Chương VI. Tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ
SGK Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 2 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · Ví dụ 1★★Trang 19— Suy ra quan hệ tỉ lệ thuận/nghịch giữa hai đại lượng qua một đại lượng trung gian
Ví dụ 1 (trang 19). Cho biết x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 2, y tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ 3. Hỏi x tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với z và hệ số tỉ lệ bằng bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ- x tỉ lệ thuận với y theo hệ số a (a=0) thì x=ay.
- y tỉ lệ nghịch với z theo hệ số b (b=0) thì yz=b, tức y=zb.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho hai quan hệ tỉ lệ liên tiếp qua đại lượng trung gian y — dấu hiệu của dạng 'tỉ lệ bắc cầu qua trung gian', phải thế y từ hệ thức này vào hệ thức kia để tìm quan hệ trực tiếp giữa x và z. Hướng an toàn là viết tường minh x theo y và y theo z rồi khử y. Bẫy: nhầm 'tỉ lệ thuận rồi tỉ lệ nghịch' luôn cho ra tỉ lệ nghịch mà không kiểm tra lại bằng công thức, dễ nhầm hệ số.
1Cách 1. Thế trực tiếp công thức đại lượng trung gian
Định hướng. Viết x theo y, y theo z rồi thay trực tiếp để đưa x về hàm số của riêng z.
x=2y và y=z3
x=2y=2⋅z3=z6
Vậy xz=6 không đổi nên x tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ 6.
2Cách 2. Nhân hai hệ thức tỉ lệ để khử y trực tiếp
Định hướng. Viết mỗi quan hệ dưới dạng một thương hoặc tích không đổi rồi nhân hai đẳng thức đó để y tự triệt tiêu.
x tỉ lệ thuận y hệ số 2 nên yx=2
y tỉ lệ nghịch z hệ số 3 nên yz=3
Nhân hai vế: yx⋅yz=2⋅3
xz=6
Vậy xz=6 không đổi, tức x tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ 6.
3Cách 3. Thử với giá trị cụ thể rồi khái quát hoá
Định hướng. Chọn vài giá trị cụ thể của z, tính ra y rồi x theo hai hệ thức đã cho, quan sát tích xz có phải hằng số không.
Với z=1: y=3, x=2⋅3=6, xz=6⋅1=6
Với z=3: y=1, x=2⋅1=2, xz=2⋅3=6
Với z=6: y=0,5, x=2⋅0,5=1, xz=1⋅6=6
Vậy trong cả ba trường hợp xz=6 không đổi, khẳng định x tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ 6.
Nhận xét. Cách 3 chỉ giúp kiểm chứng dự đoán bằng vài trường hợp riêng, muốn chắc chắn đúng với mọi z vẫn phải lập luận tổng quát như Cách 1 hoặc Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nhân trực tiếp hai hệ thức yx=2 và yz=3 chỉ mất một dòng, không phải viết y dưới dạng phân số rồi rút gọn như Cách 1.
Đáp số. x tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ 6.
Sai lầm thường gặp. Chỉ nhớ 'thuận rồi nghịch thì kết quả là nghịch' mà không tính đúng hệ số — ví dụ nhầm hệ số là 2+3=5 hoặc 3−2=1 thay vì nhân đúng 2⋅3=6.
🚀 Mở rộng. Nếu x tỉ lệ thuận với y theo hệ số a và y tỉ lệ nghịch với z theo hệ số b thì luôn có x tỉ lệ nghịch với z theo hệ số ab; ngược lại nếu cả hai bước đều tỉ lệ nghịch thì x lại tỉ lệ thuận với z.
Bài 2 · Ví dụ 2★★Trang 19— Bài toán tỉ lệ nghịch giữa số lượng mua và giá tiền khi giữ nguyên tổng số tiền
Ví dụ 2 (trang 19). Biết rằng giá một quyển vở loại 120 trang bằng 80% giá một quyển vở loại 200 trang. Hỏi với cùng số tiền để mua 16 quyển vở loại 200 trang, bạn Minh có thể mua được bao nhiêu quyển vở loại 120 trang?
Kiến thức cần nhớ- Với cùng một số tiền, số lượng hàng mua được tỉ lệ nghịch với đơn giá của hàng đó.
