Bài 1 · Luyện tập 1★Trang 33— Nhận biết số hữu tỉ, số vô tỉ, số thực và tìm số đối của một số thực
Luyện tập 1 (trang 33). a) Cách viết nào sau đây là đúng: 2∈Q; π∈I; 15∈R? b) Viết số đối của các số: 5,08(299); −5.
Kiến thức cần nhớ
Số hữu tỉ và số vô tỉ được gọi chung là số thực; tập hợp các số thực kí hiệu là R.
Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn; tập hợp các số vô tỉ kí hiệu là I.
Mỗi số thực a đều có một số đối, kí hiệu là −a.
1Cách 1. Xét từng cách viết theo đúng loại số
Định hướng. Xác định 2, π, 15 lần lượt thuộc loại số nào (hữu tỉ, vô tỉ hay số thực nói chung) rồi đối chiếu với kí hiệu tập hợp được viết trong mỗi mệnh đề.
2 là số thập phân vô hạn không tuần hoàn nên 2 là số vô tỉ, 2∈/Q π=3,14159265358… là số thập phân vô hạn không tuần hoàn nên π∈I 15 là số nguyên nên 15 cũng là số hữu tỉ và là số thực, 15∈R Số đối của 5,08(299) là −5,08(299) Số đối của −5 là 5
Vậy a) cách viết đúng là π∈I và 15∈R, còn 2∈Q là sai; b) số đối của 5,08(299) là −5,08(299), số đối của −5 là 5.
2Cách 2. Dùng sơ đồ bao hàm N⊂Z⊂Q⊂R và I⊂R để kiểm tra lại
Định hướng. Dùng quan hệ bao hàm giữa các tập hợp số đã học (N⊂Z⊂Q⊂R, và Q, I là hai tập con rời nhau của R) để kiểm tra lại từng mệnh đề, đồng thời kiểm tra số đối bằng tính chất số đối của số đối một số bằng chính số đó.
2 là số vô tỉ nên 2∈I, mà I và Q không có phần tử chung nên 2∈/Q π là số vô tỉ nên π∈I là đúng 15∈N mà N⊂R nên 15∈R là đúng Số đối của −5,08(299) là 5,08(299), đúng bằng số ban đầu Số đối của 5 là −5, đúng bằng số ban đầu
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: π∈I, 15∈R đúng; số đối của 5,08(299) và −5 lần lượt là −5,08(299) và 5.
Nhận xét. Cách 1 xét trực tiếp từng số theo dạng thập phân; Cách 2 dùng quan hệ bao hàm giữa các tập hợp số để lập luận, đồng thời dùng tính chất số đối của số đối bằng chính nó để tự kiểm tra chéo.
Đáp số.a) π∈I và 15∈R đúng (2∈Q sai); b) số đối của 5,08(299) là −5,08(299), số đối của −5 là 5.
Sai lầm thường gặp.Nhầm số vô tỉ 2 là số hữu tỉ vì thấy nó viết dưới dạng căn bậc hai của một số nguyên; hoặc quên đổi dấu khi tìm số đối của −5.
Bài 2 · Câu hỏi★Trang 34— Đọc điểm biểu diễn một số vô tỉ trên trục số và nhận xét vị trí của hai số đối nhau
Câu hỏi (trang 34). Điểm nào trong Hình 2.4 biểu diễn số −2? Em có nhận xét gì về các điểm biểu diễn của hai số đối nhau?
Kiến thức cần nhớ
Mỗi số thực đều được biểu diễn bởi một điểm trên trục số; ngược lại mỗi điểm trên trục số đều biểu diễn một số thực.
Hai số đối nhau, chẳng hạn 2 và −2, có cùng khoảng cách đến gốc O nhưng nằm về hai phía của O.
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp với Hình 2.4
Định hướng. Trong Hình 2.4, điểm biểu diễn số 2 được đặt tên là M; tìm điểm nằm đối xứng với M qua gốc O chính là điểm biểu diễn −2.
Trên Hình 2.4, điểm M biểu diễn số 2, nằm bên phải gốc O Điểm N nằm bên trái gốc O, đối xứng với M qua O Theo Hình 2.4, điểm N biểu diễn số −2
Vậy điểm N trong Hình 2.4 biểu diễn số −2; điểm biểu diễn của hai số đối nhau 2 và −2 đối xứng nhau qua gốc O.
2Cách 2. Dùng khoảng cách đến gốc O để suy luận
Định hướng. Hai số đối nhau có cùng giá trị tuyệt đối nên hai điểm biểu diễn chúng cách đều gốc O; kết hợp với việc số dương nằm bên phải, số âm nằm bên trái O để xác định đúng điểm cần tìm, dùng kiểm tra lại Cách 1.
2>0 nên điểm biểu diễn 2 nằm bên phải O, cách O một khoảng bằng 2 −2<0 nên điểm biểu diễn −2 nằm bên trái O, cũng cách O một khoảng bằng 2 Trong Hình 2.4, điểm nằm bên trái O và cách O đúng bằng khoảng cách từ O đến M chính là điểm N
Vậy điểm N biểu diễn số −2, trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 đọc trực tiếp tên điểm trên hình; Cách 2 dùng tính chất khoảng cách bằng nhau của hai số đối để suy luận mà không cần nhìn hình đã có sẵn tên điểm. Tổng quát, hai số đối nhau luôn có điểm biểu diễn đối xứng nhau qua gốc O trên trục số.
