Bài 1 · HĐ1★Trang 6— Nhận biết đơn thức một biến qua định nghĩa
HĐ1 (trang 6). Biểu thức x2−2x có phải là đơn thức một biến không? Vì sao? Hãy cho một vài ví dụ về đơn thức một biến.
Kiến thức cần nhớ
Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những số và biến.
Biểu thức có chứa phép cộng hoặc phép trừ giữa các hạng tử thì không phải là đơn thức.
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp với định nghĩa đơn thức
Định hướng. Định nghĩa đơn thức chỉ cho phép biểu thức là một số, một biến, hoặc một tích các số và biến; cứ soi xem x2−2x có đúng dạng đó không là trả lời được.
x2−2x là hiệu của hai hạng tử x2 và 2x Biểu thức chứa phép trừ, không có dạng một số, một biến hay một tích các số và biến Ví dụ đơn thức một biến: 3x2 ; −5x ; 7 ; x3
Vậyx2−2x không phải là đơn thức một biến, vì nó là hiệu của hai hạng tử chứ không phải một tích; 3x2, −5x, 7, x3 đều là đơn thức một biến.
2Cách 2. Thử viết lại thành một tích duy nhất
Định hướng. Nếu x2−2x là một đơn thức thì phải viết được nó dưới dạng một tích các số và biến; thử tìm cách viết đó sẽ thấy ngay có làm được hay không.
x2−2x=x(x−2) Thừa số (x−2) vẫn là một hiệu, không phải một số hay một biến Không có cách viết x2−2x thành tích của số và biến
Vậyx2−2x không phải là đơn thức một biến; các đơn thức một biến khác có thể kể thêm: −21x4 ; 0,5x.
Nhận xét. Dù đổi cách viết bằng cách đặt nhân tử chung, thừa số còn lại vẫn chứa phép trừ nên kết luận không đổi — đây là dấu hiệu chắc chắn để loại một biểu thức khỏi tập đơn thức.
Đáp số.x2−2x không phải là đơn thức một biến. Ví dụ đơn thức một biến: 3x2 ; −5x ; 7 ; x3.
Sai lầm thường gặp.Nhầm rằng cứ có luỹ thừa của biến (x2) thì là đơn thức, quên xét cả biểu thức có dấu trừ ở giữa hay không.
Bài 2 · HĐ2★★Trang 6— Phân loại biểu thức đại số theo định nghĩa đơn thức nhiều biến
HĐ2 (trang 6). Xét các biểu thức đại số: −5x2y ; x3−21x ; 17z4 ; −51y2⋅5 ; −2x+7y ; xy⋅4x2 ; x+2y−z. Hãy sắp xếp các biểu thức đó thành hai nhóm: Nhóm 1: Những biểu thức có chứa phép cộng hoặc phép trừ. Nhóm 2: Các biểu thức còn lại. Nếu hiểu đơn thức (nhiều biến) tương tự đơn thức một biến thì theo em, nhóm nào trong hai nhóm trên bao gồm những đơn thức?
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu để loại một biểu thức khỏi nhóm đơn thức là biểu thức đó có chứa phép cộng hoặc phép trừ giữa các hạng tử.
Một tích của các số và biến (kể cả khi các thừa số viết chưa gọn) vẫn là một đơn thức.
1Cách 1. Soi từng biểu thức có chứa dấu cộng/trừ hay không
Định hướng. Ranh giới giữa hai nhóm chỉ nằm ở một dấu hiệu duy nhất — có phép cộng/trừ nối các hạng tử hay không — nên xét lần lượt bảy biểu thức theo đúng dấu hiệu đó.
−5x2y: chỉ có phép nhân x3−21x: có phép trừ 17z4: chỉ có phép nhân (luỹ thừa) −51y2⋅5: chỉ có phép nhân −2x+7y: có phép cộng xy⋅4x2: chỉ có phép nhân x+2y−z: có phép cộng và phép trừ
Vậy Nhóm 1 (có cộng/trừ): x3−21x ; −2x+7y ; x+2y−z. Nhóm 2 (còn lại): −5x2y ; 17z4 ; −51y2⋅5 ; xy⋅4x2. Nhóm 2 gồm những đơn thức.
2Cách 2. Đếm số hạng tử của mỗi biểu thức
Định hướng. Một biểu thức viết dưới dạng tổng đại số luôn tách được thành từ hai hạng tử trở lên; đếm số hạng tử của mỗi biểu thức cũng phân được hai nhóm như trên.
−5x2y: một hạng tử x3−21x: hai hạng tử 17z4: một hạng tử −51y2⋅5: một hạng tử −2x+7y: hai hạng tử xy⋅4x2: một hạng tử x+2y−z: ba hạng tử
Vậy các biểu thức một hạng tử là −5x2y ; 17z4 ; −51y2⋅5 ; xy⋅4x2 — đây chính là Nhóm 2, nhóm các đơn thức; các biểu thức từ hai hạng tử trở lên thuộc Nhóm 1.
Nhận xét. Đếm số hạng tử là một cách nhìn khác của việc soi dấu cộng/trừ, nhưng tiện hơn khi biểu thức có tới ba, bốn hạng tử như x+2y−z.
Sai lầm thường gặp.Xếp nhầm −51y2⋅5 vào Nhóm 1 vì thấy dấu trừ ở đầu hệ số −51, trong khi đó chỉ là dấu của hệ số chứ không phải phép trừ giữa hai hạng tử.
Bài 3 · Luyện tập 1★Trang 6— Nhận biết đơn thức trong danh sách biểu thức đại số
Luyện tập 1 (trang 6). Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là đơn thức? 3x3y ; −4 ; (3−x)x2y2 ; 12x5 ; −95xyz ; 2x2y ; x3+y2.
