Chương III. Góc và đường thẳng song song

Luyện tập chung (trang 58)

SGK Toán 7 — Kết nối tri thức, tập 1 · 5 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Bài 1 · Bài 3.27★★Trang 58— Tính góc hình thang vuông dựa vào tổng góc tứ giác và quan hệ hai đường thẳng song song
Bài 3.27 (trang 58). Cho hình thang có cạnh vuông góc với hai đáy và . Số đo góc ở đỉnh gấp đôi số đo góc ở đỉnh . Tính số đo các góc của hình thang đó.
ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng bốn góc của một tứ giác bằng .
  • Hai đường thẳng song song bị cắt bởi một cát tuyến thì hai góc trong cùng phía có tổng bằng .
  • Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho vuông góc với cả hai đáy nên hai góc ở đỉnh , đã biết ngay là — dấu hiệu của dạng tính góc hình thang vuông. Vì , cặp góc , là hai góc trong cùng phía nên có tổng bằng , kết hợp tỉ lệ cho ngay một phương trình một ẩn. Bẫy của đề là dễ nhầm chiều gấp đôi: phải đọc đúng 'góc ở đỉnh gấp đôi góc ở đỉnh ' chứ không phải ngược lại.
1Cách 1. Dùng tổng bốn góc của tứ giác

Định hướng. Vì , nên ; dùng tổng bốn góc tứ giác để lập phương trình tính , .

Vì nên .
Vì nên .
Tứ giác có .

.
Theo đề , thay vào:



.

Vậy , , .

2Cách 2. Dùng trực tiếp tính chất hai đường thẳng song song

Định hướng. (hai đáy hình thang), cát tuyến cho ngay cặp góc trong cùng phía , có tổng mà không cần qua tổng bốn góc tứ giác.

Vì là hình thang với , cát tuyến cắt hai đường thẳng đó nên và là hai góc trong cùng phía:
.
Theo đề nên , suy ra , .
Vì , nên .

Vậy hình thang có , , .

3Cách 3. Kẻ thêm đường phụ

Định hướng. Kẻ thêm tại để tách thành góc của một hình chữ nhật cộng góc của một tam giác vuông, tính trực tiếp bằng một phương trình bậc nhất một ẩn.

Kẻ tại ( thuộc ).
Vì , nên ; lại có nên tứ giác là hình chữ nhật, suy ra .
Tam giác vuông tại nên , tức .
Mà .
Theo đề nên


.

Vậy , , — khớp hai cách trên.

Nhận xét. Cách 3 không cần nhắc lại tổng bốn góc tứ giác vì dữ kiện đã được lồng thẳng vào một phương trình bậc nhất một ẩn duy nhất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 2: chỉ một dòng nhờ tính chất hai đường thẳng song song, ngắn hơn Cách 1 phải nhắc lại tổng bốn góc tứ giác.
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Nhầm chiều tỉ lệ, viết thay vì khiến ra , — trái với dữ kiện đề. Sai lầm khác: quên hai góc , đã bằng ngay từ giả thiết mà đi tính lại bằng một hệ bốn ẩn không cần thiết.
🚀 Mở rộng. Nếu đổi dữ kiện thành 'góc gấp lần góc ' thì , — cùng một cách làm áp dụng cho mọi hình thang vuông có hai góc kề đáy tỉ lệ .
Bài 2 · Bài 3.28★★Trang 58— Vẽ hình, viết giả thiết - kết luận và chứng minh một định lí hình học
Bài 3.28 (trang 58). Vẽ hình minh hoạ và viết giả thiết, kết luận của định lí: “Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau”.
cabAB
Kiến thức cần nhớ
  • Định nghĩa hai đường thẳng song song: hai đường thẳng phân biệt không có điểm chung.
  • Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: cát tuyến tạo cặp góc so le trong (hoặc đồng vị) bằng nhau.
  • Một định lí gồm hai phần: giả thiết (GT) — điều đã cho; kết luận (KL) — điều phải suy ra.
🧠 Phân tích tư duy
Đây là dạng phát biểu lại một định lí dưới ba phần chuẩn: hình vẽ — giả thiết — kết luận, giống mẫu Ví dụ ngay phía trên. Dấu hiệu nhận ra giả thiết là 'hai đường thẳng phân biệt', 'cùng vuông góc với đường thứ ba'; kết luận là quan hệ song song cần nêu. Bẫy hay gặp là quên ghi điều kiện 'phân biệt' trong giả thiết — thiếu điều kiện này thì phát biểu không còn đúng nghĩa vì hai đường trùng nhau không gọi là song song.
1Cách 1. Dùng dấu hiệu góc so le trong

