Chương II. Số thực

Luyện tập chung (trang 37-38)

SGK Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Ví dụ 1★★Trang 37Ghép hình vuông với bốn tam giác vuông để tạo hình vuông mới, từ diện tích suy ra đường chéo
Ví dụ 1 (trang 37). Cho một hình vuông cạnh cm và hai hình chữ nhật kích thước cm cm bằng giấy bìa. Cắt hai hình chữ nhật dọc theo đường chéo để nhận được bốn hình tam giác vuông bằng nhau (H.2.6).
a) Hãy ghép bốn tam giác vuông đó với hình vuông đã cho để nhận được một hình vuông mới, tính diện tích hình vuông đó.
b) Độ dài đường chéo của hình chữ nhật trên bằng bao nhiêu xentimét (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)?
1 cm2 cm1 cm
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích hai cạnh góc vuông.
  • Cạnh của hình vuông có diện tích là căn bậc hai số học .
  • Định lí Pythagore: bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
1Cách 1. Ghép hình rồi cộng diện tích từng mảnh

Định hướng. Ghép hình vuông cạnh cm ở giữa với bốn tam giác vuông (hai cạnh góc vuông cm và cm) xung quanh để được một hình vuông mới; cộng diện tích các mảnh để ra diện tích hình vuông mới, từ đó suy ra cạnh của nó cũng chính là đường chéo hình chữ nhật ban đầu.

Diện tích hình vuông cạnh cm (cm²)
Diện tích mỗi tam giác vuông (cm²)
Diện tích hình vuông mới (cm²)
Gọi là độ dài đường chéo hình chữ nhật,
bằng cạnh hình vuông mới nên

Vậy a) hình vuông mới có diện tích cm²; b) đường chéo hình chữ nhật xấp xỉ cm.

2Cách 2. Dùng định lí Pythagore tính trực tiếp đường chéo

Định hướng. Đường chéo của hình chữ nhật cm cm chính là cạnh huyền của tam giác vuông có hai cạnh góc vuông cm và cm nên tính trực tiếp bằng định lí Pythagore, sau đó suy ra diện tích hình vuông mới bằng bình phương đường chéo đó, dùng kiểm tra lại Cách 1.

Gọi là độ dài đường chéo,

(làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
Diện tích hình vuông mới (cm²)

Vậy đường chéo xấp xỉ cm và diện tích hình vuông mới bằng cm², trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 ghép hình rồi cộng diện tích từng mảnh để tìm ra hình vuông mới trước, sau đó mới suy ra đường chéo; Cách 2 dùng ngay định lí Pythagore trên tam giác vuông có sẵn để tính thẳng đường chéo mà không cần hình dung việc ghép hình, hai cách bổ sung cho nhau và cho cùng kết quả.

Đáp số. a) Diện tích hình vuông mới bằng cm² ; b) đường chéo hình chữ nhật xấp xỉ cm.
Sai lầm thường gặp. Quên bốn tam giác vuông có diện tích bằng nhau nên cộng thiếu hoặc cộng thừa số mảnh, hoặc quên làm tròn đường chéo đến đúng chữ số thập phân thứ hai theo yêu cầu đề.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 37
Bài 2 · Ví dụ 2★★Trang 37Áp dụng hai công thức ngược nhau của căn bậc hai số học: $\sqrt{x^{2}}=x$ và $(\sqrt{b})^{2}=b$
Ví dụ 2 (trang 37). Tính: ; ; (trong đó là số thực dương cho trước).
Kiến thức cần nhớ
  • Với , ta có .
  • Với , ta có (bình phương của căn bậc hai số học của một số không âm bằng chính số đó).
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp định nghĩa căn bậc hai số học

Định hướng. Nhận diện đúng dạng của từng biểu thức: hai biểu thức đầu và biểu thức cuối có dạng với nên bằng ; biểu thức giữa có dạng với nên bằng .



theo giả thiết

Vậy ; ; .

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng giá trị số cụ thể và tính chất giá trị tuyệt đối

Định hướng. Với hai biểu thức dạng , dùng công thức tổng quát đúng với mọi số thực rồi bỏ dấu giá trị tuyệt đối vì ; với biểu thức giữa, tính gần đúng bằng máy tính cầm tay rồi bình phương lại để kiểm tra Cách 1.




