Chương VI. Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ
SGK Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 2 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · Ví dụ 1★★Trang 10— Lập tỉ lệ thức từ bốn số cho trước bằng cách tìm hai tích bằng nhau
Ví dụ 1 (trang 10). Lập các tỉ lệ thức có thể được từ bốn số: 15; 18; 20; 24.
Kiến thức cần nhớ- Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số ba=dc.
- Nếu ad=bc (a,b,c,d=0) thì ba=dc, và từ đó hoán vị được thành ba tỉ lệ thức khác.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho bốn số rời rạc chứ không cho sẵn tỉ lệ thức — dấu hiệu phải thử ghép cặp để tìm ra đẳng thức tích đúng trước, rồi mới hoán vị thành các tỉ lệ thức. Với bốn số a,b,c,d chỉ có đúng ba cách ghép thành hai tích, nên hướng an toàn nhất là thử đủ cả ba. Bẫy: dừng lại ngay ở cách ghép đầu tiên không ra tích bằng nhau rồi vội kết luận bốn số này không lập được tỉ lệ thức nào.
1Cách 1. Thử nhân chéo từng cặp số để tìm hai tích bằng nhau
Định hướng. Với bốn số 15,18,20,24 (mỗi số dùng đúng một lần), lần lượt thử ba cách ghép cặp có thể để tìm ra đẳng thức tích đúng.
15⋅18=270; 20⋅24=480 (không bằng nhau)
15⋅20=300; 18⋅24=432 (không bằng nhau)
15⋅24=360; 18⋅20=360 (bằng nhau)
Vậy từ đẳng thức 15⋅24=18⋅20 ta lập được tỉ lệ thức 1815=2420, rồi hoán vị các số hạng được ba tỉ lệ thức còn lại: 2015=2418; 1824=1520; 2024=1518.
2Cách 2. Rút gọn từng tỉ số về phân số tối giản để tìm cặp bằng nhau
Định hướng. Rút gọn lần lượt các tỉ số ghép từ hai trong bốn số để tìm cặp tỉ số có cùng giá trị tối giản.
1815=65; 2015=43; 2415=85
2018=109; 2418=43; 2420=65
Vậy 1815=2420(=65) là cặp tỉ số bằng nhau, từ đó lập được đủ bốn tỉ lệ thức như Cách 1.
3Cách 3. Đổi mỗi tỉ số ra số thập phân để so sánh nhanh
Định hướng. Thực hiện phép chia trực tiếp từng cặp số để ra kết quả thập phân, so sánh xem cặp nào cho cùng một giá trị.
15:18≈0,8333; 15:20=0,75; 18:20=0,9
15:24=0,625; 18:24=0,75; 20:24≈0,8333
Vậy 15:18=20:24≈0,8333, viết lại dưới dạng tỉ lệ thức 1815=2420 và suy ra bốn tỉ lệ thức như hai cách trên.
Nhận xét. Ba cách đều quy về cùng một cặp 15,18,20,24 khớp nhau; Cách 3 tiện khi cần so sánh nhanh nhiều tỉ số cùng lúc nhưng dễ sai số nếu làm tròn ẩu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thử nhân chéo chỉ mất đúng ba phép tính, không cần rút gọn hay chia số thập phân dễ làm tròn sai.
Đáp số. 1815=2420; 2015=2418; 1824=1520; 2024=1518.
Sai lầm thường gặp. Ghép nhầm cặp số khi thử nhân chéo (ví dụ thử 15⋅18 và 20⋅24 rồi dừng lại vì thấy không bằng nhau, quên thử tiếp cách ghép còn lại).
🚀 Mở rộng. Với bốn số bất kì a,b,c,d (đôi một khác nhau), luôn phải thử đủ ba cách ghép cặp tích mới chắc chắn tìm ra đẳng thức đúng (nếu có), vì chỉ một trong ba cách ghép cho tích bằng nhau.
Bài 2 · Ví dụ 2★Trang 10— Tìm hai số biết tỉ số và tổng, dùng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Ví dụ 2 (trang 10). Tìm x và y sao cho yx=23 và x+y=15.
