Bài 1 · Bài 4.29★★Trang 86— Tính góc và cạnh nhờ tổng ba góc trong tam giác kết hợp hai tam giác bằng nhau
Bài 4.29 (trang 86). Cho Hình 4.73. Hãy tìm số đo x, y của các góc và độ dài a, b của các đoạn thẳng trên hình vẽ.
Kiến thức cần nhớ
Tổng ba góc trong một tam giác bằng 180∘.
Tổng bốn góc trong một tứ giác bằng 360∘.
Trường hợp bằng nhau góc - cạnh - góc (g.c.g) của hai tam giác.
🧠 Phân tích tư duy
Đường chéo AB chia tứ giác ABCD thành hai tam giác ABC và ABD, mỗi tam giác đã biết hai góc nên tính ngay được góc còn lại bằng tổng ba góc bằng 180∘ — đây là dấu hiệu của dạng \u0022tính góc còn lại của tam giác\u0022. Sau khi có đủ ba góc, hai tam giác ABC, ABD hoá ra có chung cạnh AB và hai cặp góc kề cạnh đó bằng nhau từng đôi một, nên dùng g.c.g để suy ra hai cạnh a, b mà không cần đo. Bẫy của đề là nhầm góc x (tại đỉnh A, thuộc tam giác ABD) với góc 45∘ (tại đỉnh A, thuộc tam giác ABC) — hai góc này kề nhau nhưng không bằng nhau nếu chỉ nhìn lướt hình.
1Cách 1. Tính x, y bằng tổng ba góc của từng tam giác rồi dùng g.c.g
Định hướng. Mỗi tam giác ABC, ABD đã biết hai góc, tính góc còn lại bằng 180∘ trừ đi tổng hai góc đã biết; sau đó so sánh hai tam giác để tìm a, b.
Trong △ABC: BAC+ABC+ACB=180∘ 45∘+y+75∘=180∘ y=180∘−45∘−75∘=60∘ Trong △ABD: BAD+ABD+ADB=180∘ x+60∘+75∘=180∘ x=180∘−60∘−75∘=45∘ Xét △ABC và △ABD: BAC=BAD(=45∘), AB là cạnh chung, ABC=ABD(=60∘) Do đó △ABC=△ABD (g.c.g) Suy ra AC=AD và BC=BD (hai cạnh tương ứng) b=AD=AC=4 cm a=BC=BD=3,3 cm
Vậyx=45∘, y=60∘, a=3,3 cm, b=4 cm.
2Cách 2. Dùng tính chất hai góc kề bù kết hợp góc ngoài của tam giác
Định hướng. Thay vì viết cả phương trình tổng ba góc, dùng ngay hệ quả: một góc trong tam giác bằng 180∘ trừ tổng hai góc còn lại (chính là góc ngoài tại đỉnh đối diện), áp dụng trực tiếp cho y rồi x.
Góc ABC là góc còn lại của △ABC nên: y=180∘−BAC−ACB=180∘−45∘−75∘=60∘ Góc BAD là góc còn lại của △ABD nên: x=180∘−ABD−ADB=180∘−60∘−75∘=45∘ Vì BAC=BAD=45∘, AB chung, ABC=ABD=60∘ nên △ABC=△ABD (g.c.g) Suy ra b=AD=AC=4 cm và a=BC=BD=3,3 cm
Vậyx=45∘, y=60∘, a=3,3 cm, b=4 cm.
3Cách 3. Lập hệ phương trình từ tam giác ABD và tứ giác ABCD rồi giải đồng thời
Định hướng. Tận dụng thêm tính chất tổng bốn góc trong tứ giác bằng 360∘ để lập một phương trình thứ hai, ghép với phương trình của riêng △ABD thành hệ hai ẩn x, y.
Trong △ABD: x+60∘+75∘=180∘ (1) Trong tứ giác ABCD: (45∘+x)+(y+60∘)+75∘+75∘=360∘ (2) Từ (1): x=45∘ Thay vào (2): (45∘+45∘)+(y+60∘)+150∘=360∘ y=360∘−90∘−60∘−150∘=60∘ Vì BAC=BAD=45∘, AB chung, ABC=ABD=60∘ nên △ABC=△ABD (g.c.g), suy ra b=AD=AC=4 cm, a=BC=BD=3,3 cm
Vậyx=45∘, y=60∘, a=3,3 cm, b=4 cm.
Nhận xét. Phương trình (2) chỉ là hệ quả cộng lại của hai phương trình riêng từng tam giác, nên Cách 3 chủ yếu hữu ích để tự kiểm tra chéo kết quả của Cách 1, Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1 hoặc Cách 2 (bản chất như nhau): tính x, y trực tiếp từ tổng ba góc của từng tam giác rồi dùng g.c.g suy ra a, b — nhanh và không cần lập hệ; Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra lại đáp số.
