Bài 1 · Ví dụ★★Trang 50— Giải thích hai đường thẳng song song bằng dấu hiệu nhận biết
Ví dụ (trang 50). Cho Hình 3.27, biết ANM=45∘, ACD=45∘, BAC=45∘. Em hãy giải thích tại sao: a) AB∥CD; b) MN∥CD.
Kiến thức cần nhớ
Nếu đường thẳng c cắt hai đường thẳng a, b và trong các góc tạo thành có một cặp góc so le trong bằng nhau (hoặc một cặp góc đồng vị bằng nhau) thì a∥b.
Nếu một cát tuyến cắt hai đường thẳng tạo ra một cặp góc trong cùng phía bù nhau thì hai đường thẳng đó song song.
Hai góc kề bù có tổng số đo bằng 180∘.
Ba điểm A, N, C thẳng hàng nên tia NA và tia NC là hai tia đối nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Trên hình chỉ có một cát tuyến duy nhất là đường thẳng AC, mà cả ba góc đề cho đều nhận AC làm một cạnh — đó là dấu hiệu của dạng bài dùng dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, không phải tính toán gì thêm. Việc duy nhất phải làm là đọc đúng VỊ TRÍ của từng cặp góc: cặp nằm ở hai bên AC là so le trong, cặp nằm cùng một bên và cùng mở về một hướng là đồng vị. Bẫy của đề nằm ở chỗ ba góc cùng bằng 45∘ khiến ta dễ ghép bừa hai góc bất kì, trong khi mỗi kết luận song song chỉ được dùng đúng cặp góc ứng với hai đường thẳng đang xét.
1Cách 1. Đọc thẳng cặp góc so le trong và cặp góc đồng vị
Định hướng. Cát tuyến là AC. Câu a) so sánh hai góc ở hai đỉnh A, C nằm hai bên AC; câu b) so sánh hai góc ở hai đỉnh N, C nằm cùng một bên AC.
a) AC cắt AB tại A và cắt CD tại C BAC=ACD=45∘ (gt) BAC và ACD nằm hai bên AC, cùng ở giữa AB và CD (hai góc so le trong) AB∥CD (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song) b) AC cắt MN tại N và cắt CD tại C ANM=ACD=45∘ (gt) tia NA và tia CA cùng hướng, tia NM và tia CD cùng phía đối với AC (hai góc đồng vị) MN∥CD (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song)
VậyAB∥CD và MN∥CD.
2Cách 2. Dùng cặp góc trong cùng phía bù nhau
Định hướng. Thay vì so sánh hai góc bằng nhau, ta lấy góc kề bù để đưa về tổng 180∘; dấu hiệu này dùng được cho cả hai câu và rất tiện khi đề cho sẵn góc tù.
a) Gọi At là tia đối của tia AB tAC=180∘−BAC=180∘−45∘=135∘ (hai góc kề bù) tAC và ACD cùng phía đối với AC, cùng ở giữa AB và CD (hai góc trong cùng phía) tAC+ACD=135∘+45∘=180∘ AB∥CD (hai góc trong cùng phía bù nhau) b) Tia NA và tia NC là hai tia đối nhau MNC=180∘−ANM=180∘−45∘=135∘ (hai góc kề bù) MNC và NCD cùng phía đối với AC, cùng ở giữa MN và CD (hai góc trong cùng phía) MNC+NCD=135∘+45∘=180∘ MN∥CD (hai góc trong cùng phía bù nhau)
VậyAB∥CD và MN∥CD.
3Cách 3. Lấy đường thẳng MN làm trung gian
Định hướng. Ba góc cùng bằng 45∘ nên MN vừa song song với CD, vừa song song với AB; đi vòng qua MN sẽ thấy rõ vì sao ba đường thẳng AB, MN, CD cùng nghiêng như nhau so với AC.
AC cắt AB tại A và cắt MN tại N BAC=ANM=45∘ (gt) BAC và ANM nằm hai bên AC, cùng ở giữa AB và MN (hai góc so le trong) AB∥MN (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song) AC cắt MN tại N và cắt CD tại C ANM=ACD=45∘ (gt) ANM và ACD (hai góc đồng vị) MN∥CD (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song)
VậyMN∥CD, đồng thời AB∥MN nên AB và CD cùng song song với MN.
