Bài 1 · 2.27★★Trang 39— Làm tròn căn bậc hai số học đến chữ số thập phân thứ nhất
Bài 2.27 (trang 39). Sử dụng máy tính cầm tay làm tròn các số sau đến chữ số thập phân thứ nhất: a=2, b=5. Tính tổng hai số thập phân nhận được.
Kiến thức cần nhớ
Căn bậc hai số học của số a không âm là số KHÔNG ÂM x thoả mãn x2=a, kí hiệu a.
Với 0≤x<y thì x<y, nên so sánh hai căn bậc hai số học chỉ là so sánh hai số dưới dấu căn.
Làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất: nhìn chữ số thập phân thứ hai, nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên, từ 5 trở lên thì thêm 1 đơn vị vào chữ số thập phân thứ nhất.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho căn bậc hai số học của 2 và của 5, mà 2 và 5 đều không phải số chính phương — dấu hiệu của số vô tỉ, khai triển thập phân vô hạn không tuần hoàn nên chỉ lấy được giá trị gần đúng. Muốn làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất thì chỉ cần biết căn nằm giữa hai số thập phân một chữ số nào và nằm ở nửa trái hay nửa phải của khoảng ấy, nên bấm máy chỉ là một trong nhiều lối đi. Bẫy nằm ở cụm «tổng hai số thập phân nhận được»: phải làm tròn trước rồi mới cộng, chứ không phải cộng hai căn rồi mới làm tròn.
1Cách 1. Bấm máy tính cầm tay rồi làm tròn
Định hướng. Đề cho phép dùng máy tính cầm tay, chỉ cần đọc hai chữ số thập phân đầu của mỗi căn là làm tròn được ngay.
Vậya≈1,4, b≈2,2 và tổng hai số thập phân nhận được bằng 3,6.
2Cách 2. Kẹp mỗi căn giữa hai số thập phân một chữ số
Định hướng. Không cần máy tính: chỉ việc bình phương vài số thập phân để chỉ ra mỗi căn nằm giữa hai số nào, rồi bình phương thêm số ở chính giữa khoảng đó để biết làm tròn về đầu nào.
Vậya≈1,4, b≈2,2 và tổng hai số thập phân nhận được bằng 3,6.
3Cách 3. Đưa về căn của số nguyên, chỉ thử bằng số nguyên
Định hướng. Nhân mỗi căn với 10 thì số dưới dấu căn được nhân với 100, việc làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất trở thành làm tròn đến hàng đơn vị nên mọi phép thử chỉ còn là phép nhân số nguyên.
102=100⋅2=200 142=196<200<225=152 (229)2=4841>4800=200 14<200<229 200≈14 nên 2≈1,4 105=500 222=484<500<529=232 (245)2=42025>42000=500 22<500<245 500≈22 nên 5≈2,2 a+b≈1,4+2,2=3,6
Vậya≈1,4, b≈2,2 và tổng hai số thập phân nhận được bằng 3,6.
Nhận xét. Ba cách cho cùng một kết quả nhưng khác hẳn nhau về công cụ: Cách 1 tin vào máy, Cách 2 chỉ cần bình phương số thập phân, Cách 3 không đụng tới một số thập phân nào. Trên trục số ở hình vẽ, 2 rơi vào nửa trái của khoảng từ 1,4 đến 1,5 và 5 rơi vào nửa trái của khoảng từ 2,2 đến 2,3 — đó chính là điều ba cách trên đang chứng minh.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đề đã cho phép dùng máy tính cầm tay, hai lần bấm là xong; nhưng khi đề cấm máy tính hoặc khi muốn kiểm tra lại con số vừa bấm thì Cách 2 nhanh nhất, chỉ tốn thêm một phép bình phương số ở giữa khoảng.
Đáp số.a=2≈1,4; b=5≈2,2; tổng hai số thập phân nhận được là 1,4+2,2=3,6.
