Chương I. Số hữu tỉ

Bài tập cuối chương I (trang 25)

SGK Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 1 · 4 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · 1.35★★Trang 25Đọc hình so sánh độ cao (số hữu tỉ dương, âm) rồi gán giá trị đúng cho từng điểm
Bài 1.35 (trang 25). Hình 1.14 mô phỏng vị trí của năm điểm , , , , so với mực nước biển. Biết rằng độ cao (tính theo đơn vị kilômét) so với mực nước biển của mỗi điểm là một trong các số sau: ; ; ; ; . Quan sát hình và cho biết độ cao của mỗi điểm.
Mực nước biểnABCDE
Kiến thức cần nhớ
  • Điểm nằm trên mực nước biển ứng với số hữu tỉ dương, điểm nằm đúng mực nước biển ứng với số , điểm nằm dưới mực nước biển ứng với số hữu tỉ âm.
  • So sánh các số hữu tỉ dương (hoặc các số hữu tỉ âm) bằng cách quy đồng mẫu số rồi so sánh các tử số.
1Cách 1. Quy đồng mẫu số cả năm số rồi sắp xếp theo thứ tự

Định hướng. Trên hình, cao hơn (cả hai đều trên mực nước biển), nằm đúng mực nước biển, còn nằm sâu hơn (cả hai đều dưới mực nước biển); quy đồng năm số đã cho về cùng mẫu số để sắp xếp đúng thứ tự rồi gán cho từng điểm.






Vậy theo thứ tự tăng dần , nên điểm ứng với , điểm ứng với , điểm ứng với , điểm ứng với , điểm ứng với (đơn vị kilômét).

2Cách 2. Tách riêng nhóm số dương và nhóm số âm rồi so sánh trong từng nhóm

Định hướng. Dựa vào dấu của mỗi số để xếp vào nhóm điểm trên mực nước biển hay dưới mực nước biển trước, sau đó chỉ cần so sánh hai số trong mỗi nhóm, không quy đồng chung cả năm số một lúc, dùng kiểm tra lại Cách 1.

nên hai số này ứng với hai điểm , nằm trên mực nước biển
nên hai số này ứng với hai điểm , nằm dưới mực nước biển
nên
nên

Vậy cao hơn nên ứng với , ứng với ; vì sâu hơn nên ứng với , ứng với ; điểm ứng với , trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 quy đồng chung một mẫu số cho cả năm số nên nhìn thấy ngay thứ tự trong một dòng; Cách 2 tách nhóm dương - âm trước rồi so sánh riêng từng cặp, gọn hơn khi chỉ cần biết thứ tự trong từng nhóm nhỏ.

Đáp số. Điểm : km  ·  điểm : km  ·  điểm : km  ·  điểm : km  ·  điểm : km
Sai lầm thường gặp. Nhầm rằng điểm càng nằm sâu dưới mực nước biển thì số càng lớn nên gán nhầm điểm (nằm sâu hơn) ứng với và điểm ứng với ; thực ra điểm càng sâu thì số hữu tỉ càng nhỏ (càng âm).
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 25
Bài 2 · 1.36★★★Trang 25Tính giá trị biểu thức chứa luỹ thừa bằng cách đặt nhân tử chung và dùng tính chất luỹ thừa
Bài 1.36 (trang 25). Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Với , ; có thể dùng để đặt nhân tử chung khi cộng hai luỹ thừa cùng cơ số khác số mũ.
  • Luỹ thừa của một tích: ; luỹ thừa của một thương: .
1Cách 1. Đặt nhân tử chung ở câu a) và tính lần lượt từng luỹ thừa ở câu b)

Định hướng. Ở câu a), nhận xét nên đặt nhân tử chung ở tử số để rút gọn với mẫu số ; ở câu b), đổi về phân số rồi tính lần lượt từng luỹ thừa trước khi cộng trừ theo đúng thứ tự.

a)




b)








Vậy a) giá trị biểu thức bằng ; b) giá trị biểu thức bằng .

2Cách 2. Tính giá trị cụ thể của luỹ thừa ở câu a) và dùng luỹ thừa của một tích, một thương ở câu b)

Định hướng. Ở câu a), tính cụ thể , rồi thực hiện phép cộng và phép chia trực tiếp, không đặt nhân tử chung; ở câu b), dùng tính chất để gộp với và gộp với trước khi tính luỹ thừa, dùng kiểm tra lại Cách 1.

a)




b) (tính như Cách 1)






Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) ; b) .

Nhận xét. Cách 1 ở câu a) đặt nhân tử chung nên tránh phải cộng hai số có tới - chữ số; Cách 2 ở câu b) gộp cơ số trước khi tính luỹ thừa nên không cần tính hay với số mũ lớn, hai cách bổ sung cho nhau khi kiểm tra chéo kết quả.

