Chương I. Số hữu tỉ
SGK Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 1 · 6 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · Ví dụ 1★★Trang 23— Viết số lớn dưới dạng luỹ thừa của 10 rồi đổi đơn vị đo bằng phép chia
Ví dụ 1 (trang 23). Năm ánh sáng là đơn vị chiều dài sử dụng để đo khoảng cách trong thiên văn học. Một năm ánh sáng là độ dài quãng đường mà ánh sáng đi được trong một năm và bằng khoảng 9460000000000 km.
a) Hãy viết gọn một năm ánh sáng theo luỹ thừa của 10.
b) Khoảng cách từ Mộc tinh đến Trái Đất thay đổi theo từng ngày trong năm. Khoảng cách gần nhất khoảng 588000000 km, khoảng cách xa nhất khoảng 968000000 km. Em hãy tính khoảng cách gần nhất và xa nhất từ Mộc tinh đến Trái Đất theo đơn vị năm ánh sáng.
Kiến thức cần nhớ- Một số thập phân lớn có thể viết gọn dưới dạng a×10n với 1≤a<10.
- Muốn tính một đại lượng theo đơn vị mới, ta lấy giá trị theo đơn vị cũ chia cho giá trị của một đơn vị mới tính theo đơn vị cũ.
1Cách 1. Viết dạng a×10n rồi lập tỉ số và rút gọn trực tiếp
Định hướng. Đưa số 9460000000000 và hai khoảng cách đã cho về dạng a×10n, rồi lập tỉ số của mỗi khoảng cách với độ dài một năm ánh sáng để đổi đơn vị.
a) 9460000000000=9,46×1012
b) 588000000=5,88×108
968000000=9,68×108
9,46×10125,88×108=9460000588=2365000147
9,46×10129,68×108=9460000968=10750011
Vậy một năm ánh sáng bằng 9,46×1012 km; khoảng cách gần nhất từ Mộc tinh đến Trái Đất bằng 2365000147 năm ánh sáng, khoảng cách xa nhất bằng 10750011 năm ánh sáng.
2Cách 2. Dùng quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số 10
Định hướng. Viết mỗi khoảng cách và độ dài năm ánh sáng dưới dạng a×10n, dùng tính chất 10m:10n=10m−n để tách riêng phần luỹ thừa của 10 trước khi rút gọn phần hệ số, dùng để kiểm tra lại Cách 1.
a) 9460000000000=9,46×1012 km
b) 9,46×10125,88×108=9,465,88×108−12=946588×10−4=473294×100001=2365000147
9,46×10129,68×108=9,469,68×108−12=946968×10−4=473484×100001=10750011
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 tách riêng phần luỹ thừa của 10 bằng quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số nên thấy rõ vì sao thương là một phân số rất nhỏ; Cách 1 lập tỉ số rồi rút gọn trực tiếp nên trình bày gọn hơn.
Đáp số. a) 9,46×1012 km · b) Gần nhất: 2365000147 năm ánh sáng; xa nhất: 10750011 năm ánh sáng
Sai lầm thường gặp. Quên đổi khoảng cách về dạng luỹ thừa của 10 trước khi lập tỉ số, dẫn tới chia hai số có quá nhiều chữ số 0 nên dễ nhầm dấu phẩy hoặc bỏ sót chữ số 0.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 23
Bài 2 · Ví dụ 2★★Trang 23— Tính hợp lí bằng cách đặt nhân tử chung sau khi đổi hỗn số và luỹ thừa
Ví dụ 2 (trang 23). Tính một cách hợp lí: A=12,4⋅641+(−12,4)⋅(−2,5)2.
Kiến thức cần nhớ- Hỗn số 641 bằng số thập phân 6,25.
- Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng: a⋅c+b⋅c=(a+b)⋅c.
1Cách 1. Đổi về cùng số thập phân 6,25 rồi đặt nhân tử chung
Định hướng. Đổi hỗn số 641 và luỹ thừa (−2,5)2 về cùng giá trị 6,25, khi đó hai số hạng có chung thừa số nên đặt thừa số đó ra ngoài.
641=6,25
(−2,5)2=6,25
A=12,4⋅6,25+(−12,4)⋅6,25
A=[12,4+(−12,4)]⋅6,25
A=0⋅6,25
A=0
Vậy A=0.