Định hướng. Đặt tên giao điểm rồi dùng dấu hiệu góc so le trong bằng nhau để suy ra song song — cách chứng minh cơ bản nhất của định lí.

Đặt , ( vì phân biệt).
GT: ; tại ; tại .
KL: .
Vì nên ; vì nên .
Xét cát tuyến cắt tại , cắt tại : và ở vị trí so le trong.
.

Vậy hai góc so le trong bằng nhau, theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thì .

2Cách 2. Dùng dấu hiệu góc đồng vị

Định hướng. Cùng giả thiết, kết luận như Cách 1, nhưng chọn cặp góc đồng vị thay vì so le trong.

GT: ; tại ; tại .
KL: .
Vì , nên mọi góc tạo bởi với tại và bởi với tại đều bằng .
Xét cặp góc đồng vị tạo bởi cát tuyến với và : hai góc này cùng bằng nên bằng nhau.

Vậy hai góc đồng vị bằng nhau, theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thì .

3Cách 3. Chứng minh bằng phản chứng

Định hướng. Giả sử không song song , chúng phải cắt nhau; dùng định lí tổng ba góc của tam giác để chỉ ra mâu thuẫn.

GT: ; tại ; tại .
KL: .
Giả sử và không song song, khi đó cắt tại một điểm .
Xét tam giác : (vì ), (vì ).


, vô lí vì , , không thẳng hàng nên .

Vậy điều giả sử sai, tức và không cắt nhau; kết hợp , phân biệt nên .

Nhận xét. Đây là kiểu chứng minh phản chứng gắn với tổng ba góc tam giác không thể vượt quá .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1 (so le trong): dấu hiệu quen thuộc nhất, chỉ một dòng là kết luận ngay, ngắn hơn Cách 3 phải lập luận phản chứng.
Đáp số. GT: , , . KL: — được chứng minh đúng bằng cả ba cách.
Sai lầm thường gặp. Quên ghi điều kiện trong GT — thiếu điều kiện phân biệt thì phát biểu không còn đúng nghĩa (hai đường trùng nhau vẫn cùng vuông góc nhưng không gọi là song song). Sai lầm khác: vẽ hình với , không thật sự vuông góc khiến hình không phản ánh đúng giả thiết.
🚀 Mở rộng. Định lí này là công cụ trực tiếp để giải các bài 3.29, 3.30, 3.31 ngay sau — mọi lúc thấy 'hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thứ ba' đều có thể kết luận song song ngay mà không cần chứng minh lại.
Bài 3 · Bài 3.29★★★Trang 58— Chứng minh hai tia phân giác của một cặp góc so le trong bằng nhau nằm trên hai đường thẳng song song
Bài 3.29 (trang 58). Kẻ các tia phân giác của một cặp góc so le trong tạo bởi đường thẳng vuông góc với hai đường thẳng song song (H.3.48). Chứng minh rằng hai tia phân giác đó nằm trên hai đường thẳng song song.
bcdABxy
Kiến thức cần nhớ
  • Định nghĩa tia phân giác của một góc: chia góc đó thành hai góc bằng nhau.
  • Nếu một cát tuyến cắt hai đường thẳng tạo thành một cặp góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song.
  • Tính chất hai đường thẳng song song: cát tuyến cắt hai đường thẳng song song thì các góc so le trong bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn hai đường thẳng song song và một cát tuyến vuông góc với cả hai — mọi góc tạo bởi với , với đều bằng . Hướng làm tự nhiên là chỉ ra tia phân giác chia đôi hai góc bằng nhau thì hai nửa góc cũng so le trong và bằng nhau, quay lại đúng dấu hiệu nhận biết song song. Bẫy của đề là dễ nhầm giữa cặp góc so le trong và cặp góc đồng vị khi xác định đúng vị trí của , trên hình.
1Cách 1. Lập luận tổng quát bằng tỉ lệ góc