Đáp số. a)  ·  b)
Sai lầm thường gặp. Ở câu a) cộng trực tiếp với như đang cộng hai luỹ thừa cùng số mũ nên tính nhầm thành , quên rằng hai luỹ thừa này khác số mũ nên phải đặt nhân tử chung trước khi rút gọn với mẫu; ở câu b) làm sai thứ tự thực hiện phép tính, cộng với kết quả trước rồi mới chia cho .
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 25
Bài 3 · 1.37Trang 25Tính tổng số tiền phải trả sau khi được giảm giá theo phiếu giảm giá cho mỗi sản phẩm
Bài 1.37 (trang 25). Chị Trang đang có ba tháng thực tập tại Mỹ. Gần hết thời gian thực tập, chị Trang và bạn có kế hoạch tổ chức một bữa tiệc chia tay trước khi về nước. Chị ấy dự định mua cái bánh pizza, mỗi cái giá USD. Chị Trang có phiếu giảm giá USD cho mỗi cái bánh pizza, hãy tính tổng số tiền chị ấy dùng để mua bánh.
Kiến thức cần nhớ
  • Số tiền phải trả cho một mặt hàng sau khi giảm giá bằng giá gốc trừ đi số tiền được giảm.
  • Tính chất phân phối của phép nhân với phép trừ: .
1Cách 1. Tính riêng tổng tiền mua theo giá gốc và tổng tiền được giảm rồi trừ

Định hướng. Tính tổng số tiền mua cái bánh pizza theo giá gốc và tổng số tiền được giảm giá của cả cái, rồi lấy hiệu của hai số đó.



Vậy chị Trang dùng hết USD để mua bánh.

2Cách 2. Tính giá đã giảm của một cái bánh rồi nhân với số bánh

Định hướng. Tính giá thực tế của một cái bánh sau khi trừ phiếu giảm giá, rồi nhân với cái bánh, dùng kiểm tra lại Cách 1.


Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: USD.

Nhận xét. Cách 1 nhân riêng giá gốc và số tiền giảm của cái bánh rồi trừ; Cách 2 trừ giá một cái bánh trước rồi mới nhân với , đúng theo tính chất , cả hai đều cho cùng kết quả USD.

Đáp số. USD
Sai lầm thường gặp. Chỉ trừ phiếu giảm giá một lần () mà quên rằng chị Trang có phiếu giảm giá cho mỗi cái trong cả cái bánh pizza.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 25
Bài 4 · 1.38★★Trang 25Tính thời điểm xuất phát muộn nhất bằng phép trừ liên tiếp các khoảng thời gian
Bài 1.38 (trang 25). Bố của Hà chuẩn bị đi công tác bằng máy bay. Theo kế hoạch, máy bay sẽ cất cánh lúc giờ phút. Bố của Hà cần phải có mặt ở sân bay trước ít nhất giờ để làm thủ tục, biết rằng đi từ nhà Hà đến sân bay mất khoảng phút. Hỏi bố của Hà phải đi từ nhà muộn nhất là lúc mấy giờ để đến sân bay cho kịp giờ bay?
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn tìm thời điểm phải có mặt trước một khoảng thời gian so với một mốc giờ, ta lấy mốc giờ đó trừ đi khoảng thời gian phải có mặt trước.
  • Khi trừ thời gian mà số phút bị trừ không đủ, phải mượn giờ đổi thành phút rồi mới trừ tiếp.
1Cách 1. Trừ lần lượt hai khoảng thời gian vào giờ cất cánh

Định hướng. Bố của Hà cần có mặt ở sân bay trước giờ cất cánh ít nhất giờ, sau đó phải lùi thêm thời gian di chuyển phút để tìm ra giờ xuất phát từ nhà.

14 giờ 40 phút − 2 giờ = 12 giờ 40 phút
12 giờ 40 phút − 45 phút = 12 giờ 40 phút − 40 phút − 5 phút
12 giờ 40 phút − 40 phút − 5 phút = 12 giờ − 5 phút
12 giờ − 5 phút = 11 giờ 55 phút

Vậy bố của Hà phải đi từ nhà muộn nhất là lúc giờ phút.

2Cách 2. Đổi toàn bộ thời gian về phút rồi trừ trên một số nguyên duy nhất

Định hướng. Đổi giờ cất cánh và các khoảng thời gian về cùng đơn vị phút tính từ giờ, thực hiện một phép trừ duy nhất trên số phút rồi đổi ngược kết quả về giờ, phút, dùng kiểm tra lại Cách 1.

14 giờ 40 phút = phút
2 giờ = phút
(phút)

715 phút = 11 giờ 55 phút

Vậy bố của Hà phải đi từ nhà muộn nhất lúc giờ phút, trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 trừ trực tiếp theo đơn vị giờ - phút quen thuộc trong đời sống hằng ngày; Cách 2 đổi hết về phút để chỉ thực hiện một phép trừ số nguyên duy nhất, tránh nhầm lẫn khi phải mượn giờ đổi thành phút.

Đáp số. giờ phút
Sai lầm thường gặp. Quên đổi giờ thành phút khi số phút bị trừ không đủ, trừ nhầm giờ phút cho phút ra giờ phút thay vì giờ phút.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 25