2Cách 2. Tính riêng từng số hạng rồi cộng lại theo đúng thứ tự
Định hướng. Tính riêng hai tích ở hai số hạng rồi cộng lại theo đúng thứ tự đề cho, không đặt nhân tử chung trước, dùng để kiểm tra lại Cách 1.
641=6,25
(−2,5)2=6,25
12,4⋅6,25=77,5
(−12,4)⋅6,25=−77,5
A=77,5+(−77,5)
A=0
Vậy A=0, trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 nhận ra hai số hạng có chung thừa số 6,25 nên đặt nhân tử chung, tính rất nhanh mà không cần nhân số thập phân lớn; Cách 2 nhân riêng từng số hạng ra 77,5 và −77,5 rồi cộng lại, cồng kềnh hơn nhưng vẫn cho cùng kết quả.
Đáp số. A=0
Sai lầm thường gặp. Nhân riêng từng số hạng ra số thập phân lớn rồi cộng nhầm dấu, chẳng hạn cộng 77,5 với 77,5 thành 155 thay vì nhận ra đây là hai số đối nhau nên tổng bằng 0.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 23
Bài 3 · 1.31★★Trang 24— Tìm x bằng quy tắc chuyển vế với số hữu tỉ dạng phân số
Bài 1.31 (trang 24). Tìm x, biết:
a) 2x+21=97;
b) 43−6x=137.
Kiến thức cần nhớ- Muốn tìm số hạng chưa biết trong một tổng, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
- Muốn tìm số trừ trong một hiệu, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
1Cách 1. Áp dụng quy tắc chuyển vế
Định hướng. Ở câu a), 2x là số hạng chưa biết trong một tổng; ở câu b), 6x là số trừ trong một hiệu. Áp dụng đúng quy tắc chuyển vế để đưa về tìm thừa số chưa biết trong tích 2x và 6x.
a) 2x=97−21
2x=1814−189
2x=185
x=185:2
x=365
b) 6x=43−137
6x=5239−5228
6x=5211
x=5211:6
x=31211
Vậy a) x=365; b) x=31211.
2Cách 2. Thay giá trị x vừa tìm được vào đề để thử lại
Định hướng. Thay các giá trị x vừa tìm được ở Cách 1 vào vế trái của mỗi đẳng thức, tính lại xem có bằng vế phải hay không.
a) 2⋅365+21=185+21
185+21=185+189
185+189=1814=97
b) 43−6⋅31211=43−5211
43−5211=5239−5211
5239−5211=5228=137
Vậy cả hai giá trị đều cho đúng vế phải, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 không tìm lại x mà chỉ thay số vào để kiểm tra, giúp phát hiện ngay nếu Cách 1 tính nhầm dấu hoặc quy đồng sai.
Đáp số. a) x=365 · b) x=31211
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) quên đổi dấu khi chuyển 6x sang vế phải, viết nhầm 6x=137−43 thay vì 6x=43−137.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 24
Bài 4 · 1.32★★Trang 24— So sánh và sắp xếp các số hữu tỉ viết dưới dạng a nhân luỹ thừa của 10
Bài 1.32 (trang 24). Diện tích mặt nước của một số hồ nước lớn trên thế giới được cho trong bảng sau. Em hãy sắp xếp chúng theo thứ tự diện tích từ nhỏ đến lớn.
| Hồ | Diện tích (m2) |
|---|
| Baikal (Nga) | 3,17⋅1010 |
| Caspian (Châu Âu, Châu Á) | 3,71⋅1011 |
| Ontario (Bắc Mỹ) | 1,896⋅1010 |
| Michigan (Mỹ) | 5,8⋅1010 |
| Superior (Bắc Mỹ) | 8,21⋅1010 |
| Victoria (Châu Phi) | 6,887⋅1010 |
| Erie (Bắc Mỹ) | 2,57⋅1010 |
| Vostok (Nam Cực) | 1,56⋅1010 |
| Nicaragua | 8,264⋅109 |
(Theo visualcapitalist.com) Kiến thức cần nhớ- Muốn so sánh các số dương viết dưới dạng a×10n, trước hết so sánh các luỹ thừa của 10; luỹ thừa nào lớn hơn thì số đó lớn hơn.
