Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 29— Cắt hình vuông theo hai đường chéo để tạo bốn tam giác vuông cân bằng nhau
HĐ1 (trang 29). Cắt một hình vuông có cạnh bằng 2 dm, rồi cắt nó thành bốn tam giác vuông bằng nhau dọc theo hai đường chéo của hình vuông (H.2.2a).
Kiến thức cần nhớ
Hai đường chéo của hình vuông bằng nhau, cắt nhau tại trung điểm mỗi đường và vuông góc với nhau.
Khi cắt hình vuông theo cả hai đường chéo, ta được bốn tam giác vuông cân bằng nhau.
1Cách 1. Dùng tính chất hai đường chéo của hình vuông
Định hướng. Hai đường chéo của hình vuông luôn bằng nhau, cắt nhau tại trung điểm mỗi đường và vuông góc với nhau nên khi vẽ cả hai đường chéo, hình vuông được chia thành bốn tam giác có cùng hình dạng và kích thước.
Gọi hình vuông là ABCD, hai đường chéo AC và BD cắt nhau tại O OA=OB=OC=OD (tính chất đường chéo hình vuông) Góc AOB, góc BOC, góc COD, góc DOA đều bằng 90∘ Bốn tam giác OAB, OBC, OCD, ODA là bốn tam giác vuông cân bằng nhau
Vậy khi cắt hình vuông cạnh 2 dm theo hai đường chéo, ta được bốn tam giác vuông cân bằng nhau như Hình 2.2a.
2Cách 2. Kiểm tra bằng phép quay quanh tâm hình vuông
Định hướng. Nếu quay hình vuông một góc 90∘ quanh tâm O mà hình chồng khít lên chính nó, thì bốn tam giác được tạo bởi hai đường chéo phải trùng nhau từng đôi một, đây là cách kiểm tra độc lập với việc so sánh độ dài cạnh.
Hình vuông có tâm đối xứng là giao điểm hai đường chéo O Quay hình vuông 90∘ quanh O thì đỉnh A trùng đỉnh B, đỉnh B trùng đỉnh C, đỉnh C trùng đỉnh D, đỉnh D trùng đỉnh A Khi đó tam giác OAB trùng tam giác OBC, tam giác OBC trùng tam giác OCD, tam giác OCD trùng tam giác ODA
Vậy bốn tam giác OAB, OBC, OCD, ODA bằng nhau, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 dùng tính chất đường chéo (bằng nhau, vuông góc, cắt nhau tại trung điểm) để suy ra bốn tam giác bằng nhau; Cách 2 dùng phép quay 90∘ quanh tâm để kiểm tra trực quan rằng bốn tam giác trùng khít lên nhau.
Đáp số.Hình vuông cạnh 2 dm được chia thành bốn tam giác vuông cân bằng nhau bởi hai đường chéo (Hình 2.2a).
Sai lầm thường gặp.Cắt hình vuông theo một đường chéo hoặc theo đường trung bình thay vì theo đúng cả hai đường chéo, dẫn đến không thu được bốn tam giác bằng nhau như yêu cầu.
Bài 2 · Hoạt động 2★★Trang 29— Tính diện tích hình vuông ghép từ hai tam giác vuông cân bằng nhau
HĐ2 (trang 29). Lấy hai trong bốn tam giác nhận được ở trên ghép thành một hình vuông (H.2.2b). Em hãy tính diện tích hình vuông nhận được.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình vuông ban đầu được chia đều cho bốn tam giác bằng nhau tạo thành từ hai đường chéo.
Định lí Pythagore: trong tam giác vuông, bình phương độ dài cạnh huyền bằng tổng bình phương độ dài hai cạnh góc vuông.
1Cách 1. Chia đều diện tích hình vuông ban đầu cho bốn tam giác
Định hướng. Bốn tam giác tạo bởi hai đường chéo bằng nhau nên mỗi tam giác chiếm đúng một phần tư diện tích hình vuông ban đầu; hình vuông mới gồm hai tam giác như thế ghép lại nên diện tích của nó gấp đôi diện tích một tam giác.
