Chương I. Đa thức

Bài 2. Đa thức

SGK Toán 8 — Kết nối tri thức, tập 1 · 15 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · HĐ1Trang 11Nhắc lại định nghĩa đa thức một biến và cho ví dụ
HĐ1 (trang 11). Hãy nhớ lại, đa thức một biến là gì? Nêu một ví dụ về đa thức một biến.
Kiến thức cần nhớ
  • Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến (đã học ở lớp 7).
1Cách 1. Nhắc lại định nghĩa rồi nêu ví dụ trực tiếp

Định hướng. Chỉ cần nhắc lại đúng định nghĩa đã học ở lớp 7 rồi chọn một tổng các đơn thức một biến để làm ví dụ.

Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến
Chọn ví dụ:
Đây là tổng của ba đơn thức một biến : ; ;

Vậy đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến; ví dụ là một đa thức một biến.

2Cách 2. Kiểm tra lại ví dụ bằng cách soi từng hạng tử

Định hướng. Soi từng hạng tử của ví dụ vừa chọn theo đúng định nghĩa đơn thức một biến để xác nhận lại.

Hạng tử : đơn thức của biến
Hạng tử : đơn thức của biến
Hạng tử : một số, cũng là đơn thức của biến
Cả ba hạng tử đều là đơn thức của cùng biến

Vậy tổng đúng là một đa thức một biến, vì mọi hạng tử của nó đều là đơn thức của cùng biến .

Nhận xét. Có thể đổi ví dụ khác như hay , miễn mọi hạng tử cùng chứa một biến duy nhất.

Đáp số. Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến. Ví dụ: .
Sai lầm thường gặp. Nhầm đa thức một biến với đơn thức một biến, cho rằng chỉ cần một hạng tử duy nhất là đủ.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 11
Bài 2 · HĐ2Trang 11Viết ví dụ đơn thức tuỳ ý và tự kiểm tra theo định nghĩa
HĐ2 (trang 11). Em hãy viết ra hai đơn thức tuỳ ý (không chứa biến, hoặc chứa từ một đến ba biến trong các biến , , ) rồi trao đổi với bạn ngồi cạnh để kiểm tra lại xem đã viết đúng chưa. Nếu chưa đúng, hãy cùng bạn sửa lại cho đúng.
Kiến thức cần nhớ
  • Đơn thức là một số, một biến, hoặc tích của những số và biến; đơn thức có thể không chứa biến (là một số) hoặc chứa 1 đến 3 biến , , .
1Cách 1. Chọn trực tiếp hai đơn thức đúng dạng yêu cầu rồi kiểm tra bằng định nghĩa

Định hướng. Chỉ cần chọn một đơn thức không chứa biến và một đơn thức chứa vài biến trong , , , rồi soát lại theo đúng định nghĩa đơn thức.

Chọn đơn thức không chứa biến:
Chọn đơn thức chứa ba biến:
là một số — đúng định nghĩa đơn thức
là tích của số với các biến , , — đúng định nghĩa đơn thức

Vậy hai đơn thức đều thoả yêu cầu của đề bài.

2Cách 2. Đổi vai kiểm tra chéo với bạn ngồi cạnh

Định hướng. Giả sử bạn ngồi cạnh viết hai đơn thức khác; soát lại đúng ba dấu hiệu: không có phép cộng/trừ, biến không ở mẫu, số mũ nguyên không âm.

Giả sử bạn viết
: tích của số với biến , — hợp lệ
: tích của số với biến — hợp lệ
Không có hạng tử nào chứa dấu cộng/trừ hay biến ở mẫu

Vậy hai đơn thức của bạn cũng viết đúng; cả bốn đơn thức , , , đều hợp lệ để dùng ở HĐ3.

Nhận xét. Khi kiểm tra chéo, chỉ cần soát đúng ba dấu hiệu: không có phép cộng/trừ nối hạng tử, biến không nằm ở mẫu, số mũ của biến là số nguyên không âm.