- Nếu các số có cùng luỹ thừa của 10 thì so sánh tiếp phần hệ số a đứng trước.
1Cách 1. Đưa tất cả về cùng luỹ thừa 10 mũ 10 rồi so sánh hệ số
Định hướng. Đưa hai số có luỹ thừa 109 và 1011 về cùng luỹ thừa 1010 như bảy số còn lại, rồi so sánh trực tiếp các hệ số đứng trước 1010.
8,264⋅109=0,8264⋅1010
3,71⋅1011=37,1⋅1010
So sánh các hệ số: 0,8264<1,56<1,896<2,57<3,17<5,8<6,887<8,21<37,1
Vậy thứ tự diện tích từ nhỏ đến lớn là: Nicaragua, Vostok (Nam Cực), Ontario (Bắc Mỹ), Erie (Bắc Mỹ), Baikal (Nga), Michigan (Mỹ), Victoria (Châu Phi), Superior (Bắc Mỹ), Caspian (Châu Âu, Châu Á).
2Cách 2. So sánh theo luỹ thừa của 10 trước, hệ số sau
Định hướng. So sánh số mũ của 10 trước: hồ nào có luỹ thừa nhỏ hơn thì diện tích nhỏ hơn; chỉ những hồ có cùng luỹ thừa mới cần so sánh tiếp phần hệ số, dùng để kiểm tra lại Cách 1.
8,264⋅109 có luỹ thừa nhỏ nhất trong bảng nên là số nhỏ nhất
3,71⋅1011 có luỹ thừa lớn nhất trong bảng nên là số lớn nhất
Bảy hồ còn lại đều có luỹ thừa 1010, so sánh hệ số: 1,56<1,896<2,57<3,17<5,8<6,887<8,21
Vậy thứ tự trùng khớp với Cách 1: Nicaragua, Vostok, Ontario, Erie, Baikal, Michigan, Victoria, Superior, Caspian.
Nhận xét. Cách 2 xác định ngay số nhỏ nhất và số lớn nhất nhờ so sánh luỹ thừa trước, không cần đổi luỹ thừa của cả chín số như Cách 1; Cách 1 quy về cùng một luỹ thừa nên các bước so sánh đều đặn, dễ kiểm soát khi có nhiều số.
Đáp số. Thứ tự diện tích từ nhỏ đến lớn: Nicaragua, Vostok, Ontario, Erie, Baikal, Michigan, Victoria, Superior, Caspian.
Sai lầm thường gặp. So sánh trực tiếp phần hệ số mà quên đổi các số về cùng một luỹ thừa của 10, dẫn tới nhầm rằng 8,264⋅109 lớn hơn 3,17⋅1010 chỉ vì 8,264>3,17.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 24
Bài 5 · 1.33★★★Trang 24— Tính hợp lí bằng cách nhóm số thập phân hoặc đặt nhân tử chung
Bài 1.33 (trang 24). Tính một cách hợp lí.
a) A=32,125−(6,325+12,125)−(37+13,675);
b) B=4,75+(−21)3+0,52−3⋅(−83);
c) C=2021,2345⋅2020,1234+2021,2345⋅(−2020,1234).
Kiến thức cần nhớ- Bỏ dấu ngoặc có dấu trừ đứng trước thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.
- Tính chất phân phối của phép nhân với phép cộng giúp đặt nhân tử chung khi hai số hạng có cùng thừa số.
1Cách 1. Nhóm số hạng cùng phần thập phân và đặt nhân tử chung
Định hướng. Ở câu a), bỏ ngoặc rồi nhóm các số hạng có cùng phần thập phân với nhau; ở câu b), tính từng luỹ thừa trước rồi cộng trừ theo đúng thứ tự; ở câu c), đặt nhân tử chung 2021,2345 ra ngoài.
a) A=32,125−6,325−12,125−37−13,675
A=(32,125−12,125)−(6,325+13,675)−37
A=20−20−37
A=−37
b) (−21)3=−81
3⋅(−83)=−89
B=4,75+(−81)+0,25−(−89)
B=4,75−0,125+0,25+1,125
B=6
c) C=2021,2345⋅[2020,1234+(−2020,1234)]
C=2021,2345⋅0
C=0
Vậy A=−37, B=6, C=0.