Diện tích hình vuông ban đầu =2⋅2=4 (dm²) Diện tích một tam giác =4:4=1 (dm²) Diện tích hình vuông mới =1⋅2=2 (dm²)
Vậy hình vuông ghép được ở Hình 2.2b có diện tích bằng 2 dm².
2Cách 2. Tính diện tích tam giác vuông cân bằng định lí Pythagore
Định hướng. Tính độ dài nửa đường chéo của hình vuông ban đầu bằng định lí Pythagore, từ đó tính diện tích một tam giác vuông cân theo công thức nửa tích hai cạnh góc vuông rồi nhân đôi, dùng kiểm tra lại Cách 1.
Gọi d là độ dài đường chéo hình vuông cạnh 2 dm d2=22+22=8 Mỗi tam giác vuông cân có hai cạnh góc vuông bằng 2d, với (2d)2=4d2=48=2 Diện tích một tam giác =21⋅2=1 (dm²) Diện tích hình vuông mới =1⋅2=2 (dm²)
Vậy diện tích hình vuông mới bằng 2 dm², trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 dùng ngay tỉ lệ diện tích so với hình vuông ban đầu nên tính rất nhanh; Cách 2 dùng định lí Pythagore để tính trực tiếp theo độ dài cạnh, làm rõ vì sao diện tích hình vuông mới liên quan đến số 2.
Đáp số.Diện tích hình vuông nhận được bằng 2 dm².
Sai lầm thường gặp.Nhầm rằng ghép hai tam giác thì diện tích bằng một nửa diện tích một tam giác thay vì gấp đôi, hoặc tính nhầm diện tích hình vuông ban đầu.
Bài 3 · Hoạt động 3★Trang 29— Đo độ dài cạnh hình vuông bằng thước chia vạch để ước lượng giá trị gần đúng
HĐ3 (trang 29). Dùng thước có vạch chia để đo độ dài cạnh hình vuông nhận được trong HĐ2. Độ dài cạnh hình vuông này bằng bao nhiêu đềximét?
Kiến thức cần nhớ
Đo trực tiếp bằng thước có vạch chia cho kết quả gần đúng của độ dài đoạn thẳng.
Nếu cạnh hình vuông là x>0 và diện tích hình vuông là 2 dm² thì x2=2.
1Cách 1. Đo trực tiếp bằng thước có vạch chia
Định hướng. Đặt thước có vạch chia dọc theo một cạnh của hình vuông nhận được ở HĐ2 rồi đọc số đo trên thước.
Đặt thước dọc theo cạnh hình vuông ở HĐ2 Đầu mút thứ nhất của cạnh trùng vạch số 0 Đầu mút thứ hai của cạnh gần vạch số 1,4 trên thước
Vậy độ dài cạnh hình vuông đo được xấp xỉ 1,4 dm.
2Cách 2. Ước lượng bằng cách so sánh bình phương với hai số thập phân liên tiếp
Định hướng. Vì cạnh x của hình vuông thoả x2=2 (diện tích ở HĐ2 bằng 2 dm²), nên có thể ước lượng x bằng cách tìm hai số thập phân liên tiếp mà bình phương của chúng kẹp lấy số 2, dùng kiểm tra lại Cách 1.
1,42=1,96 1,52=2,25 1,96<2<2,25 nên 1,4<x<1,5, và 2 gần 1,96 hơn 2,25
Vậyx xấp xỉ 1,4, khớp với số đo bằng thước ở Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 đo trực tiếp bằng dụng cụ thực hành; Cách 2 chỉ dùng phép tính bình phương để ước lượng mà không cần thước, hai cách cho cùng một giá trị gần đúng 1,4 dm — chính là giá trị gần đúng của 2 sẽ học ở mục tiếp theo.
Đáp số.Độ dài cạnh hình vuông đo được xấp xỉ 1,4 dm (giá trị đúng là số vô tỉ 2 dm).
Sai lầm thường gặp.Đọc vạch chia không chính xác, làm tròn thành 1,5 dm hoặc 1 dm do đặt thước lệch.
