Chương I. Đa thức

Bài 1. Đơn thức

SGK Toán 8 — Kết nối tri thức, tập 1 · 21 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · HĐ1Trang 6Nhận biết đơn thức một biến qua định nghĩa
HĐ1 (trang 6). Biểu thức có phải là đơn thức một biến không? Vì sao? Hãy cho một vài ví dụ về đơn thức một biến.
Kiến thức cần nhớ
  • Đơn thức là biểu thức đại số chỉ gồm một số hoặc một biến, hoặc có dạng tích của những số và biến.
  • Biểu thức có chứa phép cộng hoặc phép trừ giữa các hạng tử thì không phải là đơn thức.
1Cách 1. Đối chiếu trực tiếp với định nghĩa đơn thức

Định hướng. Định nghĩa đơn thức chỉ cho phép biểu thức là một số, một biến, hoặc một tích các số và biến; cứ soi xem có đúng dạng đó không là trả lời được.

là hiệu của hai hạng tử
Biểu thức chứa phép trừ, không có dạng một số, một biến hay một tích các số và biến
Ví dụ đơn thức một biến: ; ; ;

Vậy không phải là đơn thức một biến, vì nó là hiệu của hai hạng tử chứ không phải một tích; , , , đều là đơn thức một biến.

2Cách 2. Thử viết lại thành một tích duy nhất

Định hướng. Nếu là một đơn thức thì phải viết được nó dưới dạng một tích các số và biến; thử tìm cách viết đó sẽ thấy ngay có làm được hay không.


Thừa số vẫn là một hiệu, không phải một số hay một biến
Không có cách viết thành tích của số và biến

Vậy không phải là đơn thức một biến; các đơn thức một biến khác có thể kể thêm: ; .

Nhận xét. Dù đổi cách viết bằng cách đặt nhân tử chung, thừa số còn lại vẫn chứa phép trừ nên kết luận không đổi — đây là dấu hiệu chắc chắn để loại một biểu thức khỏi tập đơn thức.

Đáp số. không phải là đơn thức một biến. Ví dụ đơn thức một biến: ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Nhầm rằng cứ có luỹ thừa của biến () thì là đơn thức, quên xét cả biểu thức có dấu trừ ở giữa hay không.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 6
Bài 2 · HĐ2★★Trang 6Phân loại biểu thức đại số theo định nghĩa đơn thức nhiều biến
HĐ2 (trang 6). Xét các biểu thức đại số:
;   ;   ;   ;   ;   ;   .
Hãy sắp xếp các biểu thức đó thành hai nhóm:
Nhóm 1: Những biểu thức có chứa phép cộng hoặc phép trừ.
Nhóm 2: Các biểu thức còn lại.
Nếu hiểu đơn thức (nhiều biến) tương tự đơn thức một biến thì theo em, nhóm nào trong hai nhóm trên bao gồm những đơn thức?
Kiến thức cần nhớ
  • Dấu hiệu để loại một biểu thức khỏi nhóm đơn thức là biểu thức đó có chứa phép cộng hoặc phép trừ giữa các hạng tử.
  • Một tích của các số và biến (kể cả khi các thừa số viết chưa gọn) vẫn là một đơn thức.
1Cách 1. Soi từng biểu thức có chứa dấu cộng/trừ hay không

Định hướng. Ranh giới giữa hai nhóm chỉ nằm ở một dấu hiệu duy nhất — có phép cộng/trừ nối các hạng tử hay không — nên xét lần lượt bảy biểu thức theo đúng dấu hiệu đó.

: chỉ có phép nhân
: có phép trừ
: chỉ có phép nhân (luỹ thừa)
: chỉ có phép nhân
: có phép cộng
: chỉ có phép nhân
: có phép cộng và phép trừ

Vậy Nhóm 1 (có cộng/trừ): ; ; . Nhóm 2 (còn lại): ; ; ; . Nhóm 2 gồm những đơn thức.

2Cách 2. Đếm số hạng tử của mỗi biểu thức

Định hướng. Một biểu thức viết dưới dạng tổng đại số luôn tách được thành từ hai hạng tử trở lên; đếm số hạng tử của mỗi biểu thức cũng phân được hai nhóm như trên.

: một hạng tử
: hai hạng tử
: một hạng tử
: một hạng tử
: hai hạng tử
: một hạng tử
: ba hạng tử

Vậy các biểu thức một hạng tử là ; ; ; — đây chính là Nhóm 2, nhóm các đơn thức; các biểu thức từ hai hạng tử trở lên thuộc Nhóm 1.

Nhận xét. Đếm số hạng tử là một cách nhìn khác của việc soi dấu cộng/trừ, nhưng tiện hơn khi biểu thức có tới ba, bốn hạng tử như .

Đáp số. Nhóm 1: ; ; . Nhóm 2 (là đơn thức): ; ; ; .
Sai lầm thường gặp. Xếp nhầm vào Nhóm 1 vì thấy dấu trừ ở đầu hệ số , trong khi đó chỉ là dấu của hệ số chứ không phải phép trừ giữa hai hạng tử.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 6
Bài 3 · Luyện tập 1Trang 6Nhận biết đơn thức trong danh sách biểu thức đại số
Luyện tập 1 (trang 6). Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là đơn thức?
;   ;   ;   ;   ;   ;   .
Kiến thức cần nhớ
  • Đơn thức chỉ gồm một số, một biến, hoặc một tích của những số và biến.
  • Biến ở mẫu (như ) hoặc có phép cộng/trừ nối các hạng tử thì không phải là đơn thức.
1Cách 1. Soi từng biểu thức theo định nghĩa

Định hướng. Bảy biểu thức chỉ cần soi lần lượt theo đúng định nghĩa đơn thức: có phải một số, một biến, hay một tích các số-biến hay không.