Nhận xét. Từ AB∥MN và MN∥CD ta rất muốn viết ngay AB∥CD, nhưng tính chất hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau phải sang Bài 10 mới được học. Ở thời điểm này, câu a) vẫn phải kết luận trực tiếp bằng cặp góc so le trong như Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi câu chỉ hai dòng, không phải vẽ thêm tia phụ, lại đúng ngay dấu hiệu vừa học ở Bài 9; Cách 2 dài hơn vì phải tính thêm góc kề bù, còn Cách 3 mượn tính chất của Bài 10 nên chưa được dùng để trình bày.
Đáp số.a) AB∥CD vì BAC=ACD=45∘ là hai góc so le trong. b) MN∥CD vì ANM=ACD=45∘ là hai góc đồng vị.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là ghép BAC với ANM rồi kết luận ngay AB∥CD — sai, vì cặp góc này có hai đỉnh là A và N nên chỉ nói về hai đường thẳng AB và MN, hoàn toàn không đụng tới CD. Sai lầm thứ hai là gọi ANM và ACD là hai góc so le trong: tia NM và tia CD cùng nằm về một phía của cát tuyến AC nên chúng đồng vị; ghi sai tên vị trí thì lời giải bị coi là sai căn cứ dù đáp số vẫn đúng.
🚀 Mở rộng.Thay 45∘ trong đề bằng một số đo α tuỳ ý mà vẫn giữ ba góc BẰNG NHAU thì ba đường thẳng AB, MN, CD vẫn đôi một song song — kết luận của bài không phụ thuộc con số 45∘, chỉ phụ thuộc việc ba góc bằng nhau.
Bài 2 · Bài 3.12★★Trang 50— Đọc tên cặp góc so le trong, cặp góc đồng vị trên hình có nhiều đường thẳng
Bài 3.12 (trang 50). Cho Hình 3.28. a) Tìm các góc ở vị trí so le trong với FIP; với NMI. b) Tìm các góc ở vị trí đồng vị với EQP; với IFP.
Kiến thức cần nhớ
Ba đường thẳng MN, EF, QP đang bị cắt bởi ba cát tuyến MQ, MP, NP; mỗi cặp góc được xét luôn gồm hai góc ở HAI đỉnh khác nhau trên cùng một cát tuyến.
Hai góc so le trong: cùng nằm trong dải giữa hai đường thẳng và ở hai phía khác nhau của cát tuyến.
Hai góc đồng vị: nằm cùng một phía của cát tuyến và ở vị trí giống nhau đối với mỗi đường thẳng.
Hai góc chung đỉnh không bao giờ là cặp so le trong hay cặp đồng vị.
🧠 Phân tích tư duy
Hình có tới sáu đường thẳng, nhưng mỗi góc lại chỉ do ĐÚNG HAI trong số đó tạo nên; vì vậy câu hỏi đầu tiên phải trả lời là: trong hai cạnh của góc đã cho, cạnh nào đóng vai trò cát tuyến. Khi đã chọn được cát tuyến thì đỉnh của góc cần tìm buộc phải là giao điểm CÒN LẠI của cát tuyến ấy với đường thẳng thứ hai, nhờ vậy loại được ngay mọi góc chung đỉnh. Bẫy lớn nhất là ghép hai góc chung đỉnh với nhau (chúng chỉ có thể đối đỉnh hoặc kề bù), bẫy thứ hai là lẫn giữa so le trong và trong cùng phía.
1Cách 1. Xác định cát tuyến rồi đọc trực tiếp trên hình
Định hướng. Nhìn hai cạnh của góc đã cho để biết cạnh nào là cát tuyến; cạnh còn lại thuộc đường thẳng thứ nhất, đường thẳng thứ hai là đường mà cát tuyến cắt ở đỉnh kia.
