Chương VI. Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ

Luyện tập chung (trang 10)

SGK Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 2 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Ví dụ 1★★Trang 10Lập tỉ lệ thức từ bốn số cho trước bằng cách tìm hai tích bằng nhau
Ví dụ 1 (trang 10). Lập các tỉ lệ thức có thể được từ bốn số: ; ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số .
  • Nếu () thì , và từ đó hoán vị được thành ba tỉ lệ thức khác.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn số rời rạc chứ không cho sẵn tỉ lệ thức — dấu hiệu phải thử ghép cặp để tìm ra đẳng thức tích đúng trước, rồi mới hoán vị thành các tỉ lệ thức. Với bốn số chỉ có đúng ba cách ghép thành hai tích, nên hướng an toàn nhất là thử đủ cả ba. Bẫy: dừng lại ngay ở cách ghép đầu tiên không ra tích bằng nhau rồi vội kết luận bốn số này không lập được tỉ lệ thức nào.
1Cách 1. Thử nhân chéo từng cặp số để tìm hai tích bằng nhau

Định hướng. Với bốn số (mỗi số dùng đúng một lần), lần lượt thử ba cách ghép cặp có thể để tìm ra đẳng thức tích đúng.

; (không bằng nhau)
; (không bằng nhau)
; (bằng nhau)

Vậy từ đẳng thức ta lập được tỉ lệ thức , rồi hoán vị các số hạng được ba tỉ lệ thức còn lại: ; ; .

2Cách 2. Rút gọn từng tỉ số về phân số tối giản để tìm cặp bằng nhau

Định hướng. Rút gọn lần lượt các tỉ số ghép từ hai trong bốn số để tìm cặp tỉ số có cùng giá trị tối giản.

; ;
; ;

Vậy là cặp tỉ số bằng nhau, từ đó lập được đủ bốn tỉ lệ thức như Cách 1.

3Cách 3. Đổi mỗi tỉ số ra số thập phân để so sánh nhanh

Định hướng. Thực hiện phép chia trực tiếp từng cặp số để ra kết quả thập phân, so sánh xem cặp nào cho cùng một giá trị.

; ;
; ;

Vậy , viết lại dưới dạng tỉ lệ thức và suy ra bốn tỉ lệ thức như hai cách trên.

Nhận xét. Ba cách đều quy về cùng một cặp khớp nhau; Cách 3 tiện khi cần so sánh nhanh nhiều tỉ số cùng lúc nhưng dễ sai số nếu làm tròn ẩu.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thử nhân chéo chỉ mất đúng ba phép tính, không cần rút gọn hay chia số thập phân dễ làm tròn sai.
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Ghép nhầm cặp số khi thử nhân chéo (ví dụ thử rồi dừng lại vì thấy không bằng nhau, quên thử tiếp cách ghép còn lại).
🚀 Mở rộng. Với bốn số bất kì (đôi một khác nhau), luôn phải thử đủ ba cách ghép cặp tích mới chắc chắn tìm ra đẳng thức đúng (nếu có), vì chỉ một trong ba cách ghép cho tích bằng nhau.
Bài 2 · Ví dụ 2Trang 10Tìm hai số biết tỉ số và tổng, dùng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Ví dụ 2 (trang 10). Tìm sao cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Tỉ lệ thức có thể viết lại thành (hoán đổi trung tỉ).
  • Tính chất dãy tỉ số bằng nhau: (giả thiết các tỉ số đều có nghĩa).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tỉ số và tổng — đúng dạng "tìm hai số biết tỉ số và tổng" đã gặp, chỉ khác là tỉ số viết dưới dạng thay vì có sẵn. Dấu hiệu: phải đổi thành trước khi ghép tổng vào dãy tỉ số. Bẫy: dễ giữ nguyên rồi ghép nhầm tổng vào mẫu thay vì .
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp tính chất dãy tỉ số bằng nhau

Định hướng. Biến đổi về dạng rồi ghép tổng đã biết vào dãy tỉ số.