- Hai đại lượng u,v tỉ lệ nghịch khi tích uv không đổi.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho quan hệ phần trăm giữa hai loại giá và một số lượng mua cụ thể — dấu hiệu nhận ra 'cùng số tiền thì số lượng mua và giá tiền là hai đại lượng tỉ lệ nghịch'. Hướng an toàn là gọi ẩn cho số lượng cần tìm rồi lập đẳng thức tích không đổi (số tiền). Bẫy: tưởng giá vở 200 trang 'giảm 80%' thay vì hiểu đúng giá vở 120 trang bằng 80% giá vở 200 trang.
1Cách 1. Lập đẳng thức tích không đổi theo tỉ lệ nghịch
Định hướng. Gọi x là số quyển vở loại 120 trang mua được, dùng tính chất số lượng tỉ lệ nghịch với giá tiền khi cùng một số tiền.
Giá vở 120 trang bằng 80% giá vở 200 trang
Số lượng và giá tiền tỉ lệ nghịch nên 16⋅1=x⋅0,8
x=0,816
Vậy x=20, Minh có thể mua được 20 quyển vở loại 120 trang.
2Cách 2. Nhân trực tiếp với hệ số tăng số lượng
Định hướng. Vì giá vở 120 trang chỉ bằng 80% giá vở 200 trang, nên với cùng số tiền, số quyển mua được gấp 80%1 lần số quyển loại 200 trang.
Hệ số tăng số lượng: 80%1=0,81=1,25
Số quyển loại 120 trang =16⋅1,25
Vậy Minh mua được 16⋅1,25=20 quyển vở loại 120 trang.
3Cách 3. Chọn số tiền cụ thể để tính trực tiếp
Định hướng. Chọn một giá cụ thể, dễ tính cho vở loại 200 trang rồi suy ra giá vở loại 120 trang và tổng số tiền, từ đó tính trực tiếp số quyển mua được.
Giả sử vở loại 200 trang giá 10000 đồng/quyển
Vở loại 120 trang giá 80%⋅10000=8000 đồng/quyển
Số tiền Minh có: 16⋅10000=160000 đồng
Số quyển loại 120 trang mua được: 160000:8000=20
Vậy Minh mua được 20 quyển vở loại 120 trang.
Nhận xét. Kết quả không phụ thuộc vào giá cụ thể đã chọn, vì bài toán chỉ cho tỉ lệ phần trăm giữa hai giá.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần tính hệ số 0,81=1,25 rồi nhân với 16, không phải lập đẳng thức tích hay chọn số tiền giả định.
Đáp số. 20 quyển vở loại 120 trang.
Sai lầm thường gặp. Hiểu nhầm '120 trang bằng 80% giá 200 trang' thành 'giá 200 trang giảm 80% so với giá 120 trang', dẫn tới lập sai tỉ lệ nghịch.
🚀 Mở rộng. Nếu giá vở loại 120 trang chỉ bằng k% giá vở loại 200 trang thì số quyển loại 120 trang mua được với cùng số tiền luôn bằng 16⋅k100 quyển.
Bài 3 · Ví dụ 3★★Trang 19— Chia một tổng theo tỉ lệ cho trước bằng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Ví dụ 3 (trang 19). Tính độ dài các cạnh của một tam giác, biết chu vi của tam giác là 48 cm và độ dài các cạnh của nó tỉ lệ với 3; 4; 5.
Kiến thức cần nhớ- Ba đại lượng tỉ lệ với 3,4,5 thì viết được dưới dạng 3x=4y=5z.
- Tính chất dãy tỉ số bằng nhau: 3x=4y=5z=3+4+5x+y+z.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho tổng ba cạnh (chu vi) và tỉ lệ giữa chúng — dấu hiệu của dạng 'chia một tổng theo tỉ lệ cho trước', dùng tính chất dãy tỉ số bằng nhau là hướng ngắn nhất vì tổng các số hạng của dãy (3+4+5=12) chia hết cho chu vi 48. Bẫy: quên kiểm tra ba cạnh tìm được có thoả bất đẳng thức tam giác hay không trước khi kết luận.
1Cách 1. Dùng tính chất dãy tỉ số bằng nhau
Định hướng. Gọi x,y,z (cm) là độ dài ba cạnh, viết tỉ lệ đã cho thành dãy tỉ số bằng nhau rồi cộng tử cộng mẫu để đưa về chu vi đã biết.
3x=4y=5z và x+y+z=48
3x=4y=5z=3+4+5x+y+z=1248=4
x=4⋅3=12; y=4⋅4=16; z=4⋅5=20
Vậy ba cạnh của tam giác lần lượt là 12 cm, 16 cm và 20 cm.
