Bài 1 · Ví dụ 1★★Trang 37— Ghép hình vuông với bốn tam giác vuông để tạo hình vuông mới, từ diện tích suy ra đường chéo
Ví dụ 1 (trang 37). Cho một hình vuông cạnh 1 cm và hai hình chữ nhật kích thước 2 cm ×1 cm bằng giấy bìa. Cắt hai hình chữ nhật dọc theo đường chéo để nhận được bốn hình tam giác vuông bằng nhau (H.2.6). a) Hãy ghép bốn tam giác vuông đó với hình vuông đã cho để nhận được một hình vuông mới, tính diện tích hình vuông đó. b) Độ dài đường chéo của hình chữ nhật trên bằng bao nhiêu xentimét (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai)?
Kiến thức cần nhớ
Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích hai cạnh góc vuông.
Cạnh của hình vuông có diện tích a là căn bậc hai số học a.
Định lí Pythagore: bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
1Cách 1. Ghép hình rồi cộng diện tích từng mảnh
Định hướng. Ghép hình vuông cạnh 1 cm ở giữa với bốn tam giác vuông (hai cạnh góc vuông 1 cm và 2 cm) xung quanh để được một hình vuông mới; cộng diện tích các mảnh để ra diện tích hình vuông mới, từ đó suy ra cạnh của nó cũng chính là đường chéo hình chữ nhật ban đầu.
Diện tích hình vuông cạnh 1 cm =1⋅1=1 (cm²) Diện tích mỗi tam giác vuông =21⋅2⋅1=1 (cm²) Diện tích hình vuông mới =1+4⋅1=5 (cm²) Gọi d là độ dài đường chéo hình chữ nhật, d>0 d bằng cạnh hình vuông mới nên d=5 5≈2,236067978 d≈2,24
Vậy a) hình vuông mới có diện tích 5 cm²; b) đường chéo hình chữ nhật xấp xỉ 2,24 cm.
2Cách 2. Dùng định lí Pythagore tính trực tiếp đường chéo
Định hướng. Đường chéo của hình chữ nhật 2 cm ×1 cm chính là cạnh huyền của tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 2 cm và 1 cm nên tính trực tiếp bằng định lí Pythagore, sau đó suy ra diện tích hình vuông mới bằng bình phương đường chéo đó, dùng kiểm tra lại Cách 1.
Gọi d là độ dài đường chéo, d>0 d2=22+12=5 d=5≈2,24 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) Diện tích hình vuông mới =d2=5 (cm²)
Vậy đường chéo xấp xỉ 2,24 cm và diện tích hình vuông mới bằng 5 cm², trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 ghép hình rồi cộng diện tích từng mảnh để tìm ra hình vuông mới trước, sau đó mới suy ra đường chéo; Cách 2 dùng ngay định lí Pythagore trên tam giác vuông có sẵn để tính thẳng đường chéo mà không cần hình dung việc ghép hình, hai cách bổ sung cho nhau và cho cùng kết quả.
Đáp số.a) Diện tích hình vuông mới bằng 5 cm² ; b) đường chéo hình chữ nhật xấp xỉ 2,24 cm.
Sai lầm thường gặp.Quên bốn tam giác vuông có diện tích bằng nhau nên cộng thiếu hoặc cộng thừa số mảnh, hoặc quên làm tròn đường chéo đến đúng chữ số thập phân thứ hai theo yêu cầu đề.
Bài 2 · Ví dụ 2★★Trang 37— Áp dụng hai công thức ngược nhau của căn bậc hai số học: $\sqrt{x^{2}}=x$ và $(\sqrt{b})^{2}=b$
Ví dụ 2 (trang 37). Tính: 32; (4,1)2; a2 (trong đó a là số thực dương cho trước).
Kiến thức cần nhớ
Với x≥0, ta có x2=x.
Với b≥0, ta có (b)2=b (bình phương của căn bậc hai số học của một số không âm bằng chính số đó).