Định hướng. Vì , cặp góc so le trong mà , chia đôi đã bằng nhau; tia phân giác chia đôi hai góc bằng nhau thì các nửa góc cũng bằng nhau, cho ngay một cặp góc so le trong mới bằng nhau.

Gọi là góc so le trong tại (tạo bởi và ) mà là tia phân giác; gọi là góc so le trong tại (tạo bởi và ) mà là tia phân giác.
Vì , cát tuyến cắt tại , cắt tại nên (hai góc so le trong).
Vì là tia phân giác của nên .
Vì là tia phân giác của nên .
Suy ra .

Vậy và là hai góc so le trong bằng nhau tạo bởi cát tuyến (thuộc ) cắt và , theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thì .

2Cách 2. Tính trực tiếp số đo

Định hướng. Vì , nên mọi góc tại , đều bằng ; tính thẳng ra số đo của các góc mà , tạo với rồi so sánh trực tiếp.

Vì tại nên góc so le trong .
Vì tại nên góc so le trong .
là tia phân giác của nên .
là tia phân giác của nên .
.

Vậy hai góc so le trong , cùng bằng , theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song thì .

3Cách 3. Chứng minh bằng phản chứng dùng góc ngoài tam giác

Định hướng. Giả sử không song song , chúng cắt nhau tại một điểm; dùng định lí góc ngoài của tam giác để chỉ ra mâu thuẫn với đã có ở Cách 2.

Theo Cách 2 đã có .
Giả sử cắt tại một điểm (khác , ).
Xét tam giác , góc là góc ngoài tại đỉnh của tam giác đó ứng với hai góc trong không kề , :
.
Mà , mâu thuẫn với bất đẳng thức góc ngoài vừa nêu.

Vậy và không thể cắt nhau, tức là .

Nhận xét. Cách 3 không dùng trực tiếp dấu hiệu song song mà dùng tính chất góc ngoài luôn lớn hơn góc trong không kề — một hướng chứng minh khác hẳn về bản chất.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: lập luận bằng tỉ lệ đúng cho mọi cặp góc so le trong (không riêng ), ngắn gọn và tổng quát hơn Cách 2.
Đáp số. — chứng minh đúng bằng ba cách khác nhau.
Sai lầm thường gặp. Nhầm cặp góc so le trong với cặp góc đồng vị khi gọi tên , , dẫn đến ghép sai vị trí , trên hình và suy luận sai chiều. Sai lầm khác: quên chứng minh trước (do ) mà mặc định hai góc phân giác bằng nhau ngay từ đầu.
🚀 Mở rộng. Kết quả này đúng cho mọi cặp góc so le trong, không chỉ riêng trường hợp vuông góc : nếu và một cát tuyến bất kì cắt chúng, hai tia phân giác của một cặp góc so le trong luôn song song với nhau.
Bài 4 · Bài 3.30★★★Trang 58— Chuỗi suy luận nhiều bước dùng định lí hai đường cùng vuông góc với đường thứ ba và tính chất hai đường thẳng song song
Bài 3.30 (trang 58). Cho hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với đường thẳng ; là một đường thẳng khác và vuông góc với . Chứng minh rằng:
a) ;
b) ;
c) .
abcd
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí (Bài 3.28): hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song với nhau.
  • Tính chất hai đường thẳng song song: nếu và thì .
  • Quan hệ vuông góc có tính đối xứng: cũng chính là .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho liên tiếp ba quan hệ vuông góc (, , ) — dấu hiệu của dạng toán suy luận dây chuyền, phải dùng kết quả câu trước làm giả thiết cho câu sau. Câu a), b) dùng đúng định lí vừa chứng minh ở Bài 3.28 (hai đường cùng vuông góc đường thứ ba thì song song); câu c) phải chuyển sang tính chất của hai đường thẳng song song — đây là bẫy dễ nhầm khi cứ áp mãi một định lí cho cả ba ý.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp hai định lí đã có