Kiến thức cần nhớ- Tỉ lệ thức ba=dc có thể viết lại thành ca=db (hoán đổi trung tỉ).
- Tính chất dãy tỉ số bằng nhau: ba=dc=b+da+c (giả thiết các tỉ số đều có nghĩa).
🧠 Phân tích tư duyĐề cho tỉ số yx=23 và tổng x+y=15 — đúng dạng "tìm hai số biết tỉ số và tổng" đã gặp, chỉ khác là tỉ số viết dưới dạng yx thay vì mx=ny có sẵn. Dấu hiệu: phải đổi yx=23 thành 3x=2y trước khi ghép tổng vào dãy tỉ số. Bẫy: dễ giữ nguyên yx=23 rồi ghép nhầm tổng vào mẫu y+2 thay vì 3+2.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Định hướng. Biến đổi yx=23 về dạng 3x=2y rồi ghép tổng x+y=15 đã biết vào dãy tỉ số.
yx=23⇒3x=2y
3x=2y=3+2x+y=515=3
x=3⋅3=9
y=2⋅3=6
Vậy x=9 và y=6.
2Cách 2. Đặt ẩn phụ k
Định hướng. Từ 3x=2y, đặt x=3k, y=2k rồi thay vào tổng đã cho.
x=3k; y=2k
x+y=3k+2k=5k=15
k=3
x=3⋅3=9; y=2⋅3=6
Vậy x=9 và y=6.
3Cách 3. Rút y theo x rồi thế vào tổng (không dùng tính chất dãy tỉ số)
Định hướng. Từ yx=23 suy ra 2x=3y, rút y theo x rồi thế vào x+y=15.
yx=23⇒2x=3y⇒y=32x
x+32x=15⇒33x+2x=15⇒35x=15
x=9
y=32⋅9=6
Vậy x=9 và y=6, trùng kết quả hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ một dòng áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, không cần đặt ẩn phụ hay quy đồng.
Đáp số. x=9, y=6.
Sai lầm thường gặp. Ghép nhầm tổng x+y=15 vào mẫu số y+2 hoặc x+3 thay vì 3+2, làm sai toàn bộ dãy tỉ số.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi x+y=15 thành x−y=15 (giữ nguyên yx=23) thì dãy tỉ số trở thành 3x=2y=3−2x−y=15, ra x=45, y=30 — khác hẳn kết quả bài gốc.
Bài 3 · Ví dụ 3★★Trang 10— Tìm ba số tỉ lệ với ba số cho trước, biết hiệu số lớn nhất và số nhỏ nhất
Ví dụ 3 (trang 10). Tính độ dài các cạnh của một tam giác, biết độ dài các cạnh của nó tỉ lệ với 2; 3; 4 và cạnh lớn nhất dài hơn cạnh nhỏ nhất 6 cm.
Kiến thức cần nhớ- Nếu ba số tỉ lệ với m,n,p thì có thể đặt ba số đó là mk,nk,pk.
- Tính chất dãy tỉ số bằng nhau: ma=nb=n−mb−a.
🧠 Phân tích tư duyĐề mô tả bài toán thực tế (độ dài ba cạnh tam giác) qua lời văn chứ không cho sẵn tỉ lệ thức — dấu hiệu "tỉ lệ với 2;3;4" gợi ý gọi ba ẩn theo đúng thứ tự 2x=3y=4z, còn "cạnh lớn nhất dài hơn cạnh nhỏ nhất 6 cm" chính là hiệu z−x=6 cần ghép vào dãy tỉ số. Bẫy: dễ nhầm hiệu thành x−z hoặc quên kiểm tra ba cạnh tìm được có thoả bất đẳng thức tam giác.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Định hướng. Gọi x,y,z (cm) lần lượt là độ dài ba cạnh tam giác theo thứ tự từ nhỏ đến lớn (x,y,z>0), ghép hiệu cạnh lớn nhất trừ cạnh nhỏ nhất đã biết vào dãy tỉ số 2x=3y=4z.