2Cách 2. Tính tuần tự theo đúng thứ tự đề cho
Định hướng. Ở câu a) và b), thực hiện phép cộng, trừ lần lượt từ trái sang phải, không nhóm trước; ở câu c), nhận xét hai tích là hai số đối nhau nên tổng bằng 0 mà không cần nhân cụ thể. Dùng cả ba câu để kiểm tra lại Cách 1.
a) A=32,125−(6,325+12,125)−(37+13,675)
A=32,125−18,45−50,675
A=13,675−50,675
A=−37
b) B=4,75+(−81)+0,25−(−89)
B=4,625+0,25+1,125
B=4,875+1,125
B=6
c) 2021,2345⋅2020,1234 và 2021,2345⋅(−2020,1234) là hai số đối nhau
C=M+(−M) với M=2021,2345⋅2020,1234
C=0
Vậy A=−37, B=6, C=0, trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 đặt nhân tử chung ở câu c) nên không cần nhân hai số thập phân lớn; Cách 2 tính tuần tự ở câu a), b) và nhận ra hai số đối nhau ở câu c) mà không nhân cụ thể, dùng để kiểm tra chéo kết quả.
Đáp số. a) A=−37 · b) B=6 · c) C=0
Sai lầm thường gặp. Ở câu a) bỏ dấu ngoặc có dấu trừ đứng trước mà quên đổi dấu số hạng bên trong, viết nhầm −(37+13,675) thành −37+13,675; ở câu c) cố nhân hai số thập phân lớn ra một kết quả cụ thể rồi mới cộng, dễ tính sai vì số có quá nhiều chữ số.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 24
Bài 6 · 1.34★★★Trang 24— Đặt dấu ngoặc thích hợp để biểu thức cộng trừ số thập phân có kết quả cho trước
Bài 1.34 (trang 24). Đặt một cặp dấu ngoặc “( )” để được biểu thức đúng: 2,2−3,3+4,4−5,5=0.
Kiến thức cần nhớ- Đặt dấu ngoặc có dấu trừ đứng trước một nhóm số hạng thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc khi tính.
- Có thể thử lần lượt các cách đặt ngoặc rồi tính giá trị để tìm cách đúng.
1Cách 1. Nhận xét tổng ba số hạng cuối rồi đặt ngoặc
Định hướng. Nhận xét ba số hạng cuối cộng trừ với nhau đúng bằng số hạng đầu tiên, nên đặt ngoặc bao lấy ba số hạng đó, đứng sau dấu trừ, để triệt tiêu toàn bộ.
3,3+4,4−5,5=2,2
2,2−(3,3+4,4−5,5)=2,2−2,2
2,2−(3,3+4,4−5,5)=0
Vậy cách đặt ngoặc đúng là 2,2−(3,3+4,4−5,5)=0.
2Cách 2. Thử lần lượt các vị trí đặt ngoặc còn lại
Định hướng. Thử đặt ngoặc ở từng vị trí còn lại trong bốn số hạng rồi tính giá trị, để chắc chắn chỉ có một cách cho kết quả bằng 0, dùng kiểm tra lại Cách 1.
(2,2−3,3)+4,4−5,5=−2,2
2,2−(3,3+4,4)−5,5=−11
2,2−(3,3−4,4)−5,5=−2,2
2,2−3,3+(4,4−5,5)=−2,2
2,2−(3,3+4,4−5,5)=0
Vậy trong các cách đặt ngoặc đã thử, chỉ có 2,2−(3,3+4,4−5,5)=0 cho kết quả đúng, trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 nhận xét trước tổng ba số hạng cuối bằng số hạng đầu nên tìm ngay được vị trí đặt ngoặc; Cách 2 thử lần lượt từng cách đặt ngoặc để kiểm tra, chắc chắn nhưng mất nhiều thời gian hơn.
Đáp số. 2,2−(3,3+4,4−5,5)=0
Sai lầm thường gặp. Đặt ngoặc bao cả ba số hạng cuối nhưng quên đổi dấu số hạng +4,4 và −5,5 bên trong ngoặc khi bỏ dấu trừ đứng trước, dẫn tới tính ra kết quả khác 0.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 24