a) FIP có cạnh IF nằm trên EF và cạnh IP nằm trên MP lấy MP làm cát tuyến, MP cắt EF tại I và cắt QP tại P FIP và IPQ ở hai phía của MP, cùng nằm giữa EF và QP (hai góc so le trong) NMI có cạnh MN nằm trên đường thẳng MN và cạnh MI nằm trên MP lấy MP làm cát tuyến, MP cắt MN tại M và cắt EF tại I NMI và MIE ở hai phía của MP, cùng nằm giữa MN và EF (hai góc so le trong) b) EQP có cạnh QE nằm trên MQ và cạnh QP nằm trên đường thẳng QP lấy MQ làm cát tuyến, MQ cắt QP tại Q và cắt EF tại E tia QE và tia EM cùng hướng, tia QP và tia EF cùng phía đối với MQ EQP và MEF (hai góc đồng vị) IFP có cạnh FI nằm trên EF và cạnh FP nằm trên NP lấy NP làm cát tuyến, NP cắt EF tại F và cắt MN tại N tia FP và tia NP cùng hướng, tia FI và tia NM cùng phía đối với NP IFP và MNP (hai góc đồng vị)
Vậy so le trong với FIP là IPQ, so le trong với NMI là MIE; đồng vị với EQP là MEF, đồng vị với IFP là MNP.
2Cách 2. Tra theo cặp đường thẳng và cát tuyến
Định hướng. Ghi mỗi góc dưới dạng một cặp gồm đường thẳng và cát tuyến, rồi tìm giao điểm còn lại của cát tuyến đó; cách này chỉ đọc chữ, không cần nhìn hình nên rất an toàn khi hình rối.
a) FIP: đường thẳng EF, cát tuyến MP, giao điểm còn lại là P trên QP góc cần tìm ở đỉnh P, khác phía MP, nằm trong dải giữa EF và QP: đó là IPQ NMI: đường thẳng MN, cát tuyến MP, giao điểm còn lại là I trên EF góc cần tìm ở đỉnh I, khác phía MP, nằm trong dải giữa MN và EF: đó là MIE b) EQP: đường thẳng QP, cát tuyến MQ, giao điểm còn lại là E trên EF góc cần tìm ở đỉnh E, cùng phía MQ và cùng hướng mở: đó là MEF IFP: đường thẳng EF, cát tuyến NP, giao điểm còn lại là N trên MN góc cần tìm ở đỉnh N, cùng phía NP và cùng hướng mở: đó là MNP
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: IPQ, MIE, MEF, MNP.
3Cách 3. Liệt kê đủ các cặp trên từng cát tuyến rồi nhặt ra
Định hướng. Một lần viết ra tất cả các cặp có tên trên hình theo từng cát tuyến, sau đó chỉ việc nhặt cặp nào chứa góc đề hỏi; chậm hơn nhưng không bao giờ sót và tự kiểm tra được hai cách trên.
Cát tuyến MP cắt MN tại M, cắt EF tại I, cắt QP tại P NMI và MIE (hai góc so le trong) QMI và MIF (hai góc so le trong) FIP và IPQ (hai góc so le trong) NMI và MPQ (hai góc so le trong) Cát tuyến MQ cắt MN tại M, cắt EF tại E, cắt QP tại Q EQP và MEF (hai góc đồng vị) Cát tuyến NP cắt MN tại N, cắt EF tại F, cắt QP tại P IFP và MNP (hai góc đồng vị)
Vậy nhặt ra: FIP đi với IPQ, NMI đi với MIE, EQP đi với MEF, IFP đi với MNP.
Nhận xét. Bảng liệt kê cho thấy MPQ (cũng chính là IPQ) đồng thời so le trong với cả FIP lẫn NMI, bởi vì M, I, P cùng nằm trên một cát tuyến; một góc có thể đóng nhiều vai tuỳ đường thẳng ta đem ra so.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần ghi ra cặp đường thẳng và cát tuyến rồi tìm giao điểm còn lại, không phụ thuộc hình vẽ nghiêng hay rối nên hầu như không thể nhầm; Cách 1 dễ hiểu nhưng dễ đọc sót, Cách 3 an toàn nhất nhưng dài.
Đáp số.a) So le trong với FIP là IPQ (cũng viết là MPQ); so le trong với NMI là MIE. b) Đồng vị với EQP là MEF (cũng viết là MEI); đồng vị với IFP là MNP (cũng viết là MNF).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm nặng nhất là trả lời so le trong với FIP là EIM: hai góc này chung đỉnh I, tia IF đối tia IE và tia IP đối tia IM nên chúng là hai góc ĐỐI ĐỈNH, trong khi mọi cặp so le trong đều phải nằm ở hai đỉnh khác nhau. Sai lầm thứ hai là nói FEQ đồng vị với EQP: hai góc này cùng nằm trong dải giữa EF và QP và cùng phía đối với cát tuyến MQ, nên chúng là cặp góc TRONG CÙNG PHÍA chứ không phải đồng vị.