Sai lầm thường gặp.Nhầm «căn bậc hai số học của 2» với «các căn bậc hai của 2» rồi viết 2≈±1,4: số 2 có hai căn bậc hai là 2 và −2, còn kí hiệu 2 chỉ dành cho giá trị KHÔNG ÂM 1,414…. Lỗi thứ hai là cộng trước rồi mới làm tròn — phản ví dụ ngay tại bài này: 2+5=3,65028…≈3,7, khác với 3,6 mà đề hỏi.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: làm tròn từng số rồi cộng có thể lệch với cộng rồi mới làm tròn — thử với 2+5+7 để xem sai số dồn lại lớn tới đâu.
Bài 2 · 2.28★★★Trang 39— Đo và tính độ dài đường gấp khúc trên lưới ô vuông
Bài 2.28 (trang 39). Dùng thước dây có vạch chia để đo độ dài đường gấp khúc ABC trong Hình 2.8 (đơn vị xentimét, làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất). So sánh kết quả với kết quả của Bài tập 2.27.
Kiến thức cần nhớ
Độ dài đường gấp khúc ABC bằng AB+BC.
Trên lưới ô vuông cạnh 1 đơn vị, hình vuông dựng trên đường chéo của một ô ghép được từ 4 nửa ô nên có diện tích 2, do đó đường chéo ấy dài 2 đơn vị.
Hình vuông dựng trên đoạn nối hai nút lưới cách nhau 2 ô ngang và 1 ô dọc ghép được từ 4 tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 1 và 2, cùng 1 ô vuông ở giữa, nên có diện tích 5 và đoạn ấy dài 5 đơn vị.
🧠 Phân tích tư duy
Hình 2.8 vẽ trên lưới ô vuông cạnh 1 cm, mỗi đoạn của đường gấp khúc là đường chéo của một hình chữ nhật ghép từ các ô — dấu hiệu cho biết độ dài của chúng là căn bậc hai của một số nguyên chứ không phải số thập phân đẹp. Câu «so sánh với Bài tập 2.27» là gợi ý rất mạnh: hai đoạn ấy chính là 5 và 2, nên đo xong phải ra đúng 2,2 và 1,4. Bẫy nằm ở thứ tự làm tròn: làm tròn từng đoạn rồi cộng cho 3,6 cm, còn duỗi thẳng cả đường gấp khúc rồi đo một lần lại cho 3,7 cm.
1Cách 1. Đo trực tiếp từng đoạn bằng thước dây
Định hướng. Đặt thước dây dọc theo từng đoạn của đường gấp khúc, đọc số đo tới milimét rồi làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất, cuối cùng cộng hai số đo lại.
Vậy độ dài đường gấp khúc ABC khoảng 3,6 cm, đúng bằng tổng hai số thập phân ở Bài tập 2.27.
2Cách 2. Đếm ô lưới rồi cắt ghép hình vuông để có độ dài đúng
Định hướng. Thay vì tin vào thước và mắt, ta dựng hình vuông trên mỗi đoạn rồi tính diện tích của nó bằng cách cắt ghép các ô lưới; cạnh của hình vuông ấy chính là độ dài đoạn cần tìm.
B cách A hai ô ngang và một ô dọc, C cách B một ô ngang và một ô dọc Hình vuông dựng trên BC ghép được từ 4 nửa ô lưới S1=4⋅21⋅1=2 (cm2) BC=2 (cm) Hình vuông dựng trên AB ghép được từ 4 tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 1 cm và 2 cm, cùng 1 ô lưới ở giữa S2=4⋅21⋅2+1=5 (cm2) AB=5 (cm) AB≈2,2 (cm) và BC≈1,4 (cm) AB+BC≈2,2+1,4=3,6 (cm)
VậyAB=5 cm, BC=2 cm nên độ dài đường gấp khúc ABC bằng 5+2≈3,6 cm, trùng với kết quả Bài tập 2.27.
