Bài 1 · Bài 3.27★★Trang 58— Tính góc hình thang vuông dựa vào tổng góc tứ giác và quan hệ hai đường thẳng song song
Bài 3.27 (trang 58). Cho hình thang ABCD có cạnh AD vuông góc với hai đáy AB và CD. Số đo góc ở đỉnh B gấp đôi số đo góc ở đỉnh C. Tính số đo các góc của hình thang đó.
Kiến thức cần nhớ
Tổng bốn góc của một tứ giác bằng 360∘.
Hai đường thẳng song song bị cắt bởi một cát tuyến thì hai góc trong cùng phía có tổng bằng 180∘.
Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho AD vuông góc với cả hai đáy nên hai góc ở đỉnh A, D đã biết ngay là 90∘ — dấu hiệu của dạng tính góc hình thang vuông. Vì AB∥CD, cặp góc B, C là hai góc trong cùng phía nên có tổng bằng 180∘, kết hợp tỉ lệ B=2C cho ngay một phương trình một ẩn. Bẫy của đề là dễ nhầm chiều gấp đôi: phải đọc đúng 'góc ở đỉnh B gấp đôi góc ở đỉnh C' chứ không phải ngược lại.
1Cách 1. Dùng tổng bốn góc của tứ giác
Định hướng. Vì AD⊥AB, AD⊥CD nên A=D=90∘; dùng tổng bốn góc tứ giác để lập phương trình tính B, C.
Vì AD⊥AB nên A=90∘. Vì AD⊥CD nên D=90∘. Tứ giác ABCD có A+B+C+D=360∘. 90∘+B+C+90∘=360∘ B+C=180∘. Theo đề B=2C, thay vào: 2C+C=180∘ 3C=180∘ C=60∘ B=2⋅60∘=120∘.
VậyA=D=90∘, C=60∘, B=120∘.
2Cách 2. Dùng trực tiếp tính chất hai đường thẳng song song
Định hướng.AB∥CD (hai đáy hình thang), cát tuyến BC cho ngay cặp góc trong cùng phía B, C có tổng 180∘ mà không cần qua tổng bốn góc tứ giác.
Vì ABCD là hình thang với AB∥CD, cát tuyến BC cắt hai đường thẳng đó nên B và C là hai góc trong cùng phía: B+C=180∘. Theo đề B=2C nên 2C+C=180∘, suy ra C=60∘, B=120∘. Vì AD⊥AB, AD⊥CD nên A=D=90∘.
Vậy hình thang ABCD có A=D=90∘, C=60∘, B=120∘.
3Cách 3. Kẻ thêm đường phụ BE⊥CD
Định hướng. Kẻ thêm BE⊥CD tại E để tách B thành góc của một hình chữ nhật cộng góc của một tam giác vuông, tính trực tiếp bằng một phương trình bậc nhất một ẩn.
Kẻ BE⊥CD tại E (E thuộc CD). Vì BE⊥CD, AD⊥CD nên BE∥AD; lại có AB∥DE nên tứ giác ABED là hình chữ nhật, suy ra ABE=90∘. Tam giác BEC vuông tại E nên EBC+C=90∘, tức EBC=90∘−C. Mà B=ABE+EBC=90∘+(90∘−C)=180∘−C. Theo đề B=2C nên 180∘−C=2C 180∘=3C C=60∘ B=2⋅60∘=120∘.
VậyA=D=90∘, C=60∘, B=120∘ — khớp hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 không cần nhắc lại tổng bốn góc tứ giác vì dữ kiện B=2C đã được lồng thẳng vào một phương trình bậc nhất một ẩn duy nhất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 2: chỉ một dòng B+C=180∘ nhờ tính chất hai đường thẳng song song, ngắn hơn Cách 1 phải nhắc lại tổng bốn góc tứ giác.
Đáp số.A=D=90∘; C=60∘; B=120∘.