: tích số và biến — là đơn thức
: một số — là đơn thức
: nhân tử chứa phép trừ — không là đơn thức
: tích số và biến — là đơn thức
: tích số và biến — là đơn thức
: tích số và biến — là đơn thức
: có phép cộng và biến ở mẫu — không là đơn thức

Vậy đơn thức là ; ; ; ; ; không phải đơn thức là .

2Cách 2. Tìm đúng dấu hiệu bị loại

Định hướng. Thay vì kiểm tra dương tính từng biểu thức, chỉ cần lùng đúng hai dấu hiệu khiến một biểu thức không là đơn thức: có phép cộng/trừ giữa các hạng tử, hoặc có biến ở mẫu.

chứa hạng tử có phép trừ
vừa có phép cộng vừa có biến ở mẫu
Năm biểu thức còn lại không vướng dấu hiệu nào ở trên

Vậy loại ; còn lại ; ; ; ; đều là đơn thức.

Nhận xét. Cách 2 nhanh hơn khi danh sách dài, vì chỉ cần bắt đúng hai dấu hiệu loại thay vì soi đầy đủ từng biểu thức.

Đáp số. Đơn thức: ; ; ; ; . Không phải đơn thức: ; .
Sai lầm thường gặp. Cho rằng không phải đơn thức vì thấy dấu phân số, trong khi chia cho một số khác 0 cũng là nhân với một số (ở đây là nhân với ).
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 6
Bài 4 · Tranh luận (trang 6)★★★Trang 6Phân biệt phép cộng bên trong một hệ số với phép cộng giữa các đơn thức
Tranh luận (trang 6). Biểu thức có phải là đơn thức không? Một bạn cho rằng đúng, đó là một đơn thức; một bạn khác cho rằng không phải, bởi vì trong đó có phép cộng. Còn em nghĩ sao?
Kiến thức cần nhớ
  • là MỘT số cụ thể (một số vô tỉ), dù được viết dưới dạng tổng của hai số.
  • Đơn thức là tích của một số (hệ số) với các biến; phép cộng NẰM BÊN TRONG hệ số không vi phạm định nghĩa đơn thức.
1Cách 1. Xác định vai trò của trong biểu thức

Định hướng. Phép cộng bị cấm trong định nghĩa đơn thức là phép cộng NỐI CÁC HẠNG TỬ của biểu thức; cần soi xem đóng vai trò gì trong trước khi kết luận.

là tổng của hai số cụ thể, kết quả là một số vô tỉ xác định

Đây là tích của một số với các biến ,

Vậy vẫn là một đơn thức, vì chỉ đóng vai trò một hệ số; bạn cho rằng đó là một đơn thức đã nói đúng.

2Cách 2. Đối chiếu với một biểu thức chắc chắn không phải đơn thức

Định hướng. So sánh với một biểu thức có phép cộng NỐI CÁC HẠNG TỬ thật sự, như , sẽ thấy rõ chỗ khác nhau.

: hai hạng tử cộng với nhau — không là đơn thức
: chỉ có MỘT hạng tử, hệ số của hạng tử đó là
Phép cộng ở nằm giữa hai hạng tử; phép cộng ở nằm bên trong một hệ số

Vậy là một đơn thức có hệ số , khác hẳn trường hợp ; bạn cho rằng có phép cộng nên không phải đơn thức đã nhầm.

Nhận xét. Đây là điểm dễ nhầm nhất khi hệ số là một biểu thức chứa căn: chỉ cần hệ số rút về đúng một số là đơn thức vẫn hợp lệ, bất kể số đó viết dưới dạng tổng hay hiệu.

Đáp số. VẪN LÀ đơn thức, vì là một số cụ thể đóng vai trò hệ số.
Sai lầm thường gặp. Thấy dấu cộng trong biểu thức là vội kết luận không phải đơn thức, mà không phân biệt phép cộng nối hai hạng tử với phép cộng tạo nên một hệ số duy nhất.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 6
Bài 5 · Câu hỏi (trang 7)Trang 7Xác định hệ số, phần biến, bậc của đơn thức thu gọn
Câu hỏi (trang 7). Cho biết hệ số, phần biến và bậc của mỗi đơn thức sau: ;   ;   .
Kiến thức cần nhớ
  • Trong một đơn thức thu gọn, phần số là hệ số, phần còn lại là phần biến.
  • Bậc của đơn thức (hệ số khác 0) là tổng số mũ của các biến.
1Cách 1. Tách trực tiếp hệ số và phần biến

Định hướng. Ba đơn thức đã ở dạng thu gọn nên chỉ cần tách đúng phần số đứng trước và phần biến đứng sau, rồi cộng số mũ để ra bậc.

: hệ số , phần biến , bậc
: hệ số , phần biến , bậc
: hệ số , phần biến , bậc

Vậy có hệ số , phần biến , bậc ; có hệ số , phần biến , bậc ; có hệ số , phần biến , bậc .

2Cách 2. Đếm trực tiếp số lần xuất hiện của biến

Định hướng. Số mũ của một biến chính là biến đó xuất hiện bao nhiêu lần trong tích; viết tường minh phép nhân lặp lại rồi đếm sẽ ra đúng bậc mà không cần nhớ công thức cộng số mũ.

: các biến xuất hiện tổng cộng lần
: các biến xuất hiện tổng cộng lần
xuất hiện lần trong

Vậy bậc của , của , của ; hệ số và phần biến giữ nguyên như đã tách ở trên.