3Cách 3. Duỗi thẳng đường gấp khúc rồi đo một lần
Định hướng. Dùng compa dời đoạn BC lên tia AB để hai đoạn nối tiếp nhau thành một đoạn thẳng, khi ấy chỉ phải đặt thước một lần nên tránh được sai số của hai lần đo.
Lấy D trên tia AB sao cho BD=BC AD=AB+BD=AB+BC AD≈3,7 (cm) AB+BC=5+2=3,65028… (cm) 5+2≈3,7 (cm)
Vậy đo một lần cả đường gấp khúc đã duỗi thẳng thì được khoảng 3,7 cm, còn làm tròn từng đoạn như Bài tập 2.27 rồi cộng thì được 3,6 cm.
Nhận xét. Hai con số 3,6 và 3,7 không mâu thuẫn: 3,6 là tổng của hai giá trị ĐÃ làm tròn, còn 3,7 là giá trị đúng 3,65028… được làm tròn một lần. Đề bảo so sánh với Bài tập 2.27 nên câu trả lời cần lấy là 3,6 cm; chênh lệch 0,1 cm chính là chỗ sai số của hai phép làm tròn dồn lại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: không phụ thuộc vào thước và mắt nhìn, cho ngay độ dài đúng 5 cm và 2 cm rồi mới làm tròn nên chắc chắn khớp với Bài tập 2.27; Cách 1 tuy đúng câu chữ của đề nhưng kết quả lệ thuộc vào tay đo.
Đáp số.AB=5≈2,2 cm, BC=2≈1,4 cm nên độ dài đường gấp khúc ABC≈3,6 cm — đúng bằng tổng hai số thập phân ở Bài tập 2.27.
Sai lầm thường gặp.Đếm ô rồi cộng hai cạnh góc vuông: thấy B cách A hai ô ngang và một ô dọc liền viết AB=3 cm. Phản ví dụ ngay trên hình: đoạn BC đi qua một ô ngang và một ô dọc, nếu cộng như vậy thì BC=2 cm, trong khi đo được BC≈1,4 cm. Lỗi thứ hai là quên làm tròn, giữ nguyên số đo milimét 2,24 cm và 1,41 cm rồi cộng thành 3,65 cm.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: đoạn nối hai nút lưới cách nhau m ô ngang và n ô dọc luôn dài m2+n2 đơn vị — thử với m=3, n=4 để thấy vì sao khi ấy độ dài lại là một số nguyên.
Bài 3 · 2.29★★★Trang 39— Số thập phân vô hạn tuần hoàn và làm tròn với độ chính xác cho trước
Bài 2.29 (trang 39). Chia một sợi dây đồng dài 10 m thành 7 đoạn bằng nhau. a) Tính độ dài mỗi đoạn dây nhận được, viết kết quả dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. b) Dùng 4 đoạn dây nhận được ghép thành một hình vuông. Gọi C là chu vi của hình vuông đó. Hãy tìm C bằng hai cách sau rồi so sánh hai kết quả: Cách 1. Dùng thước dây có vạch chia để đo, lấy chính xác đến xentimét. Cách 2. Tính C=4⋅710, viết kết quả dưới dạng số thập phân với độ chính xác 0,005.
Kiến thức cần nhớ
Phân số tối giản có mẫu chứa ước nguyên tố khác 2 và 5 thì viết được thành số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Trong phép chia, chu kì bắt đầu lặp đúng lúc một số dư xuất hiện lần thứ hai.
Làm tròn với độ chính xác 0,005 nghĩa là làm tròn đến hàng phần trăm, vì 0,005 là một nửa của 0,01.