2x=3y=4z và z−x=6
2x=3y=4z=4−2z−x=26=3
x=2⋅3=6; y=3⋅3=9; z=4⋅3=12
Vậy độ dài ba cạnh của tam giác đó là 6 cm, 9 cm và 12 cm.
2Cách 2. Đặt ẩn phụ k
Định hướng. Từ 2x=3y=4z, đặt x=2k, y=3k, z=4k (k>0) rồi thay vào hiệu đã cho.
x=2k; y=3k; z=4k
z−x=4k−2k=2k=6
k=3
x=2⋅3=6; y=3⋅3=9; z=4⋅3=12
Vậy ba cạnh tam giác là 6 cm, 9 cm, 12 cm.
3Cách 3. Tính giá trị một phần từ hiệu số phần
Định hướng. Cạnh lớn nhất ứng với 4 phần, cạnh nhỏ nhất ứng với 2 phần; hiệu số phần giữa chúng ứng đúng với 6 cm chênh lệch.
Hiệu số phần: 4−2=2 (phần)
Giá trị 1 phần: 6:2=3 (cm)
Cạnh nhỏ nhất: 2⋅3=6; cạnh trung bình: 3⋅3=9; cạnh lớn nhất: 4⋅3=12 (cm)
Vậy ba cạnh tam giác là 6 cm, 9 cm, 12 cm.
Nhận xét. Kiểm tra lại bất đẳng thức tam giác: 6+9=15>12, nên ba số trên lập thành đúng một tam giác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: chỉ cần tìm hiệu số phần rồi nhân lên, không phải viết dãy tỉ số hình thức.
Đáp số. Ba cạnh của tam giác lần lượt là 6 cm, 9 cm, 12 cm.
Sai lầm thường gặp. Lấy nhầm hiệu số phần là 4+2=6 thay vì 4−2=2, hoặc quên kiểm tra ba số tìm được có thật sự lập thành một tam giác hay không.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi tỉ lệ ba cạnh thành 3:4:5 (giữ hiệu cạnh lớn nhất trừ cạnh nhỏ nhất bằng 6 cm) thì hiệu số phần là 5−3=2, giá trị một phần vẫn là 3 cm, ba cạnh trở thành 9 cm, 12 cm, 15 cm — đúng bộ ba Pythagore quen thuộc.
Bài 4 · Bài 6.11★★Trang 10— Lập tỉ lệ thức từ một đẳng thức tích chứa ẩn
Bài 6.11 (trang 10). Lập các tỉ lệ thức có thể được từ đẳng thức 3x=4y (x,y=0).
Kiến thức cần nhớ- Nếu ad=bc (a,b,c,d=0) thì ba=dc (và ba tỉ lệ thức hoán vị khác).
- Tỉ lệ thức ba=dc có thể hoán vị thành ca=db, bd=ac, cd=ab.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho sẵn đẳng thức tích 3x=4y chứ không phải bốn số cụ thể như Ví dụ 1 — dấu hiệu để dùng ngay quy tắc "tích ngoại tỉ bằng tích trung tỉ" theo chiều ngược, không cần thử ghép cặp. Bẫy: dễ viết nhầm thành 3x=4y thay vì 4x=3y vì không để ý số nào nhân với ẩn nào.
1Cách 1. Biến đổi đại số trực tiếp rồi hoán vị
Định hướng. Chia cả hai vế của 3x=4y cho tích 3⋅4=12 để đưa về dạng một tỉ lệ thức, sau đó hoán vị các số hạng để tìm các tỉ lệ thức còn lại.
3x=4y⇒123x=124y⇒4x=3y
Hoán đổi hai trung tỉ: yx=34
Nghịch đảo hai vế của 4x=3y: x4=y3
Nghịch đảo hai vế của yx=34: xy=43
Vậy từ 3x=4y lập được bốn tỉ lệ thức 4x=3y; yx=34; x4=y3; xy=43.
2Cách 2. Đặt ẩn phụ k để kiểm chứng và suy luận
Định hướng. Giả sử tồn tại hằng số k=0 sao cho x=4k, y=3k; thay vào 3x=4y để kiểm chứng rồi suy ra các tỉ lệ thức tương ứng.
