Bài 1 · HĐ1★Trang 11— Nhắc lại định nghĩa đa thức một biến và cho ví dụ
HĐ1 (trang 11). Hãy nhớ lại, đa thức một biến là gì? Nêu một ví dụ về đa thức một biến.
Kiến thức cần nhớ
Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến (đã học ở lớp 7).
1Cách 1. Nhắc lại định nghĩa rồi nêu ví dụ trực tiếp
Định hướng. Chỉ cần nhắc lại đúng định nghĩa đã học ở lớp 7 rồi chọn một tổng các đơn thức một biến để làm ví dụ.
Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến Chọn ví dụ: 2x2−5x+3 Đây là tổng của ba đơn thức một biến x: 2x2 ; −5x ; 3
Vậy đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến; ví dụ 2x2−5x+3 là một đa thức một biến.
2Cách 2. Kiểm tra lại ví dụ bằng cách soi từng hạng tử
Định hướng. Soi từng hạng tử của ví dụ vừa chọn theo đúng định nghĩa đơn thức một biến để xác nhận lại.
Hạng tử 2x2: đơn thức của biến x Hạng tử −5x: đơn thức của biến x Hạng tử 3: một số, cũng là đơn thức của biến x Cả ba hạng tử đều là đơn thức của cùng biến x
Vậy tổng 2x2−5x+3 đúng là một đa thức một biến, vì mọi hạng tử của nó đều là đơn thức của cùng biến x.
Nhận xét. Có thể đổi ví dụ khác như y3−7y+1 hay −4z+2, miễn mọi hạng tử cùng chứa một biến duy nhất.
Đáp số.Đa thức một biến là tổng của những đơn thức của cùng một biến. Ví dụ: 2x2−5x+3.
Sai lầm thường gặp.Nhầm đa thức một biến với đơn thức một biến, cho rằng chỉ cần một hạng tử duy nhất là đủ.
Bài 2 · HĐ2★Trang 11— Viết ví dụ đơn thức tuỳ ý và tự kiểm tra theo định nghĩa
HĐ2 (trang 11). Em hãy viết ra hai đơn thức tuỳ ý (không chứa biến, hoặc chứa từ một đến ba biến trong các biến x, y, z) rồi trao đổi với bạn ngồi cạnh để kiểm tra lại xem đã viết đúng chưa. Nếu chưa đúng, hãy cùng bạn sửa lại cho đúng.
Kiến thức cần nhớ
Đơn thức là một số, một biến, hoặc tích của những số và biến; đơn thức có thể không chứa biến (là một số) hoặc chứa 1 đến 3 biến x, y, z.
1Cách 1. Chọn trực tiếp hai đơn thức đúng dạng yêu cầu rồi kiểm tra bằng định nghĩa
Định hướng. Chỉ cần chọn một đơn thức không chứa biến và một đơn thức chứa vài biến trong x, y, z, rồi soát lại theo đúng định nghĩa đơn thức.
Chọn đơn thức không chứa biến: −7 Chọn đơn thức chứa ba biến: 4x2yz −7 là một số — đúng định nghĩa đơn thức 4x2yz là tích của số 4 với các biến x2, y, z — đúng định nghĩa đơn thức
Vậy hai đơn thức −7 và 4x2yz đều thoả yêu cầu của đề bài.
2Cách 2. Đổi vai kiểm tra chéo với bạn ngồi cạnh
Định hướng. Giả sử bạn ngồi cạnh viết hai đơn thức khác; soát lại đúng ba dấu hiệu: không có phép cộng/trừ, biến không ở mẫu, số mũ nguyên không âm.
Giả sử bạn viết 2xy2 và 53z 2xy2: tích của số 2 với biến x, y2 — hợp lệ 53z=53⋅z: tích của số 53 với biến z — hợp lệ Không có hạng tử nào chứa dấu cộng/trừ hay biến ở mẫu
Vậy hai đơn thức của bạn 2xy2 và 53z cũng viết đúng; cả bốn đơn thức −7, 4x2yz, 2xy2, 53z đều hợp lệ để dùng ở HĐ3.
Nhận xét. Khi kiểm tra chéo, chỉ cần soát đúng ba dấu hiệu: không có phép cộng/trừ nối hạng tử, biến không nằm ở mẫu, số mũ của biến là số nguyên không âm.