Bài 4 · Vận dụng 1★★★Trang 30— Ước lượng số pi từ quy tắc dân gian tính đường kính theo chu vi
Vận dụng 1 (trang 30). Người xưa đã tính đường kính thân cây theo quy tắc “quân bát, phát tam, tồn ngũ, quân nhị”, tức là lấy chu vi thân cây chia làm 8 phần bằng nhau (quân bát); bớt đi ba phần (phát tam) còn lại 5 phần (tồn ngũ) rồi chia đôi kết quả (quân nhị). Hãy cho biết người xưa đã ước lượng số π bằng bao nhiêu.
Kiến thức cần nhớ
Công thức liên hệ chu vi và đường kính đường tròn: C=πd, suy ra π=dC.
Quy tắc dân gian biểu diễn đường kính theo từng phần của chu vi: quân bát (chia 8 phần), phát tam (bớt 3 phần), tồn ngũ (còn 5 phần), quân nhị (chia đôi).
1Cách 1. Lập biểu thức đường kính theo chu vi rồi suy ra số pi
Định hướng. Diễn tả lần lượt bốn bước quân bát, phát tam, tồn ngũ, quân nhị bằng một biểu thức đại số theo chu vi C, sau đó dùng công thức C=πd để suy ra giá trị mà người xưa đã ngầm lấy cho số π.
Quân bát: mỗi phần bằng 8C Phát tam, tồn ngũ: còn lại 5 phần, tức 85C Quân nhị: đường kính d=85C:2=165C Mặt khác C=πd nên d=165πd 1=165π π=516=3,2
Vậy người xưa đã ước lượng π≈3,2.
2Cách 2. Thử với một giá trị chu vi cụ thể
Định hướng. Chọn một chu vi cụ thể dễ tính (chia hết cho 8), thực hiện đúng bốn bước quân bát - phát tam - tồn ngũ - quân nhị để tìm đường kính, rồi tính tỉ số chu vi trên đường kính, dùng kiểm tra lại Cách 1.
Chọn chu vi C=16 (đơn vị bất kì) Quân bát: mỗi phần =16:8=2 Phát tam, tồn ngũ: còn lại 5 phần =5⋅2=10 Quân nhị: đường kính d=10:2=5 π≈dC=516=3,2
Vậy với chu vi 16, đường kính tính được là 5 và tỉ số dC=3,2, trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 lập biểu thức tổng quát theo C nên đúng với mọi chu vi; Cách 2 chỉ thử với một số cụ thể nhưng tính toán đơn giản hơn và vẫn cho cùng kết quả π≈3,2.
Đáp số.Người xưa đã ước lượng π≈3,2 (tức π≈516).
Sai lầm thường gặp.Hiểu nhầm 'tồn ngũ' là giữ lại 5 phần trong tổng số phần khác 8, hoặc quên bước 'quân nhị' chia đôi kết quả trước khi coi đó là đường kính.
Bài 5 · Luyện tập 1★Trang 30— Tính căn bậc hai số học của một số chính phương và của bình phương một số cho trước
Luyện tập 1 (trang 30). Tính: a) 16; b) 81; c) 20212.
Kiến thức cần nhớ
Căn bậc hai số học của một số a không âm, kí hiệu a, là số x không âm sao cho x2=a.
Với a≥0, ta có a2=a.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp định nghĩa căn bậc hai số học
Định hướng. Với mỗi số, tìm số không âm có bình phương đúng bằng số đó rồi kết luận theo định nghĩa căn bậc hai số học.
a) 42=16 và 4>0 nên 16=4 b) 92=81 và 9>0 nên 81=9 c) 2021>0 nên 20212=2021
Vậy a) 16=4; b) 81=9; c) 20212=2021.
2Cách 2. Dùng máy tính cầm tay để kiểm tra lại
Định hướng. Bấm phím căn bậc hai trên máy tính cầm tay cho từng số rồi đối chiếu với kết quả suy luận theo định nghĩa ở Cách 1.
a) Bấm căn bậc hai của 16, màn hình hiện 4 b) Bấm căn bậc hai của 81, màn hình hiện 9 c) 20212=4084441 Bấm căn bậc hai của 4084441, màn hình hiện 2021
Vậy kết quả bấm máy trùng khớp với Cách 1: a) 4; b) 9; c) 2021.
Nhận xét. Cách 1 dùng định nghĩa để suy luận trực tiếp mà không cần công cụ; Cách 2 dùng máy tính cầm tay để kiểm tra lại, đặc biệt hữu ích ở câu c) khi số dưới dấu căn khá lớn.