Với x=4k, y=3k: 3x=3⋅4k=12k và 4y=4⋅3k=12k, luôn bằng nhau với mọi k
Do đó 4x=3y=k đúng với mọi cặp x,y thoả 3x=4y
Suy ra yx=3k4k=34 và các dạng nghịch đảo x4=y3, xy=43
Vậy bốn tỉ lệ thức lập được là 4x=3y; yx=34; x4=y3; xy=43, trùng Cách 1.
3Cách 3. Thử với một cặp số cụ thể rồi khái quát hoá
Định hướng. Chọn một cặp số cụ thể thoả 3x=4y, ví dụ x=8, y=6 (vì 3⋅8=4⋅6=24), kiểm tra các tỉ lệ thức đúng với cặp số này rồi khái quát hoá thành công thức chữ.
Với x=8, y=6: 3⋅8=4⋅6=24 (thoả 3x=4y)
48=2=36 nên 4x=3y đúng với cặp số này
68=34 nên yx=34 đúng với cặp số này
Vậy quy luật 4x=3y và yx=34 đúng với cặp số thử, và vì phép biến đổi ở Cách 1 dùng chữ nên đúng với MỌI x,y thoả 3x=4y, không riêng cặp (8,6).
Nhận xét. Thử số chỉ giúp kiểm tra nhanh, không thay được phép chứng minh bằng chữ ở Cách 1 và Cách 2 vì chữ mới bao quát MỌI cặp x,y.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chia hai vế cho 12 ra ngay 4x=3y rồi hoán vị, không cần đặt ẩn phụ hay thử số.
Đáp số. 4x=3y; yx=34; x4=y3; xy=43.
Sai lầm thường gặp. Viết nhầm thành 3x=4y (đảo ngược vị trí 3 và 4) — cần nhớ số nào nhân với ẩn nào ở đẳng thức gốc thì số đó đứng cùng phía với ẩn kia ở mẫu.
🚀 Mở rộng. Tổng quát: từ đẳng thức mx=ny (m,n=0) luôn suy ra nx=my và ba tỉ lệ thức hoán vị khác, không phụ thuộc giá trị cụ thể của m,n.
Bài 5 · Bài 6.12★★Trang 10— Lập tỉ lệ thức từ bốn số cho trước bằng cách tìm hai tích bằng nhau
Bài 6.12 (trang 10). Hãy lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ bốn số: 5; 10; 25; 50.
Kiến thức cần nhớ- Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số ba=dc.
- Nếu ad=bc (a,b,c,d=0) thì ba=dc, và từ đó hoán vị được thành ba tỉ lệ thức khác.
🧠 Phân tích tư duyCùng dạng với Ví dụ 1 nhưng đổi bộ số — dấu hiệu vẫn là thử ghép cặp để tìm hai tích bằng nhau trong ba cách ghép có thể của bốn số 5,10,25,50. Bẫy: dễ dừng lại ở cách ghép đầu tiên tính ra tích không bằng nhau rồi vội kết luận không lập được tỉ lệ thức nào.
1Cách 1. Thử nhân chéo từng cặp số để tìm hai tích bằng nhau
Định hướng. Với bốn số 5,10,25,50, lần lượt thử ba cách ghép cặp có thể để tìm ra đẳng thức tích đúng.
5⋅10=50; 25⋅50=1250 (không bằng nhau)
5⋅25=125; 10⋅50=500 (không bằng nhau)
5⋅50=250; 10⋅25=250 (bằng nhau)
Vậy từ đẳng thức 5⋅50=10⋅25 ta lập được tỉ lệ thức 105=5025, rồi hoán vị các số hạng được ba tỉ lệ thức còn lại: 255=5010; 1050=525; 2550=510.
2Cách 2. Rút gọn từng tỉ số về phân số tối giản để tìm cặp bằng nhau
Định hướng. Rút gọn lần lượt các tỉ số ghép từ hai trong bốn số để tìm những cặp tỉ số có cùng giá trị tối giản.