Đáp số.Ví dụ hai đơn thức: −7 và 4x2yz (có nhiều đáp số khác đúng, miễn thoả định nghĩa đơn thức).
Sai lầm thường gặp.Viết nhầm biểu thức có biến ở mẫu (như x1) hoặc có phép cộng/trừ (như x+y) vào danh sách đơn thức.
Bài 3 · HĐ3★Trang 11— Viết tổng bốn đơn thức để nhận biết một ví dụ về đa thức
HĐ3 (trang 11). Viết tổng của bốn đơn thức mà em và bạn ngồi cạnh đã viết.
Kiến thức cần nhớ
Đa thức là tổng của những đơn thức; mỗi đơn thức trong tổng gọi là một hạng tử của đa thức đó.
1Cách 1. Cộng liên tiếp bốn đơn thức đã chọn ở HĐ2
Định hướng. Dùng lại đúng bốn đơn thức đã viết ở HĐ2 rồi nối chúng bằng dấu cộng để được một tổng.
Bốn đơn thức đã viết: −7 ; 4x2yz ; 2xy2 ; 53z Tổng của chúng: −7+4x2yz+2xy2+53z
Vậy tổng cần viết là 4x2yz+2xy2+53z−7, đây là một ví dụ về đa thức có bốn hạng tử.
2Cách 2. Đối chiếu tổng vừa viết với định nghĩa đa thức
Định hướng. Soi lại tổng vừa viết theo đúng định nghĩa đa thức để xác nhận đó là một ví dụ hợp lệ.
Đa thức là tổng của những đơn thức Biểu thức 4x2yz+2xy2+53z−7 đúng là tổng của bốn đơn thức 4x2yz, 2xy2, 53z, −7 Mỗi đơn thức trong tổng là một hạng tử của đa thức
Vậy4x2yz+2xy2+53z−7 là một đa thức có 4 hạng tử: 4x2yz, 2xy2, 53z, −7.
Nhận xét. Đổi thứ tự các hạng tử (như đưa số −7 ra sau) không làm thay đổi giá trị của đa thức, vì phép cộng có tính giao hoán.
Đáp số.Tổng ví dụ: 4x2yz+2xy2+53z−7 — một đa thức có 4 hạng tử.
Sai lầm thường gặp.Quên giữ nguyên dấu của từng đơn thức khi viết tổng, ví dụ đổi dấu −7 thành +7.
Bài 4 · Luyện tập 1★★Trang 12— Nhận biết đa thức trong danh sách biểu thức và chỉ rõ hạng tử
Luyện tập 1 (trang 12). Biểu thức nào dưới đây là đa thức? Hãy chỉ rõ các hạng tử của mỗi đa thức ấy. 3xy2−1 ; x+x1 ; 2x+3y ; x+xy+y.
Kiến thức cần nhớ
Đa thức là tổng của những đơn thức.
Biến ở mẫu hoặc biến trong căn thức không phải là đơn thức nên biểu thức chứa chúng không phải là đa thức.
1Cách 1. Soi từng hạng tử của mỗi biểu thức theo định nghĩa đơn thức
Định hướng. Bốn biểu thức chỉ cần tách thành các hạng tử rồi soi từng hạng tử có đúng là đơn thức hay không.
3xy2−1: gồm hai hạng tử 3xy2 và −1, đều là đơn thức — là đa thức x+x1: hạng tử x1 có biến x ở mẫu, không là đơn thức — không là đa thức 2x+3y: gồm hai hạng tử 2x và 3y, hệ số là số vô tỉ nhưng vẫn là đơn thức — là đa thức x+xy+y: hạng tử xy có biến trong dấu căn, không là đơn thức — không là đa thức
Vậy3xy2−1 và 2x+3y là đa thức; 3xy2−1 có hai hạng tử 3xy2, −1, còn 2x+3y có hai hạng tử 2x, 3y. Biểu thức x+x1 và x+xy+y không là đa thức.