Đáp số. Ví dụ hai đơn thức: (có nhiều đáp số khác đúng, miễn thoả định nghĩa đơn thức).
Sai lầm thường gặp. Viết nhầm biểu thức có biến ở mẫu (như ) hoặc có phép cộng/trừ (như ) vào danh sách đơn thức.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 11
Bài 3 · HĐ3Trang 11Viết tổng bốn đơn thức để nhận biết một ví dụ về đa thức
HĐ3 (trang 11). Viết tổng của bốn đơn thức mà em và bạn ngồi cạnh đã viết.
Kiến thức cần nhớ
  • Đa thức là tổng của những đơn thức; mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó.
1Cách 1. Cộng liên tiếp bốn đơn thức đã chọn ở HĐ2

Định hướng. Dùng lại đúng bốn đơn thức đã viết ở HĐ2 rồi nối chúng bằng dấu cộng để được một tổng.

Bốn đơn thức đã viết: ; ; ;
Tổng của chúng:

Vậy tổng cần viết là , đây là một ví dụ về đa thức có bốn hạng tử.

2Cách 2. Đối chiếu tổng vừa viết với định nghĩa đa thức

Định hướng. Soi lại tổng vừa viết theo đúng định nghĩa đa thức để xác nhận đó là một ví dụ hợp lệ.

Đa thức là tổng của những đơn thức
Biểu thức đúng là tổng của bốn đơn thức , , ,
Mỗi đơn thức trong tổng là một hạng tử của đa thức

Vậy là một đa thức có 4 hạng tử: , , , .

Nhận xét. Đổi thứ tự các hạng tử (như đưa số ra sau) không làm thay đổi giá trị của đa thức, vì phép cộng có tính giao hoán.

Đáp số. Tổng ví dụ: — một đa thức có 4 hạng tử.
Sai lầm thường gặp. Quên giữ nguyên dấu của từng đơn thức khi viết tổng, ví dụ đổi dấu thành .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 11
Bài 4 · Luyện tập 1★★Trang 12Nhận biết đa thức trong danh sách biểu thức và chỉ rõ hạng tử
Luyện tập 1 (trang 12). Biểu thức nào dưới đây là đa thức? Hãy chỉ rõ các hạng tử của mỗi đa thức ấy.
;   ;   ;   .
Kiến thức cần nhớ
  • Đa thức là tổng của những đơn thức.
  • Biến ở mẫu hoặc biến trong căn thức không phải là đơn thức nên biểu thức chứa chúng không phải là đa thức.
1Cách 1. Soi từng hạng tử của mỗi biểu thức theo định nghĩa đơn thức

Định hướng. Bốn biểu thức chỉ cần tách thành các hạng tử rồi soi từng hạng tử có đúng là đơn thức hay không.

: gồm hai hạng tử , đều là đơn thức — là đa thức
: hạng tử có biến ở mẫu, không là đơn thức — không là đa thức
: gồm hai hạng tử , hệ số là số vô tỉ nhưng vẫn là đơn thức — là đa thức
: hạng tử có biến trong dấu căn, không là đơn thức — không là đa thức

Vậy là đa thức; có hai hạng tử , , còn có hai hạng tử , . Biểu thức không là đa thức.

2Cách 2. Tìm đúng hạng tử vi phạm khiến biểu thức bị loại

Định hướng. Thay vì soi dương tính từng biểu thức, chỉ cần lùng đúng hai dấu hiệu khiến một biểu thức không là đa thức: biến ở mẫu hoặc biến trong căn.

trong có biến ở mẫu — vi phạm định nghĩa đơn thức
trong có biến trong căn — vi phạm định nghĩa đơn thức
, , , đều là tích của số và biến với số mũ nguyên không âm — không vi phạm gì

Vậy hai biểu thức bị loại là ; còn lại (hạng tử , ) và (hạng tử , ) là đa thức.

