Chương III. Tứ giác

Bài 10. Tứ giác

SGK Toán 8 — Kết nối tri thức, tập 1 · 10 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Mở đầu★★Trang 48Ghép bốn tứ giác bằng nhau quanh một điểm chung
Mở đầu (trang 48). Cắt bốn tứ giác như nhau bằng giấy rồi đánh số bốn góc của mỗi tứ giác như tứ giác trong Hình 3.1a. Ghép bốn tứ giác giấy đó để được hình như Hình 3.1b.
– Em có thể ghép bốn tứ giác khít nhau như vậy không?
– Em có nhận xét gì về bốn góc tại điểm chung của bốn tứ giác? Hãy cho biết tổng số đo của bốn góc đó.
A1B2C3D41243a)b)Hình 3.1
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng ba góc trong một tam giác bằng .
  • Các góc không chồng lên nhau và phủ kín quanh một điểm có tổng bằng .
  • Phép quay nửa vòng quanh trung điểm một đoạn thẳng đổi chỗ hai đầu mút của đoạn thẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho một số đo nào, chỉ cho bốn mảnh giấy giống hệt nhau — đó là dấu hiệu của bài thực nghiệm dẫn tới định lí: thứ phải tìm là TỔNG bốn góc chứ không phải từng góc. Nhìn vào điểm chung là ra ngay hướng đi, vì quanh một điểm luôn có , mà bốn góc phủ kín quanh điểm đó lại đúng là bốn góc , , , của một tứ giác. Bẫy của đề nằm ở chỗ tưởng bốn mảnh giống nhau thì xoay kiểu gì cũng khít; thật ra phải xoay sao cho ở điểm chung có đủ mỗi số một góc, chụm hai góc cùng số vào đó là hở hoặc chồng ngay.
1Cách 1. Cắt ghép thật rồi quan sát điểm chung

Định hướng. Làm đúng như đề: cắt bốn tứ giác bằng nhau, đánh số , , , rồi xoay từng mảnh sao cho bốn số KHÁC NHAU chụm về một điểm.

Bốn góc chụm tại điểm chung lần lượt là , , , (mỗi mảnh góp đúng một góc)
Bốn góc đó không chồng lên nhau và phủ kín quanh điểm chung (quan sát Hình 3.1b)
(tổng các góc quanh một điểm)

Vậy ghép được khít; bốn góc tại điểm chung là bốn góc khác nhau của tứ giác và tổng số đo của chúng bằng .

2Cách 2. Chỉ rõ phép xoay: quay nửa vòng quanh trung điểm mỗi cạnh

Định hướng. Nêu cách xoay cụ thể để khẳng định hai mảnh kề nhau khít dọc theo cạnh chung, không hở cũng không chồng.

Quay mảnh thứ nhất nửa vòng quanh trung điểm cạnh : đỉnh về đúng đỉnh , cạnh giữ nguyên
Tại hai mảnh góp , kề nhau dọc cạnh
Quay mảnh thứ nhất nửa vòng quanh trung điểm cạnh : đỉnh về đúng đỉnh , góp thêm kề dọc cạnh
Đặt mảnh thứ tư cho đỉnh trùng , khe còn lại được lấp bởi
(bốn góc phủ kín quanh điểm )

Vậy bốn mảnh ghép khít quanh ; tổng bốn góc tại điểm chung bằng .

3Cách 3. Kẻ một đường chéo, đưa về tổng ba góc trong tam giác

Định hướng. Khỏi cần cắt giấy: chia tứ giác thành hai tam giác thì tổng bốn góc lộ ra ngay.

Kẻ đường chéo , tứ giác được chia thành hai tam giác
(tổng ba góc trong tam giác )
(tổng ba góc trong tam giác )
(tia nằm giữa)

Vậy tổng bốn góc của tứ giác bằng , đúng bằng tổng các góc quanh một điểm nên bốn mảnh ghép khít.