🧠 Phân tích tư duy
Mẫu số 7 không phải ước của một luỹ thừa của 10 nên phép chia 10:7 không bao giờ dừng — dấu hiệu chắc chắn của số thập phân vô hạn tuần hoàn. Số dư khi chia cho 7 chỉ có thể là 1,2,3,4,5,6 nên chu kì dài nhiều nhất 6 chữ số, chỉ cần chia tới lúc một số dư lặp lại là dừng được, khỏi chia mò. Bẫy của câu b nằm ở cụm «độ chính xác 0,005»: đó là làm tròn đến hàng phần trăm chứ không phải giữ lại ba chữ số thập phân.
1Cách 1. Thực hiện phép chia 10 cho 7
Định hướng. Chia thẳng 10:7 và chia tiếp cho tới khi thấy nhóm chữ số lặp lại, rồi lấy kết quả ấy nhân với 4 cho câu b.
10:7=1,428571428571… 710=1,(428571) (m) Đo bằng thước dây, mỗi cạnh hình vuông dài 1,43 m (chính xác đến xentimét) C≈4⋅1,43=5,72 (m) C=4⋅710=740=5,714285… C≈5,71 (m) 5,72−5,71=0,01 (m)
Vậy a) mỗi đoạn dây dài 710=1,(428571) m; b) đo được C≈5,72 m, tính được C≈5,71 m, hai kết quả lệch nhau 0,01 m tức 1 cm.
2Cách 2. Theo dõi số dư để tìm chu kì
Định hướng. Viết lần lượt các phép chia có dư; ngay khi một số dư xuất hiện lại thì dãy chữ số phía sau cũng lặp lại y hệt, chu kì hiện ra mà không phải chia mò thêm chữ số nào.
10=7⋅1+3 30=7⋅4+2 20=7⋅2+6 60=7⋅8+4 40=7⋅5+5 50=7⋅7+1 10=7⋅1+3 (số dư 3 quay lại) 710=1,(428571) (m) 740 có 40=7⋅5+5 rồi 50=7⋅7+1, 10=7⋅1+3, 30=7⋅4+2, 20=7⋅2+6, 60=7⋅8+4, 40=7⋅5+5 C=740=5,(714285) C≈5,71 (m) Đo bằng thước dây: mỗi cạnh 1,43 m nên C≈4⋅1,43=5,72 (m) 5,72−5,71=0,01 (m)
Vậy a) mỗi đoạn dây dài 1,(428571) m; b) hai kết quả 5,72 m và 5,71 m lệch nhau đúng 0,01 m.
3Cách 3. Dùng khai triển của 71
Định hướng. Chỉ cần nhớ một khai triển gốc 71=0,(142857); mọi phân số có mẫu 7 đều là bội của nó nên chu kì chỉ là một hoán vị vòng của 142857, khỏi chia lại lần nào.
71=0,(142857) 710=10⋅71=10⋅0,142857142857… 710=1,428571428571…=1,(428571) (m) 740=735+75=5+75 75=5⋅0,(142857)=0,(714285) C=740=5,(714285)=5,714285… C≈5,71 (m) Đo bằng thước dây: mỗi cạnh 1,43 m nên C≈5,72 (m)
Vậy a) mỗi đoạn dây dài 1,(428571) m; b) cách đo cho C≈5,72 m còn cách tính cho C≈5,71 m, kết quả tính chính xác hơn.
Nhận xét. Chênh lệch 1 cm không phải do đo vụng: mỗi cạnh bị làm tròn từ 1,428571… m lên 1,43 m, dôi ra khoảng 0,0014 m, bốn cạnh dôi ra khoảng 0,0057 m nên chu vi đo được nhảy hẳn lên 5,72 m. Đây là lí do nên tính rồi mới làm tròn một lần ở kết quả cuối.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần sáu dòng chia có dư là biết chắc chu kì dừng ở đâu, không phải chia dài rồi ngồi nhìn xem chữ số nào lặp; Cách 3 ngắn hơn nữa nhưng phải thuộc sẵn 71=0,(142857).