Nhận xét. Đếm trực tiếp là cách chậm nhưng trực quan để kiểm tra lại kết quả cộng số mũ, hữu ích khi số mũ lớn dễ cộng nhầm.

Đáp số. : hệ số , phần biến , bậc . : hệ số , phần biến , bậc . : hệ số , phần biến , bậc .
Sai lầm thường gặp. Quên cộng số mũ của biến bậc (như trong ) vào tổng khi tính bậc, dẫn tới tính thiếu bậc của đơn thức.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 7
Bài 6 · Luyện tập 2★★Trang 8Thu gọn đơn thức và xác định bậc
Luyện tập 2 (trang 8). Thu gọn và xác định bậc của đơn thức .
Kiến thức cần nhớ
  • Thu gọn đơn thức bằng cách nhân các hệ số với nhau và gộp luỹ thừa cùng biến lại với nhau.
  • Bậc của đơn thức thu gọn là tổng số mũ của các biến.
1Cách 1. Gộp hệ số rồi gộp từng biến

Định hướng. Đơn thức có hai hệ số () và biến xuất hiện hai lần, nên gộp riêng phần số rồi gộp riêng từng biến là thu gọn được ngay.




Bậc

Vậy đơn thức thu gọn là , có bậc .

2Cách 2. Sắp lại thứ tự các thừa số cùng loại trước khi nhân

Định hướng. Trước khi nhân, gom hết các thừa số cùng loại đứng cạnh nhau (số với số, với , với ) theo đúng thứ tự chữ cái, để phép tính chỉ còn nhân lần lượt từng nhóm.




Bậc

Vậy đơn thức thu gọn là , có hệ số , phần biến , bậc .

Nhận xét. Viết tường minh số mũ dạng trước khi cộng giúp kiểm tra chéo không bị nhầm khi có nhiều biến giống nhau.

Đáp số. , bậc .
Sai lầm thường gặp. Quên nhân hai hệ số mà chỉ gộp phần biến, hoặc cộng nhầm số mũ của thành thay vì .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 8
Bài 7 · HĐ3★★Trang 8Viết đơn thức cùng bậc và so sánh phần biến
HĐ3 (trang 8). Cho đơn thức một biến . Hãy viết ba đơn thức biến , cùng bậc với rồi so sánh phần biến của các đơn thức đó.
Kiến thức cần nhớ
  • Các đơn thức một biến cùng bậc thì có cùng phần biến (cùng luỹ thừa của biến đó).
  • Chỉ hệ số là phần có thể thay đổi tự do giữa các đơn thức cùng bậc, cùng biến.
1Cách 1. Giữ nguyên luỹ thừa , chỉ đổi hệ số

Định hướng. Muốn cùng bậc với thì phần biến bắt buộc phải là ; chỉ còn tự do chọn hệ số khác đứng trước.

Chọn ba hệ số khác nhau: ; ;
Ba đơn thức: ; ;
Phần biến của cả ba: , giống với phần biến của

Vậy ; ; là ba đơn thức cùng bậc với ; cả ba đều có phần biến , giống hệt nhau.

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách đếm số mũ của từng đơn thức vừa viết

Định hướng. Sau khi chọn ba đơn thức, đếm lại đúng số mũ của trong từng đơn thức để chắc chắn cả ba cùng bậc như , không lệch đi đâu.

: số mũ của , bậc
: số mũ của , bậc
: số mũ của , bậc
Cả ba bậc đều bằng bậc của

Vậy ba đơn thức trên đúng là cùng bậc với , và phần biến của chúng đều là .

Nhận xét. Với đơn thức một biến, cùng bậc kéo theo cùng phần biến một cách tự động, vì phần biến chỉ có một luỹ thừa duy nhất của một biến duy nhất.

Đáp số. Ví dụ ba đơn thức: ; ; ; phần biến của cả ba đều là , giống với phần biến của .
Sai lầm thường gặp. Viết đơn thức có bậc đúng bằng nhưng đổi luôn cả biến, ví dụ viết thay vì — sai vì đề yêu cầu đơn thức cùng biến .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 8
Bài 8 · HĐ4★★Trang 8So sánh bậc và phần biến để phát hiện đơn thức đồng dạng
HĐ4 (trang 8). Xét ba đơn thức , . So sánh:
a) Bậc của ba đơn thức , ;
b) Phần biến của ba đơn thức , .
Kiến thức cần nhớ
  • Bậc chỉ là tổng các số mũ, không nói rõ số mũ của từng biến; hai đơn thức cùng bậc chưa chắc cùng phần biến.
  • Phần biến giống nhau nghĩa là mỗi biến phải có cùng số mũ ở cả hai đơn thức.
1Cách 1. Tính bậc rồi so sánh trực tiếp phần biến

Định hướng. Bậc chỉ cần cộng số mũ nên tính trước cho cả ba đơn thức; sau đó nhìn thẳng vào cách viết phần biến để so xem có trùng nhau chữ nào ra chữ nấy hay không.

a) Bậc ; bậc ; bậc
Cả ba đơn thức đều có bậc
b) Phần biến ; phần biến ; phần biến
Phần biến của giống nhau, phần biến của khác hai đơn thức kia

Vậy a) ba đơn thức , , đều có bậc ; b) có cùng phần biến , còn có phần biến khác hẳn.

2Cách 2. Đối chiếu số mũ của từng biến , riêng rẽ

Định hướng. Thay vì so cả cụm phần biến, tách riêng số mũ của và số mũ của ở từng đơn thức để thấy ngay chỗ giống và khác.