Nhận xét. Cách 1 và Cách 2 cho thấy điều đó có thật bằng giấy, còn Cách 3 mới là lời chứng minh; chính Cách 3 sẽ được viết lại thành định lí ở trang 50.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: chỉ hai dòng, không lệ thuộc vào việc cắt dán và dùng lại được cho mọi tứ giác; Cách 1 chỉ hợp để giải thích trực quan chứ chưa phải chứng minh.
Đáp số. Ghép được khít. Bốn góc tại điểm chung chính là bốn góc của tứ giác, mỗi góc một cái, và tổng số đo của chúng bằng .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm nặng nhất là nhớ nhầm tổng các góc của tứ giác bằng vì lẫn với tam giác. Phản ví dụ: hình chữ nhật có bốn góc vuông, tổng là chứ không phải . Sai lầm thứ hai là xoay các mảnh cho hai góc CÙNG SỐ chụm vào điểm chung: khi ấy tổng bốn góc ở đó là , chẳng hạn tứ giác có , thì tổng chỉ là , còn hở một khe .
🚀 Mở rộng. Thử thay bốn tứ giác bằng ba lục giác đều: mỗi góc là nên ba góc chụm lại vừa đúng — hãy tìm xem còn đa giác đều nào lát kín được mặt phẳng theo kiểu ấy.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 48
Bài 2 · Câu hỏiTrang 49Gọi tên tứ giác có bốn đỉnh cho trước
Câu hỏi (trang 49). Cho bốn điểm , , , (Hình 3.3). Kể tên một tứ giác có các đỉnh là bốn điểm đã cho.
EGFHEGFHa)b)Hình 3.3
Kiến thức cần nhớ
  • Tứ giác là hình gồm bốn đoạn thẳng , , , trong đó không có hai đoạn thẳng nào nằm trên cùng một đường thẳng.
  • Tên tứ giác đọc theo đúng thứ tự các đỉnh gặp khi đi dọc bốn cạnh.
  • Tứ giác lồi là tứ giác mà hai đỉnh thuộc một cạnh bất kì luôn nằm về một phía của đường thẳng đi qua hai đỉnh còn lại.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bốn điểm rời và bắt gọi TÊN một tứ giác — dấu hiệu của bài kiểm tra định nghĩa: tứ giác là hình gồm bốn đoạn thẳng nối liên tiếp bốn điểm, chỉ cần không có hai đoạn nào nằm trên cùng một đường thẳng. Hướng an toàn nhất là đi vòng quanh theo mép ngoài của bốn điểm, vì khi đó chắc chắn được một tứ giác lồi, dễ nhìn và dùng được cho mọi bài sau. Bẫy ở chỗ tên tứ giác phải ghi theo đúng thứ tự nối, nên viết theo thói quen chữ cái là ra một hình khác hẳn.
1Cách 1. Nối vòng theo mép ngoài

Định hướng. Đi vòng quanh bốn điểm theo mép ngoài thì bốn đoạn nối liên tiếp không cắt nhau, cho ngay một tứ giác lồi.

Đi vòng quanh bốn điểm theo mép ngoài, thứ tự gặp là , , ,
Nối liên tiếp được bốn đoạn , , ,
Không có hai đoạn nào nằm trên cùng một đường thẳng (bốn điểm không có ba điểm nào thẳng hàng)

Vậy là một tứ giác, hơn nữa đó là tứ giác lồi.

2Cách 2. Chọn trước một đường chéo rồi ghép hai đỉnh còn lại

Định hướng. Trong tứ giác, hai đỉnh đối nhau nối thành đường chéo; chọn đoạn nằm hẳn bên trong làm đường chéo thì hai đỉnh còn lại tự khắc về hai phía.

Đoạn nằm bên trong, lấy làm một đường chéo
Hai điểm nằm về hai phía của đường thẳng
Hai đỉnh đối nhau còn lại là , nên thứ tự các đỉnh là , , ,

Vậy được tứ giác với hai đường chéo .

3Cách 3. Liệt kê đủ mọi cách ghép rồi chọn

Định hướng. Bốn điểm chỉ cho đúng ba cách ghép thành tứ giác, liệt kê hết rồi chọn cái đẹp nhất.

Ba cách ghép bốn điểm thành tứ giác là , ,
có hai cạnh cắt nhau (dạng như Hình 3.2c)
có bốn cạnh không cắt nhau

Vậy cả ba đều là tứ giác theo định nghĩa, trong đó là tứ giác lồi.

Nhận xét. Từ nay khi nói tứ giác mà không chú thích gì thêm thì hiểu đó là tứ giác lồi, nên câu trả lời nên chọn .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: nhìn mép ngoài rồi đọc tên, chỉ mất vài giây và luôn cho tứ giác lồi; Cách 3 dành cho lúc đề hỏi 'có bao nhiêu tứ giác'.
Đáp số. Chẳng hạn tứ giác (đây là tứ giác lồi).
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là ghi tên theo thứ tự chữ cái mà không nhìn hình, rồi lại khẳng định đó là tứ giác lồi. Phản ví dụ: với vị trí bốn điểm ở Hình 3.3, nối thì hai cạnh cắt nhau, hình thu được giống Hình 3.2c — vẫn là tứ giác nhưng KHÔNG lồi. Sai lầm thứ hai là nghĩ bốn điểm cho ta tứ giác khác nhau; thật ra mỗi tứ giác được gọi bằng tên nên chỉ có tứ giác.
🚀 Mở rộng. Với điểm mà không có ba điểm nào thẳng hàng thì ghép được bao nhiêu ngũ giác khác nhau — hãy dùng lập luận 'mỗi hình có tên' để trả lời.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 49
Bài 3 · Luyện tập 1Trang 49Nhận biết đường chéo, cạnh đối, góc đối của tứ giác
Luyện tập 1 (trang 49 – 50). Quan sát tứ giác trong Hình 3.4.
– Hai đỉnh không cùng thuộc một cạnh gọi là hai đỉnh đối nhau. Đoạn thẳng nối hai đỉnh đối nhau là một đường chéo, chẳng hạn là một đường chéo. Kể tên đường chéo còn lại.
– Cặp cạnh , cặp cạnh đối. Chỉ ra cặp cạnh đối còn lại.
– Cặp góc , cặp góc đối. Hãy kể tên cặp góc đối còn lại.
ABCDHình 3.4
Kiến thức cần nhớ
  • Trong tứ giác : các điểm , , , là các đỉnh; các đoạn thẳng , , , là các cạnh.
  • Hai đỉnh không cùng thuộc một cạnh là hai đỉnh đối nhau; đoạn nối hai đỉnh đối nhau là một đường chéo.
  • Trong một tứ giác, hai đường chéo cắt nhau tại một điểm nằm giữa mỗi đường.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba ý đều xoay quanh một chữ 'đối', nên việc đầu tiên là chốt cho đúng nghĩa: hai đỉnh đối nhau là hai đỉnh KHÔNG cùng thuộc một cạnh. Hướng gọn nhất là đọc dãy , , , theo vòng rồi lấy hai chữ cách nhau một chữ, khỏi phải nhìn hình. Bẫy của bài nằm ở chữ 'cạnh đối': trông cũng như một cặp nhưng chúng chung đỉnh nên là hai cạnh KỀ nhau, không phải cạnh đối.
1Cách 1. Dùng thẳng định nghĩa 'không cùng thuộc một cạnh'