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp định nghĩa căn bậc hai số học
Định hướng. Nhận diện đúng dạng của từng biểu thức: hai biểu thức đầu và biểu thức cuối có dạng x2 với x≥0 nên bằng x; biểu thức giữa có dạng (b)2 với b≥0 nên bằng b.
32=3 vì 3≥0 (4,1)2=4,1 vì 4,1≥0 a2=a vì a>0 theo giả thiết
Vậy32=3; (4,1)2=4,1; a2=a.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng giá trị số cụ thể và tính chất giá trị tuyệt đối
Định hướng. Với hai biểu thức dạng x2, dùng công thức tổng quát x2=∣x∣ đúng với mọi số thực x rồi bỏ dấu giá trị tuyệt đối vì x≥0; với biểu thức giữa, tính gần đúng 4,1 bằng máy tính cầm tay rồi bình phương lại để kiểm tra Cách 1.
32=∣3∣=3 4,1≈2,024845673 2,0248456732≈4,1 a2=∣a∣, mà a>0 nên ∣a∣=a, suy ra a2=a
Vậy cả ba kết quả đều trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 áp dụng thẳng hai công thức căn bậc hai số học nên rất nhanh; Cách 2 dùng công thức tổng quát x2=∣x∣ và phép tính gần đúng bằng máy tính cầm tay để kiểm tra lại, hữu ích khi cần chắc chắn dấu của kết quả.
Đáp số.32=3 ; (4,1)2=4,1 ; a2=a (với a>0).
Sai lầm thường gặp.Nhầm x2=x2 hoặc quên điều kiện a>0 nên viết a2=±a thay vì chỉ lấy giá trị không âm a.
Bài 3 · 2.19★★Trang 38— Nhận biết phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn qua thừa số nguyên tố của mẫu, rồi so sánh với căn bậc hai
Bài 2.19 (trang 38). Cho bốn phân số: 8017; 125611; 91133 và 89. a) Phân số nào trong những phân số trên không viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn? b) Cho biết 2=1,414213562…, hãy so sánh phân số tìm được trong câu a) với 2.
Kiến thức cần nhớ
Một phân số tối giản viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn khi và chỉ khi mẫu không có ước nguyên tố khác 2 và 5; ngược lại thì viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Với hai số dương, số nào có bình phương lớn hơn thì số đó lớn hơn.
1Cách 1. Rút gọn phân số, xét thừa số nguyên tố của mẫu rồi so sánh bằng số thập phân
Định hướng. Đưa mỗi phân số về dạng tối giản rồi phân tích mẫu ra thừa số nguyên tố; mẫu chỉ chứa thừa số 2 và 5 thì phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn. Với phân số còn lại, đổi ra số thập phân để so sánh với 2 đã cho.
8017 đã tối giản, 80=24⋅5 chỉ có ước nguyên tố 2;5 125611 đã tối giản, 125=53 chỉ có ước nguyên tố 5 89 đã tối giản, 8=23 chỉ có ước nguyên tố 2 91133=1319 (rút gọn cho 7), mẫu 13 có ước nguyên tố 13 khác 2 và 5 1319=1,461538461538… So sánh với 2=1,414213562…: chữ số thập phân thứ nhất bằng nhau (4=4), chữ số thập phân thứ hai 6>1
Vậy a) phân số 91133 (rút gọn 1319) không viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn; b) 91133>2.
2Cách 2. Chia trực tiếp để nhận biết chu kì, rồi so sánh bằng cách bình phương
Định hướng. Với phân số nghi ngờ, chia trực tiếp tử cho mẫu (sau khi rút gọn) để kiểm tra phép chia có bao giờ dừng lại hay không; sau đó so sánh phân số đó với 2 bằng cách so sánh bình phương của hai số dương, dùng kiểm tra lại Cách 1.