2Cách 2. Đặt ẩn phụ k
Định hướng. Vì ba cạnh tỉ lệ với 3,4,5 nên đặt cạnh thứ nhất bằng 3k, cạnh thứ hai bằng 4k, cạnh thứ ba bằng 5k (với k>0), rồi thay vào tổng chu vi.
3k+4k+5k=48
12k=48
k=4
Vậy ba cạnh là 3k=12 cm, 4k=16 cm, 5k=20 cm.
3Cách 3. Chia phần theo tổng số phần
Định hướng. Coi chu vi gồm 3+4+5=12 phần bằng nhau, tính giá trị một phần rồi nhân với số phần của mỗi cạnh.
Tổng số phần: 3+4+5=12 phần
Giá trị một phần: 48:12=4 cm
Cạnh thứ nhất: 3⋅4=12 cm; cạnh thứ hai: 4⋅4=16 cm; cạnh thứ ba: 5⋅4=20 cm
Vậy ba cạnh của tam giác là 12 cm, 16 cm, 20 cm.
Nhận xét. Ba cạnh 12,16,20 thoả mãn bất đẳng thức tam giác (12+16>20) nên tồn tại tam giác như vậy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính chất dãy tỉ số bằng nhau cho ngay hệ số chung chỉ bằng một phép chia 48:12, không cần đặt ẩn hay lập luận theo phần.
Đáp số. Ba cạnh của tam giác lần lượt là 12 cm, 16 cm, 20 cm.
Sai lầm thường gặp. Cộng nhầm tổng các số tỉ lệ, ví dụ nhân 3⋅4⋅5=60 rồi lấy 48:60 ra hệ số sai thay vì cộng 3+4+5=12.
🚀 Mở rộng. Với ba cạnh tỉ lệ m:n:p và chu vi C, mỗi cạnh luôn tính được bằng m+n+pC nhân với số tỉ lệ tương ứng, miễn ba số đó thoả bất đẳng thức tam giác.
Bài 4 · Bài 6.27★Trang 20— Nhận biết quan hệ tỉ lệ thuận/nghịch từ bảng giá trị
Bài 6.27 (trang 20). Các giá trị của hai đại lượng
x và
y được cho bởi bảng sau đây:
| x | 0,5 | 1 | 1,5 | 2 | 2,5 |
| y | 2,5 | 5 | 7,5 | 10 | 12,5 |
Hỏi hai đại lượng
x và
y có quan hệ tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch không? Viết công thức liên hệ giữa
x và
y.
Kiến thức cần nhớ- y tỉ lệ thuận với x khi xy không đổi với mọi cặp giá trị tương ứng.
- y tỉ lệ nghịch với x khi tích xy không đổi với mọi cặp giá trị tương ứng.
🧠 Phân tích tư duyBảng cho năm cặp giá trị (x,y) — dấu hiệu phải kiểm tra xem thương xy hay tích xy giữ nguyên không đổi để xác định loại tỉ lệ. Hướng an toàn là tính đủ cả năm cặp chứ không dừng ở một cặp rồi vội kết luận. Bẫy: chỉ thử một cặp thấy tích hay thương 'đẹp' rồi kết luận ngay mà không kiểm tra các cặp còn lại.
1Cách 1. Tính thương xy cho mọi cặp
Định hướng. Tính thương xy cho cả năm cặp giá trị trong bảng, xem có bằng nhau không.
0,52,5=5; 15=5; 1,57,5=5
210=5; 2,512,5=5
Vậy xy=5 không đổi với cả năm cặp, nên y tỉ lệ thuận với x theo công thức y=5x.
2Cách 2. Thử tích xy trước để loại trừ tỉ lệ nghịch
Định hướng. Thử tính tích xy của từng cặp trước để kiểm tra khả năng tỉ lệ nghịch; nếu tích không đổi thì hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
0,5⋅2,5=1,25; 1⋅5=5; 1,5⋅7,5=11,25
2⋅10=20; 2,5⋅12,5=31,25
Vậy các tích xy đều khác nhau nên x,y không tỉ lệ nghịch; kiểm tra thương xy thì thấy đều bằng 5, nên y tỉ lệ thuận với x theo công thức y=5x.
3Cách 3. Dự đoán từ cặp đầu rồi thử lại
Định hướng. Từ cặp giá trị đầu tiên, dự đoán công thức liên hệ rồi thử lại với các cặp còn lại để kiểm chứng.