Nhận xét. Dấu hiệu chung để loại một biểu thức khỏi tập đa thức là có hạng tử chứa biến ở mẫu hoặc biến trong căn thức — hai dạng này không bao giờ là đơn thức.

Đáp số. Đa thức: (hạng tử , ) và (hạng tử , ). Không phải đa thức: ; .
Sai lầm thường gặp. Cho rằng không phải đa thức vì hệ số có căn, trong khi hệ số của đơn thức được phép là số vô tỉ, chỉ cần biến không nằm trong căn hay ở mẫu.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 5 · Vận dụng★★Trang 12Lập biểu thức đại số từ bài toán thực tế rồi nhận biết đa thức
Vận dụng (trang 12). Mỗi quyển vở giá đồng. Mỗi cái bút giá đồng. Viết biểu thức biểu thị số tiền phải trả để mua:
a) 8 quyển vở và 7 cái bút.
b) 3 xấp vở và 2 hộp bút, biết rằng mỗi xấp vở có 10 quyển, mỗi hộp bút có 12 chiếc.
c) Mỗi biểu thức tìm được ở hai câu trên có phải là đa thức không?
Kiến thức cần nhớ
  • Số tiền phải trả bằng số lượng nhân với đơn giá, tổng số tiền là tổng các khoản tiền thành phần.
  • Mỗi khoản tiền thành phần (số nhân với biến) là một đơn thức; tổng các đơn thức là một đa thức.
1Cách 1. Tính số lượng vở, bút rồi lập biểu thức tổng tiền

Định hướng. Số tiền mỗi loại bằng số lượng nhân đơn giá; cộng hai khoản tiền lại được biểu thức tổng số tiền phải trả.

a) quyển vở giá đồng ; cái bút giá đồng
Biểu thức: (đồng)
b) xấp vở quyển, giá đồng
hộp bút chiếc, giá đồng
Biểu thức: (đồng)
c) đều là tổng của hai đơn thức

Vậy a) số tiền là (đồng); b) số tiền là (đồng); c) cả hai biểu thức đều là đa thức, vì mỗi biểu thức là tổng của hai đơn thức.

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách thay một giá trị cụ thể của ,

Định hướng. Thay giá tiền cụ thể của vở và bút vào cả cách tính trực tiếp lẫn biểu thức vừa lập, hai bên phải cho cùng một số tiền.

Chọn (đồng/quyển) ; (đồng/cái)
a) Tính trực tiếp:
Thay vào biểu thức: — khớp
b) Tính trực tiếp:
Thay vào biểu thức: — khớp

Vậy hai biểu thức ở câu a), b) đều tính đúng số tiền, và cả hai đều là đa thức.

Nhận xét. Việc thay số cụ thể chỉ kiểm tra được tính đúng đắn của biểu thức về giá trị; còn biểu thức có phải đa thức hay không vẫn phải soi theo đúng định nghĩa như Cách 1.

Đáp số. a) (đồng). b) (đồng). c) Cả hai biểu thức đều là đa thức.
Sai lầm thường gặp. Quên nhân xấp vở với 10 hay hộp bút với 12, viết nhầm biểu thức câu b) thành .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 6 · Câu hỏiTrang 12Nhận biết đa thức thu gọn bằng cách soi các hạng tử đồng dạng
Câu hỏi (trang 12). Đa thức nêu trong tình huống mở đầu có phải là đa thức thu gọn không?
Tình huống mở đầu (trang 11): Biểu thức biểu thị diện tích của hình tạo bởi một tam giác vuông và hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông của nó là .
xy
Kiến thức cần nhớ
  • Đa thức thu gọn là đa thức không có hai hạng tử nào đồng dạng.
1Cách 1. Soi từng cặp hạng tử xem có đồng dạng không

Định hướng. Đa thức chỉ có ba hạng tử nên chỉ cần soi từng cặp một xem phần biến có trùng nhau hay không.

Ba hạng tử: ; ;
: phần biến khác nhau — không đồng dạng
: phần biến khác nhau — không đồng dạng
: phần biến khác nhau — không đồng dạng

Vậy đa thức không có hai hạng tử nào đồng dạng, nên đó là một đa thức thu gọn.