91133=1319 19:13=1,461538461538…, cụm chữ số 461538 lặp lại mãi nên phép chia không bao giờ dừng (1319)2=169361 (2)2=2=169338 169361>169338
Vậy91133 là số thập phân vô hạn tuần hoàn và 91133>2 (vì cả hai số đều dương và (1319)2>2), trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 xét dấu hiệu qua thừa số nguyên tố của mẫu rồi so sánh trực tiếp từng chữ số thập phân; Cách 2 chia tay để tận mắt thấy chu kì lặp lại rồi so sánh bằng bình phương, tránh phải viết nhiều chữ số thập phân mà vẫn chắc chắn về kết quả.
Đáp số.a) 91133 (rút gọn 1319) không viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn ; b) 91133>2.
Sai lầm thường gặp.Quên rút gọn phân số 91133 trước khi phân tích mẫu ra thừa số nguyên tố nên xét nhầm ước của 91 mà không rút gọn được thừa số chung 7; hoặc so sánh câu b) chỉ dựa vào vài chữ số thập phân đầu mà không so sánh đủ cẩn thận.
Bài 4 · 2.20★★Trang 38— Viết phân số dạng 1/(10^n-1) thành số thập phân vô hạn tuần hoàn và tìm quy luật của chu kì
Bài 2.20 (trang 38). a) Viết các phân số sau dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn (dùng dấu ngoặc để chỉ rõ chu kì): 91; 991. Em có nhận xét gì về kết quả nhận được? b) Em hãy dự đoán dạng thập phân của 9991.
Kiến thức cần nhớ
Chia tử cho mẫu để viết một phân số dưới dạng số thập phân, dùng dấu ngoặc bao quanh cụm chữ số lặp lại (chu kì).
Mẫu số càng có nhiều chữ số 9 liên tiếp thì chu kì của thương càng có nhiều chữ số.
Định hướng. Thực hiện phép chia 1 cho 9 và 1 cho 99 để tìm chu kì của mỗi thương, so sánh số chữ số 9 ở mẫu với số chữ số trong chu kì rồi dự đoán cho 9991.
1:9=0,111…=0,(1) 1:99=0,010101…=0,(01) Mẫu 9 có một chữ số 9 thì chu kì có một chữ số (1); mẫu 99 có hai chữ số 9 thì chu kì có hai chữ số (01) Mẫu 999 có ba chữ số 9 nên dự đoán chu kì có ba chữ số, dạng hai chữ số 0 rồi đến chữ số 1
Vậy a) 91=0,(1), 991=0,(01), số chữ số trong chu kì bằng số chữ số 9 ở mẫu; b) dự đoán 9991=0,(001).
2Cách 2. Kiểm tra dự đoán bằng phép chia trực tiếp 1 cho 999
Định hướng. Thay vì chỉ suy luận theo quy luật, chia trực tiếp 1 cho 999 để kiểm tra lại dự đoán ở Cách 1 có đúng hay không.
1:999=0,001001001… Cụm chữ số 001 lặp lại mãi
Vậy9991=0,(001), trùng khớp với dự đoán ở Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 khái quát hoá quy luật từ hai trường hợp đã tính để dự đoán trường hợp mới mà chưa cần chia; Cách 2 chia trực tiếp để kiểm chứng lại dự đoán đó bằng phép tính cụ thể.
Đáp số.a) 91=0,(1) ; 991=0,(01) (số chữ số 9 ở mẫu bằng số chữ số trong chu kì) ; b) 9991=0,(001).
Sai lầm thường gặp.Viết sai vị trí dấu ngoặc chu kì, chẳng hạn viết 991=0,0(1) thay vì 0,(01), làm mất đúng số chữ số lặp lại trong chu kì.
Bài 5 · 2.21★Trang 38— Viết phân số có tử là 5 và mẫu 9, 99 dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
Bài 2.21 (trang 38). Viết 95 và 995 dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Kiến thức cần nhớ
Chia tử cho mẫu để đưa phân số về dạng số thập phân, dùng dấu ngoặc chỉ chu kì.