Sai lầm thường gặp.Nhầm chiều tỉ lệ, viết C=2B thay vì B=2C khiến ra B=60∘, C=120∘ — trái với dữ kiện đề. Sai lầm khác: quên hai góc A, D đã bằng 90∘ ngay từ giả thiết mà đi tính lại bằng một hệ bốn ẩn không cần thiết.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi dữ kiện thành 'góc B gấp k lần góc C' thì C=k+1180∘, B=k+1180∘k — cùng một cách làm áp dụng cho mọi hình thang vuông có hai góc kề đáy tỉ lệ k:1.
Bài 2 · Bài 3.28★★Trang 58— Vẽ hình, viết giả thiết - kết luận và chứng minh một định lí hình học
Bài 3.28 (trang 58). Vẽ hình minh hoạ và viết giả thiết, kết luận của định lí: “Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau”.
Kiến thức cần nhớ
Định nghĩa hai đường thẳng song song: hai đường thẳng phân biệt không có điểm chung.
Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: cát tuyến tạo cặp góc so le trong (hoặc đồng vị) bằng nhau.
Một định lí gồm hai phần: giả thiết (GT) — điều đã cho; kết luận (KL) — điều phải suy ra.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là dạng phát biểu lại một định lí dưới ba phần chuẩn: hình vẽ — giả thiết — kết luận, giống mẫu Ví dụ ngay phía trên. Dấu hiệu nhận ra giả thiết là 'hai đường thẳng phân biệt', 'cùng vuông góc với đường thứ ba'; kết luận là quan hệ song song cần nêu. Bẫy hay gặp là quên ghi điều kiện 'phân biệt' trong giả thiết — thiếu điều kiện này thì phát biểu không còn đúng nghĩa vì hai đường trùng nhau không gọi là song song.
1Cách 1. Dùng dấu hiệu góc so le trong
Định hướng. Đặt tên giao điểm rồi dùng dấu hiệu góc so le trong bằng nhau để suy ra song song — cách chứng minh cơ bản nhất của định lí.
Đặt a∩c={A}, b∩c={B} (A=B vì a,b phân biệt). GT: a=b; a⊥c tại A; b⊥c tại B. KL: a∥b. Vì a⊥c nên aAB=90∘; vì b⊥c nên bBA=90∘. Xét cát tuyến c cắt a tại A, cắt b tại B: aAB và bBA ở vị trí so le trong. aAB=bBA=90∘.
Vậy hai góc so le trong bằng nhau, theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thì a∥b.
2Cách 2. Dùng dấu hiệu góc đồng vị
Định hướng. Cùng giả thiết, kết luận như Cách 1, nhưng chọn cặp góc đồng vị thay vì so le trong.
GT: a=b; a⊥c tại A; b⊥c tại B. KL: a∥b. Vì a⊥c, b⊥c nên mọi góc tạo bởi a với c tại A và bởi b với c tại B đều bằng 90∘. Xét cặp góc đồng vị tạo bởi cát tuyến c với a và b: hai góc này cùng bằng 90∘ nên bằng nhau.
Vậy hai góc đồng vị bằng nhau, theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thì a∥b.
3Cách 3. Chứng minh bằng phản chứng
Định hướng. Giả sử a không song song b, chúng phải cắt nhau; dùng định lí tổng ba góc của tam giác để chỉ ra mâu thuẫn.
GT: a=b; a⊥c tại A; b⊥c tại B. KL: a∥b. Giả sử a và b không song song, khi đó a cắt b tại một điểm M. Xét tam giác ABM: MAB=90∘ (vì a⊥c), MBA=90∘ (vì b⊥c). MAB+MBA+AMB=180∘ 90∘+90∘+AMB=180∘ AMB=0∘, vô lí vì M, A, B không thẳng hàng nên AMB>0∘.
Vậy điều giả sử sai, tức a và b không cắt nhau; kết hợp a, b phân biệt nên a∥b.
Nhận xét. Đây là kiểu chứng minh phản chứng gắn với tổng ba góc tam giác không thể vượt quá 180∘.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 (so le trong): dấu hiệu quen thuộc nhất, chỉ một dòng aAB=bBA=90∘ là kết luận ngay, ngắn hơn Cách 3 phải lập luận phản chứng.