2Cách 2. Liệt kê phần biến rồi kiểm tra trùng lặp

Định hướng. Viết rõ phần biến của từng hạng tử ra một hàng, nếu không có phần biến nào lặp lại thì đa thức đã thu gọn.

Phần biến của
Phần biến của
Phần biến của
Ba phần biến , , đôi một khác nhau, không có phần biến nào lặp lại

Vậy vì không có phần biến nào trùng nhau, đa thức đúng là một đa thức thu gọn.

Nhận xét. Đây cũng là lí do đa thức trong tình huống mở đầu được giữ nguyên dạng mà không thể rút gọn thêm được nữa.

Đáp số. Có. Đa thức là một đa thức thu gọn.
Sai lầm thường gặp. Nhầm rằng có mặt cả ba loại luỹ thừa khác nhau (, , ) là dấu hiệu CHƯA thu gọn, trong khi thu gọn chỉ xét các hạng tử có CÙNG phần biến.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 7 · Luyện tập 2★★Trang 13Thu gọn đa thức nhiều biến rồi xác định hệ số, bậc từng hạng tử
Luyện tập 2 (trang 13). Cho đa thức .
a) Thu gọn đa thức .
b) Xác định hệ số và bậc của từng hạng tử (tức là bậc của từng đơn thức) trong dạng thu gọn của .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn thu gọn đa thức, nhóm các hạng tử đồng dạng rồi cộng (trừ) hệ số của chúng, giữ nguyên phần biến.
  • Bậc của một hạng tử (đơn thức) là tổng số mũ của các biến trong hạng tử đó.
1Cách 1. Nhóm các hạng tử đồng dạng rồi cộng hệ số

Định hướng. có ba cặp hạng tử đồng dạng (, , ); nhóm từng cặp rồi cộng hệ số là thu gọn được ngay.

a)

b) Hạng tử : hệ số , bậc
Hạng tử : hệ số , bậc
Hạng tử : hệ số , bậc

Vậy a) ; b) cả ba hạng tử đều có bậc , với hệ số lần lượt , , .

2Cách 2. Sắp lại các hạng tử đồng dạng đứng cạnh nhau rồi kiểm tra lại bậc bằng cách đếm số mũ

Định hướng. Viết lại theo thứ tự , , cho các nhóm đồng dạng liền nhau, rồi đếm số mũ từng biến để kiểm tra lại bậc.

a)


b) : số mũ của — bậc
: số mũ của , , lần lượt là , , — tổng
: số mũ của , lần lượt là , — tổng

Vậy kết quả thu gọn vẫn là , và cả ba hạng tử đều cùng có bậc .

Nhận xét. Ba hạng tử của tuy đều cùng bậc nhưng có phần biến khác nhau (, , ) nên không đồng dạng với nhau — đây là lí do dạng thu gọn của vẫn còn đủ ba hạng tử.

Đáp số. a) . b) : hệ số , bậc ; : hệ số , bậc ; : hệ số , bậc .
Sai lầm thường gặp. Gộp nhầm cả ba hạng tử , , vào một nhóm vì cùng bậc , quên rằng cùng bậc không có nghĩa là đồng dạng.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 13
Bài 8 · Luyện tập 3★★Trang 13Thu gọn đa thức và xác định bậc
Luyện tập 3 (trang 13). Với mỗi đa thức sau, thu gọn (nếu cần) và tìm bậc của nó:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Đa thức đã thu gọn nếu không còn hạng tử nào đồng dạng; nếu còn thì phải nhóm và cộng trừ hệ số.
  • Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn.
1Cách 1. Soi hạng tử đồng dạng của từng đa thức rồi thu gọn

Định hướng. Soi lần lượt các hạng tử của xem có cặp nào đồng dạng để gộp lại, sau đó lấy bậc lớn nhất trong dạng đã gọn.

a) Sáu hạng tử của : , , , , , đôi một không đồng dạng
đã là đa thức thu gọn
Bậc của , , đều bằng ; bậc của , bằng ; bậc của bằng
b)
Hai hạng tử đồng dạng

Bậc của ; bậc của ; bậc của ; bậc của

Vậy a) đã thu gọn, có bậc ; b) , có bậc .