Số mũ của : ở , ở , ở
Số mũ của : ở , ở , ở
trùng cả số mũ lẫn số mũ
có số mũ đều lệch so với ,

Vậy có phần biến giống nhau hệt từng biến một; tuy cùng bậc nhưng phần biến khác , .

Nhận xét. Bậc bằng nhau chỉ là điều kiện cần chứ không đủ để hai đơn thức có cùng phần biến — là ví dụ rõ nhất, cùng bậc với , nhưng số mũ của đã đổi chỗ cho nhau.

Đáp số. a) Bậc của , , đều bằng . b) có cùng phần biến ; có phần biến , khác với .
Sai lầm thường gặp. Thấy ba đơn thức cùng bậc liền kết luận cả ba có cùng phần biến, bỏ qua việc số mũ của đã đổi chỗ so với , .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 8
Bài 9 · Luyện tập 3★★Trang 8Phân nhóm đơn thức đồng dạng theo phần biến
Luyện tập 3 (trang 8). Cho các đơn thức:
;   ;   ;   ;   ;   ;   .
Hãy sắp xếp các đơn thức đã cho thành từng nhóm, sao cho tất cả các đơn thức đồng dạng thì thuộc cùng một nhóm.
Kiến thức cần nhớ
  • Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có hệ số khác và có phần biến giống nhau.
  • Muốn phân nhóm đơn thức đồng dạng, chỉ cần soi đúng phần biến, không quan tâm hệ số.
1Cách 1. Ghi phần biến của từng đơn thức rồi gom nhóm trùng nhau

Định hướng. Bảy đơn thức chỉ có ba dạng phần biến khác nhau; viết rõ phần biến từng đơn thức ra là gom được đúng nhóm ngay.

: phần biến
: phần biến
: phần biến
: phần biến
: phần biến
: phần biến
: phần biến

Vậy Nhóm : ; . Nhóm : ; ; . Nhóm : ; .

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng bậc rồi soát số mũ từng biến

Định hướng. Trước tiên tách các đơn thức theo bậc, sau đó trong mỗi bậc mới soát tiếp số mũ riêng của để tránh gộp nhầm hai phần biến khác nhau mà cùng bậc.

Bậc : (số mũ ) và (số mũ ) — hai phần biến khác nhau dù cùng bậc
Bậc : chỉ có
Nhóm theo đúng phần biến: riêng, riêng, riêng

Vậy kết quả phân nhóm giống Cách 1: Nhóm : ; . Nhóm : ; ; . Nhóm : ; .

Nhận xét. Bậc xuất hiện ở cả nhưng đây là hai phần biến khác nhau — nhắc lại đúng bài học của HĐ4: cùng bậc chưa chắc đồng dạng.

Đáp số. Nhóm : , . Nhóm : , , . Nhóm : , .
Sai lầm thường gặp. Gộp nhầm với vào một nhóm vì cùng bậc , quên rằng phần biến là khác nhau.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 8
Bài 10 · Tranh luận (trang 8)★★★Trang 8Kiểm chứng một tính chất của đơn thức một biến có còn đúng với đơn thức nhiều biến
Tranh luận (trang 8). Ta đã biết nếu hai đơn thức một biến có cùng biến và có cùng bậc thì đồng dạng với nhau. Hỏi điều đó có còn đúng không đối với hai đơn thức hai biến (nhiều hơn một biến)?
Kiến thức cần nhớ
  • Với đơn thức một biến, cùng bậc kéo theo cùng phần biến (vì chỉ có một luỹ thừa duy nhất).
  • Với đơn thức từ hai biến trở lên, cùng bậc không kéo theo cùng phần biến, nên tính chất trên không còn đúng.
1Cách 1. Dùng lại phản ví dụ , ở HĐ4

Định hướng. Muốn bác bỏ một khẳng định luôn đúng, chỉ cần chỉ ra đúng một trường hợp trái lại; HĐ4 vừa cho sẵn một cặp đơn thức hai biến cùng bậc mà không đồng dạng.

đều có bậc (HĐ4)
Phần biến , phần biến , hai phần biến này khác nhau
Theo định nghĩa, không đồng dạng dù cùng bậc

Vậy điều đó KHÔNG còn đúng với đơn thức nhiều biến: cùng bậc , cùng gồm hai biến , , nhưng không đồng dạng.

2Cách 2. Xây một phản ví dụ mới để kiểm tra lại

Định hướng. Dựng thêm một cặp đơn thức khác, không lấy lại HĐ4, để chắc chắn đây không phải là trường hợp đặc biệt hiếm gặp.

Xét , đều gồm hai biến ,
Bậc ; bậc : cùng bậc
Phần biến , phần biến : khác nhau
Theo định nghĩa, không đồng dạng

Vậy là một phản ví dụ khác, cùng khẳng định điều đó KHÔNG còn đúng với đơn thức nhiều biến.

Nhận xét. Có thể tạo vô số phản ví dụ tương tự bằng cách hoán đổi số mũ giữa hai biến — đây là lí do vì sao với đơn thức nhiều biến phải kiểm tra đúng phần biến chứ không thể chỉ dựa vào bậc.