Định hướng. Viết ra bốn cạnh rồi soi xem cặp đỉnh nào không cùng nằm trên một cạnh nào cả.

Bốn cạnh của tứ giác là , , ,
không cùng thuộc cạnh nào (định nghĩa hai đỉnh đối nhau)
Đường chéo còn lại là
không có đỉnh chung nên là một cặp cạnh đối
là góc tại hai đỉnh đối nhau

Vậy đường chéo còn lại là ; cặp cạnh đối còn lại là ; cặp góc đối còn lại là .

2Cách 2. Đọc theo vòng , , , — lấy hai chữ cách nhau một chữ

Định hướng. Xếp bốn đỉnh thành vòng thì 'đối nhau' chính là 'cách nhau một đỉnh', khỏi cần nhìn hình.

Vòng các đỉnh:
Cách nhau một đỉnh: cặp và cặp
Đề đã cho đường chéo , còn lại đường chéo
Cạnh đối là hai cạnh cách nhau một cạnh:
Góc đối là góc tại hai đỉnh đối nhau:

Vậy ; cặp cạnh ; cặp góc .

3Cách 3. Loại trừ — gạch hết cái đã dùng

Định hướng. Mỗi loại chỉ có đúng hai cặp; đề đã cho một cặp nên cái còn lại là duy nhất.

Số đoạn nối hai đỉnh của tứ giác là ; trong đó đoạn là cạnh
nên tứ giác có đúng đường chéo, đề cho , còn lại
Bốn cạnh chia thành cặp cạnh đối, đề cho , còn lại
Bốn góc chia thành cặp góc đối, đề cho , còn lại

Vậy đường chéo ; cặp cạnh đối ; cặp góc đối .

Nhận xét. Trên Hình 3.4 hai đường chéo cắt nhau tại một điểm nằm giữa mỗi đường — đó là dấu hiệu quen thuộc của tứ giác lồi.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ cần đọc vòng , , , và lấy hai chữ cách nhau một chữ, làm được cả ba ý trong một dòng mà không sợ nhìn nhầm hình.
Đáp số. Đường chéo còn lại là ; cặp cạnh đối còn lại là ; cặp góc đối còn lại là .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là gọi là cặp cạnh đối. Phản ví dụ: hai cạnh này cùng đi qua đỉnh , tức là có đỉnh chung, nên chúng là hai cạnh KỀ nhau; cặp cạnh đối phải không có đỉnh chung. Sai lầm thứ hai là coi là một cạnh của tứ giác, từ đó kết luận tứ giác có cạnh; chỉ là đường chéo, tứ giác luôn có đúng cạnh.
🚀 Mở rộng. Trong ngũ giác , mỗi đỉnh nối được với hai đỉnh không kề — hãy đếm xem ngũ giác có bao nhiêu đường chéo và tổng quát cho đa giác đỉnh.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 49 – 50
Bài 4 · HĐ★★Trang 50Chứng minh tổng các góc của một tứ giác bằng 360 độ
HĐ (trang 50). Cho tứ giác . Kẻ đường chéo (H.3.5). Vận dụng định lí về tổng ba góc trong một tam giác đối với các tam giác , tính tổng của tứ giác .
ABCD1212Hình 3.5
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng ba góc trong một tam giác bằng .
  • Nếu tia nằm giữa hai tia , thì .
  • Định lí. Tổng các góc của một tứ giác bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Đề tự tay kẻ sẵn đường chéo và nhắc tới hai tam giác , — đó là chỉ dẫn thẳng: chuyển bài toán về tứ giác thành bài toán về hai tam giác đã biết tổng ba góc. Hướng này ngắn vì giữ nguyên, chỉ có bị đường chéo chia đôi rồi cộng lại đúng như cũ. Bẫy ở chỗ phải nêu được ; nếu tứ giác không lồi thì có thể nằm ngoài hình và đẳng thức đó hỏng.
1Cách 1. Kẻ đường chéo như đề chỉ dẫn

Định hướng. Đường chéo cắt tứ giác thành hai tam giác; cộng hai lần rồi gom các góc lại.