Đáp số.Điểm N biểu diễn số −2; hai điểm biểu diễn của hai số đối nhau luôn đối xứng nhau qua gốc O (cách đều O, nằm về hai phía).
Sai lầm thường gặp.Nhầm lẫn giữa điểm M (biểu diễn 2) và điểm N (biểu diễn −2) do không để ý dấu âm ứng với phía bên trái gốc O.
Bài 3 · Luyện tập 2★★Trang 34— Vẽ điểm biểu diễn một số vô tỉ âm trên trục số bằng compa và tam giác vuông
Luyện tập 2 (trang 34). Cho biết nếu một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng 1 và 3 thì cạnh huyền của tam giác bằng 10. Em hãy vẽ điểm biểu diễn số −10 trên trục số.
Kiến thức cần nhớ
Định lí Pythagore: tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng 1 và 3 thì cạnh huyền bằng 12+32=10.
Muốn biểu diễn số âm −a (a>0) đã dựng được độ dài a, ta vẽ đường tròn tâm O bán kính a rồi lấy giao điểm với tia đối của tia số dương.
1Cách 1. Dựng đoạn thẳng độ dài 10 bằng tam giác vuông rồi quay compa sang phía âm
Định hướng. Dựng một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng 1 và 3 để được đoạn thẳng dài 10, sau đó dùng compa với bán kính bằng đoạn thẳng đó, tâm tại gốc O, quay sang phía tia âm của trục số.
Dựng tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng 1 và 3, cạnh huyền bằng 12+32=10 Vẽ đường tròn tâm O, bán kính bằng độ dài cạnh huyền vừa dựng (bằng 10) Giao điểm của đường tròn với tia số âm (bên trái O) là điểm biểu diễn số −10
Vậy điểm biểu diễn số −10 nằm bên trái gốc O, cách O một khoảng bằng 10, như trên hình vẽ.
2Cách 2. Ước lượng vị trí điểm rồi vẽ trên trục số có chia vạch
Định hướng. Tìm hai số nguyên liên tiếp mà bình phương của chúng kẹp lấy 10 để xác định điểm −10 nằm giữa hai vạch nguyên nào trên trục số, dùng kiểm tra lại vị trí đã dựng bằng compa ở Cách 1.
32=9 và 42=16 nên 9<10<16, suy ra 3<10<4 Do đó −4<−10<−3 Vì 10 gần 9 hơn 16 nên 10 gần 3 hơn 4, tức điểm −10 nằm gần −3 hơn −4
Vậy điểm biểu diễn −10 nằm giữa −4 và −3, gần −3 hơn, khớp với vị trí đã dựng chính xác bằng compa ở Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 dựng đúng vị trí bằng thước và compa dựa trên định lí Pythagore; Cách 2 chỉ ước lượng khoảng chứa điểm bằng phép so sánh bình phương, dùng để kiểm tra hình vẽ có hợp lí hay không.
Đáp số.Điểm biểu diễn −10 nằm bên trái gốc O, cách O một khoảng bằng 10 (giữa −4 và −3, gần −3 hơn).
Sai lầm thường gặp.Dựng cạnh huyền đúng bằng 10 nhưng lại quay compa về phía tia số dương, đặt nhầm điểm biểu diễn 10 thay vì −10.
Bài 4 · Luyện tập 3★★Trang 35— So sánh hai số thực viết dưới dạng số thập phân hoặc căn bậc hai số học
Luyện tập 3 (trang 35). So sánh: a) 1,313233… và 1,(32); b) 5 và 2,36 (có thể dùng máy tính cầm tay để tính 5).
Kiến thức cần nhớ
Hai số thực viết dưới dạng số thập phân có thể so sánh như so sánh hai số hữu tỉ viết dưới dạng số thập phân: so sánh lần lượt từng hàng từ trái sang phải.
Nếu 0<a<b thì a<b.
1Cách 1. So sánh trực tiếp theo từng hàng thập phân
Định hướng. Viết 1,(32) dưới dạng thập phân đầy đủ rồi so sánh từng chữ số theo đúng hàng với 1,313233…; với câu b) đổi 5 ra dạng thập phân gần đúng bằng máy tính cầm tay rồi so sánh với 2,36.
a) 1,(32)=1,323232… So sánh 1,313233… và 1,323232…: phần nguyên và hàng phần mười đều là 1,3, hàng phần trăm có 1<2 Do đó 1,313233⋯<1,323232… b) 5≈2,236068… So sánh 2,236068… và 2,36: hàng phần mười có 2<3 Do đó 5<2,36
Vậy a) 1,313233⋯<1,(32); b) 5<2,36.