Đáp số.a) 4 ; b) 9 ; c) 2021
Sai lầm thường gặp.Quên điều kiện căn bậc hai số học chỉ lấy giá trị không âm nên viết kết quả câu c) thành ±2021 thay vì chỉ lấy 2021.
Bài 6 · Vận dụng 2★★Trang 30— Tính chu vi hình vuông khi biết diện tích, dùng căn bậc hai số học
Vận dụng 2 (trang 30). Sàn thi đấu bộ môn cử tạ có dạng một hình vuông, diện tích 144 m². Em hãy tính chu vi của sàn thi đấu đó.
Kiến thức cần nhớ
Cạnh hình vuông có diện tích a là căn bậc hai số học của a: x=a.
Chu vi hình vuông cạnh x bằng 4x.
1Cách 1. Tính cạnh bằng căn bậc hai số học rồi nhân 4
Định hướng. Gọi cạnh sàn thi đấu là x (m), x>0, từ diện tích đã cho lập x2=144 để tìm x theo định nghĩa căn bậc hai số học, rồi tính chu vi.
x2=144, x>0 x=144=12 Chu vi =4⋅12=48
Vậy chu vi sàn thi đấu bằng 48 m.
2Cách 2. Phân tích 144 ra thừa số nguyên tố để tìm căn bậc hai
Định hướng. Phân tích 144 ra thừa số nguyên tố rồi nhóm các thừa số thành một bình phương để tìm cạnh, dùng kiểm tra lại Cách 1.
144=24⋅32 24⋅32=(22⋅3)2 (22⋅3)2=122 144=122=12 Chu vi =4⋅12=48
Vậy chu vi sàn thi đấu bằng 48 m, trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 nhận ra ngay 144 là bình phương của một số quen thuộc; Cách 2 phân tích ra thừa số nguyên tố nên dùng được cả khi chưa nhận ra ngay 144 bằng bao nhiêu.
Đáp số.Chu vi sàn thi đấu bằng 48 m.
Sai lầm thường gặp.Nhầm cạnh sàn thi đấu chính là số đo diện tích, tính chu vi bằng 4⋅144=576 m thay vì tìm cạnh bằng căn bậc hai của diện tích trước.
Bài 7 · Luyện tập 2★★Trang 31— Dùng máy tính cầm tay tính căn bậc hai số học rồi làm tròn theo độ chính xác cho trước
Luyện tập 2 (trang 31). Sử dụng máy tính cầm tay, tính các căn bậc hai số học sau (làm tròn kết quả với độ chính xác 0,005, nếu cần). a) 15; b) 2,56; c) 17256; d) 793881.
Kiến thức cần nhớ
Độ chính xác 0,005 ứng với việc làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
Có thể ước lượng căn bậc hai số học bằng cách kẹp giữa bình phương của hai số liên tiếp.
1Cách 1. Bấm máy tính cầm tay rồi làm tròn theo đúng độ chính xác
Định hướng. Dùng máy tính cầm tay bấm căn bậc hai của từng số rồi làm tròn kết quả đến hàng phần trăm theo đúng độ chính xác 0,005 đã cho.
a) 15≈3,872983 15≈3,87 b) 2,56=1,6 c) 17256≈131,362391 17256≈131,36 d) 793881=891
Vậy a) 15≈3,87; b) 2,56=1,6; c) 17256≈131,36; d) 793881=891.
2Cách 2. Ước lượng bằng cách kẹp giữa hai số chính phương liền kề
Định hướng. Tìm hai số nguyên (hoặc số thập phân) liên tiếp mà bình phương của chúng kẹp lấy số dưới dấu căn để kiểm tra lại thứ tự độ lớn của kết quả bấm máy ở Cách 1, không cần dùng máy tính.
a) 32=9 và 42=16 nên 3<15<4, và 15 gần 16 hơn nên 15 gần 4, khớp với 3,87 b) 1,62=2,56 nên 2,56=1,6 đúng, không cần làm tròn c) 1312=17161 và 1322=17424 nên 131<17256<132, khớp với 131,36 d) 8912=793881 nên 793881=891 đúng
Vậy cả bốn kết quả đều khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 dùng máy tính cầm tay cho kết quả nhanh và chính xác đến nhiều chữ số; Cách 2 không cần máy tính, chỉ dùng phép bình phương để kiểm tra khoảng giá trị hoặc xác nhận số chính phương, hữu ích khi không có máy tính trong tay.