Định hướng. Áp dụng liên tiếp định lí Bài 3.28 cho câu a), b) rồi dùng tính chất hai đường thẳng song song cho câu c).

a) , , nên theo định lí (Bài 3.28), .
b) (giả thiết) và (tức ), nên theo định lí (Bài 3.28) áp dụng với đường thứ ba : .
c) Vì (câu a) và nên theo tính chất hai đường thẳng song song, , tức .

Vậy ; ; .

2Cách 2. Lập luận lại từ số đo góc vuông

Định hướng. Không dùng lại định lí đã chứng minh, mà lập luận lại từ đầu bằng số đo góc vuông tại từng giao điểm.

a) Gọi , . Vì , nên góc đồng vị tạo bởi với tại và với tại đều bằng , tức bằng nhau, suy ra .
b) Gọi . Vì nên góc giữa và tại bằng ; vì nên góc giữa và tại cũng bằng . Hai góc đồng vị này bằng nhau nên .
c) Vì (câu b) và nên góc đồng vị tạo bởi với cũng bằng (bằng góc tạo bởi với ), suy ra .

Vậy ; ; — khớp Cách 1.

3Cách 3. Phản chứng cho câu a), b)

Định hướng. Chứng minh câu a), b) bằng phản chứng dùng tổng ba góc tam giác, rồi suy câu c) bằng tính chất song song.

a) Giả sử cắt tại một điểm . Xét tam giác tạo bởi và hai giao điểm của , với : hai góc kề đều bằng nên tổng ba góc tam giác vượt quá , vô lí. Vậy .
b) Tương tự, giả sử cắt tại một điểm, xét tam giác tạo bởi điểm đó với hai giao điểm của , với : hai góc kề đều bằng , tổng ba góc tam giác vượt quá , vô lí. Vậy .
c) Vì (câu a) và nên theo tính chất hai đường thẳng song song, .

Vậy ; ; .

Nhận xét. Ba cách đều thống nhất phải tách riêng câu c) sang dùng tính chất song song — không thể tiếp tục dùng định lí 'cùng vuông góc thì song song' vì và không cùng vuông góc với một đường thứ ba đã biết.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: trích thẳng định lí đã chứng minh ở Bài 3.28 cho câu a, b, chỉ mất một dòng mỗi ý, nhanh hơn hẳn Cách 2, Cách 3 phải chứng minh lại từ góc hoặc phản chứng.
Đáp số. a) ; b) ; c) .
Sai lầm thường gặp. Dùng nhầm định lí 'cùng vuông góc thì song song' cho câu c), trong khi và không cùng vuông góc với một đường thứ ba nào đã biết — câu c) bắt buộc phải chuyển sang tính chất của hai đường thẳng song song. Sai lầm khác: quên điều kiện khi kết luận ở câu b).
🚀 Mở rộng. Chuỗi suy luận này khái quát thành quy tắc: hai đường 'cùng vuông góc với một đường đã biết' thì song song, còn đường 'vuông góc với một trong hai đường song song' thì vuông góc với đường còn lại — dùng lặp lại được cho bài toán có nhiều hơn bốn đường thẳng.
Bài 5 · Bài 3.31★★★Trang 58— Chứng minh song song từ góc so le trong rồi suy vuông góc bằng tính chất hai đường thẳng song song
Bài 3.31 (trang 58). Cho Hình 3.49. Chứng minh rằng:
a) ;
b) ;
c) Trong các kết luận trên, kết luận nào được suy ra từ tính chất của hai đường thẳng song song, kết luận nào được suy ra từ dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song?
ABHCd50°50°
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: cát tuyến tạo cặp góc so le trong bằng nhau.
  • Tính chất hai đường thẳng song song: nếu và thì .
  • Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai góc bằng nhau ( tại giữa và , tại là ) với đóng vai trò cát tuyến — đây đúng là dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song qua cặp góc so le trong. Sau khi có , dữ kiện (đường cao) cho phép chuyển sang tính chất hai đường thẳng song song để suy ra . Bẫy của đề là dễ nhầm góc tại là góc giữa và (không có dữ kiện) thay vì đúng là góc giữa và .
1Cách 1. Dấu hiệu rồi tính chất, theo đúng thứ tự đề hỏi