2Cách 2. Xét hiệu hai số (câu a) và bình phương hai số (câu b)
Định hướng. Với câu a), xét hiệu của hai số để xác định số nào lớn hơn mà không cần so sánh từng hàng; với câu b), dùng tính chất 0<a<b thì a<b, so sánh 5 với bình phương của 2,36 thay vì tính gần đúng 5, dùng kiểm tra lại Cách 1.
a) 1,(32)−1,313233⋯=1,323232⋯−1,313233⋯=0,009999⋯>0 Do đó 1,(32)>1,313233… b) 2,362=5,5696 So sánh 5 và 5,5696: 5<5,5696 nên 5<5,5696 Mà 5,5696=2,36 nên 5<2,36
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) 1,313233⋯<1,(32); b) 5<2,36.
Nhận xét. Cách 1 so sánh trực tiếp qua từng chữ số hoặc giá trị gần đúng; Cách 2 dùng phép trừ (câu a) hoặc bình phương kết hợp tính chất căn bậc hai số học (câu b) để so sánh mà không cần khai triển hết các chữ số thập phân.
Đáp số.a) 1,313233⋯<1,(32); b) 5<2,36.
Sai lầm thường gặp.Ở câu a) chỉ nhìn ba chữ số đầu 1,32 giống nhau rồi vội kết luận hai số bằng nhau mà không so sánh tiếp hàng phần trăm; ở câu b) tính nhầm 5≈2,4 nên kết luận sai chiều so sánh.
Bài 5 · Hoạt động 1★Trang 35— Xác định khoảng cách từ một điểm biểu diễn số thực đến gốc O trên trục số
HĐ1 (trang 35). Biểu diễn các số 3 và −2 trên trục số rồi cho biết mỗi điểm ấy nằm cách gốc O bao nhiêu đơn vị.
Kiến thức cần nhớ
Khoảng cách giữa hai điểm trên trục số bằng số đơn vị đếm được giữa hai điểm đó.
1Cách 1. Đếm trực tiếp số đơn vị trên trục số
Định hướng. Vẽ điểm biểu diễn 3 và −2 trên trục số rồi đếm số đơn vị từ mỗi điểm đó đến gốc O.
Điểm biểu diễn số 3 nằm bên phải O, cách O đúng 3 đơn vị Điểm biểu diễn số −2 nằm bên trái O, cách O đúng 2 đơn vị
Vậy điểm biểu diễn 3 cách gốc O là 3 đơn vị, điểm biểu diễn −2 cách gốc O là 2 đơn vị.
2Cách 2. Dùng số đối để suy ra khoảng cách mà không cần đếm trên hình
Định hướng. Với số dương, khoảng cách đến O chính là số đó; với số âm, khoảng cách đến O bằng số đối (dương) của nó — dùng cách này để kiểm tra lại Cách 1 mà không cần vẽ hình.
3 là số dương nên khoảng cách từ điểm biểu diễn 3 đến O bằng chính 3 −2 là số âm, số đối của −2 là 2, nên khoảng cách từ điểm biểu diễn −2 đến O bằng 2
Vậy khoảng cách lần lượt là 3 và 2 đơn vị, trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 đếm trực tiếp trên hình vẽ; Cách 2 suy luận bằng số đối nên áp dụng được ngay cả khi không vẽ trục số, đây chính là ý tưởng dẫn tới khái niệm giá trị tuyệt đối sẽ nêu ở phần sau.
Đáp số.Điểm biểu diễn 3 cách gốc O là 3 đơn vị; điểm biểu diễn −2 cách gốc O là 2 đơn vị.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng điểm −2 cách gốc O là −2 đơn vị (khoảng cách không thể là số âm).
Bài 6 · Hoạt động 2★Trang 35— Xác định khoảng cách đến gốc O của nhiều điểm mà không cần vẽ hình
HĐ2 (trang 35). Không vẽ hình, hãy cho biết khoảng cách của mỗi điểm sau đến gốc O: −4; −1; 0; 1; 4.
Kiến thức cần nhớ
Khoảng cách từ điểm biểu diễn số dương a đến O bằng a; từ điểm biểu diễn số âm a đến O bằng số đối của a; điểm biểu diễn số 0 trùng gốc O nên khoảng cách bằng 0.
1Cách 1. Áp dụng quy tắc số dương – số âm – số 0
Định hướng. Xét dấu của từng số rồi suy ra khoảng cách đến gốc O theo đúng ba trường hợp: số dương, số âm và số 0.
−4 là số âm, số đối là 4 nên khoảng cách đến O bằng 4 −1 là số âm, số đối là 1 nên khoảng cách đến O bằng 1 0 trùng gốc O nên khoảng cách bằng 0 1 là số dương nên khoảng cách đến O bằng 1 4 là số dương nên khoảng cách đến O bằng 4
Vậy khoảng cách đến O của −4; −1; 0; 1; 4 lần lượt là 4; 1; 0; 1; 4.
2Cách 2. Ghép cặp số đối để so sánh khoảng cách
Định hướng. Nhận xét −4 và 4 là hai số đối nhau, −1 và 1 cũng là hai số đối nhau nên từng cặp có khoảng cách bằng nhau đến O; từ đó chỉ cần tính khoảng cách của 4, 1 rồi suy ra khoảng cách của −4, −1, dùng kiểm tra lại Cách 1.