Đáp số.a) 15≈3,87 ; b) 2,56=1,6 ; c) 17256≈131,36 ; d) 793881=891
Sai lầm thường gặp.Quên làm tròn đúng đến hàng phần trăm theo độ chính xác 0,005 đã cho, hoặc đi làm tròn số 891 ở câu d) dù đó đã là kết quả đúng vì 793881 là số chính phương.
Bài 8 · Vận dụng 3★★Trang 31— Tính cạnh hình vuông từ diện tích thực tế rồi làm tròn theo yêu cầu
Vận dụng 3 (trang 31). Kim tự tháp Kheops là công trình kiến trúc nổi tiếng thế giới. Để xây dựng được công trình này, người ta phải sử dụng tới hơn 2,5 triệu mét khối đá. Biết rằng đáy của kim tự tháp Kheops có dạng một hình vuông với diện tích đáy lên tới 52 198,16 m² (Theo khoahoc.tv). Tính độ dài cạnh đáy của kim tự tháp này (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất).
Kiến thức cần nhớ
Cạnh hình vuông có diện tích a là a.
Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất nghĩa là làm tròn đến hàng phần mười.
1Cách 1. Tính căn bậc hai số học của diện tích bằng máy tính cầm tay
Định hướng. Gọi cạnh đáy kim tự tháp là x (m), x>0, từ diện tích đáy đã cho lập x2=52198,16 rồi dùng máy tính cầm tay tính x và làm tròn đến hàng phần mười.
Vậy độ dài cạnh đáy của kim tự tháp Kheops xấp xỉ 228,5 m.
2Cách 2. Ước lượng bằng cách kẹp giữa hai số chính phương liền kề
Định hướng. Tìm hai số nguyên liên tiếp mà bình phương kẹp lấy 52198,16, rồi thử dần các chữ số thập phân để thu hẹp khoảng chứa x, dùng kiểm tra lại Cách 1.
2282=51984 và 2292=52441 nên 228<x<229 228,42=52166,56 và 228,52=52212,25 nên 228,4<x<228,5 52198,16 gần 52212,25 hơn 52166,56 nên x gần 228,5 hơn 228,4
Vậyx≈228,5 m, trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 dùng máy tính cầm tay cho kết quả nhanh với nhiều chữ số thập phân; Cách 2 chỉ dùng phép nhân để thu hẹp dần khoảng chứa x, áp dụng được khi không có máy tính.
Đáp số.Độ dài cạnh đáy của kim tự tháp Kheops xấp xỉ 228,5 m.
Sai lầm thường gặp.Quên làm tròn đến đúng chữ số thập phân thứ nhất theo yêu cầu đề, hoặc nhầm đổi đơn vị diện tích khi lập x2=52198,16.
Bài 9 · 2.6★Trang 32— Tính căn bậc hai số học dựa vào dữ kiện bình phương đã cho
Bài 2.6 (trang 32). Cho biết 1532=23409. Hãy tính 23409.
Kiến thức cần nhớ
Nếu b>0 và b2=a thì a=b (định nghĩa căn bậc hai số học).
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp dữ kiện đã cho
Định hướng. Đề đã cho sẵn 1532=23409, chỉ cần đối chiếu với định nghĩa căn bậc hai số học để kết luận ngay.
1532=23409 và 153>0
Vậy23409=153.
2Cách 2. Phân tích 23 409 ra thừa số nguyên tố
Định hướng. Phân tích 23409 ra thừa số nguyên tố rồi nhóm thành một bình phương để tìm căn bậc hai, dùng kiểm tra lại Cách 1 mà không cần dùng dữ kiện đề cho sẵn.
Nhận xét. Cách 1 tận dụng ngay dữ kiện 1532=23409 đã cho trong đề nên rất nhanh; Cách 2 tự phân tích ra thừa số nguyên tố, áp dụng được cả khi đề không cho sẵn dữ kiện.