2Cách 2. Tìm đúng hạng tử vi phạm khiến biểu thức bị loại
Định hướng. Thay vì soi dương tính từng biểu thức, chỉ cần lùng đúng hai dấu hiệu khiến một biểu thức không là đa thức: biến ở mẫu hoặc biến trong căn.
x1 trong x+x1 có biến ở mẫu — vi phạm định nghĩa đơn thức xy trong x+xy+y có biến trong căn — vi phạm định nghĩa đơn thức 3xy2, −1, 2x, 3y đều là tích của số và biến với số mũ nguyên không âm — không vi phạm gì
Vậy hai biểu thức bị loại là x+x1 và x+xy+y; còn lại 3xy2−1 (hạng tử 3xy2, −1) và 2x+3y (hạng tử 2x, 3y) là đa thức.
Nhận xét. Dấu hiệu chung để loại một biểu thức khỏi tập đa thức là có hạng tử chứa biến ở mẫu hoặc biến trong căn thức — hai dạng này không bao giờ là đơn thức.
Đáp số.Đa thức: 3xy2−1 (hạng tử 3xy2, −1) và 2x+3y (hạng tử 2x, 3y). Không phải đa thức: x+x1 ; x+xy+y.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng 2x+3y không phải đa thức vì hệ số có căn, trong khi hệ số của đơn thức được phép là số vô tỉ, chỉ cần biến không nằm trong căn hay ở mẫu.
Bài 5 · Vận dụng★★Trang 12— Lập biểu thức đại số từ bài toán thực tế rồi nhận biết đa thức
Vận dụng (trang 12). Mỗi quyển vở giá x đồng. Mỗi cái bút giá y đồng. Viết biểu thức biểu thị số tiền phải trả để mua: a) 8 quyển vở và 7 cái bút. b) 3 xấp vở và 2 hộp bút, biết rằng mỗi xấp vở có 10 quyển, mỗi hộp bút có 12 chiếc. c) Mỗi biểu thức tìm được ở hai câu trên có phải là đa thức không?
Kiến thức cần nhớ
Số tiền phải trả bằng số lượng nhân với đơn giá, tổng số tiền là tổng các khoản tiền thành phần.
Mỗi khoản tiền thành phần (số nhân với biến) là một đơn thức; tổng các đơn thức là một đa thức.
1Cách 1. Tính số lượng vở, bút rồi lập biểu thức tổng tiền
Định hướng. Số tiền mỗi loại bằng số lượng nhân đơn giá; cộng hai khoản tiền lại được biểu thức tổng số tiền phải trả.
a) 8 quyển vở giá 8x đồng ; 7 cái bút giá 7y đồng Biểu thức: 8x+7y (đồng) b) 3 xấp vở =3⋅10=30 quyển, giá 30x đồng 2 hộp bút =2⋅12=24 chiếc, giá 24y đồng Biểu thức: 30x+24y (đồng) c) 8x+7y và 30x+24y đều là tổng của hai đơn thức
Vậy a) số tiền là 8x+7y (đồng); b) số tiền là 30x+24y (đồng); c) cả hai biểu thức đều là đa thức, vì mỗi biểu thức là tổng của hai đơn thức.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách thay một giá trị cụ thể của x, y
Định hướng. Thay giá tiền cụ thể của vở và bút vào cả cách tính trực tiếp lẫn biểu thức vừa lập, hai bên phải cho cùng một số tiền.
Chọn x=5000 (đồng/quyển) ; y=3000 (đồng/cái) a) Tính trực tiếp: 8⋅5000+7⋅3000=40000+21000=61000 Thay vào biểu thức: 8x+7y=8⋅5000+7⋅3000=61000 — khớp b) Tính trực tiếp: 30⋅5000+24⋅3000=150000+72000=222000 Thay vào biểu thức: 30x+24y=30⋅5000+24⋅3000=222000 — khớp
Vậy hai biểu thức 8x+7y và 30x+24y ở câu a), b) đều tính đúng số tiền, và cả hai đều là đa thức.
Nhận xét. Việc thay số cụ thể chỉ kiểm tra được tính đúng đắn của biểu thức về giá trị; còn biểu thức có phải đa thức hay không vẫn phải soi theo đúng định nghĩa như Cách 1.
Đáp số.a) 8x+7y (đồng). b) 30x+24y (đồng). c) Cả hai biểu thức đều là đa thức.
Sai lầm thường gặp.Quên nhân xấp vở với 10 hay hộp bút với 12, viết nhầm biểu thức câu b) thành 3x+2y.