Có thể suy ra kết quả của 95, 995 từ kết quả đã biết của 91, 991 bằng cách nhân cả hai vế với 5.
1Cách 1. Chia trực tiếp tử cho mẫu
Định hướng. Thực hiện phép chia 5 cho 9 và 5 cho 99 để tìm chu kì của mỗi thương.
5:9=0,555…=0,(5) 5:99=0,050505…=0,(05)
Vậy95=0,(5) và 995=0,(05).
2Cách 2. Dùng kết quả đã biết của 1/9 và 1/99 rồi nhân với 5
Định hướng. Tận dụng kết quả đã có ở Bài 2.20 là 91=0,(1) và 991=0,(01), nhân cả hai vế của mỗi đẳng thức với 5 để suy ra kết quả cần tìm mà không cần chia lại từ đầu, dùng kiểm tra lại Cách 1.
Vậy95=0,(5) và 995=0,(05), trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 chia trực tiếp từ đầu; Cách 2 tận dụng kết quả đã tính được ở bài trước rồi nhân với 5, nhanh hơn và cho thấy mối liên hệ giữa hai bài tập.
Đáp số.95=0,(5) ; 995=0,(05).
Sai lầm thường gặp.Viết nhầm 995=0,(5) (quên chữ số 0 trong chu kì) do áp dụng máy móc kết quả của 95 mà không nhân đúng theo từng chữ số của chu kì 991=0,(01).
Bài 6 · 2.22★★Trang 38— Đọc số thập phân biểu diễn bởi một điểm trên trục số chia vạch đều rồi làm tròn với độ chính xác cho trước
Bài 2.22 (trang 38). Nam vẽ một phần trục số trên vở ô li và đánh dấu ba điểm A, B, C như hình vẽ. a) Hãy cho biết hai điểm A, B biểu diễn những số thập phân nào? b) Làm tròn số thập phân được biểu diễn bởi điểm C với độ chính xác 0,05.
Kiến thức cần nhớ
Trên trục số chia đều thành các vạch nhỏ, mỗi đơn vị được chia thành 10 phần bằng nhau (mỗi phần ứng với 0,1).
Làm tròn một số thập phân với độ chính xác 0,05 nghĩa là tìm số là bội của 0,05 gần số đó nhất.
1Cách 1. Đếm số vạch chia kể từ mốc nguyên gần nhất
Định hướng. Mỗi đơn vị trên trục số được chia thành 10 vạch nhỏ bằng nhau; đếm số vạch từ mốc 13 hoặc 14 gần nhất tới mỗi điểm để đọc số thập phân điểm đó biểu diễn, rồi áp dụng quy tắc làm tròn với độ chính xác 0,05 cho điểm C.
Điểm A cách mốc 13 bốn vạch nhỏ về bên phải nên A biểu diễn số 13,4 Điểm B cách mốc 14 hai vạch nhỏ về bên phải nên B biểu diễn số 14,2 Điểm C nằm giữa hai mốc 14,5 và 14,6, ước lượng C biểu diễn số xấp xỉ 14,58 Hai bội của 0,05 gần 14,58 nhất là 14,55 và 14,60 14,58−14,55=0,03 14,60−14,58=0,02 0,02<0,03 nên 14,58 gần 14,60 hơn
Vậy a) A biểu diễn số 13,4, B biểu diễn số 14,2; b) làm tròn số thập phân biểu diễn bởi C với độ chính xác 0,05 ta được 14,6.
2Cách 2. So sánh trực quan khoảng cách của C tới hai mốc liền kề
Định hướng. Với câu b), thay vì đọc chính xác từng chữ số thập phân của C, chỉ cần so sánh trực quan trên hình xem C gần mốc 14,5 hay mốc 14,6 hơn để suy ra kết quả làm tròn, dùng kiểm tra lại Cách 1.