−4 và 4 là hai số đối nhau nên có cùng khoảng cách đến O, mà khoảng cách của 4 đến O bằng 4 −1 và 1 là hai số đối nhau nên có cùng khoảng cách đến O, mà khoảng cách của 1 đến O bằng 1 0 là điểm gốc nên khoảng cách bằng 0
Vậy khoảng cách đến O của −4; −1; 0; 1; 4 lần lượt là 4; 1; 0; 1; 4, trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 xét dấu từng số riêng lẻ; Cách 2 tận dụng tính chất hai số đối nhau có cùng khoảng cách đến O để giảm bớt số lần tính toán.
Đáp số.Khoảng cách đến O của −4; −1; 0; 1; 4 lần lượt là 4; 1; 0; 1; 4.
Sai lầm thường gặp.Viết khoảng cách của −4 là −4 hoặc của −1 là −1, quên rằng khoảng cách luôn không âm.
Bài 7 · Câu hỏi★Trang 35— Suy ra giá trị tuyệt đối của một số từ khoảng cách đến gốc O đã tính ở HĐ1, HĐ2
Câu hỏi (trang 35). Từ Hoạt động 1 và Hoạt động 2, hãy tìm giá trị tuyệt đối của các số: 3; −2; 0; 4 và −4.
Kiến thức cần nhớ
Khoảng cách từ điểm a trên trục số đến gốc O chính là giá trị tuyệt đối của số a, kí hiệu ∣a∣.
1Cách 1. Lấy lại kết quả khoảng cách đã tính ở HĐ1, HĐ2
Định hướng. Theo định nghĩa vừa nêu, giá trị tuyệt đối của một số đúng bằng khoảng cách từ điểm biểu diễn số đó đến gốc O đã tính được ở Hoạt động 1 và Hoạt động 2.
Ở HĐ1: khoảng cách của 3 đến O bằng 3, của −2 đến O bằng 2 Ở HĐ2: khoảng cách của 0; 4; −4 đến O lần lượt bằng 0; 4; 4 Theo định nghĩa, ∣3∣=3; ∣−2∣=2; ∣0∣=0; ∣4∣=4; ∣−4∣=4
Vậy∣3∣=3; ∣−2∣=2; ∣0∣=0; ∣4∣=4; ∣−4∣=4.
2Cách 2. Áp dụng trực tiếp công thức ∣a∣ theo dấu của a
Định hướng. Dùng ngay công thức ∣a∣=a khi a>0, ∣a∣=−a khi a<0, ∣a∣=0 khi a=0 để tính từng giá trị tuyệt đối mà không cần nhắc lại kết quả của HĐ1, HĐ2, dùng kiểm tra lại Cách 1.
3>0 nên ∣3∣=3 −2<0 nên ∣−2∣=−(−2)=2 0 nên ∣0∣=0 4>0 nên ∣4∣=4 −4<0 nên ∣−4∣=−(−4)=4
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: ∣3∣=3; ∣−2∣=2; ∣0∣=0; ∣4∣=4; ∣−4∣=4.
Nhận xét. Cách 1 dùng lại trực tiếp kết quả khoảng cách đã có; Cách 2 tính độc lập bằng công thức xét dấu, phù hợp khi chưa có sẵn hình vẽ hay kết quả khoảng cách từ trước.
Đáp số.∣3∣=3; ∣−2∣=2; ∣0∣=0; ∣4∣=4; ∣−4∣=4.
Sai lầm thường gặp.Viết ∣−2∣=−2 hoặc ∣−4∣=−4 do nhầm giữ nguyên dấu âm của số ban đầu.
Bài 8 · Câu hỏi★Trang 36— Phát hiện sai lầm khi tính giá trị tuyệt đối của một số âm
Câu hỏi (trang 36). Minh viết ∣−2,5∣=−2,5. Theo em, Minh viết đúng hay sai?
Kiến thức cần nhớ
Với số thực a: ∣a∣=a khi a>0; ∣a∣=−a khi a<0; ∣a∣=0 khi a=0. Giá trị tuyệt đối luôn không âm.
1Cách 1. Tính lại ∣−2,5∣ theo đúng định nghĩa
Định hướng. Vì −2,5<0 nên áp dụng đúng trường hợp ∣a∣=−a khi a<0, với a=−2,5, để tính lại giá trị tuyệt đối rồi so sánh với điều Minh viết.
−2,5<0 nên theo định nghĩa ∣−2,5∣=−(−2,5) −(−2,5)=2,5 ∣−2,5∣=2,5, khác với −2,5 mà Minh đã viết
Vậy Minh viết sai; kết quả đúng phải là ∣−2,5∣=2,5.
2Cách 2. Dùng tính chất giá trị tuyệt đối luôn không âm để bác bỏ ngay
Định hướng. Không cần tính cụ thể, chỉ cần dùng nhận xét giá trị tuyệt đối của một số thực luôn không âm để thấy ngay vế phải Minh viết là số âm là vô lí, dùng kiểm tra lại Cách 1.
Với mọi số thực a, ∣a∣≥0 Minh viết ∣−2,5∣=−2,5, mà −2,5<0 Điều này trái với nhận xét ∣a∣≥0
Vậy Minh viết sai, phù hợp với kết luận ở Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 tính lại cụ thể theo định nghĩa để tìm ra kết quả đúng 2,5; Cách 2 chỉ dùng tính chất tổng quát (giá trị tuyệt đối không âm) để bác bỏ ngay mà không cần tính toán, phát hiện lỗi nhanh hơn nhưng không cho biết giá trị đúng.