Đáp số.GT: a=b, a⊥c, b⊥c. KL: a∥b — được chứng minh đúng bằng cả ba cách.
Sai lầm thường gặp.Quên ghi điều kiện a=b trong GT — thiếu điều kiện phân biệt thì phát biểu không còn đúng nghĩa (hai đường trùng nhau vẫn cùng vuông góc c nhưng không gọi là song song). Sai lầm khác: vẽ hình với a, b không thật sự vuông góc c khiến hình không phản ánh đúng giả thiết.
🚀 Mở rộng.Định lí này là công cụ trực tiếp để giải các bài 3.29, 3.30, 3.31 ngay sau — mọi lúc thấy 'hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thứ ba' đều có thể kết luận song song ngay mà không cần chứng minh lại.
Bài 3 · Bài 3.29★★★Trang 58— Chứng minh hai tia phân giác của một cặp góc so le trong bằng nhau nằm trên hai đường thẳng song song
Bài 3.29 (trang 58). Kẻ các tia phân giác Ax,By của một cặp góc so le trong tạo bởi đường thẳng b vuông góc với hai đường thẳng song song c,d (H.3.48). Chứng minh rằng hai tia phân giác đó nằm trên hai đường thẳng song song.
Kiến thức cần nhớ
Định nghĩa tia phân giác của một góc: chia góc đó thành hai góc bằng nhau.
Nếu một cát tuyến cắt hai đường thẳng tạo thành một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.
Tính chất hai đường thẳng song song: cát tuyến cắt hai đường thẳng song song thì các góc so le trong bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn hai đường thẳng song song c,d và một cát tuyến b vuông góc với cả hai — mọi góc tạo bởi b với c, với d đều bằng 90∘. Hướng làm tự nhiên là chỉ ra tia phân giác chia đôi hai góc bằng nhau thì hai nửa góc cũng so le trong và bằng nhau, quay lại đúng dấu hiệu nhận biết song song. Bẫy của đề là dễ nhầm giữa cặp góc so le trong và cặp góc đồng vị khi xác định đúng vị trí của Ax, By trên hình.
1Cách 1. Lập luận tổng quát bằng tỉ lệ góc
Định hướng. Vì c∥d, cặp góc so le trong mà Ax, By chia đôi đã bằng nhau; tia phân giác chia đôi hai góc bằng nhau thì các nửa góc cũng bằng nhau, cho ngay một cặp góc so le trong mới bằng nhau.
Gọi A1 là góc so le trong tại A (tạo bởi b và c) mà Ax là tia phân giác; gọi B1 là góc so le trong tại B (tạo bởi b và d) mà By là tia phân giác. Vì c∥d, cát tuyến b cắt c tại A, cắt d tại B nên A1=B1 (hai góc so le trong). Vì Ax là tia phân giác của A1 nên xAB=21A1. Vì By là tia phân giác của B1 nên yBA=21B1. Suy ra xAB=yBA.
VậyxAB và yBA là hai góc so le trong bằng nhau tạo bởi cát tuyến AB (thuộc b) cắt Ax và By, theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thì Ax∥By.
2Cách 2. Tính trực tiếp số đo 45∘
Định hướng. Vì b⊥c, b⊥d nên mọi góc tại A, B đều bằng 90∘; tính thẳng ra số đo 45∘ của các góc mà Ax, By tạo với b rồi so sánh trực tiếp.
Vì b⊥c tại A nên góc so le trong A1=90∘. Vì b⊥d tại B nên góc so le trong B1=90∘. Ax là tia phân giác của A1 nên xAB=290∘=45∘. By là tia phân giác của B1 nên yBA=290∘=45∘. xAB=yBA=45∘.
Vậy hai góc so le trong xAB, yBA cùng bằng 45∘, theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thì Ax∥By.
3Cách 3. Chứng minh bằng phản chứng dùng góc ngoài tam giác
Định hướng. Giả sử Ax không song song By, chúng cắt nhau tại một điểm; dùng định lí góc ngoài của tam giác để chỉ ra mâu thuẫn với xAB=yBA đã có ở Cách 2.