Đáp số.x=45∘; y=60∘; a=3,3 cm; b=4 cm.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là gán nhầm x và 45∘ là cùng một góc (vì cùng ở đỉnh A) nên tính thiếu một tam giác, hoặc quên rằng a, b phải suy ra từ hai tam giác bằng nhau chứ không thể đo trực tiếp trên hình.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi ACB và ADB thành hai giá trị khác nhau (không còn cùng 75∘) thì △ABC và △ABD không còn bằng nhau nữa, khi đó a, b phải cho thêm dữ kiện khác mới tính được.
Bài 2 · Bài 4.30★★Trang 86— Chứng minh hai tam giác bằng nhau nhờ một góc chung tại đỉnh của góc cho trước
Bài 4.30 (trang 86). Cho góc xOy. Trên tia Ox lấy hai điểm A, M; trên tia Oy lấy hai điểm B, N sao cho OA=OB, OM=ON, OA>OM. Chứng minh rằng: a) △OAN=△OBM; b) △AMN=△BNM.
Kiến thức cần nhớ
Trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh (c.g.c) của hai tam giác.
Trường hợp bằng nhau cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c) của hai tam giác.
Tính chất tam giác cân: hai góc ở đáy bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Hai tam giác OAN và OBM có chung đỉnh O và cùng nhận góc xOy làm góc ở đỉnh (vì A,M trên Ox còn N,B trên Oy) — đây là dấu hiệu rõ của trường hợp c.g.c với góc xen giữa là góc chung. Sau khi có △OAN=△OBM, hai cạnh còn lại AM và BN (phần thừa ra ngoài đoạn OM, ON) bằng nhau vì là hiệu của hai cặp đoạn bằng nhau, nên tam giác AMN, BNM tiếp tục bằng nhau nhờ cạnh chung MN. Bẫy của đề là nhầm thứ tự tương ứng đỉnh: phải ghép O↔O, A↔B, N↔M (không phải A↔M).
1Cách 1. Chứng minh bằng c.g.c rồi dùng phép trừ đoạn thẳng
Định hướng. Câu a dùng ngay góc xOy làm góc chung xen giữa hai cặp cạnh bằng nhau; câu b tính AM, BN bằng phép trừ đoạn thẳng rồi ghép với kết quả câu a.
a) Xét △OAN và △OBM: OA=OB (giả thiết) AON=BOM (cùng là góc xOy) ON=OM (giả thiết) Do đó △OAN=△OBM (c.g.c) b) Từ câu a suy ra AN=BM (hai cạnh tương ứng) Vì M nằm giữa O, A và N nằm giữa O, B (do OA>OM, OB>ON) nên: AM=OA−OM BN=OB−ON Mà OA=OB, OM=ON nên AM=BN Xét △AMN và △BNM: AM=BN, MN là cạnh chung, NA=MB (theo câu a) Do đó △AMN=△BNM (c.c.c)
Vậy△OAN=△OBM và △AMN=△BNM.
2Cách 2. Dùng tam giác cân OMN để tìm góc bằng nhau, chứng minh câu b theo c.g.c
Định hướng. Câu a giữ nguyên như Cách 1; câu b thay vì tính lại độ dài, dùng tính chất tam giác cân OMN (OM=ON) để suy ra một cặp góc kề bù bằng nhau, rồi ghép c.g.c.
a) △OAN=△OBM (c.g.c) như Cách 1, suy ra AN=BM và ONA=OMB b) △OMN có OM=ON nên cân tại O, suy ra OMN=ONM Vì A thuộc tia đối của tia MO tại M nên NMA=180∘−OMN Vì B thuộc tia đối của tia NO tại N nên MNB=180∘−ONM Mà OMN=ONM nên NMA=MNB Xét △AMN và △BNM: NA=MB (theo câu a), NMA=MNB (vừa chứng minh), MN là cạnh chung Do đó △AMN=△BNM (c.g.c)
Vậy△OAN=△OBM và △AMN=△BNM.
Nhận xét. Cách 2 tránh phải lập luận M nằm giữa O, A để trừ đoạn thẳng, thay bằng tính chất tam giác cân sẵn có.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ cần một phép trừ đoạn thẳng đơn giản (AM=OA−OM), không phải chứng minh thêm tam giác cân như Cách 2.
Đáp số.△OAN=△OBM (c.g.c) và △AMN=△BNM (c.c.c).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là ghép sai cặp đỉnh tương ứng khi viết △OAN=△OBM (ví dụ viết nhầm thành △OAN=△OMB), dẫn đến suy luận sai cặp cạnh bằng nhau ở bước sau.