Vậy .

2Cách 2. Đặt ẩn phụ k

Định hướng. Từ , đặt , rồi thay vào tổng đã cho.

;


;

Vậy .

3Cách 3. Rút y theo x rồi thế vào tổng (không dùng tính chất dãy tỉ số)

Định hướng. Từ suy ra , rút theo rồi thế vào .




Vậy , trùng kết quả hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ một dòng áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, không cần đặt ẩn phụ hay quy đồng.
Đáp số. , .
Sai lầm thường gặp. Ghép nhầm tổng vào mẫu số hoặc thay vì , làm sai toàn bộ dãy tỉ số.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi thành (giữ nguyên ) thì dãy tỉ số trở thành , ra , — khác hẳn kết quả bài gốc.
Bài 3 · Ví dụ 3★★Trang 10Tìm ba số tỉ lệ với ba số cho trước, biết hiệu số lớn nhất và số nhỏ nhất
Ví dụ 3 (trang 10). Tính độ dài các cạnh của một tam giác, biết độ dài các cạnh của nó tỉ lệ với ; ; và cạnh lớn nhất dài hơn cạnh nhỏ nhất .
xyz
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu ba số tỉ lệ với thì có thể đặt ba số đó là .
  • Tính chất dãy tỉ số bằng nhau: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề mô tả bài toán thực tế (độ dài ba cạnh tam giác) qua lời văn chứ không cho sẵn tỉ lệ thức — dấu hiệu "tỉ lệ với " gợi ý gọi ba ẩn theo đúng thứ tự , còn "cạnh lớn nhất dài hơn cạnh nhỏ nhất " chính là hiệu cần ghép vào dãy tỉ số. Bẫy: dễ nhầm hiệu thành hoặc quên kiểm tra ba cạnh tìm được có thoả bất đẳng thức tam giác.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp tính chất dãy tỉ số bằng nhau

Định hướng. Gọi (cm) lần lượt là độ dài ba cạnh tam giác theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (), ghép hiệu cạnh lớn nhất trừ cạnh nhỏ nhất đã biết vào dãy tỉ số .



; ;

Vậy độ dài ba cạnh của tam giác đó là , .

2Cách 2. Đặt ẩn phụ k

Định hướng. Từ , đặt , , () rồi thay vào hiệu đã cho.

; ;


; ;

Vậy ba cạnh tam giác là , , .

3Cách 3. Tính giá trị một phần từ hiệu số phần

Định hướng. Cạnh lớn nhất ứng với phần, cạnh nhỏ nhất ứng với phần; hiệu số phần giữa chúng ứng đúng với chênh lệch.

Hiệu số phần: (phần)
Giá trị phần: (cm)
Cạnh nhỏ nhất: ; cạnh trung bình: ; cạnh lớn nhất: (cm)

Vậy ba cạnh tam giác là , , .

Nhận xét. Kiểm tra lại bất đẳng thức tam giác: , nên ba số trên lập thành đúng một tam giác.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: chỉ cần tìm hiệu số phần rồi nhân lên, không phải viết dãy tỉ số hình thức.
Đáp số. Ba cạnh của tam giác lần lượt là , , .
Sai lầm thường gặp. Lấy nhầm hiệu số phần là thay vì , hoặc quên kiểm tra ba số tìm được có thật sự lập thành một tam giác hay không.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi tỉ lệ ba cạnh thành (giữ hiệu cạnh lớn nhất trừ cạnh nhỏ nhất bằng ) thì hiệu số phần là , giá trị một phần vẫn là , ba cạnh trở thành , , — đúng bộ ba Pythagore quen thuộc.
Bài 4 · Bài 6.11★★Trang 10Lập tỉ lệ thức từ một đẳng thức tích chứa ẩn
Bài 6.11 (trang 10). Lập các tỉ lệ thức có thể được từ đẳng thức .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu () thì (và ba tỉ lệ thức hoán vị khác).
  • Tỉ lệ thức có thể hoán vị thành , , .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn đẳng thức tích chứ không phải bốn số cụ thể như Ví dụ 1 — dấu hiệu để dùng ngay quy tắc "tích ngoại tỉ bằng tích trung tỉ" theo chiều ngược, không cần thử ghép cặp. Bẫy: dễ viết nhầm thành thay vì vì không để ý số nào nhân với ẩn nào.
1Cách 1. Biến đổi đại số trực tiếp rồi hoán vị