Bài 6 · Câu hỏi★Trang 12— Nhận biết đa thức thu gọn bằng cách soi các hạng tử đồng dạng
Câu hỏi (trang 12). Đa thức nêu trong tình huống mở đầu có phải là đa thức thu gọn không? Tình huống mở đầu (trang 11): Biểu thức biểu thị diện tích của hình tạo bởi một tam giác vuông và hai hình vuông dựng trên hai cạnh góc vuông của nó là x2+y2+21xy.
Kiến thức cần nhớ
Đa thức thu gọn là đa thức không có hai hạng tử nào đồng dạng.
1Cách 1. Soi từng cặp hạng tử xem có đồng dạng không
Định hướng. Đa thức chỉ có ba hạng tử nên chỉ cần soi từng cặp một xem phần biến có trùng nhau hay không.
Ba hạng tử: x2 ; y2 ; 21xy x2 và y2: phần biến khác nhau — không đồng dạng x2 và 21xy: phần biến khác nhau — không đồng dạng y2 và 21xy: phần biến khác nhau — không đồng dạng
Vậy đa thức x2+y2+21xy không có hai hạng tử nào đồng dạng, nên đó là một đa thức thu gọn.
2Cách 2. Liệt kê phần biến rồi kiểm tra trùng lặp
Định hướng. Viết rõ phần biến của từng hạng tử ra một hàng, nếu không có phần biến nào lặp lại thì đa thức đã thu gọn.
Phần biến của x2 là x2 Phần biến của y2 là y2 Phần biến của 21xy là xy Ba phần biến x2, y2, xy đôi một khác nhau, không có phần biến nào lặp lại
Vậy vì không có phần biến nào trùng nhau, đa thức x2+y2+21xy đúng là một đa thức thu gọn.
Nhận xét. Đây cũng là lí do đa thức trong tình huống mở đầu được giữ nguyên dạng x2+y2+21xy mà không thể rút gọn thêm được nữa.
Đáp số.Có. Đa thức x2+y2+21xy là một đa thức thu gọn.
Sai lầm thường gặp.Nhầm rằng có mặt cả ba loại luỹ thừa khác nhau (x2, y2, xy) là dấu hiệu CHƯA thu gọn, trong khi thu gọn chỉ xét các hạng tử có CÙNG phần biến.
Bài 7 · Luyện tập 2★★Trang 13— Thu gọn đa thức nhiều biến rồi xác định hệ số, bậc từng hạng tử
Luyện tập 2 (trang 13). Cho đa thức N=5y2z2−2xy2z+31x4−2y2z2+32x4+xy2z. a) Thu gọn đa thức N. b) Xác định hệ số và bậc của từng hạng tử (tức là bậc của từng đơn thức) trong dạng thu gọn của N.
Kiến thức cần nhớ
Muốn thu gọn đa thức, nhóm các hạng tử đồng dạng rồi cộng (trừ) hệ số của chúng, giữ nguyên phần biến.
Bậc của một hạng tử (đơn thức) là tổng số mũ của các biến trong hạng tử đó.
1Cách 1. Nhóm các hạng tử đồng dạng rồi cộng hệ số
Định hướng.N có ba cặp hạng tử đồng dạng (y2z2, xy2z, x4); nhóm từng cặp rồi cộng hệ số là thu gọn được ngay.
a) N=(5y2z2−2y2z2)+(−2xy2z+xy2z)+(31x4+32x4) =3y2z2−xy2z+x4 b) Hạng tử x4: hệ số 1 , bậc 4 Hạng tử −xy2z: hệ số −1 , bậc 1+2+1=4 Hạng tử 3y2z2: hệ số 3 , bậc 2+2=4
Vậy a) N=x4−xy2z+3y2z2; b) cả ba hạng tử đều có bậc 4, với hệ số lần lượt 1, −1, 3.