🚀 Mở rộng.Nếu chấp nhận mọi cặp đường thẳng có trên hình, FIP còn so le trong với NFI khi lấy EF làm cát tuyến cắt MP và NP, còn IFP thì đồng vị với EIP — hãy liệt kê hết các cặp kiểu đó để thấy một góc đóng được bao nhiêu vai tuỳ cát tuyến ta chọn.
Bài 3 · Bài 3.13★★Trang 50— Chứng minh hai đường thẳng song song bằng cặp góc đồng vị
Bài 3.13 (trang 50). Cho Hình 3.29, biết xAz=50∘, yBz=50∘. Giải thích tại sao Ax∥By.
Kiến thức cần nhớ
Nếu một cát tuyến cắt hai đường thẳng và tạo ra một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.
Nếu cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng cũng song song.
Nếu cặp góc trong cùng phía bù nhau thì hai đường thẳng cũng song song.
Hai góc kề bù có tổng bằng 180∘; hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Hai góc đề cho có chung một cạnh nằm trên đường thẳng zA — đó chính là cát tuyến, còn hai đường thẳng cần chứng minh song song là Ax và By. Nhìn hình: tia Ax và tia By cùng nằm về một phía của cát tuyến, hai góc lại cùng mở về phía z, nên đây là cặp góc ĐỒNG VỊ chứ không phải so le trong. Bẫy của đề là ba chữ cái x, y, z làm ta quên mất rằng B nằm trên tia Az, do đó xAz cũng chính là xAB.
1Cách 1. Dùng cặp góc đồng vị
Định hướng. Cát tuyến là đường thẳng zA; hai góc đề cho nằm ở hai đỉnh A, B, cùng một phía cát tuyến và cùng mở về phía z nên chúng đồng vị.
Đường thẳng zA cắt By tại B và cắt Ax tại A B nằm trên tia Az nên xAz=xAB=50∘ (gt) yBz và xAz cùng phía đối với zA, cùng mở về phía z (hai góc đồng vị) yBz=xAz=50∘ (gt) Ax∥By (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song)
VậyAx∥By.
2Cách 2. Dùng cặp góc trong cùng phía bù nhau
Định hướng. Chuyển góc ở đỉnh B sang góc kề bù của nó để hai góc cùng nằm trong dải giữa Ax và By, rồi kiểm tra tổng có bằng 180∘ hay không.
Tia Bz và tia BA là hai tia đối nhau yBz+yBA=180∘ (hai góc kề bù) yBA=180∘−50∘=130∘ xAB=xAz=50∘ (gt) yBA và xAB cùng phía đối với AB, cùng nằm giữa Ax và By (hai góc trong cùng phía) yBA+xAB=130∘+50∘=180∘ Ax∥By (hai góc trong cùng phía bù nhau)
VậyAx∥By.
3Cách 3. Dùng góc đối đỉnh để đưa về cặp góc so le trong
Định hướng. Vẽ thêm tia đối của tia By thì góc ở đỉnh B được chuyển sang phía bên kia cát tuyến, khi đó nó và góc ở đỉnh A thành cặp so le trong.
Gọi Bt là tia đối của tia By ABt=yBz=50∘ (hai góc đối đỉnh) xAB=xAz=50∘ (gt) tia Ax và tia Bt nằm về hai phía của cát tuyến AB, hai góc cùng nằm giữa Ax và By (hai góc so le trong) ABt=xAB=50∘ Ax∥By (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song)
VậyAx∥By.
Nhận xét. Ba cách chỉ là ba lối đi tới cùng một dấu hiệu. Khi đề cho hai góc ở hai đỉnh khác nhau trên cùng một cát tuyến và chúng bằng nhau thì gần như chắc chắn chúng đồng vị hoặc so le trong, chỉ cần gọi đúng tên vị trí là xong.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai dòng, dùng luôn cặp góc đề cho mà không phải tính thêm hay vẽ thêm tia phụ; Cách 2 và Cách 3 hay ở chỗ cho thấy ba dấu hiệu song song thật ra là một, nhưng đều phải qua thêm một bước trung gian.