Trên hình, khoảng cách từ C tới mốc bên trái (14,5) lớn hơn khoảng cách từ C tới mốc bên phải (14,6) Trong hai bội của 0,05 gần điểm C nhất là 14,55 và 14,60 thì C nằm lệch về phía 14,60 hơn
Vậy làm tròn số thập phân biểu diễn bởi C với độ chính xác 0,05 vẫn được 14,6, trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 đếm vạch chia để đọc chính xác từng chữ số thập phân của A, B rồi ước lượng C trước khi làm tròn; Cách 2 chỉ so sánh trực quan khoảng cách của C với hai mốc 0,05 liền kề mà không cần đọc chính xác giá trị của C, vẫn cho cùng kết quả làm tròn.
Đáp số.a) A biểu diễn số 13,4 ; B biểu diễn số 14,2 ; b) làm tròn số thập phân biểu diễn bởi C với độ chính xác 0,05 được 14,6.
Sai lầm thường gặp.Đếm nhầm số vạch chia (ví dụ đọc A là 13,3 hoặc 13,5), hoặc làm tròn điểm C theo độ chính xác 0,1 thay vì 0,05, hoặc chọn nhầm mốc 14,55 thay vì 14,60 do ước lượng ngược vị trí của C so với hai mốc.
Bài 7 · 2.23★★★Trang 38— Tìm chữ số thích hợp để một bất đẳng thức giữa hai số thập phân âm (có số vô hạn tuần hoàn) đúng
Bài 2.23 (trang 38). Thay dấu "?" bằng chữ số thích hợp. a) −7,02<−7,?(1); b) −15,3?021<−15,3819.
Kiến thức cần nhớ
Với hai số âm, số nào có giá trị tuyệt đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn.
So sánh hai số thập phân dương bằng cách so sánh lần lượt từng chữ số kể từ trái sang phải.
1Cách 1. Đưa về so sánh hai số dương rồi xét từng chữ số
Định hướng. Đổi bất đẳng thức giữa hai số âm thành bất đẳng thức ngược chiều giữa hai giá trị tuyệt đối dương tương ứng, rồi so sánh lần lượt từng chữ số để tìm chữ số thích hợp thay cho "?".
a) −7,02<−7,?(1) tương đương 7,?111…<7,02 Phần nguyên và chữ số hàng đơn vị đều là 7, cần chữ số hàng phần mười của 7,?111… không vượt quá chữ số hàng phần mười của 7,02 là 0 Với ?=0: 7,0111…<7,02 (vì 0,0111…<0,02) nên thoả mãn Với ?≥1: 7,?111…≥7,1111…>7,02, không thoả mãn b) −15,3?021<−15,3819 tương đương 15,3?021>15,3819 Với ?=9: 15,39021>15,3819 (vì 0,39021>0,3819) nên thoả mãn Với ?≤8: 15,3?021≤15,38021<15,3819, không thoả mãn
Vậy a) ?=0, tức −7,02<−7,0(1); b) ?=9, tức −15,39021<−15,3819.
2Cách 2. Thử trực tiếp từng chữ số từ 0 đến 9
Định hướng. Lần lượt thay "?" bằng các chữ số từ 0 đến 9, mỗi lần tính giá trị gần đúng của số thập phân rồi kiểm tra bất đẳng thức có đúng hay không, dùng kiểm tra lại Cách 1 mà không cần lập luận tổng quát.
a) ?=0: −7,0111… so với −7,02: vì 7,0111…<7,02 nên −7,0111…>−7,02, tức −7,02<−7,0(1) đúng ?=1: −7,1111…<−7,02 là sai vì 7,1111…>7,02 nên −7,1111…<−7,02 ngược chiều yêu cầu Các chữ số từ 1 đến 9 đều làm 7,?111… vượt quá 7,02 nên đều không thoả mãn b) ?=8: −15,38021 so với −15,3819: vì 15,38021<15,3819 nên −15,38021>−15,3819, không thoả mãn ?=9: −15,39021 so với −15,3819: vì 15,39021>15,3819 nên −15,39021<−15,3819, thoả mãn
Vậy chữ số thích hợp là ?=0 ở câu a) và ?=9 ở câu b), trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 lập luận trực tiếp theo từng hàng chữ số nên tìm ra ngay chữ số duy nhất thoả mãn; Cách 2 thử lần lượt các chữ số lân cận, phù hợp khi muốn chắc chắn không bỏ sót trường hợp nào.