Đáp số.Minh viết sai; giá trị đúng là ∣−2,5∣=2,5.
Sai lầm thường gặp.Nhầm công thức ∣a∣=−a khi a<0 nghĩa là giữ nguyên dấu trừ trước số a, thay vì hiểu −a là số đối của a (một số dương khi a âm).
Bài 9 · Luyện tập 4★Trang 36— Tính giá trị tuyệt đối của số thập phân âm, phân số dương, số nguyên âm và căn bậc hai âm
Luyện tập 4 (trang 36). Tính: a) ∣−2,3∣; b) 57; c) ∣−11∣; d) −8.
Kiến thức cần nhớ
Với số thực a: ∣a∣=a khi a>0; ∣a∣=−a khi a<0; ∣a∣=0 khi a=0.
1Cách 1. Xét dấu từng số rồi áp dụng định nghĩa
Định hướng. Xác định dấu của từng số, sau đó dùng đúng trường hợp trong định nghĩa giá trị tuyệt đối để tính.
a) −2,3<0 nên ∣−2,3∣=−(−2,3)=2,3 b) 57>0 nên 57=57 c) −11<0 nên ∣−11∣=−(−11)=11 d) −8<0 nên −8=−(−8)=8
Vậy a) ∣−2,3∣=2,3; b) 57=57; c) ∣−11∣=11; d) −8=8.
2Cách 2. Hiểu giá trị tuyệt đối là khoảng cách đến gốc O
Định hướng. Xem mỗi giá trị tuyệt đối là khoảng cách từ điểm biểu diễn số đó đến gốc O trên trục số: với số âm lấy số đối (dương) của nó, với số dương giữ nguyên, dùng kiểm tra lại Cách 1.
a) Điểm −2,3 cách O đúng 2,3 đơn vị nên ∣−2,3∣=2,3 b) Điểm 57 đã là số dương, cách O đúng 57 đơn vị nên 57=57 c) Điểm −11 cách O đúng 11 đơn vị nên ∣−11∣=11 d) Điểm −8 cách O đúng 8 đơn vị nên −8=8
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1 ở cả bốn câu.
Nhận xét. Cách 1 dùng công thức đại số theo dấu của số; Cách 2 dùng ý nghĩa hình học (khoảng cách trên trục số) để tính, hai cách bổ sung cho nhau giúp hiểu rõ bản chất giá trị tuyệt đối.
Đáp số.a) 2,3 ; b) 57 ; c) 11 ; d) 8
Sai lầm thường gặp.Giữ nguyên dấu âm khi tính giá trị tuyệt đối của số âm, ví dụ viết ∣−11∣=−11 thay vì 11.
Bài 10 · Thử thách nhỏ★★Trang 36— Liệt kê phần tử của một tập hợp số nguyên xác định bởi điều kiện giá trị tuyệt đối
Thử thách nhỏ (trang 36). Liệt kê các phần tử của tập hợp A={x∣x∈Z,∣x∣<5}.
Kiến thức cần nhớ
∣x∣<5 nghĩa là điểm x trên trục số cách gốc O một khoảng nhỏ hơn 5 đơn vị, tức −5<x<5.
1Cách 1. Đưa điều kiện ∣x∣<5 về −5<x<5 rồi liệt kê số nguyên thoả mãn
Định hướng. Điều kiện ∣x∣<5 nghĩa là khoảng cách từ x đến O nhỏ hơn 5, tức x nằm giữa −5 và 5; kết hợp với x∈Z để liệt kê hết các giá trị.
∣x∣<5 nên −5<x<5 Mà x∈Z nên x∈{−4;−3;−2;−1;0;1;2;3;4}
VậyA={−4;−3;−2;−1;0;1;2;3;4}.
2Cách 2. Thử trực tiếp giá trị tuyệt đối của từng số nguyên gần 0
Định hướng. Tính giá trị tuyệt đối của các số nguyên từ nhỏ đến lớn về khoảng cách đến 0, giữ lại những số có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn 5, dùng kiểm tra lại Cách 1.
∣0∣=0<5; ∣±1∣=1<5; ∣±2∣=2<5; ∣±3∣=3<5; ∣±4∣=4<5 ∣±5∣=5, không thoả ∣x∣<5 nên loại −5 và 5
VậyA={−4;−3;−2;−1;0;1;2;3;4}, trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 giải bất đẳng thức kép −5<x<5 trước rồi liệt kê; Cách 2 thử trực tiếp giá trị tuyệt đối từng số nguyên, giúp thấy rõ vì sao −5 và 5 bị loại khỏi tập hợp A.
Đáp số.A={−4;−3;−2;−1;0;1;2;3;4}.
Sai lầm thường gặp.Liệt kê thừa cả −5 và 5 do nhầm điều kiện ∣x∣<5 (không lấy dấu bằng) với ∣x∣≤5.