Đáp số.a) Mỗi đoạn dây dài 710=1,(428571) m. b) Đo được C≈5,72 m; tính được C=740≈5,71 m; hai kết quả lệch nhau 0,01 m (1 cm).
Sai lầm thường gặp.Hiểu «độ chính xác 0,005» thành «giữ lại ba chữ số thập phân» rồi ghi C≈5,714 m; 0,005 là một nửa của 0,01 nên phải làm tròn đến hàng phần trăm, được 5,71 m. Lỗi thứ hai là làm tròn từng cạnh rồi nhân 4 mà tưởng kết quả ấy chính xác: phản ví dụ là chính bài này, 4⋅1,43=5,72 trong khi chu vi đúng 740=5,714285… — sai số của một cạnh đã bị nhân lên bốn lần.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: mọi phân số tối giản mẫu 7 đều có chu kì gồm 6 chữ số là một hoán vị vòng của 142857 — thử tính 72, 73, 74 để kiểm chứng.
Bài 4 · 2.30★★Trang 39— So sánh hai số thực âm bằng giá trị tuyệt đối
Bài 2.30 (trang 39). a) Cho hai số thực a=−1,25 và b=−2,3. So sánh: a và b; ∣a∣ và ∣b∣. b) Ta có nhận xét: trong hai số âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn là số bé hơn. Em hãy áp dụng nhận xét này để so sánh −12,7 và −7,12.
Kiến thức cần nhớ
Trên trục số, số nào nằm bên trái thì bé hơn.
Giá trị tuyệt đối của một số là khoảng cách từ điểm biểu diễn số đó tới gốc O trên trục số, nên luôn không âm.
Với hai số âm x và y: nếu ∣x∣>∣y∣ thì x<y.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai số đều âm và đề hỏi kèm giá trị tuyệt đối — dấu hiệu cho thấy đề đang dẫn tới quy tắc «trong hai số âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì bé hơn». Với hai số âm, so sánh trực tiếp rất dễ nhầm dấu, còn so sánh hai giá trị tuyệt đối chỉ là so sánh hai số dương nên an toàn hơn nhiều. Bẫy của câu b nằm ở chỗ −12,7 và −7,12 dùng đúng ba chữ số 1, 2, 7 khiến người đọc vội tưởng chúng gần bằng nhau.
1Cách 1. Đặt hai số lên trục số
Định hướng. Biểu diễn hai số trên trục số rồi đọc thẳng: điểm nằm bên trái ứng với số bé hơn, còn giá trị tuyệt đối chính là khoảng cách từ điểm ấy tới gốc.
Trên trục số, điểm −2,3 nằm bên trái điểm −1,25 b<a Khoảng cách từ điểm −1,25 tới gốc bằng 1,25 Khoảng cách từ điểm −2,3 tới gốc bằng 2,3 ∣a∣=1,25 và ∣b∣=2,3 1,25<2,3 nên ∣a∣<∣b∣ Điểm −12,7 nằm bên trái điểm −7,12 −12,7<−7,12
Vậy a) a>b và ∣a∣<∣b∣; b) −12,7<−7,12.
2Cách 2. So sánh hai giá trị tuyệt đối rồi đảo chiều
Định hướng. Bỏ dấu trừ để chỉ còn so sánh hai số dương, rồi dùng nhận xét trong hai số âm số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn là số bé hơn.
∣a∣=∣−1,25∣=1,25 ∣b∣=∣−2,3∣=2,3 1,25<2,3 nên ∣a∣<∣b∣ a và b cùng âm mà ∣b∣>∣a∣ b<a ∣−12,7∣=12,7 và ∣−7,12∣=7,12 12,7>7,12 −12,7<−7,12
Vậy a) a>b và ∣a∣<∣b∣; b) −12,7<−7,12.