(tổng ba góc trong tam giác )
(tổng ba góc trong tam giác )

(tia nằm giữa)

Vậy tổng các góc của tứ giác bằng .

2Cách 2. Lấy một điểm trong tứ giác, chia thành bốn tam giác

Định hướng. Nối một điểm trong với bốn đỉnh được bốn tam giác; phần thừa đúng bằng các góc quanh điểm đó nên trừ đi là xong.

Lấy điểm nằm trong tứ giác, nối , , ,
Được bốn tam giác , , ,
Tổng các góc của bốn tam giác là
Tổng các góc tại đỉnh (các góc quanh một điểm)

Vậy tổng các góc của tứ giác bằng .

3Cách 3. Ghép bốn tứ giác bằng nhau quanh một điểm

Định hướng. Dùng lại cách ghép ở bài toán mở đầu: bốn góc của tứ giác phủ vừa kín quanh một điểm.

Quay tứ giác nửa vòng quanh trung điểm cạnh : đỉnh về , góp vào đỉnh
Quay tứ giác nửa vòng quanh trung điểm cạnh : đỉnh về , góp vào đỉnh
Tịnh tiến tứ giác theo vectơ đưa về , góp vào đỉnh
Bốn góc , , , kề nhau và phủ kín quanh

Vậy tổng các góc của tứ giác bằng .

Nhận xét. Cách 2 dùng được cho mọi đa giác: chia -giác thành tam giác rồi trừ , ta được tổng các góc là .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đúng gợi ý của đề, chỉ có hai dòng tổng ba góc rồi cộng lại, gần như không thể sai; Cách 2 để dành khi bài hỏi tổng các góc của đa giác nhiều cạnh.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là ghi ngay vì quen với tam giác. Phản ví dụ: hình vuông có bốn góc , tổng là . Sai lầm thứ hai là quên nêu : nếu tứ giác KHÔNG lồi, chẳng hạn tứ giác dạng Hình 3.2b, thì đường chéo có thể nằm ngoài hình và đẳng thức cộng góc ấy không còn đúng, nên lời giải chỉ chuẩn với tứ giác lồi.
🚀 Mở rộng. Cùng cách chia tam giác, hãy tính tổng các góc của ngũ giác và của lục giác, rồi kiểm lại bằng công thức .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 50
Bài 5 · Luyện tập 2Trang 50Tính một góc của tứ giác khi biết ba góc còn lại
Luyện tập 2 (trang 50). Cho tứ giác như Hình 3.7. Hãy tính góc .
EFGH55°?Hình 3.7
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng các góc của một tứ giác bằng .
  • Kí hiệu ô vuông ở một đỉnh nghĩa là góc tại đỉnh đó bằng .
  • Trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Hình cho hai ô vuông góc tại cùng số đo — biết ba góc, hỏi góc thứ tư, đúng dạng áp dụng trực tiếp định lí tổng các góc của tứ giác. Hướng này ngắn nhất vì chỉ còn một phép trừ. Bẫy của đề là ô vuông góc không ghi số: phải tự đọc ra rồi mới cộng, quên một trong hai là hụt mất .
1Cách 1. Dùng định lí tổng các góc của tứ giác

Định hướng. Đọc ba góc đã biết từ hình rồi lấy trừ đi.

(kí hiệu ô vuông góc trên hình)
(gt)
(tổng các góc của tứ giác)

Vậy .

2Cách 2. Kẻ đường chéo , tách thành hai tam giác vuông

Định hướng. Đường chéo nối hai đỉnh còn lại cắt tứ giác thành hai tam giác vuông tại và tại ; trong tam giác vuông hai góc nhọn phụ nhau.

Kẻ đường chéo , được tam giác vuông tại và tam giác vuông tại
(hai góc nhọn của tam giác vuông )
(hai góc nhọn của tam giác vuông )

(tia nằm giữa)

Vậy .

3Cách 3. Đặt ẩn rồi lập phương trình

Định hướng. Gọi số đo góc cần tìm là rồi viết điều kiện tổng bốn góc thành một phương trình bậc nhất.

Gọi là số đo của , đơn vị độ, điều kiện
(tổng các góc của tứ giác)


(thoả mãn điều kiện)

Vậy .