Định hướng. Dùng cặp góc so le trong bằng nhau tại , (cát tuyến ) để có , sau đó dùng tính chất hai đường thẳng song song với để suy ra .

a) Xét cát tuyến cắt tại và cắt tại : góc giữa và tại bằng , tại ; hai góc này ở vị trí so le trong và bằng nhau.
Theo dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, .
b) là đường cao của tam giác nên .
Vì (câu a) và nên theo tính chất hai đường thẳng song song, .

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Tính góc trước, suy b) rồi suy a)

Định hướng. Tính trực tiếp góc trong tam giác vuông , ghép với góc đã cho để chứng minh trước, rồi suy từ định lí 'hai đường cùng vuông góc với đường thứ ba' (Bài 3.28) — đảo thứ tự so với Cách 1.

Tam giác vuông tại (vì là đường cao) nên .
nên .
Vì nằm giữa , nên tia nằm giữa hai tia và , do đó:
góc giữa và
Vậy (câu b).
Mặt khác (định nghĩa đường cao); , nên theo định lí (Bài 3.28), (câu a).

Vậy a) ; b) — khớp Cách 1, nhưng chứng minh b) trước a).

3Cách 3. Phản chứng cho câu a)

Định hướng. Chứng minh câu a) bằng phản chứng dùng định lí góc ngoài tam giác, rồi suy câu b) như Cách 1.

Giả sử không song song . Kéo dài và để chúng cắt nhau tại một điểm (về phía ).
Xét tam giác : góc giữa và tại bằng là góc ngoài tại đỉnh ứng với hai góc trong không kề , của tam giác, nên góc đó lớn hơn .
Mà bằng đúng góc giữa và , mâu thuẫn với bất đẳng thức góc ngoài.
Vậy và không cắt nhau, tức (câu a).
Vì và nên (câu b, theo tính chất hai đường thẳng song song).

Vậy a) ; b) .

Nhận xét. Câu c): kết luận a) được suy ra từ dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song (từ cặp góc so le trong bằng nhau); kết luận b) được suy ra từ tính chất của hai đường thẳng song song (từ và ).

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi nên dùng Cách 1: đúng thứ tự đề hỏi (a rồi b), mỗi ý chỉ một dòng dấu hiệu hoặc tính chất, không phải tính thêm góc như Cách 2.
Đáp số. a) ; b) ; c) a) suy từ dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, b) suy từ tính chất của hai đường thẳng song song.
Sai lầm thường gặp. Nhầm góc tại là góc giữa và (không có dữ kiện nào cho góc này) thay vì đúng là góc giữa và , khiến ghép sai cặp góc so le trong. Sai lầm khác ở câu c): nói ngược — cho rằng suy từ tính chất còn suy từ dấu hiệu, trong khi đúng phải là chiều ngược lại.
🚀 Mở rộng. Nếu thay góc bằng một góc bất kì (giữ góc giữa , bằng ) thì kết luận vẫn đúng với mọi , còn kết luận chỉ đúng khi — cho thấy hai kết luận độc lập về điều kiện cần.