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách liệt kê bậc của mọi hạng tử rồi lấy giá trị lớn nhất

Định hướng. Liệt kê bậc của từng hạng tử trước khi thu gọn, xem có cặp bậc cao nào triệt tiêu nhau không, rồi mới chốt bậc của đa thức.

a) Bậc từng hạng tử của : — lớn nhất là
b) Trước khi thu gọn, bậc từng hạng tử của :
Hai hạng tử bậc () triệt tiêu nhau vì cùng phần biến, hệ số đối nhau
Sau khi thu gọn còn lại các bậc — lớn nhất là

Vậy bậc của , bậc của (sau khi thu gọn) là , đúng như kết quả ở Cách 1.

Nhận xét. Đa thức là một ví dụ cho thấy phải thu gọn trước rồi mới tìm bậc: nếu vội lấy bậc lớn nhất ngay từ dạng chưa gọn sẽ ra kết quả sai, vì hai hạng tử bậc đã triệt tiêu nhau.

Đáp số. a) đã thu gọn, bậc . b) , bậc .
Sai lầm thường gặp. Kết luận vội bậc của vì thấy hạng tử xuất hiện, quên rằng triệt tiêu nhau sau khi thu gọn.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 13
Bài 9 · Tranh luận★★Trang 14Viết đa thức thu gọn thoả điều kiện cho trước về bậc và hệ số
Tranh luận (trang 14). Hãy viết một vài đa thức bậc hai thu gọn với hai biến () mà mỗi hạng tử của nó đều có hệ số bằng .
Kiến thức cần nhớ
  • Đa thức bậc hai với hai biến , có các hạng tử bậc không vượt quá 2, trong đó phần biến bậc 2 khả dĩ là , , .
  • Đa thức thu gọn không có hai hạng tử đồng dạng; hệ số bằng 1 nghĩa là mỗi hạng tử chỉ có phần biến, không kèm số đứng trước.
1Cách 1. Chọn phần biến bậc không vượt quá 2, đôi một khác nhau, hệ số đều bằng 1

Định hướng. Liệt kê các phần biến bậc từ 0 đến 2 của hai biến , , chọn vài phần biến khác nhau (có ít nhất một phần biến bậc 2) rồi cộng lại với hệ số 1.

Các phần biến bậc của , : ; ; ; ; ;
Chọn ba phần biến khác nhau, có phần biến bậc : , ,
Đa thức: — bậc , ba hạng tử đều hệ số

Vậy là một đa thức bậc hai thu gọn với hai biến , , mỗi hạng tử có hệ số .

2Cách 2. Ghép cả ba dạng bậc hai , , thành một đa thức khác

Định hướng. Thử một cách chọn khác: lấy đúng ba phần biến bậc hai , , để xem có tạo được một đa thức hợp lệ khác hay không.

Chọn phần biến: ; ;
Cả ba đều là hạng tử bậc , đôi một không đồng dạng (phần biến khác nhau)
Đa thức:

Vậy cũng là một đa thức bậc hai thu gọn khác, mỗi hạng tử đều có hệ số , thoả yêu cầu đề bài.

Nhận xét. Có vô số đáp số đúng, ví dụ thêm hay ; miễn phần biến đôi một khác nhau, hệ số mọi hạng tử bằng và hạng tử bậc cao nhất có bậc đúng bằng .