Nhận xét. Cách 2 cho luôn một kết quả đẹp: tứ giác có hai góc đối vuông thì hai góc còn lại bù nhau, tức .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một dòng cộng, một dòng trừ là xong; Cách 2 hay hơn khi đề chỉ cho quan hệ giữa chứ không cho số đo cụ thể.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là chỉ cộng rồi lấy vì bỏ sót một ô vuông góc — kết quả vô lí, vì mỗi góc của tứ giác lồi phải nhỏ hơn . Sai lầm thứ hai là dùng thay cho , khi đó , một số âm nên chắc chắn sai.
🚀 Mở rộng. Giữ nguyên và cho : hãy chứng tỏ luôn có , tức hai góc , bù nhau với mọi .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 50
Bài 6 · Vận dụng★★Trang 50Vận dụng định lí tổng các góc của tứ giác vào bài toán ghép hình
Vận dụng (trang 50). Giải bài toán mở đầu: cắt bốn tứ giác như nhau bằng giấy, đánh số bốn góc của mỗi tứ giác rồi ghép bốn tứ giác đó lại. Hỏi có ghép khít được không và tổng số đo bốn góc tại điểm chung bằng bao nhiêu?
ABCD
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng các góc của một tứ giác bằng .
  • Tổng các góc kề nhau phủ kín quanh một điểm bằng .
  • Hai tứ giác bằng nhau thì các góc tương ứng bằng nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Bây giờ đã có định lí trong tay nên bài mở đầu đổi hẳn tính chất: không còn là 'cắt giấy xem thử' mà là 'giải thích vì sao nhất định ghép khít'. Dấu hiệu để nối hai vế là hai con số cùng bằng — tổng bốn góc của tứ giác và tổng các góc quanh một điểm. Bẫy của đề là chỉ nói 'tổng bằng nên ghép khít': còn phải nêu bốn góc ấy đôi một kề nhau và không chồng lên nhau thì lập luận mới kín.
1Cách 1. Đối chiếu hai lần

Định hướng. So tổng bốn góc của tứ giác với tổng các góc quanh một điểm; hai số bằng nhau nên vừa khít.

Bốn mảnh bằng nhau nên các góc tương ứng bằng nhau; tại điểm chung ta xếp bốn góc , , , , mỗi mảnh một góc
(tổng các góc của tứ giác)
Bốn góc đó đôi một kề nhau dọc theo các cạnh chung và có tổng bằng
Bốn góc phủ kín quanh điểm chung, không hở, không chồng

Vậy ghép được bốn tứ giác khít nhau và tổng số đo bốn góc tại điểm chung bằng .

2Cách 2. Chia mỗi tứ giác thành hai tam giác

Định hướng. Không dùng lại định lí mà dựng lại từ tam giác: mỗi mảnh là hai tam giác, bốn mảnh là tám tam giác.

Kẻ đường chéo , tứ giác chia thành hai tam giác

Bốn mảnh bằng nhau nên bốn góc chụm tại điểm chung có tổng cũng bằng
Tổng các góc quanh một điểm bằng

Vậy bốn góc lấp vừa đủ quanh điểm chung, tức bốn mảnh ghép khít; tổng số đo của chúng là .

3Cách 3. Chỉ ra phép xoay để ghép, không cần đo

Định hướng. Chỉ rõ từng phép xoay thì thấy ngay hai mảnh kề nhau dán khít theo một cạnh, khỏi cần tính số đo.

Mảnh là ảnh của mảnh qua phép quay nửa vòng quanh trung điểm cạnh , hai mảnh dán khít dọc
Mảnh là ảnh của mảnh qua phép quay nửa vòng quanh trung điểm cạnh , hai mảnh dán khít dọc
Mảnh đặt sao cho đỉnh trùng điểm chung, hai cạnh của nó dán khít với mảnh và mảnh
Tại điểm chung có đủ bốn góc , , , kề nhau

Vậy ghép được khít và tổng bốn góc tại điểm chung bằng .

Nhận xét. Lặp mãi cách ghép này ta lát kín được cả mặt phẳng bằng những viên gạch hình tứ giác như nhau — chính là hình ở mục Em có biết trang 51.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: gọi thẳng định lí vừa học rồi đối chiếu với quanh một điểm, đúng ba dòng; Cách 3 hợp khi đề bắt mô tả cách ghép chứ không hỏi số đo.
Đáp số. Ghép được bốn tứ giác khít nhau; bốn góc tại điểm chung là bốn góc của tứ giác và tổng số đo của chúng bằng .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là kết luận 'tổng bốn góc bằng nên ghép kiểu nào cũng khít'. Phản ví dụ: nếu xếp hai mảnh cho hai góc cùng chụm vào điểm chung, chẳng hạn tứ giác có , , , , thì tổng bốn góc ở đó là , còn hở một khe . Sai lầm thứ hai là quên điều kiện tứ giác LỒI: với tứ giác lõm, góc lõm lớn hơn nên không thể chụm bốn góc quanh một điểm theo kiểu này.
🚀 Mở rộng. Nếu thay bốn tứ giác bằng sáu tam giác như nhau thì tổng ba góc là , cần mấy mảnh mới phủ kín quanh một điểm — hãy trả lời rồi thử ghép bằng giấy.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 50
Bài 7 · Thử thách nhỏ★★★Trang 50Đánh giá số góc tù, góc nhọn của một tứ giác
Thử thách nhỏ (trang 50). Trong một tứ giác, hỏi số góc tù nhiều nhất là bao nhiêu và số góc nhọn nhiều nhất là bao nhiêu? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
  • Góc nhọn có số đo nhỏ hơn ; góc tù có số đo lớn hơn và nhỏ hơn .
  • Tổng các góc của một tứ giác bằng .
  • Mỗi góc của một tứ giác lồi đều nhỏ hơn .
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi 'nhiều nhất' nên phải làm hai việc: chặn trên bằng lập luận và chỉ ra một tứ giác đạt đúng con số đó. Dấu hiệu để chặn trên là mốc so với tổng cố định : bốn góc tù thì tổng vượt , bốn góc nhọn thì tổng hụt . Bẫy của bài là chỉ chứng minh 'không thể có bốn' rồi kết luận ngay; thiếu ví dụ có ba góc tù và ví dụ có ba góc nhọn thì chưa trả lời được chữ 'nhiều nhất'.
1Cách 1. Phản chứng bằng cách so với