Kiến thức cần nhớ
Đơn thức chỉ gồm một số, một biến, hoặc một tích của những số và biến.
Biến ở mẫu (như x3) hoặc có phép cộng/trừ nối các hạng tử thì không phải là đơn thức.
1Cách 1. Soi từng biểu thức theo định nghĩa
Định hướng. Bảy biểu thức chỉ cần soi lần lượt theo đúng định nghĩa đơn thức: có phải một số, một biến, hay một tích các số-biến hay không.
3x3y: tích số và biến — là đơn thức −4: một số — là đơn thức (3−x)x2y2: nhân tử (3−x) chứa phép trừ — không là đơn thức 12x5: tích số và biến — là đơn thức −95xyz: tích số và biến — là đơn thức 2x2y=21x2y: tích số và biến — là đơn thức x3+y2: có phép cộng và biến x ở mẫu — không là đơn thức
Vậy đơn thức là 3x3y ; −4 ; 12x5 ; −95xyz ; 2x2y; không phải đơn thức là (3−x)x2y2 và x3+y2.
2Cách 2. Tìm đúng dấu hiệu bị loại
Định hướng. Thay vì kiểm tra dương tính từng biểu thức, chỉ cần lùng đúng hai dấu hiệu khiến một biểu thức không là đơn thức: có phép cộng/trừ giữa các hạng tử, hoặc có biến ở mẫu.
(3−x)x2y2 chứa hạng tử 3−x có phép trừ x3+y2 vừa có phép cộng vừa có biến x ở mẫu Năm biểu thức còn lại không vướng dấu hiệu nào ở trên
Vậy loại (3−x)x2y2 và x3+y2; còn lại 3x3y ; −4 ; 12x5 ; −95xyz ; 2x2y đều là đơn thức.
Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn khi danh sách dài, vì chỉ cần bắt đúng hai dấu hiệu loại thay vì soi đầy đủ từng biểu thức.
Đáp số.Đơn thức: 3x3y ; −4 ; 12x5 ; −95xyz ; 2x2y. Không phải đơn thức: (3−x)x2y2 ; x3+y2.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng 2x2y không phải đơn thức vì thấy dấu phân số, trong khi chia cho một số khác 0 cũng là nhân với một số (ở đây là nhân với 21).
Bài 4 · Tranh luận (trang 6)★★★Trang 6— Phân biệt phép cộng bên trong một hệ số với phép cộng giữa các đơn thức
Tranh luận (trang 6). Biểu thức (1+2)x2y có phải là đơn thức không? Một bạn cho rằng đúng, đó là một đơn thức; một bạn khác cho rằng không phải, bởi vì trong đó có phép cộng. Còn em nghĩ sao?
Kiến thức cần nhớ
1+2 là MỘT số cụ thể (một số vô tỉ), dù được viết dưới dạng tổng của hai số.
Đơn thức là tích của một số (hệ số) với các biến; phép cộng NẰM BÊN TRONG hệ số không vi phạm định nghĩa đơn thức.
1Cách 1. Xác định vai trò của 1+2 trong biểu thức
Định hướng. Phép cộng bị cấm trong định nghĩa đơn thức là phép cộng NỐI CÁC HẠNG TỬ của biểu thức; cần soi xem 1+2 đóng vai trò gì trong (1+2)x2y trước khi kết luận.
1+2 là tổng của hai số cụ thể, kết quả là một số vô tỉ xác định (1+2)x2y=(1+2)⋅x2⋅y Đây là tích của một số với các biến x2, y
Vậy(1+2)x2y vẫn là một đơn thức, vì 1+2 chỉ đóng vai trò một hệ số; bạn cho rằng đó là một đơn thức đã nói đúng.
2Cách 2. Đối chiếu với một biểu thức chắc chắn không phải đơn thức
Định hướng. So sánh (1+2)x2y với một biểu thức có phép cộng NỐI CÁC HẠNG TỬ thật sự, như x2y+y, sẽ thấy rõ chỗ khác nhau.
x2y+y: hai hạng tử x2y và y cộng với nhau — không là đơn thức (1+2)x2y: chỉ có MỘT hạng tử, hệ số của hạng tử đó là 1+2 Phép cộng ở x2y+y nằm giữa hai hạng tử; phép cộng ở 1+2 nằm bên trong một hệ số
Vậy(1+2)x2y là một đơn thức có hệ số 1+2, khác hẳn trường hợp x2y+y; bạn cho rằng có phép cộng nên không phải đơn thức đã nhầm.
Nhận xét. Đây là điểm dễ nhầm nhất khi hệ số là một biểu thức chứa căn: chỉ cần hệ số rút về đúng một số là đơn thức vẫn hợp lệ, bất kể số đó viết dưới dạng tổng hay hiệu.
Đáp số.(1+2)x2y VẪN LÀ đơn thức, vì 1+2 là một số cụ thể đóng vai trò hệ số.
Sai lầm thường gặp.Thấy dấu cộng trong biểu thức là vội kết luận không phải đơn thức, mà không phân biệt phép cộng nối hai hạng tử với phép cộng tạo nên một hệ số duy nhất.
Bài 5 · Câu hỏi (trang 7)★Trang 7— Xác định hệ số, phần biến, bậc của đơn thức thu gọn
Câu hỏi (trang 7). Cho biết hệ số, phần biến và bậc của mỗi đơn thức sau: 2,5x ; −41y2z3 ; 0,35xy2z4.
Kiến thức cần nhớ
Trong một đơn thức thu gọn, phần số là hệ số, phần còn lại là phần biến.