Đáp số.a) ?=0 ; b) ?=9.
Sai lầm thường gặp.Quên đổi chiều bất đẳng thức khi so sánh hai số âm, dẫn đến tìm chữ số theo chiều so sánh của hai giá trị tuyệt đối mà không đảo lại kết luận cho số âm ban đầu.
Bài 8 · 2.24★★Trang 38— So sánh số thập phân hữu hạn với số thập phân vô hạn tuần hoàn và so sánh hai số vô hạn tuần hoàn
Bài 2.24 (trang 38). So sánh: a) 12,26 và 12,(24); b) 31,3(5) và 29,9(8).
Kiến thức cần nhớ
Số thập phân vô hạn tuần hoàn 12,(24) có nghĩa là 12,242424… (cụm 24 lặp lại mãi).
So sánh hai số thập phân dương bằng cách so sánh phần nguyên trước, sau đó so sánh lần lượt từng chữ số thập phân.
1Cách 1. Viết rõ vài chữ số thập phân rồi so sánh trực tiếp
Định hướng. Viết số thập phân vô hạn tuần hoàn thành dạng thập phân với đủ vài chữ số đầu để thấy rõ giá trị, sau đó so sánh phần nguyên rồi đến từng chữ số thập phân.
a) 12,(24)=12,242424… So sánh với 12,26: phần nguyên bằng nhau (12=12), chữ số hàng phần mười 2=2, chữ số hàng phần trăm 6>4 b) 31,3(5)=31,3555… và 29,9(8)=29,9888… Phần nguyên 31>29
Vậy a) 12,26>12,(24); b) 31,3(5)>29,9(8).
2Cách 2. Đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn ra phân số rồi so sánh
Định hướng. Chỉ với câu a) là cần so sánh cẩn thận (câu b) đã thấy ngay nhờ phần nguyên khác nhau), đổi 12,(24) ra phân số bằng công thức số thập phân tuần hoàn rồi so sánh với 12,26 dưới dạng phân số có cùng mẫu, dùng kiểm tra lại Cách 1.
12,(24)=12+9924=991188+24=991212 12,26=1001226=99001226⋅99 và 991212=99001212⋅100 1226⋅99=121374 và 1212⋅100=121200 121374>121200
Vậy12,26>12,(24), trùng khớp với Cách 1; câu b) vẫn có 31,3(5)>29,9(8) vì 31>29.
Nhận xét. Cách 1 so sánh trực tiếp từng chữ số thập phân, nhanh gọn cho cả hai câu; Cách 2 đổi số thập phân vô hạn tuần hoàn ra phân số để so sánh bằng phép nhân chéo, chắc chắn hơn khi các chữ số thập phân đầu tiên giống nhau nhiều.
Đáp số.a) 12,26>12,(24) ; b) 31,3(5)>29,9(8).
Sai lầm thường gặp.Nhầm 12,(24)>12,26 do chỉ nhìn chữ số 2 ở hàng phần mười của 12,26 nhỏ hơn cụm 24 mà không so sánh đúng theo từng hàng; hoặc quên số 9 trong mẫu của công thức đổi số thập phân tuần hoàn ra phân số.
Bài 9 · 2.25★Trang 38— Tính căn bậc hai số học của tổng các số đối xứng, nhận ra quy luật tổng bằng một số chính phương
Bài 2.25 (trang 38). Tính: a) 1; b) 1+2+1; c) 1+2+3+2+1.