105=21; 255=51; 505=101
2510=52; 5010=51; 5025=21
Vậy 105=5025 và 255=5010 là hai tỉ lệ thức tìm được trực tiếp; nghịch đảo hai vế của chúng cho tiếp 1050=525 và 2550=510 — đủ bốn tỉ lệ thức như Cách 1.
3Cách 3. Đổi mỗi tỉ số ra số thập phân để so sánh nhanh
Định hướng. Thực hiện phép chia trực tiếp từng cặp số để ra kết quả thập phân, so sánh xem cặp nào cho cùng một giá trị.
5:10=0,5; 5:25=0,2; 5:50=0,1
10:25=0,4; 10:50=0,2; 25:50=0,5
Vậy 5:10=25:50=0,5 và 5:25=10:50=0,2, viết lại dưới dạng tỉ lệ thức cho đúng bốn kết quả như hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: thử nhân chéo chỉ ba phép tính là xong, không cần rút gọn nhiều phân số.
Đáp số. 105=5025; 255=5010; 1050=525; 2550=510.
Sai lầm thường gặp. Chỉ tìm được một cặp tỉ số bằng nhau rồi dừng lại, quên rằng từ MỘT tỉ lệ thức luôn hoán vị được thành bốn tỉ lệ thức khác nhau.
🚀 Mở rộng. So sánh với Ví dụ 1 (bốn số 15,18,20,24 chỉ cho đúng MỘT cặp tích bằng nhau) để thấy bốn số 5,10,25,50 đặc biệt hơn vì có tới hai cặp tỉ số rút gọn cùng xuất phát từ một đẳng thức tích 5⋅50=10⋅25.
Bài 6 · Bài 6.13★★Trang 10— Tìm hai số biết tỉ số và tổng (hiệu), dùng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Bài 6.13 (trang 10). Tìm x và y, biết:
a) yx=35 và x+y=16;
b) yx=49 và x−y=−15.
Kiến thức cần nhớ- Tỉ lệ thức ba=dc có thể viết lại thành ca=db (hoán đổi trung tỉ).
- Tính chất dãy tỉ số bằng nhau: ba=dc=b+da+c=b−da−c.
🧠 Phân tích tư duyĐề gồm hai ý a) và b) cùng dạng với Ví dụ 2 nhưng ý b) cho hiệu x−y=−15 là số ÂM — dấu hiệu x nhỏ hơn y dù tỉ số yx=49 trông như x lớn hơn y. Bẫy: hiệu âm buộc x,y đều phải âm để tỉ số dương 49 vẫn đúng, không phải dấu hiệu đề sai.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Định hướng. Với mỗi ý, biến đổi tỉ số yx về dạng mx=ny rồi ghép tổng (hoặc hiệu) đã cho vào dãy tỉ số.
a) yx=35⇒5x=3y=5+3x+y=816=2
x=5⋅2=10; y=3⋅2=6
b) yx=49⇒9x=4y=9−4x−y=5−15=−3
x=9⋅(−3)=−27; y=4⋅(−3)=−12
Vậy a) x=10, y=6; b) x=−27, y=−12.
2Cách 2. Đặt ẩn phụ k
Định hướng. Đặt ẩn phụ k theo mỗi tỉ số rồi thay vào tổng (hoặc hiệu) đã cho.
a) Đặt x=5k, y=3k: x+y=8k=16⇒k=2⇒x=10, y=6
b) Đặt x=9k, y=4k: x−y=5k=−15⇒k=−3⇒x=−27, y=−12
Vậy a) x=10, y=6; b) x=−27, y=−12, trùng Cách 1.
3Cách 3. Rút y theo x rồi thế vào tổng (hiệu)
Định hướng. Biến đổi mỗi tỉ lệ thức thành phương trình một ẩn bằng phép thế, không dùng tính chất dãy tỉ số.
a) yx=35⇒3x=5y⇒y=53x; x+53x=16⇒58x=16⇒x=10; y=6
b) yx=49⇒4x=9y⇒y=94x; x−94x=−15⇒95x=−15⇒x=−27; y=−12
Vậy a) x=10, y=6; b) x=−27, y=−12, trùng hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ một dòng áp dụng tính chất dãy tỉ số cho mỗi ý, không cần đặt ẩn phụ hay giải phương trình.