2Cách 2. Sắp lại các hạng tử đồng dạng đứng cạnh nhau rồi kiểm tra lại bậc bằng cách đếm số mũ
Định hướng. Viết lại N theo thứ tự x4, xy2z, y2z2 cho các nhóm đồng dạng liền nhau, rồi đếm số mũ từng biến để kiểm tra lại bậc.
a) N=31x4+32x4−2xy2z+xy2z+5y2z2−2y2z2 =(31+32)x4+(−2+1)xy2z+(5−2)y2z2 =x4−xy2z+3y2z2 b) x4: số mũ của x là 4 — bậc 4 −xy2z: số mũ của x, y, z lần lượt là 1, 2, 1 — tổng 1+2+1=4 3y2z2: số mũ của y, z lần lượt là 2, 2 — tổng 2+2=4
Vậy kết quả thu gọn vẫn là N=x4−xy2z+3y2z2, và cả ba hạng tử đều cùng có bậc 4.
Nhận xét. Ba hạng tử của N tuy đều cùng bậc 4 nhưng có phần biến khác nhau (x4, xy2z, y2z2) nên không đồng dạng với nhau — đây là lí do dạng thu gọn của N vẫn còn đủ ba hạng tử.
Đáp số.a) N=x4−xy2z+3y2z2. b) x4: hệ số 1, bậc 4; −xy2z: hệ số −1, bậc 4; 3y2z2: hệ số 3, bậc 4.
Sai lầm thường gặp.Gộp nhầm cả ba hạng tử x4, −xy2z, 3y2z2 vào một nhóm vì cùng bậc 4, quên rằng cùng bậc không có nghĩa là đồng dạng.
Bài 8 · Luyện tập 3★★Trang 13— Thu gọn đa thức và xác định bậc
Luyện tập 3 (trang 13). Với mỗi đa thức sau, thu gọn (nếu cần) và tìm bậc của nó: a) Q=5x2−7xy+2,5y2+2x−8,3y+1; b) H=4x5−21x3y+43x2y2−4x5+2y2−7.
Kiến thức cần nhớ
Đa thức đã thu gọn nếu không còn hạng tử nào đồng dạng; nếu còn thì phải nhóm và cộng trừ hệ số.
Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn.
1Cách 1. Soi hạng tử đồng dạng của từng đa thức rồi thu gọn
Định hướng. Soi lần lượt các hạng tử của Q và H xem có cặp nào đồng dạng để gộp lại, sau đó lấy bậc lớn nhất trong dạng đã gọn.
a) Sáu hạng tử của Q: 5x2, −7xy, 2,5y2, 2x, −8,3y, 1 đôi một không đồng dạng Q đã là đa thức thu gọn Bậc của 5x2, −7xy, 2,5y2 đều bằng 2; bậc của 2x, −8,3y bằng 1; bậc của 1 bằng 0 b) H=4x5−21x3y+43x2y2−4x5+2y2−7 Hai hạng tử 4x5 và −4x5 đồng dạng H=(4x5−4x5)−21x3y+43x2y2+2y2−7=−21x3y+43x2y2+2y2−7 Bậc của −21x3y là 4; bậc của 43x2y2 là 4; bậc của 2y2 là 2; bậc của −7 là 0
Vậy a) Q đã thu gọn, có bậc 2; b) H=−21x3y+43x2y2+2y2−7, có bậc 4.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách liệt kê bậc của mọi hạng tử rồi lấy giá trị lớn nhất
Định hướng. Liệt kê bậc của từng hạng tử trước khi thu gọn, xem có cặp bậc cao nào triệt tiêu nhau không, rồi mới chốt bậc của đa thức.
a) Bậc từng hạng tử của Q: 2,1,2,1,1,0 — lớn nhất là 2 b) Trước khi thu gọn, bậc từng hạng tử của H: 5,4,4,5,2,0 Hai hạng tử bậc 5 (4x5 và −4x5) triệt tiêu nhau vì cùng phần biến, hệ số đối nhau Sau khi thu gọn còn lại các bậc 4,4,2,0 — lớn nhất là 4
Vậy bậc của Q là 2, bậc của H (sau khi thu gọn) là 4, đúng như kết quả ở Cách 1.
Nhận xét. Đa thức H là một ví dụ cho thấy phải thu gọn trước rồi mới tìm bậc: nếu vội lấy bậc lớn nhất 5 ngay từ dạng chưa gọn sẽ ra kết quả sai, vì hai hạng tử bậc 5 đã triệt tiêu nhau.