Kiến thức cần nhớ
Tính tổng trong dấu căn trước rồi mới khai căn bậc hai số học.
Tổng đối xứng 1+2+⋯+(n−1)+n+(n−1)+⋯+2+1 luôn bằng n2.
1Cách 1. Tính tổng trong dấu căn rồi khai căn trực tiếp
Định hướng. Cộng các số trong dấu căn ở từng câu rồi tìm số không âm có bình phương bằng tổng đó theo định nghĩa căn bậc hai số học.
a) 1=1 vì 12=1 b) 1+2+1=4 4=2 vì 22=4 c) 1+2+3+2+1=9 9=3 vì 32=9
Vậy a) 1=1; b) 1+2+1=2; c) 1+2+3+2+1=3.
2Cách 2. Nhận ra quy luật tổng đối xứng bằng bình phương số ở giữa
Định hướng. Quan sát ba tổng đã cho đều có dạng tăng dần từ 1 đến một số rồi giảm dần về 1, đây là tổng đối xứng luôn bằng bình phương của số lớn nhất ở giữa; áp dụng quy luật này để tính nhanh mà không cần cộng từng số hạng, dùng kiểm tra lại Cách 1.
a) Tổng chỉ có một số hạng 1=12 nên 1=12=1 b) Tổng 1+2+1 có số lớn nhất ở giữa là 2 nên 1+2+1=22=4, suy ra 1+2+1=2 c) Tổng 1+2+3+2+1 có số lớn nhất ở giữa là 3 nên 1+2+3+2+1=32=9, suy ra 1+2+3+2+1=3
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) 1; b) 2; c) 3.
Nhận xét. Cách 1 cộng trực tiếp các số hạng nên chắc chắn không sai sót; Cách 2 nhận ra quy luật tổng đối xứng bằng bình phương của số ở giữa, giúp tính nhẩm rất nhanh và dự đoán được ngay kết quả của những tổng dạng tương tự với số lớn hơn.
Đáp số.a) 1 ; b) 2 ; c) 3.
Sai lầm thường gặp.Khai căn từng số hạng riêng lẻ trước rồi mới cộng lại (ví dụ tính 1+2+1 ở câu b) thay vì cộng xong mới khai căn cả tổng.
Bài 10 · 2.26★Trang 38— Áp dụng công thức bình phương của căn bậc hai số học một số không âm
Bài 2.26 (trang 38). Tính: a) (3)2; b) (21)2.
Kiến thức cần nhớ
Với b≥0, ta có (b)2=b theo định nghĩa căn bậc hai số học.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp định nghĩa căn bậc hai số học
Định hướng. Với b≥0, căn bậc hai số học b là số không âm có bình phương bằng b, nên bình phương của b luôn bằng chính b.
a) (3)2=3 vì 3≥0 b) (21)2=21 vì 21≥0
Vậy a) (3)2=3; b) (21)2=21.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng giá trị gần đúng trên máy tính cầm tay
Định hướng. Tính giá trị gần đúng của 3 và 21 bằng máy tính cầm tay rồi bình phương lại kết quả gần đúng đó để kiểm tra lại Cách 1.
a) 3≈1,732050808 1,7320508082≈3 b) 21≈4,582575695 4,5825756952≈21
Vậy cả hai kết quả đều trùng khớp với Cách 1: a) 3; b) 21.
Nhận xét. Cách 1 áp dụng thẳng định nghĩa nên có kết quả đúng tuyệt đối và rất nhanh; Cách 2 dùng máy tính cầm tay tính giá trị gần đúng rồi bình phương lại, chỉ mang tính kiểm tra vì kết quả là số gần đúng.
Đáp số.a) (3)2=3 ; b) (21)2=21.
Sai lầm thường gặp.Nhầm (b)2 với b2 rồi tính sai, hoặc nghĩ rằng cần tính 3 ra số thập phân trước khi bình phương thay vì áp dụng ngay định nghĩa.