, mà nên , suy ra

Vậy cả ba kết quả đều trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 áp dụng thẳng hai công thức căn bậc hai số học nên rất nhanh; Cách 2 dùng công thức tổng quát và phép tính gần đúng bằng máy tính cầm tay để kiểm tra lại, hữu ích khi cần chắc chắn dấu của kết quả.

Đáp số. ; ; (với ).
Sai lầm thường gặp. Nhầm hoặc quên điều kiện nên viết thay vì chỉ lấy giá trị không âm .
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 37
Bài 3 · 2.19★★Trang 38Nhận biết phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn qua thừa số nguyên tố của mẫu, rồi so sánh với căn bậc hai
Bài 2.19 (trang 38). Cho bốn phân số: ; ; .
a) Phân số nào trong những phân số trên không viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn?
b) Cho biết , hãy so sánh phân số tìm được trong câu a) với .
Kiến thức cần nhớ
  • Một phân số tối giản viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn khi và chỉ khi mẫu không có ước nguyên tố khác ; ngược lại thì viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
  • Với hai số dương, số nào có bình phương lớn hơn thì số đó lớn hơn.
1Cách 1. Rút gọn phân số, xét thừa số nguyên tố của mẫu rồi so sánh bằng số thập phân

Định hướng. Đưa mỗi phân số về dạng tối giản rồi phân tích mẫu ra thừa số nguyên tố; mẫu chỉ chứa thừa số thì phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. Với phân số còn lại, đổi ra số thập phân để so sánh với đã cho.

đã tối giản, chỉ có ước nguyên tố
đã tối giản, chỉ có ước nguyên tố
đã tối giản, chỉ có ước nguyên tố
(rút gọn cho ), mẫu có ước nguyên tố khác

So sánh với : chữ số thập phân thứ nhất bằng nhau (), chữ số thập phân thứ hai

Vậy a) phân số (rút gọn ) không viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn; b) .

2Cách 2. Chia trực tiếp để nhận biết chu kì, rồi so sánh bằng cách bình phương

Định hướng. Với phân số nghi ngờ, chia trực tiếp tử cho mẫu (sau khi rút gọn) để kiểm tra phép chia có bao giờ dừng lại hay không; sau đó so sánh phân số đó với bằng cách so sánh bình phương của hai số dương, dùng kiểm tra lại Cách 1.


, cụm chữ số lặp lại mãi nên phép chia không bao giờ dừng


Vậy là số thập phân vô hạn tuần hoàn và (vì cả hai số đều dương và ), trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 xét dấu hiệu qua thừa số nguyên tố của mẫu rồi so sánh trực tiếp từng chữ số thập phân; Cách 2 chia tay để tận mắt thấy chu kì lặp lại rồi so sánh bằng bình phương, tránh phải viết nhiều chữ số thập phân mà vẫn chắc chắn về kết quả.

Đáp số. a) (rút gọn ) không viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn ; b) .
Sai lầm thường gặp. Quên rút gọn phân số trước khi phân tích mẫu ra thừa số nguyên tố nên xét nhầm ước của mà không rút gọn được thừa số chung ; hoặc so sánh câu b) chỉ dựa vào vài chữ số thập phân đầu mà không so sánh đủ cẩn thận.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 38
Bài 4 · 2.20★★Trang 38Viết phân số dạng 1/(10^n-1) thành số thập phân vô hạn tuần hoàn và tìm quy luật của chu kì
Bài 2.20 (trang 38).
a) Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn (dùng dấu ngoặc để chỉ rõ chu kì): ; . Em có nhận xét gì về kết quả nhận được?
b) Em hãy dự đoán dạng thập phân của .
Kiến thức cần nhớ
  • Chia tử cho mẫu để viết một phân số dưới dạng số thập phân, dùng dấu ngoặc bao quanh cụm chữ số lặp lại (chu kì).
  • Mẫu số càng có nhiều chữ số liên tiếp thì chu kì của thương càng có nhiều chữ số.
1Cách 1. Chia trực tiếp rồi khái quát hoá quy luật

Định hướng. Thực hiện phép chia cho cho để tìm chu kì của mỗi thương, so sánh số chữ số ở mẫu với số chữ số trong chu kì rồi dự đoán cho .