Theo Cách 2 đã có xAB=yBA=45∘. Giả sử Ax cắt By tại một điểm M (khác A, B). Xét tam giác ABM, góc xAB là góc ngoài tại đỉnh A của tam giác đó ứng với hai góc trong không kề ABM, AMB: xAB=ABM+AMB>ABM. Mà ABM=yBA=45∘=xAB, mâu thuẫn với bất đẳng thức góc ngoài vừa nêu.
VậyAx và By không thể cắt nhau, tức là Ax∥By.
Nhận xét. Cách 3 không dùng trực tiếp dấu hiệu song song mà dùng tính chất góc ngoài luôn lớn hơn góc trong không kề — một hướng chứng minh khác hẳn về bản chất.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: lập luận bằng tỉ lệ 21 đúng cho mọi cặp góc so le trong (không riêng 90∘), ngắn gọn và tổng quát hơn Cách 2.
Đáp số.Ax∥By — chứng minh đúng bằng ba cách khác nhau.
Sai lầm thường gặp.Nhầm cặp góc so le trong với cặp góc đồng vị khi gọi tên A1, B1, dẫn đến ghép sai vị trí Ax, By trên hình và suy luận sai chiều. Sai lầm khác: quên chứng minh A1=B1 trước (do c∥d) mà mặc định hai góc phân giác bằng nhau ngay từ đầu.
🚀 Mở rộng.Kết quả này đúng cho mọi cặp góc so le trong, không chỉ riêng trường hợp b vuông góc c,d: nếu c∥d và một cát tuyến bất kì cắt chúng, hai tia phân giác của một cặp góc so le trong luôn song song với nhau.
Bài 4 · Bài 3.30★★★Trang 58— Chuỗi suy luận nhiều bước dùng định lí hai đường cùng vuông góc với đường thứ ba và tính chất hai đường thẳng song song
Bài 3.30 (trang 58). Cho hai đường thẳng phân biệt a,b cùng vuông góc với đường thẳng c; d là một đường thẳng khác c và d vuông góc với a. Chứng minh rằng: a) a∥b; b) c∥d; c) b⊥d.
Kiến thức cần nhớ
Định lí (Bài 3.28): hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
Tính chất hai đường thẳng song song: nếu a∥b và d⊥a thì d⊥b.
Quan hệ vuông góc có tính đối xứng: d⊥a cũng chính là a⊥d.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho liên tiếp ba quan hệ vuông góc (a⊥c, b⊥c, d⊥a) — dấu hiệu của dạng toán suy luận dây chuyền, phải dùng kết quả câu trước làm giả thiết cho câu sau. Câu a), b) dùng đúng định lí vừa chứng minh ở Bài 3.28 (hai đường cùng vuông góc đường thứ ba thì song song); câu c) phải chuyển sang tính chất của hai đường thẳng song song — đây là bẫy dễ nhầm khi cứ áp mãi một định lí cho cả ba ý.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp hai định lí đã có
Định hướng. Áp dụng liên tiếp định lí Bài 3.28 cho câu a), b) rồi dùng tính chất hai đường thẳng song song cho câu c).
a) a⊥c, b⊥c, a=b nên theo định lí (Bài 3.28), a∥b. b) a⊥c (giả thiết) và a⊥d (tức d⊥a), c=d nên theo định lí (Bài 3.28) áp dụng với đường thứ ba a: c∥d. c) Vì a∥b (câu a) và d⊥a nên theo tính chất hai đường thẳng song song, d⊥b, tức b⊥d.
Vậya∥b; c∥d; b⊥d.