Đáp số.a) Q đã thu gọn, bậc 2. b) H=−21x3y+43x2y2+2y2−7, bậc 4.
Sai lầm thường gặp.Kết luận vội bậc của H là 5 vì thấy hạng tử x5 xuất hiện, quên rằng 4x5 và −4x5 triệt tiêu nhau sau khi thu gọn.
Bài 9 · Tranh luận★★Trang 14— Viết đa thức thu gọn thoả điều kiện cho trước về bậc và hệ số
Tranh luận (trang 14). Hãy viết một vài đa thức bậc hai thu gọn với hai biến (x và y) mà mỗi hạng tử của nó đều có hệ số bằng 1.
Kiến thức cần nhớ
Đa thức bậc hai với hai biến x, y có các hạng tử bậc không vượt quá 2, trong đó phần biến bậc 2 khả dĩ là x2, xy, y2.
Đa thức thu gọn không có hai hạng tử đồng dạng; hệ số bằng 1 nghĩa là mỗi hạng tử chỉ có phần biến, không kèm số đứng trước.
1Cách 1. Chọn phần biến bậc không vượt quá 2, đôi một khác nhau, hệ số đều bằng 1
Định hướng. Liệt kê các phần biến bậc từ 0 đến 2 của hai biến x, y, chọn vài phần biến khác nhau (có ít nhất một phần biến bậc 2) rồi cộng lại với hệ số 1.
Các phần biến bậc ≤2 của x, y: x2 ; y2 ; xy ; x ; y ; 1 Chọn ba phần biến khác nhau, có phần biến bậc 2: x2 , y , 1 Đa thức: x2+y+1 — bậc 2, ba hạng tử đều hệ số 1
Vậyx2+y+1 là một đa thức bậc hai thu gọn với hai biến x, y, mỗi hạng tử có hệ số 1.
2Cách 2. Ghép cả ba dạng bậc hai x2, xy, y2 thành một đa thức khác
Định hướng. Thử một cách chọn khác: lấy đúng ba phần biến bậc hai x2, xy, y2 để xem có tạo được một đa thức hợp lệ khác hay không.
Chọn phần biến: x2 ; xy ; y2 Cả ba đều là hạng tử bậc 2, đôi một không đồng dạng (phần biến khác nhau) Đa thức: x2+xy+y2
Vậyx2+xy+y2 cũng là một đa thức bậc hai thu gọn khác, mỗi hạng tử đều có hệ số 1, thoả yêu cầu đề bài.
Nhận xét. Có vô số đáp số đúng, ví dụ thêm x2+x+y hay x+y+xy; miễn phần biến đôi một khác nhau, hệ số mọi hạng tử bằng 1 và hạng tử bậc cao nhất có bậc đúng bằng 2.
Đáp số.Ví dụ: x2+y+1 hoặc x2+xy+y2 (có nhiều đáp số khác đúng).
Sai lầm thường gặp.Viết đa thức có hạng tử hệ số −1 (như −x2+y) và coi đó cũng là hệ số bằng 1, nhầm giữa hệ số bằng 1 với hệ số có giá trị tuyệt đối bằng 1.
Bài 10 · 1.8★★Trang 14— Nhận biết đa thức trong danh sách biểu thức đại số
Bài 1.8 (trang 14). Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đa thức? −x2+3x+1 ; 5x ; x−x5 ; 2024 ; 3x2y2−5x⋅3y+2,4 ; x2+x+11.
Kiến thức cần nhớ
Đa thức là tổng của những đơn thức; đơn thức không cần viết ở dạng thu gọn, chỉ cần là tích của số và biến.
Biến ở mẫu là dấu hiệu chắc chắn loại một biểu thức khỏi tập đa thức.
1Cách 1. Soi từng biểu thức theo định nghĩa đa thức
Định hướng. Sáu biểu thức chỉ cần tách hạng tử rồi soi từng hạng tử có phải đơn thức hay không, đặc biệt chú ý biến ở mẫu.