Đáp số. a) x=10, y=6; b) x=−27, y=−12.
Sai lầm thường gặp. Ở ý b), thấy hiệu x−y=−15 âm liền nghĩ đề sai hoặc tự đổi thành y−x=15 — thực chất tỉ số yx=49 dương nên x,y cùng dấu, và hiệu âm buộc cả hai đều âm.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi ý b) thành x−y=15 (giữ nguyên yx=49) thì k=3, ra x=27, y=12 đều dương — so sánh với kết quả gốc để thấy dấu của tổng/hiệu quyết định dấu của x,y.
Bài 7 · Bài 6.14★★★Trang 10— Toán tỉ số có lời văn — đổi tỉ số thập phân sang tỉ số nguyên rồi dùng dãy tỉ số bằng nhau
Bài 6.14 (trang 10). Tỉ số của số học sinh của hai lớp 7A và 7B là 0,95. Hỏi mỗi lớp có bao nhiêu học sinh, biết số học sinh của một lớp nhiều hơn lớp kia là 2 em?
Kiến thức cần nhớ- 0,95=2019 (rút gọn từ 10095).
- Tính chất dãy tỉ số bằng nhau: ma=nb=n−mb−a.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho tỉ số dạng thập phân 0,95 giữa số học sinh hai lớp — dấu hiệu phải đổi 0,95 thành tỉ số hai số nguyên (19:20) trước khi lập dãy tỉ số. Bẫy lớn nhất: tỉ số 7B7A=0,95 nhỏ hơn 1 cho biết lớp 7A ít học sinh hơn lớp 7B, nên hiệu "2 em" phải viết là 7B−7A=2, viết ngược sẽ ra số âm vô lí.
1Cách 1. Đổi tỉ số thập phân ra tỉ số hai số nguyên rồi dùng tính chất dãy tỉ số
Định hướng. Gọi x,y (học sinh) lần lượt là số học sinh lớp 7A, 7B (x,y nguyên dương). Đổi tỉ số 0,95 thành phân số tối giản trước khi lập dãy tỉ số.
0,95=2019 nên 19x=20y và y−x=2
19x=20y=20−19y−x=12=2
x=19⋅2=38
y=20⋅2=40
Vậy lớp 7A có 38 học sinh, lớp 7B có 40 học sinh.
2Cách 2. Tính giá trị một phần từ hiệu số phần
Định hướng. Hiệu số phần giữa hai lớp ứng đúng với 2 em chênh lệch.
Hiệu số phần: 20−19=1 (phần)
Giá trị 1 phần: 2:1=2 (học sinh)
Lớp 7A: 19⋅2=38; lớp 7B: 20⋅2=40 (học sinh)
Vậy hai lớp có 38 và 40 học sinh.
3Cách 3. Đặt ẩn phụ k
Định hướng. Đặt x=19k, y=20k (k nguyên dương) rồi thay vào hiệu đã cho.
x=19k; y=20k
y−x=20k−19k=k=2
x=19⋅2=38; y=20⋅2=40
Vậy hai lớp có 38 và 40 học sinh.
Nhận xét. Kiểm tra lại: 38:40=0,95 và 40−38=2, đúng với cả hai dữ kiện đề cho.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đổi 0,95 ra 2019 ngay từ đầu để tránh tính toán với số thập phân ở các bước sau.
Đáp số. Lớp 7A có 38 học sinh, lớp 7B có 40 học sinh.
Sai lầm thường gặp. Viết nhầm hiệu thành x−y=2 (cho 7A nhiều hơn 7B) trong khi tỉ số 0,95 nhỏ hơn 1 đã cho biết 7A ít học sinh hơn 7B, dẫn đến x,y âm vô lí.