Bậc của đơn thức (hệ số khác 0) là tổng số mũ của các biến.
1Cách 1. Tách trực tiếp hệ số và phần biến
Định hướng. Ba đơn thức đã ở dạng thu gọn nên chỉ cần tách đúng phần số đứng trước và phần biến đứng sau, rồi cộng số mũ để ra bậc.
2,5x: hệ số 2,5 , phần biến x , bậc 1 −41y2z3: hệ số −41 , phần biến y2z3 , bậc 2+3=5 0,35xy2z4: hệ số 0,35 , phần biến xy2z4 , bậc 1+2+4=7
Vậy2,5x có hệ số 2,5, phần biến x, bậc 1; −41y2z3 có hệ số −41, phần biến y2z3, bậc 5; 0,35xy2z4 có hệ số 0,35, phần biến xy2z4, bậc 7.
2Cách 2. Đếm trực tiếp số lần xuất hiện của biến
Định hướng. Số mũ của một biến chính là biến đó xuất hiện bao nhiêu lần trong tích; viết tường minh phép nhân lặp lại rồi đếm sẽ ra đúng bậc mà không cần nhớ công thức cộng số mũ.
y2z3=y⋅y⋅z⋅z⋅z: các biến xuất hiện tổng cộng 5 lần xy2z4=x⋅y⋅y⋅z⋅z⋅z⋅z: các biến xuất hiện tổng cộng 7 lần x xuất hiện 1 lần trong 2,5x
Vậy bậc của 2,5x là 1, của −41y2z3 là 5, của 0,35xy2z4 là 7; hệ số và phần biến giữ nguyên như đã tách ở trên.
Nhận xét. Đếm trực tiếp là cách chậm nhưng trực quan để kiểm tra lại kết quả cộng số mũ, hữu ích khi số mũ lớn dễ cộng nhầm.
Đáp số.2,5x: hệ số 2,5, phần biến x, bậc 1. −41y2z3: hệ số −41, phần biến y2z3, bậc 5. 0,35xy2z4: hệ số 0,35, phần biến xy2z4, bậc 7.
Sai lầm thường gặp.Quên cộng số mũ của biến bậc 1 (như x trong xy2z4) vào tổng khi tính bậc, dẫn tới tính thiếu bậc của đơn thức.
2Cách 2. Sắp lại thứ tự các thừa số cùng loại trước khi nhân
Định hướng. Trước khi nhân, gom hết các thừa số cùng loại đứng cạnh nhau (số với số, x với x, y với y) theo đúng thứ tự chữ cái, để phép tính chỉ còn nhân lần lượt từng nhóm.
Bài 8 · HĐ4★★Trang 8— So sánh bậc và phần biến để phát hiện đơn thức đồng dạng
HĐ4 (trang 8). Xét ba đơn thức A=2x2y3, B=−21x2y3 và C=x3y2. So sánh: a) Bậc của ba đơn thức A, B và C; b) Phần biến của ba đơn thức A, B và C.
Kiến thức cần nhớ
Bậc chỉ là tổng các số mũ, không nói rõ số mũ của từng biến; hai đơn thức cùng bậc chưa chắc cùng phần biến.
Phần biến giống nhau nghĩa là mỗi biến phải có cùng số mũ ở cả hai đơn thức.
1Cách 1. Tính bậc rồi so sánh trực tiếp phần biến
Định hướng. Bậc chỉ cần cộng số mũ nên tính trước cho cả ba đơn thức; sau đó nhìn thẳng vào cách viết phần biến để so xem có trùng nhau chữ nào ra chữ nấy hay không.
a) Bậc A=2+3=5 ; bậc B=2+3=5 ; bậc C=3+2=5 Cả ba đơn thức đều có bậc 5 b) Phần biến A=x2y3 ; phần biến B=x2y3 ; phần biến C=x3y2 Phần biến của A và B giống nhau, phần biến của C khác hai đơn thức kia
Vậy a) ba đơn thức A, B, C đều có bậc 5; b) A và B có cùng phần biến x2y3, còn C có phần biến x3y2 khác hẳn.
2Cách 2. Đối chiếu số mũ của từng biến x, y riêng rẽ
Định hướng. Thay vì so cả cụm phần biến, tách riêng số mũ của x và số mũ của y ở từng đơn thức để thấy ngay chỗ giống và khác.
Số mũ của x: ở A là 2 , ở B là 2 , ở C là 3 Số mũ của y: ở A là 3 , ở B là 3 , ở C là 2 A và B trùng cả số mũ x lẫn số mũ y C có số mũ x và y đều lệch so với A, B
VậyA và B có phần biến giống nhau hệt từng biến một; C tuy cùng bậc 5 nhưng phần biến khác A, B.
Nhận xét. Bậc bằng nhau chỉ là điều kiện cần chứ không đủ để hai đơn thức có cùng phần biến — C là ví dụ rõ nhất, cùng bậc 5 với A, B nhưng số mũ của x và y đã đổi chỗ cho nhau.
Đáp số.a) Bậc của A, B, C đều bằng 5. b) A và B có cùng phần biến x2y3; C có phần biến x3y2, khác với A và B.
Sai lầm thường gặp.Thấy ba đơn thức cùng bậc 5 liền kết luận cả ba có cùng phần biến, bỏ qua việc số mũ của x và y ở C đã đổi chỗ so với A, B.
Bài 9 · Luyện tập 3★★Trang 8— Phân nhóm đơn thức đồng dạng theo phần biến
Luyện tập 3 (trang 8). Cho các đơn thức: 35x2y ; −xy2 ; 0,5x4 ; −2xy2 ; 2,75x4 ; −41x2y ; 3xy2. Hãy sắp xếp các đơn thức đã cho thành từng nhóm, sao cho tất cả các đơn thức đồng dạng thì thuộc cùng một nhóm.