3Cách 3. Xét hiệu, hoặc viết thành phân số cùng mẫu
Định hướng. Muốn biết số nào lớn hơn thì lấy hiệu rồi xét dấu của hiệu; ai ngại phép trừ số thập phân âm thì viết cả hai số thành phân số cùng mẫu và chỉ so hai tử.
a−b=−1,25−(−2,3)=−1,25+2,3=1,05 1,05>0 nên a>b a=100−125 và b=100−230 −125>−230 nên a>b ∣a∣=100125 và ∣b∣=100230 125<230 nên ∣a∣<∣b∣ −12,7−(−7,12)=−12,7+7,12=−5,58 −5,58<0 nên −12,7<−7,12
Vậy a) a>b và ∣a∣<∣b∣; b) −12,7<−7,12.
Nhận xét. Cách 3 không cần nhớ quy tắc dấu nào, chỉ cần biết «hiệu dương thì số bị trừ lớn hơn», nên dùng được cho cả hai số cùng dấu lẫn khác dấu; đổi lại nó tốn một phép tính, còn Cách 2 chỉ nhìn là ra.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ so sánh hai số dương rồi đảo chiều đúng một lần, không phải vẽ trục số cũng không phải trừ hai số thập phân âm — chỗ dễ sai dấu nhất.
Đáp số.a) a>b, tức −1,25>−2,3; và ∣a∣<∣b∣, tức 1,25<2,3. b) −12,7<−7,12.
Sai lầm thường gặp.Bê nguyên thứ tự của hai giá trị tuyệt đối sang hai số âm: thấy 2,3>1,25 rồi kết luận −2,3>−1,25. Phản ví dụ thấy ngay trên trục số của bài: điểm −2,3 nằm BÊN TRÁI điểm −1,25 nên −2,3 phải bé hơn. Lỗi thứ hai là so hai số âm theo chữ số sau dấu phẩy: thấy 7>1 rồi viết −12,7>−7,12, trong khi phải so phần nguyên trước, 12,7>7,12 nên −12,7<−7,12.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với x<0 và y<0 thì x<y đúng khi và chỉ khi ∣x∣>∣y∣ — thử dùng tính chất này sắp xếp −2, −1,5, −57 theo thứ tự tăng dần.
Bài 5 · 2.31★★Trang 39— Quy tắc nhân hai số thực khác dấu
Bài 2.31 (trang 39). Cho hai số thực a=2,1 và b=−5,2. a) Em có nhận xét gì về hai tích a⋅b và −∣a∣⋅∣b∣? b) Ta có cách nhân hai số khác dấu như sau: Muốn nhân hai số khác dấu ta nhân các giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu “−” trước kết quả. Em hãy áp dụng quy tắc trên để tính (−2,5)⋅3.
Kiến thức cần nhớ
∣x∣=x khi x≥0 và ∣x∣=−x khi x<0.
Muốn nhân hai số khác dấu, ta nhân hai giá trị tuyệt đối của chúng rồi đặt dấu trừ trước kết quả.
Tích của một số dương với một số âm là một số âm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đặt cạnh nhau một tích của hai số khác dấu và một biểu thức chỉ gồm các giá trị tuyệt đối — dấu hiệu cho thấy đích đến là quy tắc tách riêng DẤU và tách riêng ĐỘ LỚN khi nhân. Nên tính hẳn hai vế bằng số trước rồi mới phát biểu nhận xét, vì một đẳng thức đã kiểm chứng bằng số thì chắc hơn là đoán. Bẫy của đề là vị trí dấu trừ trong −∣a∣⋅∣b∣: dấu trừ ấy đứng trước cả tích chứ không thuộc riêng về ∣a∣.