🚀 Mở rộng. Nếu tỉ số hai lớp đổi thành 0,9=109 (giữ hiệu 2 em) thì hiệu số phần là 10−9=1, giá trị một phần vẫn là 2, hai lớp có 18 và 20 học sinh.
Bài 8 · Bài 6.15★★★★Trang 10— Toán năng suất — đại lượng tỉ lệ nghịch kết hợp thời gian còn lại
Bài 6.15 (trang 10). Người ta định làm một con đường trong 15 ngày. Một đội công nhân 45 người làm trong 10 ngày mới được một nửa công việc. Hỏi phải bổ sung thêm bao nhiêu người nữa để có thể hoàn thành công việc đúng hạn (biết năng suất lao động của mỗi người như nhau)?
Kiến thức cần nhớ- Khối lượng công việc (người-ngày) = số người × số ngày, khi năng suất mỗi người như nhau.
- Với cùng một khối lượng công việc, số người và số ngày cần để hoàn thành là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
🧠 Phân tích tư duyĐề không cho tỉ số hai đại lượng trực tiếp như các bài trước mà cho số người, số ngày và phần việc đã làm — dấu hiệu của bài toán năng suất, phải quy về "khối lượng công việc tính bằng người-ngày" rồi mới dùng tỉ lệ. Bẫy lớn nhất: thời gian còn lại để làm nốt việc KHÔNG phải 15 ngày mà chỉ còn 15−10=5 ngày, và phần việc còn lại là nửa công việc chứ không phải cả công việc.
1Cách 1. Quy đổi ra người-ngày cho cả công việc
Định hướng. Từ dữ kiện 45 người làm 10 ngày được 21 công việc, suy ra khối lượng cả công việc tính theo người-ngày, rồi tính số người cần để làm nốt 21 công việc còn lại trong 5 ngày còn lại.
Khối lượng 21 công việc: 45⋅10=450 (người-ngày)
Khối lượng cả công việc: 450⋅2=900 (người-ngày)
Thời gian còn lại: 15−10=5 (ngày)
Số người cần làm nốt 21 công việc còn lại (450 người-ngày) trong 5 ngày: 450:5=90 (người)
Số người cần bổ sung: 90−45=45 (người)
Vậy phải bổ sung thêm 45 người.
2Cách 2. Dùng tỉ lệ nghịch giữa số người và số ngày cho cùng khối lượng việc
Định hướng. So sánh hai giai đoạn cùng làm 21 công việc: giai đoạn 1 (45 người, 10 ngày) và giai đoạn 2 (cần bao nhiêu người trong 5 ngày còn lại) — vì cùng một khối lượng việc nên số người và số ngày ở hai giai đoạn tỉ lệ nghịch với nhau.
Gọi y là số người cần ở giai đoạn 2
Vì cùng khối lượng 21 công việc nên 45⋅10=y⋅5
y=545⋅10=90 (người)
Số người cần bổ sung: 90−45=45 (người)
Vậy phải bổ sung thêm 45 người.
3Cách 3. Tính năng suất một người-ngày rồi suy ngược
Định hướng. Tính năng suất trung bình của một người trong một ngày, rồi tính số người cần để hoàn thành nốt 21 công việc còn lại trong 5 ngày.
Năng suất 1 người trong 1 ngày: 21:(45⋅10)=9001 (công việc/người-ngày)
Số người-ngày cần cho 21 công việc còn lại: 21:9001=450 (người-ngày)
Số người cần trong 5 ngày còn lại: 450:5=90 (người)
Số người cần bổ sung: 90−45=45 (người)
Vậy phải bổ sung thêm 45 người, trùng hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: quy hẳn ra khối lượng công việc bằng người-ngày cho toàn bộ và cho phần còn lại, tính bằng số nguyên, tránh phân số như Cách 3.
Đáp số. Phải bổ sung thêm 45 người.
Sai lầm thường gặp. Nhầm thời gian còn lại vẫn là 15 ngày (quên trừ 10 ngày đã làm), hoặc nhầm khối lượng còn lại là cả công việc thay vì chỉ còn 21 công việc.