🚀 Mở rộng.Nếu thay điều kiện OA>OM bằng OA<OM thì thứ tự M nằm giữa O, A không còn đúng, phải xét lại vị trí các điểm trước khi trừ đoạn thẳng, nhưng kết quả hai tam giác vẫn bằng nhau tương tự.
Bài 3 · Bài 4.31★★Trang 86— Chứng minh hai đoạn thẳng và hai tam giác bằng nhau nhờ góc đối đỉnh
Bài 4.31. Cho Hình 4.74, biết OA=OB, OC=OD. Chứng minh rằng: a) AC=BD; b) △ACD=△BDC.
Kiến thức cần nhớ
Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Trường hợp bằng nhau cạnh - góc - cạnh (c.g.c) và cạnh - cạnh - cạnh (c.c.c) của hai tam giác.
Tính chất tam giác cân: hai góc ở đáy bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Hai đoạn AD và BC cắt nhau tại O nên góc AOC và BOD là hai góc đối đỉnh — dấu hiệu để dùng c.g.c cho △OAC và △OBD mà không cần đo góc. Sau khi có AC=BD, tam giác ACD và BDC còn thiếu một cặp cạnh bằng nhau (AD và BC), có thể lấy từ phép cộng đoạn thẳng (AD=AO+OD, BC=BO+OC) hoặc từ một cặp tam giác bằng nhau khác dựng theo đúng cách làm với góc đối đỉnh còn lại (AOD=BOC). Bẫy của đề là tưởng AC, BD đã có sẵn trên hình (chúng không được vẽ liền nét trong Hình 4.74) nên phải chứng minh bằng lập luận, không được đo.
1Cách 1. Ghép c.g.c với góc đối đỉnh rồi cộng đoạn thẳng
Định hướng. Dùng góc đối đỉnh tại O để có ΔOAC = ΔOBD (c.g.c) suy ra AC = BD; sau đó cộng đoạn thẳng để có AD = BC rồi ghép c.c.c cho câu b.
a) Vì AD và BC cắt nhau tại O nên AOC=BOD (hai góc đối đỉnh) Xét △OAC và △OBD: OA=OB (giả thiết), AOC=BOD, OC=OD (giả thiết) Do đó △OAC=△OBD (c.g.c) Suy ra AC=BD (hai cạnh tương ứng) b) Vì O nằm giữa A, D và O nằm giữa B, C nên: AD=AO+OD BC=BO+OC Mà AO=BO, OD=OC nên AD=BC Xét △ACD và △BDC: AC=BD (câu a), CD là cạnh chung, DA=CB (vừa chứng minh) Do đó △ACD=△BDC (c.c.c)
VậyAC=BD và △ACD=△BDC.
2Cách 2. Ghép c.g.c với góc đối đỉnh rồi dùng góc thay cho cạnh AD, BC
Định hướng. Câu a giữ như Cách 1; câu b không cộng đoạn thẳng mà chứng minh ACD=BDC nhờ tam giác cân OCD kết hợp góc tương ứng ở câu a, rồi ghép c.g.c.
a) △OAC=△OBD (c.g.c) như Cách 1, suy ra AC=BD và OCA=ODB (hai góc tương ứng) b) △OCD có OC=OD nên cân tại O, suy ra OCD=ODC Cộng hai góc kề: ACD=OCD+OCA và BDC=ODC+ODB Vì OCD=ODC và OCA=ODB nên ACD=BDC Xét △ACD và △BDC: CD là cạnh chung, ACD=BDC, AC=BD (câu a) Do đó △ACD=△BDC (c.g.c)
VậyAC=BD và △ACD=△BDC.
3Cách 3. Ghép thêm một cặp tam giác bằng nhau thứ hai để tránh phép cộng đoạn thẳng
Định hướng. Thay vì cộng đoạn thẳng như Cách 1, chứng minh song song thêm △OAD=△OBC bằng chính góc đối đỉnh còn lại tại O, để lấy AD=BC trực tiếp từ hai cạnh tương ứng.
a) △OAC=△OBD (c.g.c, dùng AOC=BOD đối đỉnh) như Cách 1, suy ra AC=BD Mặt khác AOD=BOC (hai góc đối đỉnh còn lại tại O) Xét △OAD và △OBC: OA=OB, AOD=BOC, OD=OC Do đó △OAD=△OBC (c.g.c), suy ra AD=BC (hai cạnh tương ứng) Xét △ACD và △BDC: AC=BD, CD chung, DA=CB Do đó △ACD=△BDC (c.c.c)
VậyAC=BD và △ACD=△BDC.
Nhận xét. Cách 3 không cần lập luận O nằm giữa A, D hay B, C, nên chặt chẽ hơn khi chưa chắc thứ tự các điểm trên hình.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: phép cộng đoạn thẳng AD=AO+OD ngắn và trực quan hơn hẳn việc chứng minh thêm một cặp tam giác bằng nhau như Cách 3.