Kiến thức cần nhớ
Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác 0 và có phần biến giống nhau.
Muốn phân nhóm đơn thức đồng dạng, chỉ cần soi đúng phần biến, không quan tâm hệ số.
1Cách 1. Ghi phần biến của từng đơn thức rồi gom nhóm trùng nhau
Định hướng. Bảy đơn thức chỉ có ba dạng phần biến khác nhau; viết rõ phần biến từng đơn thức ra là gom được đúng nhóm ngay.
35x2y: phần biến x2y −xy2: phần biến xy2 0,5x4: phần biến x4 −2xy2: phần biến xy2 2,75x4: phần biến x4 −41x2y: phần biến x2y 3xy2: phần biến xy2
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng bậc rồi soát số mũ từng biến
Định hướng. Trước tiên tách các đơn thức theo bậc, sau đó trong mỗi bậc mới soát tiếp số mũ riêng của x và y để tránh gộp nhầm hai phần biến khác nhau mà cùng bậc.
Bậc 3: x2y (số mũ x=2,y=1) và xy2 (số mũ x=1,y=2) — hai phần biến khác nhau dù cùng bậc 3 Bậc 4: chỉ có x4 Nhóm theo đúng phần biến: x2y riêng, xy2 riêng, x4 riêng
Vậy kết quả phân nhóm giống Cách 1: Nhóm x2y: 35x2y ; −41x2y. Nhóm xy2: −xy2 ; −2xy2 ; 3xy2. Nhóm x4: 0,5x4 ; 2,75x4.
Nhận xét. Bậc 3 xuất hiện ở cả x2y và xy2 nhưng đây là hai phần biến khác nhau — nhắc lại đúng bài học của HĐ4: cùng bậc chưa chắc đồng dạng.
Bài 10 · Tranh luận (trang 8)★★★Trang 8— Kiểm chứng một tính chất của đơn thức một biến có còn đúng với đơn thức nhiều biến
Tranh luận (trang 8). Ta đã biết nếu hai đơn thức một biến có cùng biến và có cùng bậc thì đồng dạng với nhau. Hỏi điều đó có còn đúng không đối với hai đơn thức hai biến (nhiều hơn một biến)?
Kiến thức cần nhớ
Với đơn thức một biến, cùng bậc kéo theo cùng phần biến (vì chỉ có một luỹ thừa duy nhất).
Với đơn thức từ hai biến trở lên, cùng bậc không kéo theo cùng phần biến, nên tính chất trên không còn đúng.
1Cách 1. Dùng lại phản ví dụ A, C ở HĐ4
Định hướng. Muốn bác bỏ một khẳng định luôn đúng, chỉ cần chỉ ra đúng một trường hợp trái lại; HĐ4 vừa cho sẵn một cặp đơn thức hai biến cùng bậc mà không đồng dạng.
A=2x2y3 và C=x3y2 đều có bậc 5 (HĐ4) Phần biến A là x2y3 , phần biến C là x3y2 , hai phần biến này khác nhau Theo định nghĩa, A và C không đồng dạng dù cùng bậc
Vậy điều đó KHÔNG còn đúng với đơn thức nhiều biến: A và C cùng bậc 5, cùng gồm hai biến x, y, nhưng không đồng dạng.
2Cách 2. Xây một phản ví dụ mới để kiểm tra lại
Định hướng. Dựng thêm một cặp đơn thức khác, không lấy lại HĐ4, để chắc chắn đây không phải là trường hợp đặc biệt hiếm gặp.
Xét P=x4y và Q=xy4, đều gồm hai biến x, y Bậc P=4+1=5 ; bậc Q=1+4=5: cùng bậc Phần biến P là x4y , phần biến Q là xy4: khác nhau Theo định nghĩa, P và Q không đồng dạng
VậyP=x4y và Q=xy4 là một phản ví dụ khác, cùng khẳng định điều đó KHÔNG còn đúng với đơn thức nhiều biến.
Nhận xét. Có thể tạo vô số phản ví dụ tương tự bằng cách hoán đổi số mũ giữa hai biến — đây là lí do vì sao với đơn thức nhiều biến phải kiểm tra đúng phần biến chứ không thể chỉ dựa vào bậc.
Đáp số.Không còn đúng. Với đơn thức nhiều biến, hai đơn thức cùng bậc chưa chắc đồng dạng — cần đúng cả phần biến (số mũ từng biến phải trùng nhau).
Sai lầm thường gặp.Áp dụng máy móc tính chất của đơn thức một biến sang đơn thức nhiều biến, quên rằng bậc chỉ là tổng số mũ nên có thể trùng nhau dù số mũ từng biến khác nhau.
Bài 11 · HĐ5★Trang 8— Nhận diện tính chất phân phối làm nền tảng cho quy tắc cộng đơn thức đồng dạng
HĐ5 (trang 8). Quan sát ví dụ sau: 2,5⋅32⋅53+8,5⋅32⋅53=(2,5+8,5)⋅32⋅53=11⋅32⋅53. Trong ví dụ này, ta đã vận dụng tính chất gì của phép nhân để thu gọn tổng ban đầu?
Kiến thức cần nhớ
Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: ab+ac=a(b+c).
Đặt nhân tử chung 32⋅53 chính là áp dụng tính chất phân phối theo chiều ngược.