Cặp đầu (0,5;2,5): dự đoán y=kx với k=0,52,5=5, tức y=5x
Thử lại x=1: 5⋅1=5=y (đúng)
Thử lại x=1,5: 5⋅1,5=7,5=y (đúng)
Thử lại x=2: 5⋅2=10=y (đúng); x=2,5: 5⋅2,5=12,5=y (đúng)
Vậy công thức y=5x đúng với cả năm cặp trong bảng, nên y tỉ lệ thuận với x.
Nhận xét. Cách 3 nhanh khi đoán đúng ngay từ cặp đầu, nhưng phải thử đủ hết các cặp còn lại mới chắc chắn, không được dừng giữa chừng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: tính thương xy trực tiếp cho cả năm cặp, không mất thời gian thử tích xy trước như Cách 2.
Đáp số. x và y tỉ lệ thuận với nhau, công thức liên hệ là y=5x.
Sai lầm thường gặp. Chỉ kiểm tra một cặp giá trị (ví dụ chỉ tính 0,52,5=5) rồi kết luận ngay mà không kiểm tra hết các cặp còn lại trong bảng.
🚀 Mở rộng. Nếu bảng cho x,y mà tích xy không đổi (chứ không phải thương) thì y tỉ lệ nghịch với x theo công thức y=xa.
Bài 5 · Bài 6.28★★★Trang 20— Tổng quát hoá quan hệ tỉ lệ bắc cầu giữa ba đại lượng
Bài 6.28 (trang 20). Cho ba đại lượng x,y,z. Tìm mối quan hệ giữa hai đại lượng x và z, biết rằng:
a) x và y tỉ lệ thuận, y và z tỉ lệ thuận;
b) x và y tỉ lệ thuận, y và z tỉ lệ nghịch;
c) x và y tỉ lệ nghịch, y và z tỉ lệ nghịch.
Kiến thức cần nhớ- x tỉ lệ thuận với y hệ số k: x=ky (tức yx=k không đổi).
- x tỉ lệ nghịch với y hệ số k: xy=k không đổi.
🧠 Phân tích tư duyĐề không cho số liệu cụ thể mà yêu cầu lập luận tổng quát bằng chữ — dấu hiệu phải viết hai hệ thức tỉ lệ dưới dạng công thức có hệ số chữ (k1,k2) rồi khử y để tìm quan hệ giữa x,z. Hướng gọn nhất là biểu diễn mỗi tỉ lệ dưới dạng một thương hoặc tích không đổi rồi nhân/chia hai đẳng thức cho y tự triệt tiêu. Bẫy: nhớ nhầm quy tắc 'thuận-thuận là thuận, thuận-nghịch là nghịch, nghịch-nghịch là nghịch' — thực ra nghịch-nghịch lại cho ra THUẬN.
1Cách 1. Thế trực tiếp cho từng trường hợp
Định hướng. Với mỗi trường hợp, viết x theo y và y theo z bằng công thức tỉ lệ tương ứng rồi thế trực tiếp để đưa x về hàm số của z.
a) x=k1y, y=k2z ⇒ x=k1k2z
b) x=k1y, yz=k2⇒y=zk2⇒x=zk1k2
c) xy=k1⇒x=yk1, yz=k2⇒y=zk2⇒x=k2/zk1=k2k1z
Vậy a) x tỉ lệ thuận với z hệ số k1k2; b) x tỉ lệ nghịch với z hệ số k1k2; c) x tỉ lệ thuận với z hệ số k2k1.
2Cách 2. Nhân/chia trực tiếp hai hệ thức để khử y
Định hướng. Viết mỗi quan hệ dưới dạng thương hoặc tích không đổi, rồi nhân hoặc chia hai đẳng thức đó cho y triệt tiêu ngay, không cần tách riêng y.
a) yx=k1, zy=k2 ⇒ nhân hai vế: yx⋅zy=zx=k1k2
b) yx=k1, yz=k2 ⇒ nhân hai vế: yx⋅yz=xz=k1k2
c) xy=k1, yz=k2 ⇒ chia hai vế: yzxy=zx=k2k1
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: a) thuận hệ số k1k2; b) nghịch hệ số k1k2; c) thuận hệ số k2k1.