Mẫu có một chữ số thì chu kì có một chữ số (); mẫu có hai chữ số thì chu kì có hai chữ số ()
Mẫu có ba chữ số nên dự đoán chu kì có ba chữ số, dạng hai chữ số rồi đến chữ số

Vậy a) , , số chữ số trong chu kì bằng số chữ số ở mẫu; b) dự đoán .

2Cách 2. Kiểm tra dự đoán bằng phép chia trực tiếp 1 cho 999

Định hướng. Thay vì chỉ suy luận theo quy luật, chia trực tiếp cho để kiểm tra lại dự đoán ở Cách 1 có đúng hay không.


Cụm chữ số lặp lại mãi

Vậy , trùng khớp với dự đoán ở Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 khái quát hoá quy luật từ hai trường hợp đã tính để dự đoán trường hợp mới mà chưa cần chia; Cách 2 chia trực tiếp để kiểm chứng lại dự đoán đó bằng phép tính cụ thể.

Đáp số. a) ; (số chữ số ở mẫu bằng số chữ số trong chu kì) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Viết sai vị trí dấu ngoặc chu kì, chẳng hạn viết thay vì , làm mất đúng số chữ số lặp lại trong chu kì.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 38
Bài 5 · 2.21Trang 38Viết phân số có tử là 5 và mẫu 9, 99 dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
Bài 2.21 (trang 38). Viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Kiến thức cần nhớ
  • Chia tử cho mẫu để đưa phân số về dạng số thập phân, dùng dấu ngoặc chỉ chu kì.
  • Có thể suy ra kết quả của , từ kết quả đã biết của , bằng cách nhân cả hai vế với .
1Cách 1. Chia trực tiếp tử cho mẫu

Định hướng. Thực hiện phép chia cho cho để tìm chu kì của mỗi thương.


Vậy .

2Cách 2. Dùng kết quả đã biết của 1/9 và 1/99 rồi nhân với 5

Định hướng. Tận dụng kết quả đã có ở Bài 2.20 là , nhân cả hai vế của mỗi đẳng thức với để suy ra kết quả cần tìm mà không cần chia lại từ đầu, dùng kiểm tra lại Cách 1.


Vậy , trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 chia trực tiếp từ đầu; Cách 2 tận dụng kết quả đã tính được ở bài trước rồi nhân với , nhanh hơn và cho thấy mối liên hệ giữa hai bài tập.

Đáp số. ; .
Sai lầm thường gặp. Viết nhầm (quên chữ số trong chu kì) do áp dụng máy móc kết quả của mà không nhân đúng theo từng chữ số của chu kì .
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 38
Bài 6 · 2.22★★Trang 38Đọc số thập phân biểu diễn bởi một điểm trên trục số chia vạch đều rồi làm tròn với độ chính xác cho trước
Bài 2.22 (trang 38). Nam vẽ một phần trục số trên vở ô li và đánh dấu ba điểm , , như hình vẽ.
a) Hãy cho biết hai điểm , biểu diễn những số thập phân nào?
b) Làm tròn số thập phân được biểu diễn bởi điểm với độ chính xác .
131415ABC
Kiến thức cần nhớ
  • Trên trục số chia đều thành các vạch nhỏ, mỗi đơn vị được chia thành phần bằng nhau (mỗi phần ứng với ).
  • Làm tròn một số thập phân với độ chính xác nghĩa là tìm số là bội của gần số đó nhất.
1Cách 1. Đếm số vạch chia kể từ mốc nguyên gần nhất

Định hướng. Mỗi đơn vị trên trục số được chia thành vạch nhỏ bằng nhau; đếm số vạch từ mốc hoặc gần nhất tới mỗi điểm để đọc số thập phân điểm đó biểu diễn, rồi áp dụng quy tắc làm tròn với độ chính xác cho điểm .

Điểm cách mốc bốn vạch nhỏ về bên phải nên biểu diễn số
Điểm cách mốc hai vạch nhỏ về bên phải nên biểu diễn số
Điểm nằm giữa hai mốc , ước lượng biểu diễn số xấp xỉ
Hai bội của gần nhất là


nên gần hơn

Vậy a) biểu diễn số , biểu diễn số ; b) làm tròn số thập phân biểu diễn bởi với độ chính xác ta được .