Đáp số. Không còn đúng. Với đơn thức nhiều biến, hai đơn thức cùng bậc chưa chắc đồng dạng — cần đúng cả phần biến (số mũ từng biến phải trùng nhau).
Sai lầm thường gặp. Áp dụng máy móc tính chất của đơn thức một biến sang đơn thức nhiều biến, quên rằng bậc chỉ là tổng số mũ nên có thể trùng nhau dù số mũ từng biến khác nhau.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 8
Bài 11 · HĐ5Trang 8Nhận diện tính chất phân phối làm nền tảng cho quy tắc cộng đơn thức đồng dạng
HĐ5 (trang 8). Quan sát ví dụ sau:
.
Trong ví dụ này, ta đã vận dụng tính chất gì của phép nhân để thu gọn tổng ban đầu?
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: .
  • Đặt nhân tử chung chính là áp dụng tính chất phân phối theo chiều ngược.
1Cách 1. Đối chiếu với công thức phân phối tổng quát

Định hướng. Ví dụ có dạng với , còn đóng vai trò hai số hạng ; so khớp với công thức phân phối tổng quát là nhận ra ngay tính chất được dùng.

Đặt

Đây đúng dạng của tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

Vậy ví dụ trên vận dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng, đặt nhân tử chung .

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách tính riêng hai vế

Định hướng. Tính riêng vế trái và vế phải bằng số cụ thể, nếu ra cùng một kết quả thì phép biến đổi thu gọn ở trên là hợp lệ, đúng bản chất phân phối.


Vế trái:
Vế phải:

Vậy hai vế cho cùng kết quả , xác nhận phép thu gọn dùng đúng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

Nhận xét. Kiểm tra bằng số cụ thể là cách chắc chắn để tin vào một phép biến đổi đại số, nhất là khi mới học một tính chất.

Đáp số. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
Sai lầm thường gặp. Nhầm đây là tính chất giao hoán hoặc kết hợp của phép nhân, trong khi bản chất là đặt nhân tử chung theo tính chất phân phối.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 8
Bài 12 · HĐ6★★Trang 8Cộng, trừ hai đơn thức đồng dạng bằng tính chất phân phối
HĐ6 (trang 8). Cho hai đơn thức đồng dạng . Tương tự HĐ5, hãy:
a) Thu gọn tổng ;
b) Thu gọn hiệu .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn cộng (hay trừ) các đơn thức đồng dạng, ta cộng (hay trừ) các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.
  • Quy tắc này chính là tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (trừ), áp dụng cho phần biến chung.
1Cách 1. Đặt phần biến chung làm nhân tử

Định hướng. đồng dạng nên có chung phần biến ; đặt phần biến đó làm nhân tử chung, phần còn lại chỉ là cộng, trừ hai hệ số.

a)
b)

Vậy .

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách thay một giá trị cụ thể của ,

Định hướng. Thay cùng một cặp giá trị , vào cả hai vế của mỗi đẳng thức vừa tìm được, nếu hai vế ra cùng một số thì kết quả thu gọn là đúng.

Chọn , :
,
a) , đúng bằng
b) , đúng bằng

Vậy kết quả đều được xác nhận đúng qua phép thử.

Nhận xét. Chọn giúp phép thử gọn nhẹ nhất vì phần biến quy về , chỉ còn so sánh đúng phần hệ số.

Đáp số. ; .
Sai lầm thường gặp. Cộng cả phần biến chứ không chỉ hệ số, ví dụ viết nhầm do cộng luôn số mũ của với chính nó.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 8
Bài 13 · Luyện tập 4★★Trang 9Cộng nhiều đơn thức đồng dạng rồi tính giá trị biểu thức
Luyện tập 4 (trang 9). Cho các đơn thức ; .
a) Tính tổng của ba đơn thức đó.
b) Tính giá trị của tổng tại ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn cộng nhiều đơn thức đồng dạng, cộng tất cả các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến.
  • Tính giá trị của đơn thức tại các giá trị cho trước bằng cách thay số rồi tính luỹ thừa trước, nhân sau.
1Cách 1. Cộng hệ số rồi thay số vào đơn thức đã thu gọn

Định hướng. Ba đơn thức đều có phần biến nên cộng thẳng ba hệ số , , để ra tổng ở dạng thu gọn, rồi mới thay , .

a)
b)

Vậy a) ; b) tại , .

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách thay số vào từng đơn thức rồi cộng

Định hướng. Không thu gọn trước mà thay , vào từng đơn thức riêng rồi mới cộng ba kết quả lại — nếu ra cùng đáp số với Cách 1 thì phép thu gọn ở câu a) chắc chắn đúng.





Vậy , trùng khớp với kết quả tính theo Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 tốn công hơn vì phải thay số ba lần, nhưng là phép kiểm tra chéo chắc chắn cho kết quả thu gọn ở câu a).

Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Cộng nhầm hệ số hoặc quên dấu âm khi tính dẫn tới ra thay vì .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 9
Bài 14 · Vận dụng (trang 9)★★★Trang 9Vận dụng quy tắc cộng đơn thức đồng dạng để đối chiếu hai lập luận thực tế
Vận dụng (trang 9). Trở lại các lập luận của Tròn và Vuông trong tình huống mở đầu. Hãy trả lời và giải thích rõ tại sao.
Tình huống mở đầu (trang 5): Một nhóm thiện nguyện chuẩn bị phần quà giúp đỡ những gia đình có hoàn cảnh khó khăn. Mỗi phần quà gồm kg gạo (giá nghìn đồng/kg) và gói mì ăn liền (giá nghìn đồng/gói). Viết biểu thức biểu thị giá trị bằng tiền (nghìn đồng) của toàn bộ số quà đó.
Hai bạn Tròn và Vuông lập luận như sau:
Tròn: Tổng số gạo trong phần quà trị giá (nghìn đồng); tổng số gói mì ăn liền trong phần quà trị giá (nghìn đồng). Vậy biểu thức cần tìm là .
Vuông: Mỗi phần quà trị giá (nghìn đồng). Do đó, phần quà trị giá (nghìn đồng). Vậy biểu thức cần tìm là .
Theo em, bạn nào giải đúng?
Kiến thức cần nhớ
  • Hai cách lập luận khác nhau vẫn có thể cùng đúng nếu kết quả sau khi thu gọn trùng nhau.
  • là hai đơn thức đồng dạng (cùng phần biến ) nên cộng được bằng cách cộng hệ số.
1Cách 1. Thu gọn biểu thức của Tròn rồi so với biểu thức của Vuông