3Cách 3. Thử số liệu cụ thể rồi khái quát
Định hướng. Chọn số liệu cụ thể cho từng trường hợp, tính ra x,z tương ứng, quan sát zx hay xz có phải hằng số để kiểm chứng dự đoán.
a) Chọn k1=2,k2=3: z=1⇒y=3,x=6; z=2⇒y=6,x=12: zx=6 cả hai lần
b) Chọn k1=2,k2=3: z=1⇒y=3,x=6; z=3⇒y=1,x=2: xz=6 cả hai lần
c) Chọn k1=6,k2=3: z=1⇒y=3,x=2; z=3⇒y=1,x=6: zx=2 cả hai lần
Vậy số liệu cụ thể xác nhận đúng ba kết luận của Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 chỉ kiểm chứng bằng vài trường hợp riêng; muốn khẳng định đúng với MỌI k1,k2 vẫn phải lập luận tổng quát như Cách 1 hoặc Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: nhân hoặc chia trực tiếp hai đẳng thức tỉ lệ cho y tự triệt tiêu, nhanh hơn hẳn việc tách y tường minh rồi thế như Cách 1.
Đáp số. a) x tỉ lệ thuận với z, hệ số k1k2. b) x tỉ lệ nghịch với z, hệ số k1k2. c) x tỉ lệ thuận với z, hệ số k2k1.
Sai lầm thường gặp. Kết luận sai ở câu c) rằng 'nghịch với nghịch vẫn là nghịch', trong khi thực chất khi khử y qua hai quan hệ nghịch liên tiếp thì x và z lại tỉ lệ THUẬN.
🚀 Mở rộng. Quy tắc tổng quát: nếu số lần 'tỉ lệ nghịch' xuất hiện trong chuỗi trung gian là chẵn thì x,z tỉ lệ thuận, nếu lẻ thì x,z tỉ lệ nghịch — áp dụng được cho chuỗi nhiều hơn hai bước trung gian.
Bài 6 · Bài 6.29★Trang 20— Chia một tổng theo tỉ lệ cho trước
Bài 6.29 (trang 20). Để thu được một loại đồng thau, người ta pha chế đồng và kẽm nguyên chất theo tỉ lệ 6:4. Tính khối lượng đồng và kẽm nguyên chất cần thiết để sản xuất 150 kg đồng thau.
Kiến thức cần nhớ- Chia một tổng theo tỉ lệ m:n: đại lượng thứ nhất =m+nm⋅tổng, đại lượng thứ hai =m+nn⋅tổng.
- Tính chất dãy tỉ số bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho tỉ lệ pha chế hai thành phần và tổng khối lượng thành phẩm — dấu hiệu của dạng 'chia một tổng theo tỉ lệ', tổng số phần 6+4=10 chia hết cho 150 kg nên tính rất gọn. Bẫy: nhầm thứ tự 6:4 là tỉ lệ của đồng với kẽm rồi lại tính đảo ngược ra khối lượng kẽm nhiều hơn đồng.
1Cách 1. Dãy tỉ số bằng nhau
Định hướng. Gọi x,y (kg) lần lượt là khối lượng đồng và kẽm nguyên chất, viết tỉ lệ 6:4 thành dãy tỉ số bằng nhau rồi áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau với tổng 150 kg.
6x=4y và x+y=150
6x=4y=6+4x+y=10150=15
x=15⋅6=90; y=15⋅4=60
Vậy cần 90 kg đồng và 60 kg kẽm nguyên chất.
2Cách 2. Đặt ẩn phụ k
Định hướng. Vì đồng và kẽm pha theo tỉ lệ 6:4, đặt khối lượng đồng là 6k, khối lượng kẽm là 4k (với k>0), rồi thay vào tổng khối lượng đồng thau.
6k+4k=150
10k=150
k=15
Vậy khối lượng đồng là 6k=90 kg, khối lượng kẽm là 4k=60 kg.
3Cách 3. Tính theo phân số của tổng
Định hướng. Coi 150 kg gồm 6+4=10 phần bằng nhau, tính trực tiếp khối lượng đồng và kẽm bằng phân số phần tương ứng của tổng, không cần lập tỉ lệ thức.
Khối lượng đồng: 106⋅150=90 kg
Khối lượng kẽm: 104⋅150=60 kg
Vậy cần 90 kg đồng và 60 kg kẽm nguyên chất.
Nhận xét. Cách 3 tính nhanh khi tổng số phần chia hết cho tổng khối lượng, không cần viết dãy tỉ số hay đặt ẩn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: tính trực tiếp 106⋅150 và 104⋅150, không mất công lập dãy tỉ số hay đặt ẩn phụ.