2Cách 2. So sánh trực quan khoảng cách của C tới hai mốc liền kề

Định hướng. Với câu b), thay vì đọc chính xác từng chữ số thập phân của , chỉ cần so sánh trực quan trên hình xem gần mốc hay mốc hơn để suy ra kết quả làm tròn, dùng kiểm tra lại Cách 1.

Trên hình, khoảng cách từ tới mốc bên trái () lớn hơn khoảng cách từ tới mốc bên phải ()
Trong hai bội của gần điểm nhất là thì nằm lệch về phía hơn

Vậy làm tròn số thập phân biểu diễn bởi với độ chính xác vẫn được , trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 đếm vạch chia để đọc chính xác từng chữ số thập phân của , rồi ước lượng trước khi làm tròn; Cách 2 chỉ so sánh trực quan khoảng cách của với hai mốc liền kề mà không cần đọc chính xác giá trị của , vẫn cho cùng kết quả làm tròn.

Đáp số. a) biểu diễn số ; biểu diễn số ; b) làm tròn số thập phân biểu diễn bởi với độ chính xác được .
Sai lầm thường gặp. Đếm nhầm số vạch chia (ví dụ đọc hoặc ), hoặc làm tròn điểm theo độ chính xác thay vì , hoặc chọn nhầm mốc thay vì do ước lượng ngược vị trí của so với hai mốc.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 38
Bài 7 · 2.23★★★Trang 38Tìm chữ số thích hợp để một bất đẳng thức giữa hai số thập phân âm (có số vô hạn tuần hoàn) đúng
Bài 2.23 (trang 38). Thay dấu "?" bằng chữ số thích hợp.
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Với hai số âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn.
  • So sánh hai số thập phân dương bằng cách so sánh lần lượt từng chữ số kể từ trái sang phải.
1Cách 1. Đưa về so sánh hai số dương rồi xét từng chữ số

Định hướng. Đổi bất đẳng thức giữa hai số âm thành bất đẳng thức ngược chiều giữa hai giá trị tuyệt đối dương tương ứng, rồi so sánh lần lượt từng chữ số để tìm chữ số thích hợp thay cho "?".

a) tương đương
Phần nguyên và chữ số hàng đơn vị đều là , cần chữ số hàng phần mười của không vượt quá chữ số hàng phần mười của
Với : (vì ) nên thoả mãn
Với : , không thoả mãn
b) tương đương
Với : (vì ) nên thoả mãn
Với : , không thoả mãn

Vậy a) , tức ; b) , tức .

2Cách 2. Thử trực tiếp từng chữ số từ 0 đến 9

Định hướng. Lần lượt thay "?" bằng các chữ số từ đến , mỗi lần tính giá trị gần đúng của số thập phân rồi kiểm tra bất đẳng thức có đúng hay không, dùng kiểm tra lại Cách 1 mà không cần lập luận tổng quát.

a) : so với : vì nên , tức đúng
: là sai vì nên ngược chiều yêu cầu
Các chữ số từ đến đều làm vượt quá nên đều không thoả mãn
b) : so với : vì nên , không thoả mãn
: so với : vì nên , thoả mãn

Vậy chữ số thích hợp là ở câu a) và ở câu b), trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 lập luận trực tiếp theo từng hàng chữ số nên tìm ra ngay chữ số duy nhất thoả mãn; Cách 2 thử lần lượt các chữ số lân cận, phù hợp khi muốn chắc chắn không bỏ sót trường hợp nào.

Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Quên đổi chiều bất đẳng thức khi so sánh hai số âm, dẫn đến tìm chữ số theo chiều so sánh của hai giá trị tuyệt đối mà không đảo lại kết luận cho số âm ban đầu.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 38
Bài 8 · 2.24★★Trang 38So sánh số thập phân hữu hạn với số thập phân vô hạn tuần hoàn và so sánh hai số vô hạn tuần hoàn
Bài 2.24 (trang 38). So sánh:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Số thập phân vô hạn tuần hoàn có nghĩa là (cụm lặp lại mãi).
  • So sánh hai số thập phân dương bằng cách so sánh phần nguyên trước, sau đó so sánh lần lượt từng chữ số thập phân.
1Cách 1. Viết rõ vài chữ số thập phân rồi so sánh trực tiếp

Định hướng. Viết số thập phân vô hạn tuần hoàn thành dạng thập phân với đủ vài chữ số đầu để thấy rõ giá trị, sau đó so sánh phần nguyên rồi đến từng chữ số thập phân.

a)
So sánh với : phần nguyên bằng nhau (), chữ số hàng phần mười , chữ số hàng phần trăm
b)
Phần nguyên

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn ra phân số rồi so sánh

Định hướng. Chỉ với câu a) là cần so sánh cẩn thận (câu b) đã thấy ngay nhờ phần nguyên khác nhau), đổi ra phân số bằng công thức số thập phân tuần hoàn rồi so sánh với dưới dạng phân số có cùng mẫu, dùng kiểm tra lại Cách 1.