Đáp số.Ax∥By, vì xAz và yBz là hai góc đồng vị và cùng bằng 50∘.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là gọi xAz và yBz là hai góc so le trong rồi vẫn kết luận đúng đáp số: bài bị trừ điểm vì sai căn cứ, bởi tia Ax và tia By cùng nằm về một phía của cát tuyến zA nên không thể so le. Sai lầm thứ hai là ghép xAz với yBA rồi viết 50∘=130∘; cặp trong cùng phía phải LẤY TỔNG bằng 180∘ chứ không phải cho bằng nhau.
🚀 Mở rộng.Giữ nguyên hình nhưng thay số đo ở đỉnh B bằng α và ở đỉnh A bằng β: hai đường thẳng Ax, By song song khi α=β; nếu α=β thì chúng cắt nhau — hãy dự đoán chúng cắt nhau về phía nào khi α>β.
Bài 4 · Bài 3.14★★Trang 50— Dựng hai đường thẳng song song và hai đoạn thẳng song song có tỉ lệ độ dài
Bài 3.14 (trang 50). Vẽ hình theo yêu cầu sau: a) Vẽ hai đường thẳng d và d′ sao cho d∥d′. b) Vẽ hai đoạn thẳng AB và CD sao cho CD=2AB và CD∥AB.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Nếu một cát tuyến tạo với hai đường thẳng một cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.
Hai mép của thước hai lề luôn cách đều nhau, nên vạch theo hai mép được ngay hai đường thẳng song song.
Muốn có một đoạn dài gấp đôi đoạn cho trước, dùng compa đặt liên tiếp hai lần độ dài đoạn ấy trên cùng một tia.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là bài DỰNG HÌNH nên thứ phải nêu ra không phải một con số mà là căn cứ: dựa vào dấu hiệu nào để chắc chắn hai đường vừa vẽ song song. Có ba chỗ tựa dùng được ngay ở lớp 7: hai đường cùng vuông góc với một đường thứ ba, một cặp góc đồng vị bằng nhau, hoặc hai mép của thước hai lề. Câu b) có thêm ràng buộc độ dài, nên phải dựng phương song song TRƯỚC rồi mới đặt CD=2AB; làm ngược lại thì rất khó kéo cho đúng phương và hình sẽ lệch.
1Cách 1. Dùng hai đường cùng vuông góc với một đường thẳng
Định hướng. Chỉ cần ê ke và thước thẳng: hai đường cùng vuông góc với một đường thứ ba thì tạo với đường ấy hai góc đồng vị cùng bằng 90∘ nên song song.
a) Vẽ đường thẳng c Đặt ê ke, vẽ đường thẳng d đi qua một điểm của c sao cho d⊥c Trượt ê ke dọc c, vẽ đường thẳng d′ đi qua một điểm khác của c sao cho d′⊥c c cắt d và d′ tạo ra cặp góc đồng vị cùng bằng 90∘ d∥d′ (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song) b) Vẽ đoạn thẳng AB Vẽ đường thẳng m⊥AB tại A, lấy điểm C trên m với C khác A Vẽ đường thẳng n⊥m tại C AB và n cùng vuông góc với m nên n∥AB Trên n, từ C dùng compa đặt liên tiếp hai lần độ dài AB được điểm D CD=2AB và CD∥AB
Vậy hình vẽ bên là một hình thoả mãn cả hai yêu cầu.
2Cách 2. Dùng cặp góc bằng nhau đo bằng thước đo góc
Định hướng. Không cần ê ke: vẽ một cát tuyến bất kì rồi dựng ở đỉnh thứ hai một góc bằng góc ở đỉnh thứ nhất, đặt đúng vị trí đồng vị (hoặc so le trong) là được.
a) Vẽ đường thẳng d và một cát tuyến c cắt d tại A Lấy điểm B trên c với B khác A Dùng thước đo góc, vẽ tia Bu sao cho góc tại B bằng góc mà d tạo với c tại A và hai góc ấy ở vị trí đồng vị Gọi d′ là đường thẳng chứa tia Bu d∥d′ (hai góc đồng vị bằng nhau) b) Vẽ đoạn thẳng AB, vẽ một tia Az khác tia AB, lấy điểm C trên tia Az Dùng thước đo góc, vẽ tia Ct sao cho tCA=BAC và hai góc này ở vị trí so le trong đối với cát tuyến AC Đường thẳng chứa tia Ct song song với AB (hai góc so le trong bằng nhau) Trên tia Ct dùng compa đặt liên tiếp hai lần độ dài AB được điểm D CD=2AB và CD∥AB
Vậy hai yêu cầu đều được thoả mãn, căn cứ là cặp góc đồng vị và cặp góc so le trong bằng nhau.