Đáp số. Cần 90 kg đồng và 60 kg kẽm nguyên chất.
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn thứ tự tỉ lệ, tính khối lượng đồng bằng 104⋅150=60 kg và kẽm bằng 106⋅150=90 kg (đảo ngược đồng với kẽm).
🚀 Mở rộng. Nếu pha ba kim loại theo tỉ lệ m:n:p để được tổng khối lượng M, mỗi kim loại luôn tính được bằng m+n+pp⋅M, trong đó p là số phần tỉ lệ của kim loại đó.
Bài 7 · Bài 6.30★★Trang 20— Bài toán tỉ lệ nghịch giữa thời gian và năng suất lao động
Bài 6.30 (trang 20). Với thời gian để một thợ lành nghề làm được 12 sản phẩm thì người thợ học việc chỉ làm được 8 sản phẩm. Hỏi người thợ học việc phải mất bao nhiêu thời gian để hoàn thành khối lượng công việc mà người thợ lành nghề làm trong 48 giờ?
Kiến thức cần nhớ- Cùng một khối lượng công việc, thời gian hoàn thành tỉ lệ nghịch với năng suất lao động.
- Hai đại lượng tỉ lệ nghịch có tích không đổi.
🧠 Phân tích tư duyĐề so sánh số sản phẩm hai người làm được trong CÙNG một khoảng thời gian — dấu hiệu tỉ lệ năng suất giữa hai thợ là 12:8, còn thời gian để hoàn thành CÙNG một khối lượng công việc thì tỉ lệ nghịch với năng suất. Hướng an toàn là lập đẳng thức 'thời gian nhân năng suất = khối lượng công việc không đổi'. Bẫy: nhầm lấy tỉ số 8:12 nhân với 48 thay vì 12:8, khiến thời gian tính ra ngắn hơn 48 giờ vô lý.
1Cách 1. Lập tỉ lệ nghịch trực tiếp
Định hướng. Gọi t (giờ) là thời gian thợ học việc cần, dùng tính chất thời gian tỉ lệ nghịch với năng suất khi cùng khối lượng công việc.
Năng suất lành nghề : năng suất học việc =12:8
Thời gian và năng suất tỉ lệ nghịch nên 48⋅12=t⋅8
t=848⋅12
Vậy t=72, người thợ học việc cần 72 giờ.
2Cách 2. Quy về đơn vị: tính số sản phẩm cụ thể
Định hướng. Vì bài toán chỉ cho tỉ lệ năng suất, có thể coi mỗi giờ lành nghề làm được 12 sản phẩm và học việc làm được 8 sản phẩm (đơn vị thời gian chuẩn hoá bằng 1 giờ), rồi tính trực tiếp số sản phẩm và suy ra thời gian.
Khối lượng công việc lành nghề làm trong 48 giờ: 48⋅12=576 sản phẩm
Thời gian học việc cần làm 576 sản phẩm: t=576:8
Vậy t=72 giờ, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Tính phần việc còn lại
Định hướng. So sánh năng suất học việc bằng 128=32 năng suất lành nghề, nên trong 48 giờ học việc chỉ hoàn thành 32 khối lượng công việc; tính thời gian cần thêm để làm nốt phần còn lại.
Trong 48 giờ, học việc hoàn thành 32 công việc, còn thiếu 31 công việc
Thời gian làm 31 công việc (cùng năng suất không đổi): 2/31/3⋅48=24 giờ
Tổng thời gian: 48+24=72 giờ
Vậy người thợ học việc cần tổng cộng 72 giờ.
Nhận xét. Ba cách đều cho cùng đáp số 72 giờ, xác nhận kết quả đáng tin cậy.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: lập ngay đẳng thức 48⋅12=t⋅8 theo tính chất tỉ lệ nghịch, chỉ một phép chia là ra đáp số, không cần tính số sản phẩm cụ thể như Cách 2 hay tính phần việc còn lại như Cách 3.
Đáp số. Người thợ học việc cần 72 giờ.
Sai lầm thường gặp. Lập sai tỉ lệ nghịch, tính t=1248⋅8=32 giờ (đảo ngược vai trò lành nghề và học việc, cho ra thời gian ngắn hơn 48 giờ vô lý vì học việc chậm hơn).
🚀 Mở rộng. Nếu năng suất học việc chỉ bằng ba năng suất lành nghề (với a<b) thì thời gian học việc cần luôn dài hơn thời gian lành nghề theo tỉ lệ ab lần.