2Cách 2. Lập luận lại từ số đo góc vuông
Định hướng. Không dùng lại định lí đã chứng minh, mà lập luận lại từ đầu bằng số đo góc vuông tại từng giao điểm.
a) Gọi a∩c={P}, b∩c={Q}. Vì a⊥c, b⊥c nên góc đồng vị tạo bởi c với a tại P và với b tại Q đều bằng 90∘, tức bằng nhau, suy ra a∥b. b) Gọi a∩d={K}. Vì a⊥c nên góc giữa a và c tại P bằng 90∘; vì a⊥d nên góc giữa a và d tại K cũng bằng 90∘. Hai góc đồng vị này bằng nhau nên c∥d. c) Vì c∥d (câu b) và b⊥c nên góc đồng vị tạo bởi b với d cũng bằng 90∘ (bằng góc tạo bởi b với c), suy ra b⊥d.
Vậya∥b; c∥d; b⊥d — khớp Cách 1.
3Cách 3. Phản chứng cho câu a), b)
Định hướng. Chứng minh câu a), b) bằng phản chứng dùng tổng ba góc tam giác, rồi suy câu c) bằng tính chất song song.
a) Giả sử a cắt b tại một điểm M. Xét tam giác tạo bởi M và hai giao điểm của a, b với c: hai góc kề c đều bằng 90∘ nên tổng ba góc tam giác vượt quá 180∘, vô lí. Vậy a∥b. b) Tương tự, giả sử c cắt d tại một điểm, xét tam giác tạo bởi điểm đó với hai giao điểm của c, d với a: hai góc kề a đều bằng 90∘, tổng ba góc tam giác vượt quá 180∘, vô lí. Vậy c∥d. c) Vì a∥b (câu a) và d⊥a nên theo tính chất hai đường thẳng song song, d⊥b.
Vậya∥b; c∥d; b⊥d.
Nhận xét. Ba cách đều thống nhất phải tách riêng câu c) sang dùng tính chất song song — không thể tiếp tục dùng định lí 'cùng vuông góc thì song song' vì b và d không cùng vuông góc với một đường thứ ba đã biết.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: trích thẳng định lí đã chứng minh ở Bài 3.28 cho câu a, b, chỉ mất một dòng mỗi ý, nhanh hơn hẳn Cách 2, Cách 3 phải chứng minh lại từ góc hoặc phản chứng.
Đáp số.a) a∥b; b) c∥d; c) b⊥d.
Sai lầm thường gặp.Dùng nhầm định lí 'cùng vuông góc thì song song' cho câu c), trong khi b và d không cùng vuông góc với một đường thứ ba nào đã biết — câu c) bắt buộc phải chuyển sang tính chất của hai đường thẳng song song. Sai lầm khác: quên điều kiện d=c khi kết luận c∥d ở câu b).
🚀 Mở rộng.Chuỗi suy luận này khái quát thành quy tắc: hai đường 'cùng vuông góc với một đường đã biết' thì song song, còn đường 'vuông góc với một trong hai đường song song' thì vuông góc với đường còn lại — dùng lặp lại được cho bài toán có nhiều hơn bốn đường thẳng.
Bài 5 · Bài 3.31★★★Trang 58— Chứng minh song song từ góc so le trong rồi suy vuông góc bằng tính chất hai đường thẳng song song
Bài 3.31 (trang 58). Cho Hình 3.49. Chứng minh rằng: a) d∥BC; b) d⊥AH; c) Trong các kết luận trên, kết luận nào được suy ra từ tính chất của hai đường thẳng song song, kết luận nào được suy ra từ dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song?
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: cát tuyến tạo cặp góc so le trong bằng nhau.
Tính chất hai đường thẳng song song: nếu d∥BC và AH⊥BC thì AH⊥d.
Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai góc bằng nhau (50∘ tại A giữa d và AC, 50∘ tại C là ACB) với AC đóng vai trò cát tuyến — đây đúng là dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song qua cặp góc so le trong. Sau khi có d∥BC, dữ kiện AH⊥BC (đường cao) cho phép chuyển sang tính chất hai đường thẳng song song để suy ra AH⊥d. Bẫy của đề là dễ nhầm góc 50∘ tại A là góc giữa d và AB (không có dữ kiện) thay vì đúng là góc giữa d và AC.