Định hướng. Biểu thức của Tròn là tổng hai đơn thức đồng dạng, còn chưa thu gọn; thu gọn nó bằng đúng quy tắc cộng đơn thức đồng dạng vừa học rồi đối chiếu với biểu thức của Vuông.

là hai đơn thức đồng dạng, cùng phần biến

Biểu thức của Vuông là

Vậy : cả hai bạn đều lập luận đúng, hai biểu thức chỉ khác nhau ở chỗ Tròn viết dạng chưa thu gọn, Vuông viết dạng đã thu gọn của cùng một đơn thức.

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng một bộ giá trị cụ thể của ,

Định hướng. Chọn một cặp , cụ thể, tính giá trị của cả hai biểu thức theo cách của Tròn và của Vuông; nếu ra cùng một số tiền thì hai lập luận thực sự tương đương.

Chọn (kg gạo, gói mì mỗi phần) , (số phần quà)
Theo Tròn: (nghìn đồng)
Theo Vuông: (nghìn đồng)

Vậy với , cả hai cách đều cho ra nghìn đồng, xác nhận hai lập luận cho cùng một biểu thức sau khi thu gọn.

Nhận xét. Bài toán này chính là ứng dụng thực tế của quy tắc cộng đơn thức đồng dạng: đơn thức của Vuông () là đơn thức của Tròn () sau khi được thu gọn.

Đáp số. Cả hai bạn đều lập luận đúng: . Biểu thức của Vuông đã ở dạng thu gọn, còn biểu thức của Tròn thì chưa.
Sai lầm thường gặp. Cho rằng chỉ một trong hai bạn đúng, vì không nhận ra là hai cách viết của cùng một đơn thức sau khi cộng hai đơn thức đồng dạng.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 5 và trang 9
Bài 15 · 1.1Trang 9Nhận biết đơn thức, phân biệt hệ số chứa căn với biến chứa căn/ở mẫu
Bài 1.1 (trang 9). Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức?
;   ;   ;   ;   ;   .
Kiến thức cần nhớ
  • Số cũng được coi là một đơn thức.
  • Biến ở mẫu hoặc dưới dấu căn khiến biểu thức không còn là tích của số và biến với số mũ nguyên dương, nên không phải đơn thức.
1Cách 1. Soi từng biểu thức theo định nghĩa

Định hướng. Sáu biểu thức có ba kiểu khác nhau dễ nhầm — phép cộng chứa biến, biến ở mẫu, biến dưới căn — nên xét lần lượt theo đúng định nghĩa đơn thức.

: một biến có hệ số — là đơn thức
: thừa số chứa biến, không rút về một số — không là đơn thức
: là một số cụ thể — là đơn thức
: là đơn thức
: biến ở mẫu, số mũ âm — không là đơn thức
: biến nằm dưới căn — không là đơn thức

Vậy đơn thức là ; ; . Không phải đơn thức là ; ; .

2Cách 2. So sánh với hai ví dụ đã phân biệt ở Tranh luận trang 6

Định hướng. Hai bẫy dễ nhầm nhất là ; đối chiếu với bài Tranh luận trang (đơn thức là một số) sẽ tách được ngay hai trường hợp này.

: giống hệt trường hợp Tranh luận, là một số cụ thể nên vẫn là đơn thức
: khác trường hợp Tranh luận, vì chứa biến nên không rút về một số cố định
Bốn biểu thức còn lại xét như Cách 1

Vậy kết quả không đổi: đơn thức là ; ; ; không phải đơn thức là ; ; .

Nhận xét. Chỗ khác nhau mấu chốt giữa là bên trong ngoặc có biến hay chỉ toàn số; hễ còn biến bên trong ngoặc cộng thì không thể coi đó là một hệ số.

Đáp số. Đơn thức: ; ; . Không phải đơn thức: ; ; .
Sai lầm thường gặp. Nhầm với , tưởng cả hai đều có hệ số là một số cộng thêm, trong khi có chứa biến còn chỉ toàn số.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 9
Bài 16 · 1.2★★★Trang 9Nhận biết đơn thức thu gọn, thu gọn đơn thức và xác định hệ số — phần biến — bậc
Bài 1.2 (trang 9). Cho các đơn thức:
;   ;   ;   .
a) Liệt kê các đơn thức thu gọn trong các đơn thức đã cho và thu gọn các đơn thức còn lại.
b) Với mỗi đơn thức nhận được, hãy cho biết hệ số, phần biến và bậc của nó.
Kiến thức cần nhớ
  • Đơn thức thu gọn là đơn thức mà mỗi biến chỉ xuất hiện đúng một lần dưới dạng luỹ thừa với số mũ nguyên dương.
  • đều là những số cụ thể, tính được thành một số duy nhất trước khi xác định hệ số.
1Cách 1. Tính gọn phần hệ số trước, rồi gộp phần biến

Định hướng. có biến lặp lại nên chưa thu gọn; với cần tính xong phần hệ số bằng số trước khi gộp biến, còn , đã sẵn ở dạng thu gọn.