Bài 8 · Bài 6.31★★Trang 20— Chia theo tỉ lệ khi biết hiệu của hai đại lượng tương ứng
Bài 6.31 (trang 20). Học sinh khối lớp 7 đã quyên góp được một số sách nộp cho thư viện. Sĩ số của các lớp 7A,7B,7C,7D tương ứng là 38;39;40 và 40 em. Biết rằng số sách quyên góp được tỉ lệ với số học sinh của lớp và lớp 7D góp được nhiều hơn lớp 7A là 4 quyển sách. Hỏi mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu quyển sách?
Kiến thức cần nhớ- Bốn đại lượng tỉ lệ với 38,39,40,40 viết được 38a=39b=40c=40d.
- Tính chất dãy tỉ số bằng nhau áp dụng được cho cả hiệu: 38a=40d=40−38d−a.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho tỉ lệ giữa số sách và sĩ số của bốn lớp, cùng hiệu số sách của hai lớp cụ thể — dấu hiệu phải dùng tính chất dãy tỉ số bằng nhau mở rộng với HIỆU thay vì TỔNG. Hướng an toàn: viết dãy tỉ số bốn lớp rồi áp dụng cho riêng cặp 7D,7A vì đó là cặp có hiệu đã biết. Bẫy: lấy hiệu sĩ số theo chiều ngược 38−40 khiến hệ số tính ra âm.
1Cách 1. Dãy tỉ số bằng nhau mở rộng theo hiệu
Định hướng. Gọi a,b,c,d lần lượt là số sách bốn lớp 7A,7B,7C,7D, viết dãy tỉ số bằng nhau rồi dùng tính chất mở rộng cho hiệu d−a đã biết.
38a=39b=40c=40d và d−a=4
38a=40d=40−38d−a=24=2
a=38⋅2=76; b=39⋅2=78; c=40⋅2=80; d=40⋅2=80
Vậy lớp 7A góp 76 quyển, 7B góp 78 quyển, 7C và 7D mỗi lớp góp 80 quyển.
2Cách 2. Đặt ẩn phụ k, giải phương trình
Định hướng. Đặt số sách của mỗi lớp bằng sĩ số nhân với cùng một hệ số k (số sách trung bình mỗi học sinh góp), rồi giải phương trình từ dữ kiện hiệu 4 quyển.
a=38k, b=39k, c=40k, d=40k
d−a=4⇒40k−38k=4⇒2k=4⇒k=2
Vậy a=76, b=78, c=80, d=80 (quyển), khớp với Cách 1.
3Cách 3. Suy luận trực quan theo số sách mỗi học sinh
Định hướng. Hiểu 'tỉ lệ với sĩ số' nghĩa là mỗi học sinh trong khối góp cùng một số quyển sách như nhau; tính số quyển mỗi em góp từ chênh lệch sĩ số và chênh lệch số sách giữa 7D và 7A.
7D nhiều hơn 7A đúng 40−38=2 học sinh, tương ứng nhiều hơn 4 quyển sách
Vậy mỗi học sinh góp: 4:2=2 quyển
Số sách từng lớp: 7A: 38⋅2=76; 7B: 39⋅2=78; 7C: 40⋅2=80; 7D: 40⋅2=80
Vậy kết quả trùng khớp hai cách trên: 76,78,80,80 quyển.
Nhận xét. Lớp 7C và 7D cùng sĩ số 40 em nên góp cùng số sách 80 quyển, đúng với ý nghĩa tỉ lệ thuận.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: áp dụng thẳng tính chất dãy tỉ số bằng nhau với hiệu d−a=4, không cần đặt ẩn k và giải phương trình riêng như Cách 2.
Đáp số. 7A: 76 quyển; 7B: 78 quyển; 7C: 80 quyển; 7D: 80 quyển.
Sai lầm thường gặp. Tính hiệu sĩ số theo chiều ngược 38−40=−2 rồi chia 4:(−2)=−2 ra hệ số âm, dẫn tới số sách âm vô lý.
🚀 Mở rộng. Nếu biết tổng số sách bốn lớp thay vì hiệu của một cặp lớp, vẫn giải được bằng tính chất dãy tỉ số bằng nhau với tổng 38+39+40+40=157 ở mẫu.