Đáp số.23409=153
Sai lầm thường gặp.Viết kết quả thành ±153 do quên rằng căn bậc hai số học chỉ lấy giá trị không âm.
Bài 10 · 2.7★Trang 32— Tính nhẩm căn bậc hai số học dựa vào dãy bình phương các số tự nhiên nhỏ
Bài 2.7 (trang 32). Từ các số là bình phương của 12 số tự nhiên đầu tiên, em hãy tìm căn bậc hai số học của các số sau: a) 9; b) 16; c) 81; d) 121.
Kiến thức cần nhớ
Bình phương của các số tự nhiên 0,1,2,… tạo thành dãy số chính phương 0,1,4,9,16,…
Nếu b≥0 và b2=a thì a=b.
1Cách 1. Nhận ra ngay số đã cho là bình phương của số tự nhiên nào
Định hướng. Đối chiếu từng số đã cho với dãy bình phương của 12 số tự nhiên đầu tiên để tìm ra số tự nhiên có bình phương đúng bằng số đó.
a) 32=9 nên 9=3 b) 42=16 nên 16=4 c) 92=81 nên 81=9 d) 112=121 nên 121=11
Vậy a) 9=3; b) 16=4; c) 81=9; d) 121=11.
2Cách 2. Dùng máy tính cầm tay để kiểm tra lại
Định hướng. Bấm căn bậc hai của từng số bằng máy tính cầm tay để đối chiếu với kết quả suy luận từ dãy số chính phương ở Cách 1.
a) Bấm căn bậc hai của 9, màn hình hiện 3 b) Bấm căn bậc hai của 16, màn hình hiện 4 c) Bấm căn bậc hai của 81, màn hình hiện 9 d) Bấm căn bậc hai của 121, màn hình hiện 11
Vậy kết quả bấm máy trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 dựa vào việc thuộc dãy số chính phương nên tính nhẩm được ngay; Cách 2 dùng máy tính cầm tay để kiểm tra lại khi chưa chắc chắn.
Đáp số.a) 3 ; b) 4 ; c) 9 ; d) 11
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn giữa bình phương và căn bậc hai, ví dụ trả lời câu a) là 81 (bình phương của 9) thay vì tìm số có bình phương bằng 9.
Bài 11 · 2.8★★Trang 32— Tìm căn bậc hai số học bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố
Bài 2.8 (trang 32). Khi tìm căn bậc hai số học của một số tự nhiên ta thường phân tích số đó ra thừa số nguyên tố. Chẳng hạn: vì 324=22⋅34=(2⋅32)2=182 nên 324=18. Tính căn bậc hai số học của 129600.
Kiến thức cần nhớ
Phân tích một số ra thừa số nguyên tố rồi nhóm các thừa số thành luỹ thừa với số mũ chẵn để đưa về dạng bình phương.
b2=b với b≥0.
1Cách 1. Phân tích 129 600 ra thừa số nguyên tố
Định hướng. Làm theo đúng cách mẫu của đề: phân tích 129600 ra thừa số nguyên tố, nhóm các số mũ thành số chẵn để viết dưới dạng một bình phương.
2Cách 2. Tách 129 600 thành tích hai số chính phương đã biết
Định hướng. Nhận xét 129600=1296⋅100, trong đó cả 1296 và 100 đều là số chính phương đã biết căn bậc hai, nên nhân hai căn bậc hai đó lại, dùng kiểm tra lại Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 phân tích đầy đủ ra thừa số nguyên tố nên áp dụng được cho mọi số; Cách 2 tách thành tích của hai số chính phương quen thuộc (1296=362, 100=102) nên tính nhanh hơn khi nhận ra được cách tách phù hợp.
Đáp số.129600=360
Sai lầm thường gặp.Phân tích 129600 ra thừa số nguyên tố nhưng nhóm sai số mũ (bỏ sót một thừa số 2 hoặc 3 ngoài nhóm bình phương) dẫn đến kết quả sai.
Bài 12 · 2.9★★Trang 32— Tính cạnh hình vuông từ diện tích, có đổi đơn vị đo diện tích
Bài 2.9 (trang 32). Tính độ dài cạnh của hình vuông có diện tích bằng: a) 81 dm²; b) 3600 m²; c) 1 ha.