Định hướng. Giả sử có đủ bốn góc cùng loại rồi cộng lại, so với là thấy vô lí ngay.

Giả sử tứ giác có bốn góc tù, khi đó mỗi góc lớn hơn
Tổng bốn góc lớn hơn , trái với
Giả sử tứ giác có bốn góc nhọn, khi đó mỗi góc nhỏ hơn
Tổng bốn góc nhỏ hơn , cũng trái với
Tứ giác có các góc , , , có tổng và có ba góc tù
Tứ giác có các góc , , , có tổng và có ba góc nhọn

Vậy một tứ giác có nhiều nhất góc tù và nhiều nhất góc nhọn.

2Cách 2. Đặt ẩn là số góc rồi đánh giá tổng

Định hướng. Gọi là số góc cùng loại, chặn tổng bốn góc bằng rồi giải bất phương trình theo .

Gọi là số góc tù, là số tự nhiên và
(mỗi góc tù lớn hơn , các góc còn lại đều dương)
, suy ra
Gọi là số góc nhọn, mỗi góc còn lại nhỏ hơn (tứ giác lồi)

, suy ra

Vậy số góc tù nhiều nhất là và số góc nhọn nhiều nhất là .

3Cách 3. Chuyển sang góc ngoài

Định hướng. Mỗi góc trong tù thì góc ngoài kề bù với nó là góc nhọn; tổng bốn góc ngoài cũng là nên lập luận lặp lại y hệt.

Tổng bốn góc ngoài của tứ giác lồi là
Góc trong tù góc ngoài kề bù với nó nhọn (hai góc kề bù)
Nếu cả bốn góc trong đều tù thì cả bốn góc ngoài đều nhọn, tổng nhỏ hơn , vô lí
Góc trong nhọn góc ngoài kề bù với nó tù
Nếu cả bốn góc trong đều nhọn thì cả bốn góc ngoài đều tù, tổng lớn hơn , vô lí
Tứ giác , , , đạt góc tù; tứ giác , , , đạt góc nhọn

Vậy nhiều nhất góc tù và nhiều nhất góc nhọn.

Nhận xét. Con số đạt được đồng thời: tứ giác , , , góc tù, còn tứ giác , , , góc nhọn; nhưng không tứ giác nào vừa có góc tù vừa có góc nhọn vì tất cả chỉ có góc.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: phản chứng hai dòng rồi nêu hai ví dụ là đủ điểm tối đa; Cách 2 chặt chẽ hơn nhưng phải viết bất phương trình, mất thêm thời gian.
Đáp số. Trong một tứ giác có nhiều nhất góc tù và nhiều nhất góc nhọn; chẳng hạn , , , , , , .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là trả lời vì nghĩ 'số góc tù phải bằng số góc nhọn'. Phản ví dụ: tứ giác , , , có ba góc tù mà chỉ có một góc nhọn. Sai lầm thứ hai là quên điều kiện tứ giác LỒI khi xét góc nhọn: nếu cho phép tứ giác lõm thì bộ ba góc nhọn , , vẫn được, nhưng lập luận chặn trên ở Cách 2 dùng mốc cho mỗi góc nên chỉ đúng với tứ giác lồi. Sai lầm thứ ba là chỉ chứng minh 'không thể có bốn' rồi kết luận ngay mà không nêu ví dụ đạt được ba.
🚀 Mở rộng. Hỏi tương tự với ngũ giác lồi (tổng các góc là ): số góc nhọn nhiều nhất là bao nhiêu — hãy làm lại theo Cách 2 với .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 50
Bài 8 · Bài 3.1★★Trang 51Tính góc chưa biết của tứ giác, có dùng góc kề bù
Bài 3.1 (trang 51). Tính góc chưa biết của các tứ giác trong Hình 3.8.
ABCD?a)VURS60°110°???b)Hình 3.8
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng các góc của một tứ giác bằng .
  • Hai góc kề bù có tổng bằng .
  • Kí hiệu ô vuông ở một đỉnh nghĩa là góc tại đỉnh đó bằng .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a) cho ba ô vuông góc, câu b) lại cho hai số đo nằm NGOÀI tứ giác — dấu hiệu bài này gồm hai nhịp: trước hết đưa mọi số đo về góc TRONG bằng quan hệ kề bù, sau đó mới dùng tổng bốn góc bằng . Hướng ấy an toàn hơn hẳn việc cộng thẳng vào tổng. Bẫy lớn nhất của câu b) là là góc ngoài chứ không phải góc của tứ giác.
1Cách 1. Đưa về góc trong rồi dùng tổng

