hình vuông.

,
(m)
m cm
Số viên gạch trên mỗi cạnh
Tổng số viên gạch

Vậy cần dùng viên gạch để lát kín mảnh sân.

2Cách 2. Lấy diện tích sân chia cho diện tích một viên gạch

Định hướng. Tính diện tích một viên gạch theo mét vuông rồi chia diện tích sân cho diện tích một viên gạch, dùng kiểm tra lại Cách 1.

cm m
Diện tích một viên gạch (m²)
Số viên gạch

Vậy cần dùng viên gạch, trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 tính số viên gạch theo từng cạnh rồi bình phương lên; Cách 2 lấy tỉ số hai diện tích, gọn hơn khi chỉ cần biết tổng số viên mà không cần biết số viên trên mỗi cạnh.

Đáp số. viên gạch
Sai lầm thường gặp. Quên đổi đơn vị cạnh viên gạch từ xentimét sang mét (hoặc ngược lại) trước khi tính, dẫn đến lấy nhầm viên gạch.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 32