3Cách 3. Dùng thước hai lề
Định hướng. Hai mép thước luôn cách đều nhau nên vạch theo hai mép là ra ngay hai đường thẳng song song; đây là cách nhanh nhất khi chỉ cần một cặp song song bất kì.
a) Áp thước hai lề vào vị trí muốn vẽ, vạch theo lề thứ nhất được đường thẳng d Giữ nguyên thước, vạch theo lề thứ hai được đường thẳng d′ Hai lề của thước cách đều nhau nên d và d′ không có điểm chung d∥d′ b) Vẽ đoạn thẳng AB, áp lề thứ nhất của thước trùng với AB Vạch theo lề thứ hai được đường thẳng n với n∥AB Lấy điểm C trên n, dùng compa đặt liên tiếp hai lần độ dài AB trên n kể từ C được điểm D CD=2AB và CD∥AB
Vậy hình vẽ thu được giống hệt hai cách trên, chỉ khác dụng cụ.
Nhận xét. Ba cách khác nhau ở DỤNG CỤ nhưng chỗ tựa toán học thì như nhau, đều quy về một cặp góc bằng nhau ở vị trí đồng vị. Riêng Cách 3 nhanh nhất nhưng khoảng cách giữa hai đường song song bị khoá cứng bằng bề ngang thước, nên khi đề đòi một khoảng cách cho trước thì phải quay lại Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần ê ke và thước thẳng, hình vẽ ra vuông vắn dễ chấm, lại nêu được ngay căn cứ cùng vuông góc với một đường thẳng; Cách 3 nhanh nhưng phải có thước hai lề, Cách 2 dễ lệch vì phải đo góc bằng tay.
Đáp số.a) Vẽ đường thẳng c, rồi vẽ d⊥c và d′⊥c tại hai điểm khác nhau thì d∥d′. b) Vẽ AB, dựng đường thẳng n∥AB, lấy C trên n rồi đặt liên tiếp hai lần độ dài AB được D; khi đó CD=2AB và CD∥AB (xem hình vẽ).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp ở câu b) là đo cho CD dài gấp đôi AB nhưng đặt lệch phương rồi vẫn ghi CD∥AB: chỉ lệch 2∘ thôi thì hai đoạn đã cắt nhau ở rất xa mà mắt thường không thấy — phải dựng phương song song TRƯỚC rồi mới đo độ dài. Sai lầm thứ hai là lấy điểm C nằm ngay trên đường thẳng AB: khi đó CD và AB cùng nằm trên một đường thẳng, hai đoạn thẳng ấy không song song với nhau.
🚀 Mở rộng.Có bao nhiêu cặp đoạn thẳng AB, CD thoả mãn câu b)? Vô số, vì C được chọn tự do trên bất kì đường thẳng nào song song với AB, và trên mỗi đường thẳng ấy D còn có hai vị trí ứng với hai hướng của tia; hãy vẽ thêm trường hợp tia CD ngược hướng tia AB để thấy hình khác hẳn.
Bài 5 · Bài 3.15★★Trang 50— Chứng minh hai đường thẳng song song bằng cặp góc so le trong
Bài 3.15 (trang 50). Cho Hình 3.30, biết các góc MNQ và PQN có cùng số đo bằng 35∘. Chứng tỏ MN∥QP.
Kiến thức cần nhớ
Nếu một cát tuyến cắt hai đường thẳng và tạo ra một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.
Cặp góc trong cùng phía bù nhau cũng là một dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song.
Hai góc kề bù có tổng bằng 180∘.
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Hai góc đề cho có chung cạnh NQ — đó là cát tuyến, còn hai đường thẳng cần chứng minh song song chính là MN và QP. Hai góc lại nằm ở hai đỉnh khác nhau, ở hai phía của NQ và đều nằm trong dải giữa MN với QP, nên đây đúng là cặp góc so le trong: một dòng căn cứ là xong. Bẫy của đề là hình vẽ trông giống một tứ giác có hai cặp cạnh song song, khiến ta muốn dùng luôn tính chất của tứ giác ấy trong khi giả thiết mới chỉ cho hai góc bằng nhau.