: đã thu gọn


: đã thu gọn

Vậy a) , đã là đơn thức thu gọn; thu gọn thành , thu gọn thành .
b) : hệ số , phần biến , bậc . : hệ số , phần biến , bậc . : hệ số , phần biến , bậc . : hệ số , phần biến , bậc .

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách đếm số lần biến xuất hiện trong biểu thức gốc

Định hướng. Một đơn thức chưa thu gọn luôn lộ ra dấu hiệu: biến bị lặp lại từ hai lần trở lên; đếm số lần xuất hiện của mỗi biến ngay trong biểu thức gốc để kiểm tra lại đâu là đơn thức đã thu gọn.

: biến xuất hiện lần (là ) — chưa thu gọn
: mỗi biến xuất hiện đúng lần — đã thu gọn
: biến xuất hiện lần (là ) — chưa thu gọn
: biến xuất hiện đúng lần — đã thu gọn

Vậy đúng như Cách 1: , đã thu gọn; , phải thu gọn lại thành như trên.

Nhận xét. Đếm số lần một biến xuất hiện là cách nhanh nhất để phát hiện đơn thức chưa thu gọn mà không cần tính toán gì, rất hữu ích khi kiểm tra nhanh một danh sách dài.

Đáp số. (hệ số , phần biến , bậc ); (hệ số , phần biến , bậc ); (hệ số , phần biến , bậc ); (hệ số , phần biến , bậc ).
Sai lầm thường gặp. Tính sai do cộng trước nhân sau (tính rồi mới nhân ), quên đúng thứ tự thực hiện phép tính là nhân trước, cộng sau.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 9
Bài 17 · 1.3★★Trang 10Thu gọn đơn thức nhiều biến rồi tính giá trị tại các số cho trước
Bài 1.3 (trang 10). Thu gọn rồi tính giá trị của mỗi đơn thức sau:
a) khi ; .
b) khi ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Thu gọn xong mới thay số sẽ tránh việc thay số nhiều lần vào biến lặp lại.
  • Khi thay số cần tính luỹ thừa trước, rồi mới nhân với các thừa số còn lại.
1Cách 1. Thu gọn đơn thức trước rồi mới thay số

Định hướng. Cả đều có biến lặp lại, nên thu gọn thành dạng chỉ còn mỗi biến một luỹ thừa duy nhất trước, việc thay số phía sau sẽ gọn và ít sai hơn.

a)
Tại , :

b)
Tại , , :

Vậy a) tại , ; b) tại , , .

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách thay số trực tiếp vào biểu thức gốc

Định hướng. Không thu gọn mà thay ngay , , vào biểu thức gốc, nhân lần lượt từng thừa số — nếu ra cùng đáp số với Cách 1 thì bước thu gọn ở trên chắc chắn không sai.

a)


b)

Vậy , đúng khớp với kết quả tính theo đơn thức đã thu gọn ở Cách 1.

Nhận xét. Thay số trực tiếp vào biểu thức gốc dễ tính sai vì phải nhân quá nhiều thừa số nhỏ lẻ; thu gọn trước như Cách 1 vừa nhanh vừa ít khả năng nhầm dấu hơn.

Đáp số. a) , giá trị . b) , giá trị .
Sai lầm thường gặp. Quên đổi dấu khi tính trong câu a), hoặc quên bình phương trong câu b) mà chỉ lấy (thay vì ) khi thay số.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 10
Bài 18 · 1.4★★Trang 10Phân nhóm đơn thức đồng dạng, kể cả khi hệ số chứa căn
Bài 1.4 (trang 10). Sắp xếp các đơn thức sau thành từng nhóm, mỗi nhóm chứa tất cả các đơn thức đồng dạng với nhau:
;   ;   ;   ;   ;   .
Kiến thức cần nhớ
  • Hệ số có thể là số vô tỉ như , miễn khác vẫn xét đồng dạng bình thường theo phần biến.
  • Chỉ cần phần biến giống hệt nhau (đúng biến, đúng số mũ) là đủ điều kiện đồng dạng, không phụ thuộc hệ số lớn hay nhỏ.
1Cách 1. Ghi phần biến từng đơn thức rồi gom nhóm

Định hướng. Sáu đơn thức chỉ ứng với ba dạng phần biến; viết rõ phần biến của từng đơn thức, kể cả , là gom đúng nhóm ngay.

: phần biến
: phần biến
: phần biến
: phần biến
: phần biến
: phần biến

Vậy Nhóm : ; . Nhóm : ; . Nhóm : ; .

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng bậc rồi soát số mũ từng biến

Định hướng. Tách theo bậc trước, rồi trong nhóm cùng bậc soát tiếp số mũ riêng của để không gộp nhầm với .

Bậc : , (số mũ ) và , (số mũ ) — hai phần biến khác nhau dù cùng bậc
Bậc : , cùng phần biến

Vậy kết quả không đổi: Nhóm : , . Nhóm : , . Nhóm : , .

Nhận xét. dễ bị bỏ sót khỏi nhóm với vì hệ số viết ở sau biến; viết lại thành theo đúng thứ tự hệ số trước, phần biến sau sẽ tránh nhầm lẫn này.