Bài 11 · 2.13★★Trang 36— Phân loại các phần tử của một tập hợp số thực thành số hữu tỉ và số vô tỉ
Bài 2.13 (trang 36). Xét tập hợp A={7,1;−2,(61);0;5,14;74;15;−81}. Bằng cách liệt kê các phần tử, hãy viết tập hợp B gồm các số hữu tỉ thuộc tập A và tập hợp C gồm các số vô tỉ thuộc tập A.
Kiến thức cần nhớ
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn (hoặc dưới dạng phân số).
Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn.
1Cách 1. Xét dạng số thập phân của từng phần tử
Định hướng. Đưa mỗi phần tử về dạng số thập phân (nếu cần tính căn bậc hai) rồi xét xem đó là số thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn (số hữu tỉ) hay vô hạn không tuần hoàn (số vô tỉ).
7,1 là số thập phân hữu hạn nên là số hữu tỉ −2,(61) là số thập phân vô hạn tuần hoàn nên là số hữu tỉ 0 là số hữu tỉ 5,14 là số thập phân hữu hạn nên là số hữu tỉ 74 là phân số nên là số hữu tỉ 15 không phải là số chính phương nên 15 là số thập phân vô hạn không tuần hoàn, là số vô tỉ 81=9 nên −81=−9 là số hữu tỉ
VậyB={7,1;−2,(61);0;5,14;74;−81} và C={15}.
2Cách 2. Xét khả năng viết mỗi số dưới dạng phân số
Định hướng. Một số là số hữu tỉ khi và chỉ khi viết được dưới dạng phân số nm với m,n∈Z, n=0; kiểm tra khả năng này cho từng phần tử để phân loại, dùng đối chiếu lại Cách 1.
7,1=1071; 5,14=100514; 0=10; 74 đã là phân số −2,(61) là số thập phân vô hạn tuần hoàn nên viết được dưới dạng phân số (theo cách đã học ở Bài 5) −81=−9=1−9 cũng viết được dưới dạng phân số 15 không viết được dưới dạng phân số nm với m,n nguyên vì 15 không phải số chính phương
Vậy các số viết được dưới dạng phân số tạo thành B={7,1;−2,(61);0;5,14;74;−81}, còn C={15}, trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 xét trực tiếp dạng số thập phân; Cách 2 xét khả năng quy về phân số, hai cách cùng dựa trên định nghĩa số hữu tỉ nhưng nhìn từ hai góc độ khác nhau.
Đáp số.B={7,1;−2,(61);0;5,14;74;−81}; C={15}.
Sai lầm thường gặp.Xếp nhầm −81 vào tập số vô tỉ vì thấy có dấu căn, trong khi 81=9 là số nguyên nên −81=−9 là số hữu tỉ.
Bài 12 · 2.14★★Trang 36— Tìm tập hợp các số đối của các phần tử trong một tập hợp số thực cho trước
Bài 2.14 (trang 36). Gọi A′ là tập hợp các số đối của các số thuộc tập hợp A trong Bài tập 2.13. Liệt kê các phần tử của A′.
Kiến thức cần nhớ
Số đối của số thực a là −a; số đối của 0 là chính nó.
1Cách 1. Đổi dấu từng phần tử của tập hợp A
Định hướng. Lấy số đối của từng phần tử trong A={7,1;−2,(61);0;5,14;74;15;−81} bằng cách đổi dấu (riêng 81 cần tính trước khi đổi dấu).
Số đối của 7,1 là −7,1 Số đối của −2,(61) là 2,(61) Số đối của 0 là 0 Số đối của 5,14 là −5,14 Số đối của 74 là −74 Số đối của 15 là −15 −81=−9, số đối của −9 là 9
VậyA′={−7,1;2,(61);0;−5,14;−74;−15;9}.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng tính chất số đối của số đối bằng chính số ban đầu
Định hướng. Lấy số đối của từng phần tử vừa tìm được trong A′, kết quả phải trở lại đúng tập hợp A ban đầu; đây là cách kiểm tra độc lập không lặp lại thao tác đổi dấu ở Cách 1.
Số đối của −7,1 là 7,1∈A Số đối của 2,(61) là −2,(61)∈A Số đối của 0 là 0∈A Số đối của −5,14 là 5,14∈A Số đối của −74 là 74∈A Số đối của −15 là 15∈A Số đối của 9 là −9=−81∈A
Vậy lấy số đối của từng phần tử trong A′ đều trở lại đúng A, xác nhận A′={−7,1;2,(61);0;−5,14;−74;−15;9} ở Cách 1 là chính xác.
Nhận xét. Cách 1 đổi dấu trực tiếp từng phần tử; Cách 2 dùng tính chất số đối của số đối bằng chính số ban đầu để kiểm tra ngược lại toàn bộ kết quả.
Đáp số.A′={−7,1;2,(61);0;−5,14;−74;−15;9}.
Sai lầm thường gặp.Quên tính −81=−9 trước khi đổi dấu, viết nhầm số đối của −81 là 81 thay vì rút gọn thành 9; hoặc viết số đối của 0 là một số khác 0.