Đáp số. Ví dụ: hoặc (có nhiều đáp số khác đúng).
Sai lầm thường gặp. Viết đa thức có hạng tử hệ số (như ) và coi đó cũng là hệ số bằng , nhầm giữa hệ số bằng 1 với hệ số có giá trị tuyệt đối bằng 1.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 14
Bài 10 · 1.8★★Trang 14Nhận biết đa thức trong danh sách biểu thức đại số
Bài 1.8 (trang 14). Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đa thức?
;   ;   ;   ;   ;   .
Kiến thức cần nhớ
  • Đa thức là tổng của những đơn thức; đơn thức không cần viết ở dạng thu gọn, chỉ cần là tích của số và biến.
  • Biến ở mẫu là dấu hiệu chắc chắn loại một biểu thức khỏi tập đa thức.
1Cách 1. Soi từng biểu thức theo định nghĩa đa thức

Định hướng. Sáu biểu thức chỉ cần tách hạng tử rồi soi từng hạng tử có phải đơn thức hay không, đặc biệt chú ý biến ở mẫu.

: ba hạng tử , , đều là đơn thức — là đa thức
: tích của số với biến — là đơn thức, cũng là đa thức
: hạng tử có biến ở mẫu — không là đa thức
: một số — là đơn thức, cũng là đa thức
: ba hạng tử , , đều là tích của số và biến — là đa thức
: biến nằm ở mẫu — không là đa thức

Vậy các biểu thức là đa thức: ; ; ; . Hai biểu thức không phải đa thức: ; .

2Cách 2. Tìm đúng dấu hiệu bị loại — biến ở mẫu

Định hướng. Chỉ cần lùng đúng những biểu thức có biến ở mẫu số, vì đó là dấu hiệu duy nhất khiến các biểu thức này không phải đa thức.

có biến ở mẫu của hạng tử — vi phạm
có biến ở mẫu của cả biểu thức — vi phạm
Bốn biểu thức còn lại không có biến nào ở mẫu, mọi hạng tử đều là tích hữu hạn của số và biến với số mũ nguyên không âm

Vậy chỉ có hai biểu thức bị loại; bốn biểu thức còn lại — , , , — đều là đa thức.

Nhận xét. Hạng tử tuy chưa viết gọn (chưa nhân hai hệ số với nhau) nhưng vẫn là tích của số và biến nên vẫn là một đơn thức hợp lệ; đây là điểm dễ nhầm nhất của bài.

Đáp số. Đa thức: ; ; ; . Không phải đa thức: ; .
Sai lầm thường gặp. Cho rằng không phải đa thức vì hạng tử chưa gọn (còn hai số nhân riêng), trong khi một đơn thức không bắt buộc phải viết ở dạng thu gọn.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 14
Bài 11 · 1.9Trang 14Xác định hệ số, bậc của từng hạng tử trong đa thức thu gọn
Bài 1.9 (trang 14). Xác định hệ số và bậc của từng hạng tử trong đa thức sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Hệ số của một hạng tử là phần số đứng trước phần biến; bậc của hạng tử là tổng số mũ của các biến trong hạng tử đó.
1Cách 1. Tách hệ số và cộng số mũ từng hạng tử

Định hướng. Mỗi hạng tử đã ở dạng thu gọn nên chỉ cần tách đúng phần số đứng trước và cộng số mũ các biến còn lại để ra bậc.

a) : hệ số , bậc
: hệ số , bậc
: hệ số , bậc
: hệ số , bậc
: hệ số , bậc
b) : hệ số , bậc
: hệ số , bậc
: hệ số , bậc
: hệ số , bậc

Vậy a) (hệ số , bậc ), (hệ số , bậc ), (hệ số , bậc ), (hệ số , bậc ), (hệ số , bậc ); b) (hệ số , bậc ), (hệ số , bậc ), (hệ số , bậc ), (hệ số , bậc ).

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách viết tường minh phép nhân lặp lại của từng biến

Định hướng. Với các hạng tử có nhiều biến, viết tường minh mỗi biến nhân lặp lại rồi đếm số lần xuất hiện để kiểm tra lại bậc vừa tính.

a) : biến xuất hiện lần — bậc , hệ số
: biến xuất hiện lần — bậc , hệ số
b) : biến xuất hiện lần — bậc , hệ số
: biến xuất hiện lần — bậc , hệ số

Vậy kết quả đếm trực tiếp trùng khớp với Cách 1: các bậc và hệ số như đã nêu ở trên.