Đáp số. Nhóm : , . Nhóm : , . Nhóm : , .
Sai lầm thường gặp. Không nhận ra có phần biến là (hệ số viết sau biến), nên tách nó thành một nhóm riêng thay vì gộp với .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 10
Bài 19 · 1.5★★Trang 10Trừ hai đơn thức đồng dạng rồi tính giá trị biểu thức
Bài 1.5 (trang 10). Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức khi .
Kiến thức cần nhớ
  • Trừ hai đơn thức đồng dạng bằng cách trừ hệ số, giữ nguyên phần biến.
  • Khi thì mọi luỹ thừa của đều bằng , giúp phép tính giá trị gọn hơn.
1Cách 1. Rút gọn trước rồi thay số

Định hướng. là hai đơn thức đồng dạng, trừ hệ số cho nhau để rút gọn về một đơn thức duy nhất trước khi thay số.


Tại , :

Vậy tại , .

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách thay số trực tiếp vào biểu thức gốc

Định hướng. Thay , ngay vào biểu thức gốc của (chưa rút gọn), tính riêng từng hạng tử rồi trừ — nếu trùng với Cách 1 thì bước rút gọn ở trên chắc chắn không sai.




Vậy , trùng khớp với kết quả tính theo đơn thức đã rút gọn ở Cách 1.

Nhận xét. nên không ảnh hưởng tới kết quả; nếu đề đổi thành một số khác thì bắt buộc phải tính cẩn thận ở cả hai cách.

Đáp số. , giá trị tại , .
Sai lầm thường gặp. Trừ nhầm hệ số ra thay vì do quên dấu trừ đứng trước phân số .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 10
Bài 20 · 1.6★★Trang 10Cộng nhiều đơn thức đồng dạng có hệ số phân số
Bài 1.6 (trang 10). Tính tổng của bốn đơn thức:
;   ;   ;   .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn cộng nhiều đơn thức đồng dạng, cộng tất cả các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến chung.
  • Có thể cộng các hệ số theo từng cặp thuận tiện (số nguyên với số nguyên, phân số với phân số) trước khi cộng gộp lại.
1Cách 1. Nhóm số nguyên với số nguyên, phân số với phân số

Định hướng. Bốn đơn thức đều có chung phần biến , nên đặt phần biến đó làm nhân tử chung rồi nhóm các hệ số thuận tiện trước khi cộng gộp.




Vậy tổng của bốn đơn thức là .

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách cộng dần từng đôi một

Định hướng. Cộng lần lượt từng cặp đơn thức một, từ trái sang phải, để kiểm tra lại hệ số cuối cùng theo một trật tự khác với Cách 1.



Vậy cộng dần từng đôi một vẫn ra , trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Nhóm số nguyên với số nguyên, phân số với phân số như Cách 1 thường nhanh hơn cộng dần tuần tự như Cách 2, nhưng Cách 2 chắc chắn hơn khi không quen nhẩm nhiều số hạng cùng lúc.

Đáp số. Tổng của bốn đơn thức là .
Sai lầm thường gặp. Cộng nhầm ra do quên đổi dấu trừ thành cộng khi gộp hai phân số cùng mẫu.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 10
Bài 21 · 1.7★★★Trang 10Biểu diễn diện tích hình ghép bằng đơn thức, kiểm tra chéo bằng hai cách chia hình
Bài 1.7 (trang 10). Một mảnh đất có dạng như phần được tô màu xanh trong hình vẽ, cùng với các kích thước được ghi trên đó. Hãy tìm đơn thức (thu gọn) với hai biến biểu thị diện tích của mảnh đất đã cho bằng hai cách:
Cách 1. Tính tổng diện tích của hai hình chữ nhật .
Cách 2. Lấy diện tích của hình chữ nhật trừ đi diện tích của hình chữ nhật .
Mảnh đất ghép từ hai hình chữ nhật ABCD và EFGCHEFABDCG2x2yy3x
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình chữ nhật bằng tích chiều dài với chiều rộng.
  • Diện tích một hình ghép từ nhiều hình chữ nhật có thể tính bằng cách cộng các phần nhỏ, hoặc lấy hình bao ngoài trừ đi phần bị khuyết — hai cách phải cho cùng một đơn thức.
1Cách 1. Tính tổng diện tích hai hình chữ nhật ABCD và EFGC

Định hướng. Mảnh đất tô xanh chia tự nhiên thành hai hình chữ nhật đặt cạnh nhau; cộng diện tích hai hình đó là ra diện tích cả mảnh đất.

Hình chữ nhật : chiều dài , chiều rộng , diện tích
Hình chữ nhật : chiều dài , chiều rộng , diện tích
Diện tích mảnh đất

Vậy diện tích mảnh đất là đơn thức .

2Cách 2. Lấy diện tích hình chữ nhật HFGD trừ đi diện tích hình chữ nhật HEBA

Định hướng. Cả mảnh đất nằm gọn trong hình chữ nhật lớn , chỉ khuyết đúng góc ở phía trên bên trái; lấy diện tích hình lớn trừ đi góc khuyết đó cũng ra diện tích mảnh đất.

Hình chữ nhật : chiều dài , chiều rộng , diện tích
Hình chữ nhật : chiều dài , chiều rộng , diện tích
Diện tích mảnh đất

Vậy diện tích mảnh đất tính theo Cách 2 cũng là , khớp với Cách 1.

Nhận xét. Hai cách chia hình khác nhau vẫn quy về đúng một đơn thức — đây là phép kiểm tra chéo tự nhiên cho một bài tính diện tích hình ghép.

Đáp số. Diện tích mảnh đất là đơn thức .
Sai lầm thường gặp. Nhầm chiều rộng của hình chữ nhật với chiều rộng của , lấy thay vì đúng (bằng chiều cao của ), khiến diện tích hình bao ngoài bị tính sai.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 10