1Cách 1. Dấu hiệu rồi tính chất, theo đúng thứ tự đề hỏi
Định hướng. Dùng cặp góc so le trong bằng nhau tại A, C (cát tuyến AC) để có d∥BC, sau đó dùng tính chất hai đường thẳng song song với AH⊥BC để suy ra d⊥AH.
a) Xét cát tuyến AC cắt d tại A và cắt BC tại C: góc giữa d và AC tại A bằng 50∘, ACB=50∘ tại C; hai góc này ở vị trí so le trong và bằng nhau. Theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, d∥BC. b) AH là đường cao của tam giác ABC nên AH⊥BC. Vì d∥BC (câu a) và AH⊥BC nên theo tính chất hai đường thẳng song song, AH⊥d.
Vậy a) d∥BC; b) d⊥AH.
2Cách 2. Tính góc HAC trước, suy b) rồi suy a)
Định hướng. Tính trực tiếp góc HAC trong tam giác vuông AHC, ghép với góc 50∘ đã cho để chứng minh d⊥AH trước, rồi suy d∥BC từ định lí 'hai đường cùng vuông góc với đường thứ ba' (Bài 3.28) — đảo thứ tự so với Cách 1.
Tam giác AHC vuông tại H (vì AH là đường cao) nên HAC+ACH=90∘. ACH=ACB=50∘ nên HAC=90∘−50∘=40∘. Vì H nằm giữa B, C nên tia AC nằm giữa hai tia Ad và AH, do đó: góc giữa d và AH=50∘+40∘=90∘ Vậy d⊥AH (câu b). Mặt khác BC⊥AH (định nghĩa đường cao); d⊥AH, BC=d nên theo định lí (Bài 3.28), d∥BC (câu a).
Vậy a) d∥BC; b) d⊥AH — khớp Cách 1, nhưng chứng minh b) trước a).
3Cách 3. Phản chứng cho câu a)
Định hướng. Chứng minh câu a) bằng phản chứng dùng định lí góc ngoài tam giác, rồi suy câu b) như Cách 1.
Giả sử d không song song BC. Kéo dài d và BC để chúng cắt nhau tại một điểm N (về phía C). Xét tam giác ACN: góc giữa d và AC tại A bằng 50∘ là góc ngoài tại đỉnh A ứng với hai góc trong không kề ACN, ANC của tam giác, nên góc đó lớn hơn ACN. Mà ACN=ACB=50∘ bằng đúng góc giữa d và AC, mâu thuẫn với bất đẳng thức góc ngoài. Vậy d và BC không cắt nhau, tức d∥BC (câu a). Vì AH⊥BC và d∥BC nên AH⊥d (câu b, theo tính chất hai đường thẳng song song).
Vậy a) d∥BC; b) d⊥AH.
Nhận xét. Câu c): kết luận a) d∥BC được suy ra từ dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song (từ cặp góc so le trong bằng nhau); kết luận b) d⊥AH được suy ra từ tính chất của hai đường thẳng song song (từ d∥BC và AH⊥BC).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: đúng thứ tự đề hỏi (a rồi b), mỗi ý chỉ một dòng dấu hiệu hoặc tính chất, không phải tính thêm góc HAC như Cách 2.
Đáp số.a) d∥BC; b) d⊥AH; c) a) suy từ dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, b) suy từ tính chất của hai đường thẳng song song.
Sai lầm thường gặp.Nhầm góc 50∘ tại A là góc giữa d và AB (không có dữ kiện nào cho góc này) thay vì đúng là góc giữa d và AC, khiến ghép sai cặp góc so le trong. Sai lầm khác ở câu c): nói ngược — cho rằng d∥BC suy từ tính chất còn d⊥AH suy từ dấu hiệu, trong khi đúng phải là chiều ngược lại.
🚀 Mở rộng.Nếu thay góc 50∘ bằng một góc α bất kì (giữ góc giữa d, AC bằng ACB=α) thì kết luận d∥BC vẫn đúng với mọi α, còn kết luận d⊥AH chỉ đúng khi AH⊥BC — cho thấy hai kết luận độc lập về điều kiện cần.