Nhận xét. Hạng tử tuy đều chứa nhưng phần biến khác nhau (thiếu, có thêm ) nên không đồng dạng — đa thức b) đã ở dạng thu gọn.

Đáp số. a) : hệ số , bậc ; : hệ số , bậc ; : hệ số , bậc ; : hệ số , bậc ; : hệ số , bậc . b) : hệ số , bậc ; : hệ số , bậc ; : hệ số , bậc ; : hệ số , bậc .
Sai lầm thường gặp. Quên hệ số ẩn của hạng tử hay , tưởng rằng hạng tử không viết số đứng trước thì không có hệ số.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 14
Bài 12 · 1.10★★Trang 14Thu gọn đa thức nhiều hạng tử đồng dạng
Bài 1.10 (trang 14). Thu gọn đa thức:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn thu gọn đa thức, nhóm các hạng tử đồng dạng rồi cộng (trừ) hệ số, giữ nguyên phần biến.
1Cách 1. Nhóm các hạng tử đồng dạng

Định hướng. Soi các hạng tử có cùng phần biến ở mỗi đa thức, nhóm chúng lại rồi cộng hệ số.

a)


b)

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách thay một giá trị cụ thể của biến

Định hướng. Thay cùng một giá trị vào cả biểu thức ban đầu và biểu thức đã thu gọn; hai bên cho cùng kết quả thì phép thu gọn đúng.

a) Chọn , : giá trị ban đầu
Giá trị đa thức thu gọn: — khớp
b) Chọn , , : giá trị ban đầu
Giá trị đa thức thu gọn: — khớp

Vậy kết quả thu gọn ở Cách 1 là đúng, được xác nhận lại bằng phép thử giá trị.

Nhận xét. Thử với chỉ kiểm tra được tổng các hệ số, không phát hiện được lỗi cộng sai số mũ của biến; vẫn nên soát lại phần biến bằng Cách 1.

Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Gộp nhầm hạng tử với hoặc vì đều chứa số mũ cao, quên rằng phần biến khác hẳn .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 14
Bài 13 · 1.11★★Trang 14Thu gọn đa thức rồi tìm bậc
Bài 1.11 (trang 14). Thu gọn (nếu cần) và tìm bậc của mỗi đa thức sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nhóm các hạng tử đồng dạng để thu gọn; sau khi thu gọn mới xác định bậc bằng hạng tử có bậc cao nhất.
1Cách 1. Nhóm hạng tử đồng dạng rồi lấy bậc lớn nhất

Định hướng. Cả hai đa thức đều có một cặp hạng tử đồng dạng triệt tiêu nhau; nhóm và cộng hệ số trước, rồi mới xét bậc của dạng thu gọn.

a)

Bậc của ; bậc của ; bậc của
b)

Bậc của ; bậc của

Vậy a) , có bậc ; b) , có bậc .

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách liệt kê bậc mọi hạng tử trước khi thu gọn

Định hướng. Liệt kê bậc từng hạng tử ngay từ dạng ban đầu để phát hiện cặp hạng tử bậc cao nhất triệt tiêu nhau, tránh kết luận sai bậc.

a) Bậc từng hạng tử ban đầu:
Hai hạng tử bậc triệt tiêu nhau (cùng phần biến, hệ số đối)
Hạng tử bậc còn lại là — bậc của đa thức vẫn là
b) Bậc từng hạng tử ban đầu:
Hai hạng tử bậc triệt tiêu nhau
Các hạng tử còn lại đều bậc — bậc của đa thức là

Vậy bậc của đa thức a) là , bậc của đa thức b) là , đúng như tính ở Cách 1.