Định hướng. Chia cả hai vế của cho tích để đưa về dạng một tỉ lệ thức, sau đó hoán vị các số hạng để tìm các tỉ lệ thức còn lại.


Hoán đổi hai trung tỉ:
Nghịch đảo hai vế của :
Nghịch đảo hai vế của :

Vậy từ lập được bốn tỉ lệ thức ; ; ; .

2Cách 2. Đặt ẩn phụ k để kiểm chứng và suy luận

Định hướng. Giả sử tồn tại hằng số sao cho , ; thay vào để kiểm chứng rồi suy ra các tỉ lệ thức tương ứng.

Với , : , luôn bằng nhau với mọi
Do đó đúng với mọi cặp thoả
Suy ra và các dạng nghịch đảo ,

Vậy bốn tỉ lệ thức lập được là ; ; ; , trùng Cách 1.

3Cách 3. Thử với một cặp số cụ thể rồi khái quát hoá

Định hướng. Chọn một cặp số cụ thể thoả , ví dụ , (vì ), kiểm tra các tỉ lệ thức đúng với cặp số này rồi khái quát hoá thành công thức chữ.

Với , : (thoả )
nên đúng với cặp số này
nên đúng với cặp số này

Vậy quy luật đúng với cặp số thử, và vì phép biến đổi ở Cách 1 dùng chữ nên đúng với MỌI thoả , không riêng cặp .

Nhận xét. Thử số chỉ giúp kiểm tra nhanh, không thay được phép chứng minh bằng chữ ở Cách 1 và Cách 2 vì chữ mới bao quát MỌI cặp .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chia hai vế cho ra ngay rồi hoán vị, không cần đặt ẩn phụ hay thử số.
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Viết nhầm thành (đảo ngược vị trí ) — cần nhớ số nào nhân với ẩn nào ở đẳng thức gốc thì số đó đứng cùng phía với ẩn kia ở mẫu.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: từ đẳng thức () luôn suy ra và ba tỉ lệ thức hoán vị khác, không phụ thuộc giá trị cụ thể của .
Bài 5 · Bài 6.12★★Trang 10Lập tỉ lệ thức từ bốn số cho trước bằng cách tìm hai tích bằng nhau
Bài 6.12 (trang 10). Hãy lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ bốn số: ; ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số .
  • Nếu () thì , và từ đó hoán vị được thành ba tỉ lệ thức khác.
🧠 Phân tích tư duy
Cùng dạng với Ví dụ 1 nhưng đổi bộ số — dấu hiệu vẫn là thử ghép cặp để tìm hai tích bằng nhau trong ba cách ghép có thể của bốn số . Bẫy: dễ dừng lại ở cách ghép đầu tiên tính ra tích không bằng nhau rồi vội kết luận không lập được tỉ lệ thức nào.
1Cách 1. Thử nhân chéo từng cặp số để tìm hai tích bằng nhau

Định hướng. Với bốn số , lần lượt thử ba cách ghép cặp có thể để tìm ra đẳng thức tích đúng.

; (không bằng nhau)
; (không bằng nhau)
; (bằng nhau)

Vậy từ đẳng thức ta lập được tỉ lệ thức , rồi hoán vị các số hạng được ba tỉ lệ thức còn lại: ; ; .

2Cách 2. Rút gọn từng tỉ số về phân số tối giản để tìm cặp bằng nhau

Định hướng. Rút gọn lần lượt các tỉ số ghép từ hai trong bốn số để tìm những cặp tỉ số có cùng giá trị tối giản.