Định hướng. Đọc các ô vuông góc cho câu a); với câu b) dùng hai góc kề bù để đổi thành góc trong, rồi mới cộng trừ.

a) (ô vuông góc trên hình)


b) (ô vuông góc trên hình)
(hai góc kề bù)
(hai góc kề bù)

Vậy a) ; b) , , .

2Cách 2. Kẻ đường chéo, tính bằng hai tam giác

Định hướng. Không gọi định lí về tứ giác mà quay về tổng ba góc trong tam giác — cách này dùng được cả khi chưa học định lí.

a) Kẻ đường chéo ; tam giác vuông tại nên
(vì )

(tổng ba góc trong tam giác )
b) (hai góc kề bù)
Kẻ đường chéo ; hai tam giác có tổng các góc là

Vậy a) ; b) , , .

3Cách 3. Đặt ẩn, lập phương trình cho góc cần tìm

Định hướng. Gọi ẩn là số đo góc chưa biết rồi viết điều kiện tổng bốn góc thành phương trình bậc nhất.

a) Gọi là số đo của , đơn vị độ,


(thoả mãn)
b) Gọi là số đo của , đơn vị độ,
, (hai góc kề bù)


(thoả mãn)

Vậy a) ; b) , , .

Nhận xét. Câu a) cho thấy tứ giác có ba góc vuông thì góc thứ tư cũng vuông — đó chính là một dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật sẽ học ở Bài 13.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đổi góc ngoài thành góc trong bằng hai góc kề bù rồi trừ một lần, cả hai câu gọn trong sáu dòng; Cách 2 chỉ nên dùng khi đề cấm dùng định lí về tứ giác.
Đáp số. a) . b) , , .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm nặng nhất ở câu b) là coi là góc của tứ giác rồi viết . Phản ví dụ kiểm lại: với thì tổng bốn góc TRONG là , nên kết quả đó sai. Sai lầm thứ hai là ở câu a) chỉ thấy hai ô vuông góc mà bỏ sót ô thứ ba, dẫn tới — một góc bẹt, không thể là góc của tứ giác.
🚀 Mở rộng. Vẫn Hình 3.8b nhưng đổi thành độ: hãy chứng tỏ và tìm điều kiện của để tứ giác vẫn lồi.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 51
Bài 9 · Bài 3.2★★Trang 51Tính hai góc của tứ giác khi biết tổng và hiệu của chúng
Bài 3.2 (trang 51). Tính góc chưa biết của tứ giác trong Hình 3.9. Biết rằng .
EFGH50°60°??Hình 3.9
Kiến thức cần nhớ
  • Tổng các góc của một tứ giác bằng .
  • Tìm hai số biết tổng và hiệu : số lớn là , số bé là .
  • Trong tứ giác lồi, mỗi góc đều lớn hơn và nhỏ hơn .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai góc bằng số và một quan hệ giữa hai góc còn lại — dấu hiệu của dạng 'tìm hai số biết tổng và hiệu'. Tổng lấy được ngay từ định lí tổng bốn góc, còn hiệu đã có sẵn là , nên đi theo hướng tổng – hiệu là ngắn nhất. Bẫy của đề là đọc vội thành : đảo vai trò thì hai đáp số đổi chỗ cho nhau.
1Cách 1. Đặt một ẩn rồi thế vào tổng bốn góc

Định hướng. Gọi là ẩn, viết theo ẩn đó rồi thay vào định lí tổng bốn góc.

Gọi là số đo của , đơn vị độ,
(gt)
(tổng các góc của tứ giác)



(thoả mãn điều kiện)

Vậy .

2Cách 2. Tính tổng hai góc trước, dùng công thức tổng – hiệu

Định hướng. Lấy tổng hai góc chưa biết trước, đã có hiệu là nên áp thẳng công thức tổng – hiệu.

(tổng các góc của tứ giác)

(gt)

Vậy .

3Cách 3. Lấy trung bình rồi lệch sang hai bên

Định hướng. Nếu hai góc bằng nhau thì mỗi góc là nửa của ; hiệu chia đôi thành lệch về mỗi bên.


Nếu thì mỗi góc bằng
hơn đúng nên lớn hơn , còn nhỏ hơn


Thử lại:

Vậy , .