1Cách 1. Đối chiếu với công thức phân phối tổng quát
Định hướng. Ví dụ có dạng ab+ac với b=c=32⋅53, còn a đóng vai trò hai số hạng 2,5 và 8,5; so khớp với công thức phân phối tổng quát là nhận ra ngay tính chất được dùng.
Đặt t=32⋅53 2,5⋅t+8,5⋅t=(2,5+8,5)⋅t Đây đúng dạng ab+ac=(a+c)b của tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
Vậy ví dụ trên vận dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, đặt nhân tử chung 32⋅53.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách tính riêng hai vế
Định hướng. Tính riêng vế trái và vế phải bằng số cụ thể, nếu ra cùng một kết quả thì phép biến đổi thu gọn ở trên là hợp lệ, đúng bản chất phân phối.
Bài 13 · Luyện tập 4★★Trang 9— Cộng nhiều đơn thức đồng dạng rồi tính giá trị biểu thức
Luyện tập 4 (trang 9). Cho các đơn thức −x3y ; 4x3y và −2x3y. a) Tính tổng S của ba đơn thức đó. b) Tính giá trị của tổng S tại x=2; y=−3.
Kiến thức cần nhớ
Muốn cộng nhiều đơn thức đồng dạng, cộng tất cả các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.
Tính giá trị của đơn thức tại các giá trị cho trước bằng cách thay số rồi tính luỹ thừa trước, nhân sau.
1Cách 1. Cộng hệ số rồi thay số vào đơn thức đã thu gọn
Định hướng. Ba đơn thức đều có phần biến x3y nên cộng thẳng ba hệ số −1, 4, −2 để ra tổng S ở dạng thu gọn, rồi mới thay x=2, y=−3.
a) S=−x3y+4x3y−2x3y=(−1+4−2)x3y=1⋅x3y=x3y b) S=x3y=23⋅(−3) =8⋅(−3) =−24
Vậy a) S=x3y; b) S=−24 tại x=2, y=−3.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách thay số vào từng đơn thức rồi cộng
Định hướng. Không thu gọn trước mà thay x=2, y=−3 vào từng đơn thức riêng rồi mới cộng ba kết quả lại — nếu ra cùng đáp số với Cách 1 thì phép thu gọn ở câu a) chắc chắn đúng.
Bài 14 · Vận dụng (trang 9)★★★Trang 9— Vận dụng quy tắc cộng đơn thức đồng dạng để đối chiếu hai lập luận thực tế
Vận dụng (trang 9). Trở lại các lập luận của Tròn và Vuông trong tình huống mở đầu. Hãy trả lời và giải thích rõ tại sao. Tình huống mở đầu (trang 5): Một nhóm thiện nguyện chuẩn bị y phần quà giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh khó khăn. Mỗi phần quà gồm x kg gạo (giá 12 nghìn đồng/kg) và x gói mì ăn liền (giá 4,5 nghìn đồng/gói). Viết biểu thức biểu thị giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của toàn bộ số quà đó. Hai bạn Tròn và Vuông lập luận như sau: Tròn: Tổng số gạo trong y phần quà trị giá 12xy (nghìn đồng); tổng số gói mì ăn liền trong y phần quà trị giá 4,5xy (nghìn đồng). Vậy biểu thức cần tìm là 12xy+4,5xy. Vuông: Mỗi phần quà trị giá 12x+4,5x=16,5x (nghìn đồng). Do đó, y phần quà trị giá 16,5xy (nghìn đồng). Vậy biểu thức cần tìm là 16,5xy. Theo em, bạn nào giải đúng?
Kiến thức cần nhớ
Hai cách lập luận khác nhau vẫn có thể cùng đúng nếu kết quả sau khi thu gọn trùng nhau.
12xy và 4,5xy là hai đơn thức đồng dạng (cùng phần biến xy) nên cộng được bằng cách cộng hệ số.
1Cách 1. Thu gọn biểu thức của Tròn rồi so với biểu thức của Vuông
Định hướng. Biểu thức của Tròn là tổng hai đơn thức đồng dạng, còn chưa thu gọn; thu gọn nó bằng đúng quy tắc cộng đơn thức đồng dạng vừa học rồi đối chiếu với biểu thức của Vuông.
12xy và 4,5xy là hai đơn thức đồng dạng, cùng phần biến xy 12xy+4,5xy=(12+4,5)xy=16,5xy Biểu thức của Vuông là 16,5xy
Vậy12xy+4,5xy=16,5xy: cả hai bạn đều lập luận đúng, hai biểu thức chỉ khác nhau ở chỗ Tròn viết dạng chưa thu gọn, Vuông viết dạng đã thu gọn của cùng một đơn thức.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng một bộ giá trị cụ thể của x, y
Định hướng. Chọn một cặp x, y cụ thể, tính giá trị của cả hai biểu thức theo cách của Tròn và của Vuông; nếu ra cùng một số tiền thì hai lập luận thực sự tương đương.
Chọn x=2 (kg gạo, gói mì mỗi phần) , y=3 (số phần quà) Theo Tròn: 12xy+4,5xy=12⋅2⋅3+4,5⋅2⋅3=72+27=99 (nghìn đồng) Theo Vuông: 16,5xy=16,5⋅2⋅3=99 (nghìn đồng)
Vậy với x=2, y=3 cả hai cách đều cho ra 99 nghìn đồng, xác nhận hai lập luận cho cùng một biểu thức sau khi thu gọn.
Nhận xét. Bài toán này chính là ứng dụng thực tế của quy tắc cộng đơn thức đồng dạng: đơn thức của Vuông (16,5xy) là đơn thức của Tròn (12xy+4,5xy) sau khi được thu gọn.