Vậy , trùng khớp với Cách 1; câu b) vẫn có .

Nhận xét. Cách 1 so sánh trực tiếp từng chữ số thập phân, nhanh gọn cho cả hai câu; Cách 2 đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn ra phân số để so sánh bằng phép nhân chéo, chắc chắn hơn khi các chữ số thập phân đầu tiên giống nhau nhiều.

Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Nhầm do chỉ nhìn chữ số ở hàng phần mười của nhỏ hơn cụm mà không so sánh đúng theo từng hàng; hoặc quên số trong mẫu của công thức đổi số thập phân tuần hoàn ra phân số.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 38
Bài 9 · 2.25Trang 38Tính căn bậc hai số học của tổng các số đối xứng, nhận ra quy luật tổng bằng một số chính phương
Bài 2.25 (trang 38). Tính:
a) ;
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Tính tổng trong dấu căn trước rồi mới khai căn bậc hai số học.
  • Tổng đối xứng luôn bằng .
1Cách 1. Tính tổng trong dấu căn rồi khai căn trực tiếp

Định hướng. Cộng các số trong dấu căn ở từng câu rồi tìm số không âm có bình phương bằng tổng đó theo định nghĩa căn bậc hai số học.

a)
b)

c)

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Nhận ra quy luật tổng đối xứng bằng bình phương số ở giữa

Định hướng. Quan sát ba tổng đã cho đều có dạng tăng dần từ đến một số rồi giảm dần về , đây là tổng đối xứng luôn bằng bình phương của số lớn nhất ở giữa; áp dụng quy luật này để tính nhanh mà không cần cộng từng số hạng, dùng kiểm tra lại Cách 1.

a) Tổng chỉ có một số hạng nên
b) Tổng có số lớn nhất ở giữa là nên , suy ra
c) Tổng có số lớn nhất ở giữa là nên , suy ra

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) ; b) ; c) .

Nhận xét. Cách 1 cộng trực tiếp các số hạng nên chắc chắn không sai sót; Cách 2 nhận ra quy luật tổng đối xứng bằng bình phương của số ở giữa, giúp tính nhẩm rất nhanh và dự đoán được ngay kết quả của những tổng dạng tương tự với số lớn hơn.

Đáp số. a) ; b) ; c) .
Sai lầm thường gặp. Khai căn từng số hạng riêng lẻ trước rồi mới cộng lại (ví dụ tính ở câu b) thay vì cộng xong mới khai căn cả tổng.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 38
Bài 10 · 2.26Trang 38Áp dụng công thức bình phương của căn bậc hai số học một số không âm
Bài 2.26 (trang 38). Tính: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Với , ta có theo định nghĩa căn bậc hai số học.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp định nghĩa căn bậc hai số học

Định hướng. Với , căn bậc hai số học là số không âm có bình phương bằng , nên bình phương của luôn bằng chính .

a)
b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng giá trị gần đúng trên máy tính cầm tay

Định hướng. Tính giá trị gần đúng của bằng máy tính cầm tay rồi bình phương lại kết quả gần đúng đó để kiểm tra lại Cách 1.

a)

b)

Vậy cả hai kết quả đều trùng khớp với Cách 1: a) ; b) .

Nhận xét. Cách 1 áp dụng thẳng định nghĩa nên có kết quả đúng tuyệt đối và rất nhanh; Cách 2 dùng máy tính cầm tay tính giá trị gần đúng rồi bình phương lại, chỉ mang tính kiểm tra vì kết quả là số gần đúng.

Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Nhầm với rồi tính sai, hoặc nghĩ rằng cần tính ra số thập phân trước khi bình phương thay vì áp dụng ngay định nghĩa.
Nguồn: SGK Toán 7 — KNTT, tập 1, trang 38