; ;
; ;

Vậy là hai tỉ lệ thức tìm được trực tiếp; nghịch đảo hai vế của chúng cho tiếp — đủ bốn tỉ lệ thức như Cách 1.

3Cách 3. Đổi mỗi tỉ số ra số thập phân để so sánh nhanh

Định hướng. Thực hiện phép chia trực tiếp từng cặp số để ra kết quả thập phân, so sánh xem cặp nào cho cùng một giá trị.

; ;
; ;

Vậy , viết lại dưới dạng tỉ lệ thức cho đúng bốn kết quả như hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thử nhân chéo chỉ ba phép tính là xong, không cần rút gọn nhiều phân số.
Đáp số. ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Chỉ tìm được một cặp tỉ số bằng nhau rồi dừng lại, quên rằng từ MỘT tỉ lệ thức luôn hoán vị được thành bốn tỉ lệ thức khác nhau.
🚀 Mở rộng. So sánh với Ví dụ 1 (bốn số chỉ cho đúng MỘT cặp tích bằng nhau) để thấy bốn số đặc biệt hơn vì có tới hai cặp tỉ số rút gọn cùng xuất phát từ một đẳng thức tích .
Bài 6 · Bài 6.13★★Trang 10Tìm hai số biết tỉ số và tổng (hiệu), dùng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Bài 6.13 (trang 10). Tìm , biết:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Tỉ lệ thức có thể viết lại thành (hoán đổi trung tỉ).
  • Tính chất dãy tỉ số bằng nhau: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề gồm hai ý a) và b) cùng dạng với Ví dụ 2 nhưng ý b) cho hiệu là số ÂM — dấu hiệu nhỏ hơn dù tỉ số trông như lớn hơn . Bẫy: hiệu âm buộc đều phải âm để tỉ số dương vẫn đúng, không phải dấu hiệu đề sai.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp tính chất dãy tỉ số bằng nhau

Định hướng. Với mỗi ý, biến đổi tỉ số về dạng rồi ghép tổng (hoặc hiệu) đã cho vào dãy tỉ số.

a)
;
b)
;

Vậy a) , ; b) , .

2Cách 2. Đặt ẩn phụ k

Định hướng. Đặt ẩn phụ theo mỗi tỉ số rồi thay vào tổng (hoặc hiệu) đã cho.

a) Đặt , : ,
b) Đặt , : ,

Vậy a) , ; b) , , trùng Cách 1.

3Cách 3. Rút y theo x rồi thế vào tổng (hiệu)

Định hướng. Biến đổi mỗi tỉ lệ thức thành phương trình một ẩn bằng phép thế, không dùng tính chất dãy tỉ số.

a) ; ;
b) ; ;

Vậy a) , ; b) , , trùng hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ một dòng áp dụng tính chất dãy tỉ số cho mỗi ý, không cần đặt ẩn phụ hay giải phương trình.
Đáp số. a) , ; b) , .
Sai lầm thường gặp. Ở ý b), thấy hiệu âm liền nghĩ đề sai hoặc tự đổi thành — thực chất tỉ số dương nên cùng dấu, và hiệu âm buộc cả hai đều âm.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi ý b) thành (giữ nguyên ) thì , ra , đều dương — so sánh với kết quả gốc để thấy dấu của tổng/hiệu quyết định dấu của .
Bài 7 · Bài 6.14★★★Trang 10Toán tỉ số có lời văn — đổi tỉ số thập phân sang tỉ số nguyên rồi dùng dãy tỉ số bằng nhau
Bài 6.14 (trang 10). Tỉ số của số học sinh của hai lớp 7A và 7B là . Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh, biết số học sinh của một lớp nhiều hơn lớp kia là em?
Kiến thức cần nhớ
  • (rút gọn từ ).
  • Tính chất dãy tỉ số bằng nhau: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tỉ số dạng thập phân giữa số học sinh hai lớp — dấu hiệu phải đổi thành tỉ số hai số nguyên () trước khi lập dãy tỉ số. Bẫy lớn nhất: tỉ số nhỏ hơn cho biết lớp 7A ít học sinh hơn lớp 7B, nên hiệu " em" phải viết là , viết ngược sẽ ra số âm vô lí.
1Cách 1. Đổi tỉ số thập phân ra tỉ số hai số nguyên rồi dùng tính chất dãy tỉ số