Đáp số.Cả hai bạn đều lập luận đúng: 12xy+4,5xy=16,5xy. Biểu thức của Vuông đã ở dạng thu gọn, còn biểu thức của Tròn thì chưa.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng chỉ một trong hai bạn đúng, vì không nhận ra 12xy+4,5xy và 16,5xy là hai cách viết của cùng một đơn thức sau khi cộng hai đơn thức đồng dạng.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 5 và trang 9
Bài 15 · 1.1★Trang 9— Nhận biết đơn thức, phân biệt hệ số chứa căn với biến chứa căn/ở mẫu
Bài 1.1 (trang 9). Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức? −x ; (1+x)y2 ; (3+3)xy ; 0 ; y1x2 ; 2xy.
Kiến thức cần nhớ
Số 0 cũng được coi là một đơn thức.
Biến ở mẫu hoặc dưới dấu căn khiến biểu thức không còn là tích của số và biến với số mũ nguyên dương, nên không phải đơn thức.
1Cách 1. Soi từng biểu thức theo định nghĩa
Định hướng. Sáu biểu thức có ba kiểu khác nhau dễ nhầm — phép cộng chứa biến, biến ở mẫu, biến dưới căn — nên xét lần lượt theo đúng định nghĩa đơn thức.
−x: một biến có hệ số −1 — là đơn thức (1+x)y2: thừa số 1+x chứa biến, không rút về một số — không là đơn thức (3+3)xy: 3+3 là một số cụ thể — là đơn thức 0: là đơn thức y1x2=x2y−1: biến y ở mẫu, số mũ âm — không là đơn thức 2xy: biến nằm dưới căn — không là đơn thức
Vậy đơn thức là −x ; (3+3)xy ; 0. Không phải đơn thức là (1+x)y2 ; y1x2 ; 2xy.
2Cách 2. So sánh với hai ví dụ đã phân biệt ở Tranh luận trang 6
Định hướng. Hai bẫy dễ nhầm nhất là (1+x)y2 và (3+3)xy; đối chiếu với bài Tranh luận trang 6 (đơn thức (1+2)x2y vì 1+2 là một số) sẽ tách được ngay hai trường hợp này.
(3+3)xy: giống hệt trường hợp Tranh luận, 3+3 là một số cụ thể nên vẫn là đơn thức (1+x)y2: khác trường hợp Tranh luận, vì 1+x chứa biến x nên không rút về một số cố định Bốn biểu thức còn lại xét như Cách 1
Vậy kết quả không đổi: đơn thức là −x ; (3+3)xy ; 0; không phải đơn thức là (1+x)y2 ; y1x2 ; 2xy.
Nhận xét. Chỗ khác nhau mấu chốt giữa (1+x)y2 và (3+3)xy là bên trong ngoặc có biến x hay chỉ toàn số; hễ còn biến bên trong ngoặc cộng thì không thể coi đó là một hệ số.
Đáp số.Đơn thức: −x ; (3+3)xy ; 0. Không phải đơn thức: (1+x)y2 ; y1x2 ; 2xy.
Sai lầm thường gặp.Nhầm (1+x)y2 với (3+3)xy, tưởng cả hai đều có hệ số là một số cộng thêm, trong khi 1+x có chứa biến còn 3+3 chỉ toàn số.
Bài 16 · 1.2★★★Trang 9— Nhận biết đơn thức thu gọn, thu gọn đơn thức và xác định hệ số — phần biến — bậc
Bài 1.2 (trang 9). Cho các đơn thức: A=4x(−2)x2y ; B=12,75xyz ; C=(1+2⋅4,5)x2y⋅51y3 ; D=(2−5)x. a) Liệt kê các đơn thức thu gọn trong các đơn thức đã cho và thu gọn các đơn thức còn lại. b) Với mỗi đơn thức nhận được, hãy cho biết hệ số, phần biến và bậc của nó.
Kiến thức cần nhớ
Đơn thức thu gọn là đơn thức mà mỗi biến chỉ xuất hiện đúng một lần dưới dạng luỹ thừa với số mũ nguyên dương.
(1+2⋅4,5) và (2−5) đều là những số cụ thể, tính được thành một số duy nhất trước khi xác định hệ số.
1Cách 1. Tính gọn phần hệ số trước, rồi gộp phần biến
Định hướng.A và C có biến lặp lại nên chưa thu gọn; với C cần tính xong phần hệ số bằng số 1+2⋅4,5 trước khi gộp biến, còn B, D đã sẵn ở dạng thu gọn.
A=4x(−2)x2y=[4⋅(−2)]⋅(x⋅x2)⋅y=−8x3y B=12,75xyz: đã thu gọn 1+2⋅4,5=1+9=10 C=10⋅x2y⋅51y3=(10⋅51)⋅x2⋅(y⋅y3)=2x2y4 D=(2−5)x: đã thu gọn
Vậy a) B, D đã là đơn thức thu gọn; A thu gọn thành −8x3y, C thu gọn thành 2x2y4. b) A=−8x3y: hệ số −8, phần biến x3y, bậc 4. B=12,75xyz: hệ số 12,75, phần biến xyz, bậc 3. C=2x2y4: hệ số 2, phần biến x2y4, bậc 6. D=(2−5)x: hệ số 2−5, phần biến x, bậc 1.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách đếm số lần biến xuất hiện trong biểu thức gốc
Định hướng. Một đơn thức chưa thu gọn luôn lộ ra dấu hiệu: biến bị lặp lại từ hai lần trở lên; đếm số lần xuất hiện của mỗi biến ngay trong biểu thức gốc để kiểm tra lại đâu là đơn thức đã thu gọn.