Kiến thức cần nhớ
Cạnh hình vuông có diện tích a là a.
Đổi đơn vị diện tích: 1 ha =10000 m².
1Cách 1. Đổi đơn vị (nếu cần) rồi áp dụng định nghĩa căn bậc hai số học
Định hướng. Với câu c) cần đổi 1 ha sang mét vuông trước, sau đó ở cả ba câu đều gọi cạnh hình vuông là x (x>0), lập bình phương của x bằng diện tích đã cho rồi tính x theo định nghĩa căn bậc hai số học.
a) x2=81, x>0 x=81=9 b) x2=3600, x>0 x=3600=60 c) 1 ha =10000 m² x2=10000, x>0 x=10000=100
Vậy a) cạnh bằng 9 dm; b) cạnh bằng 60 m; c) cạnh bằng 100 m.
2Cách 2. Phân tích ra thừa số nguyên tố để tìm căn bậc hai
Định hướng. Phân tích từng số ra thừa số nguyên tố rồi nhóm thành một bình phương để tìm căn bậc hai, dùng kiểm tra lại Cách 1.
a) 81=34=(32)2=92 nên 81=9 b) 3600=24⋅32⋅52=(22⋅3⋅5)2=602 nên 3600=60 c) 10000=24⋅54=(22⋅52)2=1002 nên 10000=100
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) 9 dm; b) 60 m; c) 100 m.
Nhận xét. Cách 1 dùng định nghĩa căn bậc hai số học theo diện tích đã cho; Cách 2 phân tích ra thừa số nguyên tố, giúp kiểm tra lại kết quả mà không cần nhớ sẵn bảng bình phương.
Đáp số.a) 9 dm ; b) 60 m ; c) 100 m
Sai lầm thường gặp.Quên đổi 1 ha sang mét vuông ở câu c) mà tính luôn 1=1 m cho cạnh hình vuông.
Bài 13 · 2.10★★Trang 32— Dùng máy tính cầm tay tìm căn bậc hai số học của số nguyên rồi làm tròn
Bài 2.10 (trang 32). Sử dụng máy tính cầm tay tìm căn bậc hai số học của các số sau rồi làm tròn các kết quả với độ chính xác 0,005. a) 3; b) 41; c) 2021.
Kiến thức cần nhớ
Độ chính xác 0,005 ứng với làm tròn đến hàng phần trăm.
1Cách 1. Bấm máy tính cầm tay rồi làm tròn theo đúng độ chính xác
Định hướng. Dùng máy tính cầm tay bấm căn bậc hai của từng số rồi làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.
a) 3≈1,7320508 3≈1,73 b) 41≈6,4031242 41≈6,40 c) 2021≈44,9554379 2021≈44,96
Vậy a) 3≈1,73; b) 41≈6,40; c) 2021≈44,96.
2Cách 2. Ước lượng bằng cách kẹp giữa hai số chính phương liền kề
Định hướng. Tìm hai số nguyên liên tiếp mà bình phương kẹp lấy số dưới dấu căn, rồi thử dần chữ số thập phân để kiểm tra lại kết quả bấm máy ở Cách 1.
a) 12=1 và 22=4 nên 1<3<2; 1,732=2,9929 gần 3 nên 3≈1,73 b) 62=36 và 72=49 nên 6<41<7; 6,402=40,96 gần 41 nên 41≈6,40 c) 442=1936 và 452=2025 nên 44<2021<45; 44,962=2021,4016 gần 2021 nên 2021≈44,96
Vậy cả ba kết quả đều khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 cho kết quả nhanh và chính xác bằng máy tính; Cách 2 chỉ dùng phép bình phương để kiểm tra khoảng giá trị, áp dụng được khi không có máy tính trong tay.
Đáp số.a) 3≈1,73 ; b) 41≈6,40 ; c) 2021≈44,96
Sai lầm thường gặp.Làm tròn sai hàng, chẳng hạn làm tròn đến hàng phần mười (một chữ số thập phân) thay vì hàng phần trăm theo đúng độ chính xác 0,005 đã cho.