Định hướng. Gọi (học sinh) lần lượt là số học sinh lớp 7A, 7B ( nguyên dương). Đổi tỉ số thành phân số tối giản trước khi lập dãy tỉ số.

nên


Vậy lớp 7A có học sinh, lớp 7B có học sinh.

2Cách 2. Tính giá trị một phần từ hiệu số phần

Định hướng. Hiệu số phần giữa hai lớp ứng đúng với em chênh lệch.

Hiệu số phần: (phần)
Giá trị phần: (học sinh)
Lớp 7A: ; lớp 7B: (học sinh)

Vậy hai lớp có học sinh.

3Cách 3. Đặt ẩn phụ k

Định hướng. Đặt , ( nguyên dương) rồi thay vào hiệu đã cho.

;

;

Vậy hai lớp có học sinh.

Nhận xét. Kiểm tra lại: , đúng với cả hai dữ kiện đề cho.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đổi ra ngay từ đầu để tránh tính toán với số thập phân ở các bước sau.
Đáp số. Lớp 7A có học sinh, lớp 7B có học sinh.
Sai lầm thường gặp. Viết nhầm hiệu thành (cho 7A nhiều hơn 7B) trong khi tỉ số nhỏ hơn đã cho biết 7A ít học sinh hơn 7B, dẫn đến âm vô lí.
🚀 Mở rộng. Nếu tỉ số hai lớp đổi thành (giữ hiệu em) thì hiệu số phần là , giá trị một phần vẫn là , hai lớp có học sinh.
Bài 8 · Bài 6.15★★★★Trang 10Toán năng suất — đại lượng tỉ lệ nghịch kết hợp thời gian còn lại
Bài 6.15 (trang 10). Người ta định làm một con đường trong ngày. Một đội công nhân người làm trong ngày mới được một nửa công việc. Hỏi phải bổ sung thêm bao nhiêu người nữa để có thể hoàn thành công việc đúng hạn (biết năng suất lao động của mỗi người như nhau)?
Kiến thức cần nhớ
  • Khối lượng công việc (người-ngày) số người số ngày, khi năng suất mỗi người như nhau.
  • Với cùng một khối lượng công việc, số người và số ngày cần để hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho tỉ số hai đại lượng trực tiếp như các bài trước mà cho số người, số ngày và phần việc đã làm — dấu hiệu của bài toán năng suất, phải quy về "khối lượng công việc tính bằng người-ngày" rồi mới dùng tỉ lệ. Bẫy lớn nhất: thời gian còn lại để làm nốt việc KHÔNG phải ngày mà chỉ còn ngày, và phần việc còn lại là nửa công việc chứ không phải cả công việc.
1Cách 1. Quy đổi ra người-ngày cho cả công việc

Định hướng. Từ dữ kiện người làm ngày được công việc, suy ra khối lượng cả công việc tính theo người-ngày, rồi tính số người cần để làm nốt công việc còn lại trong ngày còn lại.

Khối lượng công việc: (người-ngày)
Khối lượng cả công việc: (người-ngày)
Thời gian còn lại: (ngày)
Số người cần làm nốt công việc còn lại ( người-ngày) trong ngày: (người)
Số người cần bổ sung: (người)

Vậy phải bổ sung thêm người.

2Cách 2. Dùng tỉ lệ nghịch giữa số người và số ngày cho cùng khối lượng việc

Định hướng. So sánh hai giai đoạn cùng làm công việc: giai đoạn 1 ( người, ngày) và giai đoạn 2 (cần bao nhiêu người trong ngày còn lại) — vì cùng một khối lượng việc nên số người và số ngày ở hai giai đoạn tỉ lệ nghịch với nhau.