1Cách 1. Dùng cặp góc so le trong
Định hướng. Cát tuyến là NQ; hai góc đề cho đã sẵn ở hai phía cát tuyến và cùng nằm trong dải giữa MN với QP nên chỉ việc gọi đúng tên vị trí.
Đường thẳng NQ cắt MN tại N và cắt QP tại Q MNQ và PQN nằm hai phía của NQ, cùng ở giữa MN và QP (hai góc so le trong) MNQ=PQN=35∘ (gt) MN∥QP (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song)
VậyMN∥QP.
2Cách 2. Dùng cặp góc trong cùng phía bù nhau
Định hướng. Vẽ tia đối của tia NM để chuyển góc ở đỉnh N sang cùng phía với góc ở đỉnh Q, rồi kiểm tra tổng hai góc có bằng 180∘ hay không.
Gọi Nt là tia đối của tia NM MNQ+QNt=180∘ (hai góc kề bù) QNt=180∘−35∘=145∘ QNt và PQN cùng phía đối với NQ, cùng ở giữa MN và QP (hai góc trong cùng phía) QNt+PQN=145∘+35∘=180∘ MN∥QP (hai góc trong cùng phía bù nhau)
VậyMN∥QP.
3Cách 3. Dùng góc đối đỉnh để đưa về cặp góc đồng vị
Định hướng. Lấy góc đối đỉnh của MNQ thì được một góc nằm cùng phía và cùng hướng mở với PQN, tức là một cặp đồng vị.
Gọi Nt là tia đối của tia NM, Nu là tia đối của tia NQ tNu=MNQ=35∘ (hai góc đối đỉnh) tia Nu và tia QN cùng hướng, tia Nt và tia QP cùng phía đối với NQ (hai góc đồng vị) tNu=PQN=35∘ MN∥QP (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song)
VậyMN∥QP.
Nhận xét. Ba cách dùng ba dấu hiệu khác nhau nhưng đều xoay quanh đúng một cặp góc 35∘ ban đầu; điều đó cho thấy so le trong, đồng vị và trong cùng phía bù nhau chỉ là ba cách phát biểu của cùng một sự việc.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: cặp góc so le trong đã có sẵn trên hình, viết đúng một dòng căn cứ là trọn điểm; hai cách còn lại phải vẽ thêm tia đối nên dài hơn mà không lợi gì.
Đáp số.MN∥QP, vì MNQ=PQN=35∘ và đây là hai góc so le trong đối với cát tuyến NQ.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là ghép MNQ với MQN rồi kết luận: sai, vì MQN có một cạnh nằm trên QM chứ không nằm trên QP, nó chẳng nói gì về cặp đường thẳng MN và QP. Sai lầm thứ hai là nhìn hình thấy tứ giác MNPQ cân đối rồi viết ngay rằng nó có hai cặp cạnh đối song song nên MN∥QP: giả thiết mới cho hai góc bằng nhau, chưa cho cạnh nào bằng nhau, nên đó là dùng điều chưa được chứng minh.
🚀 Mở rộng.Đảo lại bài toán: nếu chỉ biết MN∥QP và PQN=35∘ thì MNQ bằng bao nhiêu? Trả lời được câu này cần tới TÍNH CHẤT của hai đường thẳng song song ở Bài 10, tức là chiều ngược của bài vừa làm.
Bài 6 · Bài 3.16★★Trang 50— Dựng hình rồi giải thích song song từ cặp góc so le trong
Bài 3.16 (trang 50). Cho đoạn thẳng AB. Vẽ hai tia Ax, By sao cho chúng tạo với AB hai góc so le trong có cùng số đo bằng 60∘ (xAB=yBA=60∘). Trên hình vừa vẽ, hai đường thẳng chứa hai tia Ax và By có song song với nhau không? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
Đoạn thẳng AB đóng vai trò cát tuyến cắt hai đường thẳng chứa tia Ax và tia By.
Hai góc so le trong nằm ở hai đỉnh khác nhau và ở hai phía khác nhau của cát tuyến.
Nếu một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng song song.