Bài 13 · 2.15★★Trang 36— Đọc toạ độ một điểm trên trục số khi đoạn đơn vị được chia thành các phần bằng nhau
Bài 2.15 (trang 36). Các điểm A, B, C, D trong hình sau biểu diễn những số thực nào? a) Đoạn từ 0 đến 1 được chia thành các phần bằng nhau, có hai điểm A, B đánh dấu trên đó. b) Đoạn từ 4,6 đến 4,7 được chia thành các phần bằng nhau, có hai điểm C, D đánh dấu trên đó.
Kiến thức cần nhớ
Khi đoạn thẳng đơn vị trên trục số được chia thành n phần bằng nhau, mỗi phần có độ dài bằng n1 đơn vị.
Toạ độ của một điểm bằng toạ độ mốc gần nhất cộng (hoặc trừ) số phần nhân với độ dài mỗi phần.
1Cách 1. Đếm số phần chia đều kể từ mốc gần nhất
Định hướng. Đoạn từ 0 đến 1 (câu a) và đoạn từ 4,6 đến 4,7 (câu b) đều được chia thành 20 phần bằng nhau; đếm số phần từ mốc 0 (hoặc 4,6) đến mỗi điểm rồi nhân với độ dài một phần để tính toạ độ.
a) Đoạn từ 0 đến 1 chia thành 20 phần bằng nhau, mỗi phần dài 201=0,05 Điểm A cách 0 đúng 13 phần: A=13×0,05=0,65 Điểm B cách 0 đúng 19 phần: B=19×0,05=0,95 b) Đoạn từ 4,6 đến 4,7 chia thành 20 phần bằng nhau, mỗi phần dài 200,1=0,005 Điểm C cách 4,6 đúng 3 phần: C=4,6+3×0,005=4,615 Điểm D cách 4,6 đúng 10 phần: D=4,6+10×0,005=4,65
Vậy điểm A biểu diễn số 0,65, điểm B biểu diễn số 0,95, điểm C biểu diễn số 4,615, điểm D biểu diễn số 4,65.
2Cách 2. Lấy trung điểm của hai vạch mốc liền kề
Định hướng. Nhận xét mỗi điểm nằm đúng giữa hai vạch chia lớn liền kề (ứng với 0,1 đơn vị ở câu a và 0,01 đơn vị ở câu b) hoặc trùng một vạch chia lớn, từ đó tính toạ độ bằng trung bình cộng hai mốc hoặc đọc trực tiếp mốc, dùng kiểm tra lại Cách 1.
a) Điểm A nằm giữa hai vạch 0,6 và 0,7 nên A=20,6+0,7=0,65 Điểm B nằm giữa hai vạch 0,9 và 1 nên B=20,9+1=0,95 b) Điểm C nằm giữa hai vạch 4,61 và 4,62 nên C=24,61+4,62=4,615 Điểm D trùng đúng vạch 4,65 nên D=4,65
VậyA=0,65; B=0,95; C=4,615; D=4,65, trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 đếm số phần chia từ mốc gốc; Cách 2 dùng trung điểm của hai vạch liền kề khi điểm không trùng vạch chia lớn, hai cách cho cùng kết quả và hỗ trợ nhau khi đọc hình.
Đáp số.A=0,65; B=0,95; C=4,615; D=4,65.
Sai lầm thường gặp.Đếm nhầm số phần chia (ví dụ lấy mốc 0,1 thay vì 0,05 cho mỗi phần) dẫn đến đọc sai toạ độ các điểm.
Bài 14 · 2.16★Trang 36— Tính giá trị tuyệt đối của số thập phân âm, phân số âm, số 0 và số thập phân vô hạn tuần hoàn dương
Bài 2.16 (trang 36). Tính: a) ∣−3,5∣; b) 9−4; c) ∣0∣; d) ∣2,0(3)∣.
Kiến thức cần nhớ
Với số thực a: ∣a∣=a khi a>0; ∣a∣=−a khi a<0; ∣a∣=0 khi a=0.
1Cách 1. Xét dấu từng số rồi áp dụng định nghĩa
Định hướng. Xác định dấu của mỗi số rồi áp dụng đúng trường hợp trong định nghĩa giá trị tuyệt đối.
a) −3,5<0 nên ∣−3,5∣=−(−3,5)=3,5 b) 9−4<0 nên 9−4=−(9−4)=94 c) ∣0∣=0 d) 2,0(3)>0 nên ∣2,0(3)∣=2,0(3)
Vậy a) ∣−3,5∣=3,5; b) 9−4=94; c) ∣0∣=0; d) ∣2,0(3)∣=2,0(3).
2Cách 2. Hiểu giá trị tuyệt đối là khoảng cách đến gốc O
Định hướng. Xem mỗi số là toạ độ một điểm trên trục số, tính khoảng cách từ điểm đó đến gốc O để suy ra giá trị tuyệt đối, dùng kiểm tra lại Cách 1.
a) Điểm −3,5 cách O đúng 3,5 đơn vị nên ∣−3,5∣=3,5 b) Điểm 9−4 cách O đúng 94 đơn vị nên 9−4=94 c) Điểm 0 trùng gốc O nên ∣0∣=0 d) Điểm 2,0(3) đã dương, cách O đúng 2,0(3) đơn vị nên ∣2,0(3)∣=2,0(3)
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1 ở cả bốn câu.