🚀 Mở rộng. Nếu đội 45 người làm 10 ngày chỉ được 52 công việc (thay vì 21) thì khối lượng cả việc là 450:52=1125 người-ngày, phần còn lại 53 việc là 675 người-ngày cần làm trong 5 ngày, tức 135 người — bổ sung thêm 90 người.
Bài 9 · Bài 6.16★★★Trang 10— Tìm ba số theo dãy tỉ số bằng nhau, biết một tổ hợp tuyến tính của chúng
Bài 6.16 (trang 10). Tìm ba số x, y, z, biết rằng: 2x=3y=4z và x+2y−3z=−12.
Kiến thức cần nhớ- Tính chất dãy tỉ số bằng nhau mở rộng: ma=nb=pc=km+ln+qpka+lb+qc với k,l,q là các hệ số tuỳ chọn (miễn mẫu khác 0).
- Nhân cả tử và mẫu của một tỉ số với cùng một số khác 0 thì tỉ số không đổi.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho dãy tỉ số 2x=3y=4z nhưng biểu thức đã biết x+2y−3z=−12 có hệ số 2 và −3 đi kèm y,z — khác các bài trước (chỉ cộng/trừ trực tiếp) — dấu hiệu phải nhân thêm hệ số vào cả tử và mẫu của từng tỉ số trước khi ghép vào dãy, để tổ hợp tử số đúng bằng x+2y−3z. Bẫy: nhân hệ số vào tử mà quên nhân cùng hệ số vào mẫu sẽ làm sai cả dãy tỉ số.
1Cách 1. Nhân hệ số vào tử và mẫu để khớp với tổ hợp đã cho
Định hướng. Nhân tỉ số 3y với hệ số 2 (cả tử và mẫu) và tỉ số 4z với hệ số 3, để tử số của ba tỉ số mới ghép đúng thành x+2y−3z.
2x=3y=4z⇒2x=62y=123z
2x=62y=123z=2+6−12x+2y−3z=−4−12=3
x=2⋅3=6; y=3⋅3=9; z=4⋅3=12
Vậy x=6, y=9, z=12.
2Cách 2. Đặt ẩn phụ k
Định hướng. Từ 2x=3y=4z, đặt x=2k, y=3k, z=4k rồi thay vào biểu thức đã cho.
x=2k; y=3k; z=4k
x+2y−3z=2k+2⋅3k−3⋅4k=2k+6k−12k=−4k
−4k=−12⇒k=3
x=2⋅3=6; y=3⋅3=9; z=4⋅3=12
Vậy x=6, y=9, z=12.
3Cách 3. Rút x, z theo y rồi thế vào biểu thức
Định hướng. Rút x và z theo y từ dãy tỉ số 2x=3y=4z, rồi thay cả hai vào biểu thức x+2y−3z=−12 để được phương trình một ẩn y.
2x=3y⇒x=32y; 4z=3y⇒z=34y
32y+2y−3⋅34y=−12⇒32y+6y−12y=−12⇒3−4y=−12
y=9
x=32⋅9=6; z=34⋅9=12
Vậy x=6, y=9, z=12, trùng hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: đặt ẩn phụ k rồi thay trực tiếp vào biểu thức đã cho, tránh nhân hệ số vào cả tử và mẫu dễ nhầm như Cách 1.
Đáp số. x=6, y=9, z=12.
Sai lầm thường gặp. Ghép trực tiếp x+2y−3z vào dãy tỉ số gốc 2x=3y=4z=2+3−4x+2y−3z mà quên nhân hệ số 2 và −3 vào MẪU số tương ứng, dẫn đến chia sai cho 2+3−4=1 thay vì 2+6−12=−4.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi hệ số thành 2x−y+z=13 (giữ nguyên dãy tỉ số 2x=3y=4z) thì áp dụng đúng nguyên tắc trên: nhân hệ số 2 vào tỉ số của x, giữ nguyên tỉ số của y (hệ số −1) và z (hệ số 1), rồi cộng trừ đúng dấu ở cả tử lẫn mẫu để tìm tỉ số chung mới.