1Cách 1. Tính thẳng từng vế bằng số thập phân
Định hướng. Tính riêng a⋅b, tính riêng −∣a∣⋅∣b∣ rồi đối chiếu hai kết quả; câu b làm y hệt theo quy tắc đề vừa nêu.
a⋅b=2,1⋅(−5,2)=−10,92 ∣a∣=∣2,1∣=2,1 và ∣b∣=∣−5,2∣=5,2 ∣a∣⋅∣b∣=2,1⋅5,2=10,92 −∣a∣⋅∣b∣=−10,92 a⋅b=−∣a∣⋅∣b∣ ∣−2,5∣=2,5 và ∣3∣=3 (−2,5)⋅3=−(2,5⋅3) (−2,5)⋅3=−7,5
Vậy a) hai tích bằng nhau, a⋅b=−∣a∣⋅∣b∣=−10,92; b) (−2,5)⋅3=−7,5.
2Cách 2. Đổi số thập phân thành phân số
Định hướng. Viết mỗi số thập phân thành phân số thập phân để phép nhân trở thành nhân hai số nguyên, khỏi phải đếm chữ số sau dấu phẩy.
a=1021 và b=10−52 a⋅b=10021⋅(−52)=100−1092=−10,92 ∣a∣⋅∣b∣=1021⋅1052=1001092=10,92 −∣a∣⋅∣b∣=−10,92 a⋅b=−∣a∣⋅∣b∣ (−2,5)⋅3=2−5⋅3=2−15=−7,5
Vậy a) a⋅b=−∣a∣⋅∣b∣=−1001092=−10,92; b) (−2,5)⋅3=−215=−7,5.
3Cách 3. Tách dấu ra khỏi độ lớn
Định hướng. Viết mỗi số âm thành số đối của giá trị tuyệt đối của nó, khi đó dấu trừ được đưa ra ngoài tích và đẳng thức của câu a hiện ra mà không phải nhân một phép nào.
a>0 nên a=∣a∣ b<0 nên b=−∣b∣ a⋅b=∣a∣⋅(−∣b∣) a⋅b=−∣a∣⋅∣b∣ −2,5<0 nên −2,5=−∣−2,5∣ (−2,5)⋅3=−(∣−2,5∣⋅∣3∣) (−2,5)⋅3=−(2,5⋅3)=−7,5
Vậy a) a⋅b=−∣a∣⋅∣b∣ với mọi a>0 và b<0, ở bài này cùng bằng −10,92; b) (−2,5)⋅3=−7,5.
Nhận xét. Cách 3 chứng minh đẳng thức cho MỌI cặp số khác dấu chứ không chỉ kiểm chứng với 2,1 và −5,2. Có thể thử lại kết quả câu b bằng phép cộng lặp: (−2,5)+(−2,5)+(−2,5)=−7,5.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: chỉ hai dòng đã có a⋅b=−∣a∣⋅∣b∣ cho mọi a>0, b<0, lại không phải nhân số thập phân nên không sợ đặt sai vị trí dấu phẩy; Cách 1 tuy dễ nghĩ nhưng phải làm hai phép nhân số thập phân.
Đáp số.a) a⋅b=−∣a∣⋅∣b∣=−10,92 (hai tích bằng nhau); b) (−2,5)⋅3=−7,5.
Sai lầm thường gặp.Hiểu −∣a∣⋅∣b∣ thành ∣−a∣⋅∣b∣ rồi tính ra 10,92 và kết luận hai tích ĐỐI NHAU; dấu trừ đó đứng ngoài cả tích nên kết quả phải là −10,92, đúng bằng a⋅b. Lỗi thứ hai là bỏ luôn dấu trừ ở kết quả cuối vì đã «bỏ dấu» lúc lấy giá trị tuyệt đối, viết (−2,5)⋅3=7,5 — phản ví dụ: cộng lặp (−2,5)+(−2,5)+(−2,5)=−7,5 cho thấy tích phải âm.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: hai số CÙNG dấu thì a⋅b=∣a∣⋅∣b∣, hai số KHÁC dấu thì a⋅b=−∣a∣⋅∣b∣ — thử dùng hai công thức này tính nhanh (−1,5)⋅(−4) và (−43)⋅98.