Bài 14 · 2.11★★★Trang 32— Tính độ dài đường chéo hình chữ nhật qua định lí Pythagore rồi làm tròn
Bài 2.11 (trang 32). Biết rằng bình phương độ dài đường chéo của một hình chữ nhật bằng tổng các bình phương độ dài hai cạnh của nó. Một hình chữ nhật có chiều dài là 8 dm và chiều rộng là 5 dm. Độ dài đường chéo của hình chữ nhật đó bằng bao nhiêu đềximét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Kiến thức cần nhớ
Định lí Pythagore (đã nêu trong đề): bình phương độ dài đường chéo hình chữ nhật bằng tổng bình phương độ dài hai cạnh.
Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất tức là làm tròn đến hàng phần mười.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp công thức đã cho trong đề
Định hướng. Gọi d là độ dài đường chéo, áp dụng đúng công thức đã nêu trong đề để lập d2 theo hai cạnh 8 dm và 5 dm, rồi dùng máy tính cầm tay tính d và làm tròn đến hàng phần mười.
d2=82+52 82+52=64+25=89 d=89 89≈9,433981 d≈9,4
Vậy độ dài đường chéo của hình chữ nhật xấp xỉ 9,4 dm.
2Cách 2. Ước lượng bằng cách kẹp giữa hai số chính phương liền kề
Định hướng. Tìm hai số thập phân liên tiếp (theo hàng phần mười) mà bình phương kẹp lấy 89 để ước lượng d, dùng kiểm tra lại Cách 1.
92=81 và 102=100 nên 9<d<10 9,42=88,36 và 9,52=90,25 nên 9,4<d<9,5 89 gần 88,36 hơn 90,25 nên d gần 9,4 hơn 9,5
Vậyd≈9,4 dm, trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 dùng máy tính cầm tay để tính nhanh và chính xác; Cách 2 chỉ dùng phép bình phương để thu hẹp dần khoảng chứa d, áp dụng được khi không có máy tính.
Đáp số.d≈9,4 dm
Sai lầm thường gặp.Cộng trực tiếp hai cạnh rồi khai căn, tính nhầm d=8+5=13 thay vì phải bình phương từng cạnh trước khi cộng.
Bài 15 · 2.12★★★Trang 32— Tính số viên gạch hình vuông cần dùng để lát kín một mặt sân hình vuông
Bài 2.12 (trang 32). Để lát một mảnh sân hình vuông có diện tích 100 m², người ta cần dùng bao nhiêu viên gạch hình vuông có cạnh dài 50 cm (coi các mạch ghép là không đáng kể)?
Kiến thức cần nhớ
Cạnh hình vuông có diện tích a là a.
Số viên gạch hình vuông cần dùng bằng diện tích sân chia cho diện tích một viên gạch (khi các mạch ghép không đáng kể).
1Cách 1. Tính số viên gạch theo mỗi cạnh rồi bình phương lên
Định hướng. Tính cạnh sân bằng căn bậc hai số học của diện tích, đổi cùng đơn vị với cạnh viên gạch, tìm số viên gạch xếp theo một cạnh rồi bình phương lên để ra tổng số viên gạch của cả sân hình vuông.
x2=100, x>0 x=100=10 (m) 10 m =1000 cm Số viên gạch trên mỗi cạnh =1000:50=20 Tổng số viên gạch =202=400
Vậy cần dùng 400 viên gạch để lát kín mảnh sân.
2Cách 2. Lấy diện tích sân chia cho diện tích một viên gạch
Định hướng. Tính diện tích một viên gạch theo mét vuông rồi chia diện tích sân cho diện tích một viên gạch, dùng kiểm tra lại Cách 1.
50 cm =0,5 m Diện tích một viên gạch =0,5⋅0,5=0,25 (m²) Số viên gạch =100:0,25=400
Vậy cần dùng 400 viên gạch, trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 tính số viên gạch theo từng cạnh rồi bình phương lên; Cách 2 lấy tỉ số hai diện tích, gọn hơn khi chỉ cần biết tổng số viên mà không cần biết số viên trên mỗi cạnh.
Đáp số.400 viên gạch
Sai lầm thường gặp.Quên đổi đơn vị cạnh viên gạch từ xentimét sang mét (hoặc ngược lại) trước khi tính, dẫn đến lấy nhầm 100:50=2 viên gạch.