A=4x(−2)x2y: biến x xuất hiện 2 lần (là x và x2) — chưa thu gọn B=12,75xyz: mỗi biến x,y,z xuất hiện đúng 1 lần — đã thu gọn C=(1+2⋅4,5)x2y⋅51y3: biến y xuất hiện 2 lần (là y và y3) — chưa thu gọn D=(2−5)x: biến x xuất hiện đúng 1 lần — đã thu gọn
Vậy đúng như Cách 1: B, D đã thu gọn; A, C phải thu gọn lại thành −8x3y và 2x2y4 như trên.
Nhận xét. Đếm số lần một biến xuất hiện là cách nhanh nhất để phát hiện đơn thức chưa thu gọn mà không cần tính toán gì, rất hữu ích khi kiểm tra nhanh một danh sách dài.
Đáp số.A=−8x3y (hệ số −8, phần biến x3y, bậc 4); B=12,75xyz (hệ số 12,75, phần biến xyz, bậc 3); C=2x2y4 (hệ số 2, phần biến x2y4, bậc 6); D=(2−5)x (hệ số 2−5, phần biến x, bậc 1).
Sai lầm thường gặp.Tính sai 1+2⋅4,5 do cộng trước nhân sau (tính 1+2=3 rồi mới nhân 4,5), quên đúng thứ tự thực hiện phép tính là nhân trước, cộng sau.
Bài 17 · 1.3★★Trang 10— Thu gọn đơn thức nhiều biến rồi tính giá trị tại các số cho trước
Bài 1.3 (trang 10). Thu gọn rồi tính giá trị của mỗi đơn thức sau: a) A=(−2)x2y⋅21xy khi x=−2; y=21. b) B=xyz(−0,5)y2z khi x=4; y=0,5; z=2.
Kiến thức cần nhớ
Thu gọn xong mới thay số sẽ tránh việc thay số nhiều lần vào biến lặp lại.
Khi thay số cần tính luỹ thừa trước, rồi mới nhân với các thừa số còn lại.
1Cách 1. Thu gọn đơn thức trước rồi mới thay số
Định hướng. Cả A và B đều có biến lặp lại, nên thu gọn thành dạng chỉ còn mỗi biến một luỹ thừa duy nhất trước, việc thay số phía sau sẽ gọn và ít sai hơn.
a) A=(−2)x2y⋅21xy=[(−2)⋅21]⋅(x2⋅x)⋅(y⋅y)=−x3y2 Tại x=−2, y=21: A=−(−2)3⋅(21)2=−(−8)⋅41 A=8⋅41=2 b) B=xyz(−0,5)y2z=(−0,5)⋅x⋅(y⋅y2)⋅(z⋅z)=−0,5xy3z2 Tại x=4, y=0,5, z=2: B=−0,5⋅4⋅(0,5)3⋅22=−0,5⋅4⋅0,125⋅4 B=−1
Vậy a) A=−x3y2 và A=2 tại x=−2, y=21; b) B=−0,5xy3z2 và B=−1 tại x=4, y=0,5, z=2.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách thay số trực tiếp vào biểu thức gốc
Định hướng. Không thu gọn mà thay ngay x, y, z vào biểu thức gốc, nhân lần lượt từng thừa số — nếu ra cùng đáp số với Cách 1 thì bước thu gọn ở trên chắc chắn không sai.
a) A=(−2)⋅(−2)2⋅21⋅21⋅(−2)⋅21 =(−2)⋅4⋅21⋅21⋅(−2)⋅21 =2 b) B=4⋅0,5⋅2⋅(−0,5)⋅0,25⋅2 =−1
VậyA=2 và B=−1, đúng khớp với kết quả tính theo đơn thức đã thu gọn ở Cách 1.
Nhận xét. Thay số trực tiếp vào biểu thức gốc dễ tính sai vì phải nhân quá nhiều thừa số nhỏ lẻ; thu gọn trước như Cách 1 vừa nhanh vừa ít khả năng nhầm dấu hơn.
Đáp số.a) A=−x3y2, giá trị A=2. b) B=−0,5xy3z2, giá trị B=−1.
Sai lầm thường gặp.Quên đổi dấu khi tính (−2)3=−8 trong câu a), hoặc quên bình phương z trong câu b) mà chỉ lấy z (thay vì z2) khi thay số.
Bài 18 · 1.4★★Trang 10— Phân nhóm đơn thức đồng dạng, kể cả khi hệ số chứa căn
Bài 1.4 (trang 10). Sắp xếp các đơn thức sau thành từng nhóm, mỗi nhóm chứa tất cả các đơn thức đồng dạng với nhau: 3x3y2 ; −0,2x2y3 ; 7x3y2 ; −4y ; 43x2y3 ; y2.
Kiến thức cần nhớ
Hệ số có thể là số vô tỉ như 2, miễn khác 0 vẫn xét đồng dạng bình thường theo phần biến.
Chỉ cần phần biến giống hệt nhau (đúng biến, đúng số mũ) là đủ điều kiện đồng dạng, không phụ thuộc hệ số lớn hay nhỏ.
1Cách 1. Ghi phần biến từng đơn thức rồi gom nhóm
Định hướng. Sáu đơn thức chỉ ứng với ba dạng phần biến; viết rõ phần biến của từng đơn thức, kể cả y2=2⋅y, là gom đúng nhóm ngay.
3x3y2: phần biến x3y2 −0,2x2y3: phần biến x2y3 7x3y2: phần biến x3y2 −4y: phần biến y 43x2y3: phần biến x2y3 y2=2⋅y: phần biến y
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng bậc rồi soát số mũ từng biến
Định hướng. Tách theo bậc trước, rồi trong nhóm cùng bậc soát tiếp số mũ riêng của x và y để không gộp nhầm x3y2 với x2y3.