Hai góc kề bù có tổng 180∘; hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã nói thẳng hai chữ so le trong nên phần khó không nằm ở việc nhận dạng mà nằm ở việc VẼ cho đúng: so le trong buộc hai tia Ax, By phải nằm về HAI nửa mặt phẳng khác nhau bờ AB. Vẽ đúng rồi thì câu hỏi trở nên hiển nhiên vì dấu hiệu nhận biết áp dụng được ngay. Bẫy của đề là vẽ hai tia về cùng một phía: khi ấy hai góc thành cặp trong cùng phía, tổng chỉ 120∘ và hai tia sẽ cắt nhau.
1Cách 1. Dùng ngay cặp góc so le trong
Định hướng. Vẽ hai tia về hai nửa mặt phẳng khác nhau bờ AB để đúng vị trí so le trong, rồi áp dụng dấu hiệu nhận biết.
Vẽ đoạn thẳng AB Trên một nửa mặt phẳng bờ AB, vẽ tia Ax sao cho xAB=60∘ Trên nửa mặt phẳng còn lại, vẽ tia By sao cho yBA=60∘ AB cắt đường thẳng chứa tia Ax tại A và cắt đường thẳng chứa tia By tại B xAB và yBA ở hai phía của AB, cùng nằm giữa hai đường thẳng ấy (hai góc so le trong) xAB=yBA=60∘ (gt) Ax∥By (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song)
Vậy hai đường thẳng chứa hai tia Ax và By song song với nhau.
2Cách 2. Dùng cặp góc trong cùng phía bù nhau
Định hướng. Vẽ tia đối của tia Ax để hai góc cùng về một phía cát tuyến, rồi kiểm tra tổng hai góc.
Gọi Az là tia đối của tia Ax zAB=180∘−xAB=180∘−60∘=120∘ (hai góc kề bù) tia Az và tia By cùng nằm về một nửa mặt phẳng bờ AB zAB và yBA (hai góc trong cùng phía) zAB+yBA=120∘+60∘=180∘ Ax∥By (hai góc trong cùng phía bù nhau)
Vậy hai đường thẳng chứa hai tia Ax và By song song với nhau.
3Cách 3. Dùng góc đối đỉnh để đưa về cặp góc đồng vị
Định hướng. Lấy góc đối đỉnh của yBA thì được một góc cùng phía và cùng hướng mở với xAB, tức là một cặp đồng vị.
Gọi Bt là tia đối của tia By, Bs là tia đối của tia BA tBs=yBA=60∘ (hai góc đối đỉnh) tia Bs và tia AB cùng hướng, tia Bt và tia Ax cùng phía đối với AB (hai góc đồng vị) tBs=xAB=60∘ Ax∥By (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song)
Vậy hai đường thẳng chứa hai tia Ax và By song song với nhau.
Nhận xét. Nếu vẽ Ax và By về CÙNG một nửa mặt phẳng bờ AB thì hai góc ấy thành cặp trong cùng phía với tổng 60∘+60∘=120∘=180∘, hai tia sẽ cắt nhau ngay ở phía đó; chính chi tiết so le trong trong đề mới bảo đảm hai đường thẳng song song.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đề đã cho sẵn cặp góc so le trong bằng nhau, chỉ cần vẽ đúng hai tia khác phía rồi viết một dòng căn cứ; Cách 2 và Cách 3 phải vẽ thêm tia đối nên chỉ hợp để tự kiểm tra lại, không nên chọn để trình bày.
Đáp số.Có. Hai đường thẳng chứa hai tia Ax và By song song với nhau, vì xAB=yBA=60∘ là hai góc so le trong.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là vẽ hai tia Ax, By về cùng một nửa mặt phẳng bờ AB: khi đó xAB và yBA là hai góc TRONG CÙNG PHÍA, tổng bằng 120∘ chứ không phải 180∘ nên hai tia cắt nhau — hình vẽ sai kéo theo kết luận sai. Sai lầm thứ hai là quên rằng đề hỏi về hai ĐƯỜNG THẲNG chứa hai tia, nên phần kết luận phải ghi rõ hai đường thẳng chứa Ax và By song song với nhau.
🚀 Mở rộng.Thay 60∘ bằng một số đo α bất kì với 0∘<α<180∘: cách dựng vẫn cho hai đường thẳng song song, nghĩa là qua B luôn dựng được một đường thẳng song song với Ax — đó chính là ý tưởng dẫn tới tiên đề Euclid ở Bài 10.