Nhận xét. Cả hai câu đều có bẫy: hạng tử bậc cao nhất ban đầu ( ở câu a, ở câu b) bị triệt tiêu sau khi thu gọn, nên phải thu gọn xong mới được kết luận bậc.

Đáp số. a) , bậc . b) , bậc .
Sai lầm thường gặp. Kết luận vội bậc của đa thức a) là chỉ vì thấy xuất hiện lúc đầu mà không thu gọn; hoặc kết luận bậc của b) là vì thấy xuất hiện trước khi thu gọn.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 14
Bài 14 · 1.12★★Trang 14Thu gọn đa thức rồi tính giá trị tại giá trị cho trước của biến
Bài 1.12 (trang 14). Thu gọn rồi tính giá trị của đa thức:
tại .
Kiến thức cần nhớ
  • Thu gọn đa thức bằng cách nhóm và cộng trừ hệ số các hạng tử đồng dạng.
  • Tính giá trị đa thức bằng cách thay số vào dạng đã thu gọn để công việc tính toán gọn nhẹ hơn.
1Cách 1. Thu gọn trước rồi thay số vào dạng gọn

Định hướng. có hai hạng tử triệt tiêu nhau; nhóm hết các hạng tử đồng dạng rồi mới thay số sẽ tính nhanh hơn.



Thay ; :

Vậy , và tại , .

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách thay số trực tiếp vào từng hạng tử ban đầu rồi cộng

Định hướng. Không thu gọn trước mà thay , vào cả sáu hạng tử ban đầu rồi cộng lại; nếu ra cùng kết quả với Cách 1 thì phép thu gọn là đúng.

; ;


Vậy , trùng khớp với kết quả tính theo dạng thu gọn ở Cách 1.

Nhận xét. Thu gọn trước khi thay số (Cách 1) nhanh hơn hẳn vì hai hạng tử triệt tiêu nhau ngay từ đầu, không cần tính giá trị của chúng.

Đáp số. ; tại , .
Sai lầm thường gặp. Quên hạng tử triệt tiêu với , cộng nhầm cả hai vào kết quả thu gọn.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 14
Bài 15 · 1.13★★★Trang 14Thu gọn đa thức ba biến, tìm bậc rồi tính giá trị
Bài 1.13 (trang 14). Cho đa thức .
a) Thu gọn và tìm bậc của đa thức ;
b) Tính giá trị của đa thức tại ; .
Kiến thức cần nhớ
  • Nhóm các hạng tử đồng dạng (cùng phần biến) để thu gọn đa thức ba biến.
  • Sau khi thu gọn, bậc của đa thức là bậc lớn nhất trong các hạng tử; tính giá trị bằng cách thay số vào dạng đã thu gọn.
1Cách 1. Nhóm hạng tử đồng dạng, thu gọn rồi thay số

Định hướng. có ba hạng tử cùng chứa ; cộng hệ số của chúng trước, sau đó tìm bậc và thay số vào dạng đã gọn.

a)



Bậc của ; bậc của ; bậc của
Bậc của
b) Thay ; ; :

Vậy a) , có bậc ; b) tại , , .

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách thay số trực tiếp vào đa thức ban đầu

Định hướng. Không thu gọn trước mà thay , , vào cả sáu hạng tử ban đầu của rồi cộng lại; nếu ra cùng kết quả thì cả bước thu gọn lẫn bước tính giá trị đều đúng.

; ; ;


Vậy , trùng khớp với kết quả tính theo dạng thu gọn ở Cách 1, xác nhận cả bước thu gọn lẫn bước tính giá trị đều đúng.

Nhận xét. Ba hạng tử , , có tổng hệ số nên triệt tiêu hoàn toàn; nếu không phát hiện ra, dễ tính sai cả bậc lẫn giá trị của .

Đáp số. a) , bậc . b) .
Sai lầm thường gặp. Không nhận ra ba hạng tử chứa triệt tiêu hoàn toàn (vì ), dẫn tới giữ sót một hạng tử bậc không có thật trong dạng thu gọn.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 14