Bài 9 · Bài 6.32★★★Trang 20— Chia một tổng theo tỉ lệ nghịch với giá tiền (dãy tỉ số bằng nhau với các số nghịch đảo)
Bài 6.32 (trang 20). Thư viện của một trường Trung học cơ sở mua ba đầu sách tham khảo môn Toán lớp 6, lớp 7 và lớp 8, tổng cộng 121 cuốn. Giá của mỗi cuốn sách tham khảo môn Toán lớp 6, lớp 7 và lớp 8 lần lượt là 40 nghìn đồng, 45 nghìn đồng và 50 nghìn đồng. Hỏi thư viện đó mua bao nhiêu cuốn sách tham khảo môn Toán mỗi loại, biết rằng số tiền dùng để mua mỗi loại sách đó là như nhau?
Kiến thức cần nhớ- Cùng một số tiền cho mỗi loại, số lượng mua tỉ lệ nghịch với đơn giá, tức tỉ lệ thuận với g1 (với g là đơn giá).
- Quy đồng các phân số nghịch đảo để đưa tỉ lệ về dạng số nguyên rồi dùng dãy tỉ số bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho tổng số cuốn và điều kiện SỐ TIỀN mua mỗi loại bằng nhau (không phải số cuốn bằng nhau) — dấu hiệu số cuốn mỗi loại tỉ lệ NGHỊCH với giá, tức tỉ lệ THUẬN với nghịch đảo của giá. Hướng an toàn là lập tỉ lệ x:y:z=401:451:501 rồi quy đồng để đưa về dãy tỉ số bằng nhau với số nguyên. Bẫy: lập tỉ lệ thuận trực tiếp theo giá (x:y:z=40:45:50) thay vì nghịch đảo, làm sai hoàn toàn hướng giải.
1Cách 1. Lập tỉ lệ nghịch đảo giá, quy đồng, dùng dãy tỉ số bằng nhau
Định hướng. Gọi x,y,z là số cuốn sách lớp 6,7,8; vì số tiền mỗi loại bằng nhau nên số lượng tỉ lệ nghịch với giá, tức x:y:z=401:451:501. Quy đồng mẫu số các phân số này rồi áp dụng dãy tỉ số bằng nhau.
x:y:z=401:451:501=180045:180040:180036=45:40:36
45x=40y=36z=45+40+36x+y+z=121121=1
x=45; y=40; z=36
Vậy thư viện mua 45 cuốn sách lớp 6, 40 cuốn sách lớp 7 và 36 cuốn sách lớp 8.
2Cách 2. Đặt số tiền chung T, giải phương trình
Định hướng. Gọi T (nghìn đồng) là số tiền dùng mua MỖI loại sách (ba loại có cùng T), biểu diễn số cuốn mỗi loại theo T rồi thay vào tổng số cuốn đã biết.
x=40T, y=45T, z=50T
40T+45T+50T=121
T⋅180045+40+36=121⇒T⋅1800121=121⇒T=1800
Vậy x=401800=45, y=451800=40, z=501800=36 (cuốn), khớp Cách 1.
3Cách 3. Kết hợp tỉ số từng cặp liên tiếp
Định hướng. Vì 40x=45y=50z (cùng bằng số tiền mỗi loại), lập tỉ số giữa từng cặp liên tiếp rồi ghép chuỗi lại thành tỉ lệ chung của cả ba đại lượng.
40x=45y⇒yx=4045=89
45y=50z⇒zy=4550=910
Ghép chuỗi: x:y:z=(9⋅10):(8⋅10):(8⋅9)=90:80:72=45:40:36
45x=40y=36z=121121=1
Vậy x=45, y=40, z=36 cuốn, khớp hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 tránh phải quy đồng ba phân số nghịch đảo cùng lúc như Cách 1, chỉ cần ghép hai tỉ số liên tiếp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: lập thẳng x:y:z=401:451:501 rồi quy đồng một lần, ít bước biến đổi hơn việc đặt ẩn T và giải phương trình như Cách 2.
Đáp số. Thư viện mua 45 cuốn sách lớp 6, 40 cuốn sách lớp 7 và 36 cuốn sách lớp 8.
Sai lầm thường gặp. Lập tỉ lệ THUẬN trực tiếp theo giá x:y:z=40:45:50 (quên nghịch đảo), khiến sách giá cao nhất lại được mua nhiều nhất — vô lý vì số tiền mỗi loại phải bằng nhau.
🚀 Mở rộng. Nếu có n loại sách giá p1,p2,…,pn và số tiền mua mỗi loại bằng nhau với tổng S cuốn, số cuốn loại i luôn tính được bằng S⋅∑1/pj1/pi.