Gọi là số người cần ở giai đoạn 2
Vì cùng khối lượng công việc nên
(người)
Số người cần bổ sung: (người)

Vậy phải bổ sung thêm người.

3Cách 3. Tính năng suất một người-ngày rồi suy ngược

Định hướng. Tính năng suất trung bình của một người trong một ngày, rồi tính số người cần để hoàn thành nốt công việc còn lại trong ngày.

Năng suất người trong ngày: (công việc/người-ngày)
Số người-ngày cần cho công việc còn lại: (người-ngày)
Số người cần trong ngày còn lại: (người)
Số người cần bổ sung: (người)

Vậy phải bổ sung thêm người, trùng hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: quy hẳn ra khối lượng công việc bằng người-ngày cho toàn bộ và cho phần còn lại, tính bằng số nguyên, tránh phân số như Cách 3.
Đáp số. Phải bổ sung thêm người.
Sai lầm thường gặp. Nhầm thời gian còn lại vẫn là ngày (quên trừ ngày đã làm), hoặc nhầm khối lượng còn lại là cả công việc thay vì chỉ còn công việc.
🚀 Mở rộng. Nếu đội người làm ngày chỉ được công việc (thay vì ) thì khối lượng cả việc là người-ngày, phần còn lại việc là người-ngày cần làm trong ngày, tức người — bổ sung thêm người.
Bài 9 · Bài 6.16★★★Trang 10Tìm ba số theo dãy tỉ số bằng nhau, biết một tổ hợp tuyến tính của chúng
Bài 6.16 (trang 10). Tìm ba số , , , biết rằng: .
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất dãy tỉ số bằng nhau mở rộng: với là các hệ số tuỳ chọn (miễn mẫu khác ).
  • Nhân cả tử và mẫu của một tỉ số với cùng một số khác thì tỉ số không đổi.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho dãy tỉ số nhưng biểu thức đã biết có hệ số đi kèm — khác các bài trước (chỉ cộng/trừ trực tiếp) — dấu hiệu phải nhân thêm hệ số vào cả tử và mẫu của từng tỉ số trước khi ghép vào dãy, để tổ hợp tử số đúng bằng . Bẫy: nhân hệ số vào tử mà quên nhân cùng hệ số vào mẫu sẽ làm sai cả dãy tỉ số.
1Cách 1. Nhân hệ số vào tử và mẫu để khớp với tổ hợp đã cho

Định hướng. Nhân tỉ số với hệ số (cả tử và mẫu) và tỉ số với hệ số , để tử số của ba tỉ số mới ghép đúng thành .



; ;

Vậy , , .

2Cách 2. Đặt ẩn phụ k

Định hướng. Từ , đặt , , rồi thay vào biểu thức đã cho.

; ;


; ;

Vậy , , .

3Cách 3. Rút x, z theo y rồi thế vào biểu thức

Định hướng. Rút theo từ dãy tỉ số , rồi thay cả hai vào biểu thức để được phương trình một ẩn .

;


;

Vậy , , , trùng hai cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: đặt ẩn phụ rồi thay trực tiếp vào biểu thức đã cho, tránh nhân hệ số vào cả tử và mẫu dễ nhầm như Cách 1.
Đáp số. , , .
Sai lầm thường gặp. Ghép trực tiếp vào dãy tỉ số gốc mà quên nhân hệ số vào MẪU số tương ứng, dẫn đến chia sai cho thay vì .
🚀 Mở rộng. Nếu đổi hệ số thành (giữ nguyên dãy tỉ số ) thì áp dụng đúng nguyên tắc trên: nhân hệ số vào tỉ số của , giữ nguyên tỉ số của (hệ số ) và (hệ số ), rồi cộng trừ đúng dấu ở cả tử lẫn mẫu để tìm tỉ số chung mới.