Bậc 5: 3x3y2, 7x3y2 (số mũ x=3,y=2) và −0,2x2y3, 43x2y3 (số mũ x=2,y=3) — hai phần biến khác nhau dù cùng bậc 5 Bậc 1: −4y và y2, cùng phần biến y
Vậy kết quả không đổi: Nhóm x3y2: 3x3y2, 7x3y2. Nhóm x2y3: −0,2x2y3, 43x2y3. Nhóm y: −4y, y2.
Nhận xét.y2 dễ bị bỏ sót khỏi nhóm với −4y vì hệ số viết ở sau biến; viết lại thành 2⋅y theo đúng thứ tự hệ số trước, phần biến sau sẽ tránh nhầm lẫn này.
Bài 19 · 1.5★★Trang 10— Trừ hai đơn thức đồng dạng rồi tính giá trị biểu thức
Bài 1.5 (trang 10). Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức S=21x2y5−25x2y5 khi x=−2 và y=1.
Kiến thức cần nhớ
Trừ hai đơn thức đồng dạng bằng cách trừ hệ số, giữ nguyên phần biến.
Khi y=1 thì mọi luỹ thừa của y đều bằng 1, giúp phép tính giá trị gọn hơn.
1Cách 1. Rút gọn S trước rồi thay số
Định hướng.21x2y5 và 25x2y5 là hai đơn thức đồng dạng, trừ hệ số cho nhau để rút gọn S về một đơn thức duy nhất trước khi thay số.
S=21x2y5−25x2y5=(21−25)x2y5=−2x2y5 Tại x=−2, y=1: S=−2⋅(−2)2⋅15 =−2⋅4⋅1 =−8
VậyS=−2x2y5 và S=−8 tại x=−2, y=1.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách thay số trực tiếp vào biểu thức gốc
Định hướng. Thay x=−2, y=1 ngay vào biểu thức gốc của S (chưa rút gọn), tính riêng từng hạng tử rồi trừ — nếu trùng với Cách 1 thì bước rút gọn ở trên chắc chắn không sai.
Vậy cộng dần từng đôi một vẫn ra −11x2y3, trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Nhóm số nguyên với số nguyên, phân số với phân số như Cách 1 thường nhanh hơn cộng dần tuần tự như Cách 2, nhưng Cách 2 chắc chắn hơn khi không quen nhẩm nhiều số hạng cùng lúc.
Đáp số.Tổng của bốn đơn thức là −11x2y3.
Sai lầm thường gặp.Cộng nhầm −53+58 ra −511 do quên đổi dấu trừ thành cộng khi gộp hai phân số cùng mẫu.
Bài 21 · 1.7★★★Trang 10— Biểu diễn diện tích hình ghép bằng đơn thức, kiểm tra chéo bằng hai cách chia hình
Bài 1.7 (trang 10). Một mảnh đất có dạng như phần được tô màu xanh trong hình vẽ, cùng với các kích thước được ghi trên đó. Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến x và y biểu thị diện tích của mảnh đất đã cho bằng hai cách: Cách 1. Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật ABCD và EFGC. Cách 2. Lấy diện tích của hình chữ nhật HFGD trừ đi diện tích của hình chữ nhật HEBA.
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình chữ nhật bằng tích chiều dài với chiều rộng.
Diện tích một hình ghép từ nhiều hình chữ nhật có thể tính bằng cách cộng các phần nhỏ, hoặc lấy hình bao ngoài trừ đi phần bị khuyết — hai cách phải cho cùng một đơn thức.
1Cách 1. Tính tổng diện tích hai hình chữ nhật ABCD và EFGC
Định hướng. Mảnh đất tô xanh chia tự nhiên thành hai hình chữ nhật ABCD và EFGC đặt cạnh nhau; cộng diện tích hai hình đó là ra diện tích cả mảnh đất.
Hình chữ nhật ABCD: chiều dài DC=2y, chiều rộng AD=2x, diện tích 2x⋅2y=4xy Hình chữ nhật EFGC: chiều dài FG=3x, chiều rộng CG=y, diện tích 3x⋅y=3xy Diện tích mảnh đất =4xy+3xy=7xy
Vậy diện tích mảnh đất là đơn thức 7xy.
2Cách 2. Lấy diện tích hình chữ nhật HFGD trừ đi diện tích hình chữ nhật HEBA
Định hướng. Cả mảnh đất nằm gọn trong hình chữ nhật lớn HFGD, chỉ khuyết đúng góc HEBA ở phía trên bên trái; lấy diện tích hình lớn trừ đi góc khuyết đó cũng ra diện tích mảnh đất.
Hình chữ nhật HFGD: chiều dài HF=DG=3y, chiều rộng HD=FG=3x, diện tích 3x⋅3y=9xy Hình chữ nhật HEBA: chiều dài HE=AB=2y, chiều rộng HA=x, diện tích x⋅2y=2xy Diện tích mảnh đất =9xy−2xy=7xy
Vậy diện tích mảnh đất tính theo Cách 2 cũng là 7xy, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Hai cách chia hình khác nhau vẫn quy về đúng một đơn thức 7xy — đây là phép kiểm tra chéo tự nhiên cho một bài tính diện tích hình ghép.
Đáp số.Diện tích mảnh đất là đơn thức 7xy.
Sai lầm thường gặp.Nhầm chiều rộng của hình chữ nhật HFGD với chiều rộng của ABCD, lấy HD=2x thay vì đúng HD=3x (bằng chiều cao của EFGC), khiến diện tích hình bao ngoài bị tính sai.