Nhận xét. Cách 1 dùng công thức đại số theo dấu; Cách 2 dùng ý nghĩa khoảng cách hình học, hai cách cho cùng kết quả và cùng khẳng định giá trị tuyệt đối luôn không âm.
Đáp số.a) 3,5 ; b) 94 ; c) 0 ; d) 2,0(3)
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) quên đổi dấu, viết 9−4=9−4 thay vì 94.
Bài 15 · 2.17★Trang 36— Xác định dấu và tính giá trị tuyệt đối của các số thực cho trước
Bài 2.17 (trang 36). Xác định dấu và giá trị tuyệt đối của mỗi số sau: a) a=1,25; b) b=−4,1; c) c=−1,414213562…
Kiến thức cần nhớ
Với số thực a: ∣a∣=a khi a>0; ∣a∣=−a khi a<0; ∣a∣=0 khi a=0.
1Cách 1. So sánh từng số với 0 rồi áp dụng định nghĩa
Định hướng. So sánh mỗi số đã cho với 0 để xác định dấu, sau đó dùng đúng trường hợp của định nghĩa giá trị tuyệt đối để tính.
a) a=1,25>0 nên a mang dấu dương, ∣a∣=1,25 b) b=−4,1<0 nên b mang dấu âm, ∣b∣=−(−4,1)=4,1 c) c=−1,414213562⋯<0 nên c mang dấu âm, ∣c∣=−(−1,414213562…)=1,414213562…
Vậy a) a dương, ∣a∣=1,25; b) b âm, ∣b∣=4,1; c) c âm, ∣c∣=1,414213562…
2Cách 2. Nhận biết dấu qua vị trí điểm trên trục số
Định hướng. Số dương ứng với điểm nằm bên phải gốc O, số âm ứng với điểm nằm bên trái gốc O; giá trị tuyệt đối bằng khoảng cách từ điểm đó đến O, dùng kiểm tra lại Cách 1.
a) Điểm 1,25 nằm bên phải O nên a dương, cách O đúng 1,25 đơn vị nên ∣a∣=1,25 b) Điểm −4,1 nằm bên trái O nên b âm, cách O đúng 4,1 đơn vị nên ∣b∣=4,1 c) Điểm −1,414213562… nằm bên trái O nên c âm, cách O đúng 1,414213562… đơn vị nên ∣c∣=1,414213562…
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1 ở cả ba câu.
Nhận xét. Cách 1 dùng phép so sánh đại số với 0; Cách 2 dùng vị trí điểm trên trục số để nhận biết dấu một cách trực quan, hai cách cùng bản chất nhưng hai góc nhìn khác nhau.
Đáp số.a) a dương, ∣a∣=1,25; b) b âm, ∣b∣=4,1; c) c âm, ∣c∣=1,414213562…
Sai lầm thường gặp.Ở câu c) tưởng c liên quan đến 2 nên vội cho là số dương, quên rằng dấu trừ đứng trước toàn bộ số thập phân khiến c là số âm.
Bài 16 · 2.18★★Trang 36— Tìm số thực x khi biết giá trị tuyệt đối của x
Bài 2.18 (trang 36). Tìm tất cả các số thực x thoả mãn điều kiện ∣x∣=2,5.
Kiến thức cần nhớ
Với a>0, có đúng hai số thực có giá trị tuyệt đối bằng a, đó là a và −a.
1Cách 1. Xét hai trường hợp theo định nghĩa giá trị tuyệt đối
Định hướng. Vì 2,5>0 nên x không thể bằng 0; xét hai trường hợp x>0 và x<0 theo đúng định nghĩa giá trị tuyệt đối để tìm hết các giá trị của x.
Trường hợp x>0: ∣x∣=x nên x=2,5 (thoả mãn x>0) Trường hợp x<0: ∣x∣=−x nên −x=2,5, suy ra x=−2,5 (thoả mãn x<0) Trường hợp x=0: ∣x∣=0=2,5, không thoả mãn
Vậyx=2,5 hoặc x=−2,5.
2Cách 2. Dùng ý nghĩa khoảng cách trên trục số
Định hướng.∣x∣=2,5 nghĩa là điểm x cách gốc O đúng 2,5 đơn vị; trên trục số có đúng hai điểm cách O một khoảng cho trước, nằm đối xứng nhau qua O, dùng kiểm tra lại Cách 1.
∣x∣=2,5 nghĩa là điểm x cách gốc O đúng 2,5 đơn vị Trên trục số có đúng hai điểm cách O đúng 2,5 đơn vị: một điểm nằm bên phải O, một điểm nằm bên trái O Điểm bên phải là 2,5, điểm bên trái là −2,5
Vậyx=2,5 hoặc x=−2,5, trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 xét hai trường hợp đại số theo dấu của x; Cách 2 dùng hình ảnh hai điểm đối xứng qua gốc O trên trục số, giúp thấy trực quan vì sao luôn có đúng hai nghiệm khi vế phải dương.
Đáp số.x=2,5 hoặc x=−2,5.
Sai lầm thường gặp.Chỉ tìm ra một nghiệm x=2,5 mà bỏ sót nghiệm x=−2,5 do quên xét trường hợp x<0.