Đáp số.AC=BD; △ACD=△BDC.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là tưởng AOC và BOC là hai góc đối đỉnh (nhầm cặp cạnh), trong khi cặp góc đối đỉnh đúng phải là AOC với BOD (hai cạnh của góc này là tia đối của hai cạnh của góc kia).
🚀 Mở rộng.Cùng cách chứng minh này còn dùng được để suy ra CAD=DBC (từ △ACD=△BDC), tức là hai đoạn AB nhìn đoạn CD dưới hai góc bằng nhau tại A và B.
Bài 4 · Bài 4.32★★★Trang 86— Chứng minh tam giác đều nhờ đường trung trực hoặc tam giác bằng nhau
Bài 4.32. Cho tam giác MBC vuông tại M có B=60∘. Gọi A là điểm nằm trên tia đối của tia MB sao cho MA=MB. Chứng minh rằng tam giác ABC là tam giác đều.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất đường trung trực của đoạn thẳng: điểm nằm trên trung trực thì cách đều hai mút đoạn thẳng.
Trường hợp bằng nhau hai cạnh góc vuông của tam giác vuông.
Tam giác cân có một góc bằng 60∘ là tam giác đều.
🧠 Phân tích tư duy
Vì A nằm trên tia đối của tia MB và MA=MB nên M chính là trung điểm của AB; kết hợp CM⊥AB tại M (do góc M vuông) cho thấy CM chính là đường trung trực của đoạn AB — đây là dấu hiệu để dùng ngay kiến thức vừa học ở Bài 16. Từ đó CA=CB, tam giác ABC cân tại C, và góc ở đáy B=60∘ cho sẵn giúp suy ra cả ba góc bằng nhau. Bẫy của đề là quên chứng minh M là trung điểm AB trước khi áp dụng tính chất trung trực — phải nêu rõ A, M, B thẳng hàng và MA=MB.
1Cách 1. Dùng tính chất đường trung trực của đoạn thẳng (Bài 16)
Định hướng. Nhận ra CM là đường trung trực của AB rồi áp dụng ngay tính chất điểm trên trung trực cách đều hai mút, không cần chứng minh lại bằng tam giác bằng nhau.
Vì A thuộc tia đối của tia MB và MA=MB nên A, M, B thẳng hàng và M là trung điểm của AB Vì △MBC vuông tại M nên CM⊥AB tại M Do đó CM là đường trung trực của đoạn thẳng AB Suy ra CA=CB (tính chất đường trung trực), tức △ABC cân tại C Vì △ABC cân tại C nên CAB=CBA=B=60∘ ACB=180∘−CAB−CBA=180∘−60∘−60∘=60∘
Vậy△ABC có ba góc bằng nhau và bằng 60∘ nên △ABC là tam giác đều.
2Cách 2. Chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau (c.g.c) rồi suy ra tam giác cân
Định hướng. Không dùng trực tiếp định lí trung trực mà tự chứng minh lại CA = CB bằng hai tam giác vuông bằng nhau, phù hợp khi chưa quen áp dụng tính chất trung trực.
Vì A thuộc tia đối của tia MB và MA=MB nên A, M, B thẳng hàng, M là trung điểm AB Xét △CMA và △CMB: CM là cạnh chung, CMA=CMB=90∘, MA=MB (giả thiết) Do đó △CMA=△CMB (hai cạnh góc vuông) Suy ra CA=CB (hai cạnh tương ứng) và CAM=CBM=B=60∘ (hai góc tương ứng) ACB=180∘−CAB−CBA=180∘−60∘−60∘=60∘
Vậy△ABC có ba góc bằng nhau và bằng 60∘ nên △ABC là tam giác đều.
Nhận xét. Cách 2 thực chất chứng minh lại đúng nội dung định lí trung trực bằng tam giác bằng nhau, nên kết quả trùng Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: áp dụng thẳng tính chất đường trung trực (vừa học ở Bài 16) cho lời giải ngắn nhất, khỏi phải chứng minh lại hai tam giác bằng nhau.
Đáp số.△ABC là tam giác đều (ba góc đều bằng 60∘).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là quên chứng minh A, M, B thẳng hàng với M là trung điểm AB trước khi dùng tính chất trung trực, hoặc kết luận tam giác đều chỉ vì có một góc 60∘ mà chưa chứng minh tam giác cân trước.
🚀 Mở rộng.Nếu thay góc B=60∘ bằng một góc khác, tam giác ABC vẫn luôn cân tại C (vì CM luôn là trung trực của AB) nhưng chỉ đều khi góc đáy đúng bằng 60∘.