Nhận xét. Cả hai góc đều nhỏ hơn nên tứ giác vẫn lồi, phù hợp với Hình 3.9.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: lấy tổng rồi áp công thức tổng – hiệu, đúng bốn dòng và không phải giải phương trình; Cách 1 dài hơn nhưng an toàn khi quan hệ giữa hai góc phức tạp hơn.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp là đọc ngược giả thiết thành , dẫn tới , . Phản ví dụ để tự phát hiện: thay vào giả thiết gốc thì nhưng , hai vế khác nhau nên bộ số đó sai. Sai lầm thứ hai là lấy tổng bằng thay vì , khi đó — nhìn Hình 3.9 thấy ngay là góc tù nên không thể bằng .
🚀 Mở rộng. Vẫn tứ giác đó nhưng cho : hãy tính lại hai góc, rồi tổng quát cho và tìm điều kiện của để tứ giác vẫn lồi.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 51
Bài 10 · Bài 3.3★★★Trang 51Hình cái diều: chứng minh đường trung trực và tính hai góc đối
Bài 3.3 (trang 51). Tứ giác trong Hình 3.10 có , , được gọi là hình "cái diều".
a) Chứng minh rằng là đường trung trực của đoạn thẳng .
b) Tính các góc , biết rằng , .
ABCDI100°60°??Hình 3.10
Kiến thức cần nhớ
  • Điểm cách đều hai đầu mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó.
  • Hai điểm phân biệt cùng cách đều hai đầu mút của một đoạn thẳng thì đường thẳng đi qua chúng là đường trung trực của đoạn thẳng ấy.
  • Tổng các góc của một tứ giác bằng .
  • Hai tam giác bằng nhau thì các góc tương ứng bằng nhau (trường hợp c.c.c).
🧠 Phân tích tư duy
Giả thiết cho hai cặp cạnh bằng nhau xuất phát từ hai đỉnh — dấu hiệu kinh điển của đường trung trực: điểm cách đều hai đầu mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn đó. Nhận ra điều này thì câu a) chỉ còn hai dòng, khỏi phải dựng thêm hình. Câu b) nhìn tiếp: hai tam giác bằng nhau nên , ghép với tổng bốn góc là ra. Bẫy ở chỗ bằng nhau nhưng KHÔNG bằng nửa của .
1Cách 1. Dùng tính chất điểm cách đều hai đầu mút

Định hướng. đều cách đều , nên cả hai nằm trên đường trung trực của ; câu b) dùng hai tam giác bằng nhau.

a) (gt) nên nằm trên đường trung trực của
(gt) nên nằm trên đường trung trực của
phân biệt, cùng nằm trên đường trung trực của
Đường thẳng là đường trung trực của
b) Tam giác và tam giác , , chung
(c.c.c)
(hai góc tương ứng)
(tổng các góc của tứ giác)


Vậy là đường trung trực của .

2Cách 2. Dùng tam giác cân và đường phân giác

Định hướng. Chứng minh là phân giác của trước, rồi dùng tính chất trong tam giác cân đường phân giác kẻ từ đỉnh cũng là đường trung trực của cạnh đáy.

a) Tam giác và tam giác , , chung
(c.c.c)
(hai góc tương ứng), nên là tia phân giác của
Tam giác cân tại (gt)
Trong tam giác cân, đường phân giác kẻ từ đỉnh cũng là đường trung trực của cạnh đáy
Đường thẳng là đường trung trực của
b) (hai góc tương ứng của )
(tổng các góc của tứ giác)

Vậy là đường trung trực của ; .

3Cách 3. Gọi giao điểm của hai đường chéo

Định hướng. Đặt tên giao điểm rồi chứng minh trực tiếp hai điều của định nghĩa trung trực: là trung điểm vuông góc ; câu b) tính qua các nửa góc.

a) Gọi là giao điểm của
(c.c.c) nên
Tam giác và tam giác (gt), , chung
(c.g.c)
nên là trung điểm của
(hai góc kề bù)
, tức tại trung điểm của
b)
(tổng ba góc trong tam giác )
(tổng ba góc trong tam giác )

(hai tam giác bằng nhau)

Vậy là đường trung trực của .

Nhận xét. Kết quả trùng đúng với chỉ là ngẫu nhiên do ; đổi thành thì .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: câu a) chỉ ba dòng nhờ tính chất điểm cách đều hai đầu mút, câu b) một lần c.c.c là xong; Cách 3 dài hơn nhưng đáng học vì cho luôn số đo các nửa góc, dùng được khi đề hỏi thêm về hai đường chéo.
Đáp số. a) là đường trung trực của . b) .
Sai lầm thường gặp. Sai lầm hay gặp ở câu a) là chỉ nêu rồi kết luận ngay là trung trực của . Phản ví dụ: lấy điểm bất kì trên tia nhưng , khi đó vẫn cách đều , nhưng đường thẳng nói chung không vuông góc với — phải dùng CẢ HAI giả thiết . Sai lầm ở câu b) là chia đôi tổng hai góc đã cho, viết ; thử lại thấy tổng bốn góc chỉ còn nên sai.
🚀 Mở rộng. Giữ , và cho , : hãy chứng tỏ và tìm điều kiện của , để cái diều có hai góc , vuông.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 51