−x2+3x+1: ba hạng tử −x2, 3x, 1 đều là đơn thức — là đa thức 5x=51⋅x: tích của số 51 với biến x — là đơn thức, cũng là đa thức x−x5: hạng tử x5 có biến x ở mẫu — không là đa thức 2024: một số — là đơn thức, cũng là đa thức 3x2y2−5x⋅3y+2,4: ba hạng tử 3x2y2, −5x⋅3y, 2,4 đều là tích của số và biến — là đa thức x2+x+11: biến x nằm ở mẫu — không là đa thức
Vậy các biểu thức là đa thức: −x2+3x+1 ; 5x ; 2024 ; 3x2y2−5x⋅3y+2,4. Hai biểu thức không phải đa thức: x−x5 ; x2+x+11.
2Cách 2. Tìm đúng dấu hiệu bị loại — biến ở mẫu
Định hướng. Chỉ cần lùng đúng những biểu thức có biến ở mẫu số, vì đó là dấu hiệu duy nhất khiến các biểu thức này không phải đa thức.
x−x5 có biến x ở mẫu của hạng tử x5 — vi phạm x2+x+11 có biến x ở mẫu của cả biểu thức — vi phạm Bốn biểu thức còn lại không có biến nào ở mẫu, mọi hạng tử đều là tích hữu hạn của số và biến với số mũ nguyên không âm
Vậy chỉ có hai biểu thức x−x5 và x2+x+11 bị loại; bốn biểu thức còn lại — −x2+3x+1, 5x, 2024, 3x2y2−5x⋅3y+2,4 — đều là đa thức.
Nhận xét. Hạng tử −5x⋅3y tuy chưa viết gọn (chưa nhân hai hệ số −5 và 3 với nhau) nhưng vẫn là tích của số và biến nên vẫn là một đơn thức hợp lệ; đây là điểm dễ nhầm nhất của bài.
Đáp số.Đa thức: −x2+3x+1 ; 5x ; 2024 ; 3x2y2−5x⋅3y+2,4. Không phải đa thức: x−x5 ; x2+x+11.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng 3x2y2−5x⋅3y+2,4 không phải đa thức vì hạng tử −5x⋅3y chưa gọn (còn hai số nhân riêng), trong khi một đơn thức không bắt buộc phải viết ở dạng thu gọn.
Bài 11 · 1.9★Trang 14— Xác định hệ số, bậc của từng hạng tử trong đa thức thu gọn
Bài 1.9 (trang 14). Xác định hệ số và bậc của từng hạng tử trong đa thức sau: a) x2y−3xy+5x2y2+0,5x−4; b) x2−2xy3+y3−7x3y.
Kiến thức cần nhớ
Hệ số của một hạng tử là phần số đứng trước phần biến; bậc của hạng tử là tổng số mũ của các biến trong hạng tử đó.
1Cách 1. Tách hệ số và cộng số mũ từng hạng tử
Định hướng. Mỗi hạng tử đã ở dạng thu gọn nên chỉ cần tách đúng phần số đứng trước và cộng số mũ các biến còn lại để ra bậc.
a) x2y: hệ số 1 , bậc 2+1=3 −3xy: hệ số −3 , bậc 1+1=2 5x2y2: hệ số 5 , bậc 2+2=4 0,5x: hệ số 0,5 , bậc 1 −4: hệ số −4 , bậc 0 b) x2=2x: hệ số 2 , bậc 1 −2xy3: hệ số −2 , bậc 1+3=4 y3: hệ số 1 , bậc 3 −7x3y: hệ số −7 , bậc 3+1=4
Vậy a) x2y (hệ số 1, bậc 3), −3xy (hệ số −3, bậc 2), 5x2y2 (hệ số 5, bậc 4), 0,5x (hệ số 0,5, bậc 1), −4 (hệ số −4, bậc 0); b) 2x (hệ số 2, bậc 1), −2xy3 (hệ số −2, bậc 4), y3 (hệ số 1, bậc 3), −7x3y (hệ số −7, bậc 4).
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách viết tường minh phép nhân lặp lại của từng biến
Định hướng. Với các hạng tử có nhiều biến, viết tường minh mỗi biến nhân lặp lại rồi đếm số lần xuất hiện để kiểm tra lại bậc vừa tính.
a) 5x2y2=5⋅x⋅x⋅y⋅y: biến xuất hiện 4 lần — bậc 4, hệ số 5 −3xy=−3⋅x⋅y: biến xuất hiện 2 lần — bậc 2, hệ số −3 b) −2xy3=−2⋅x⋅y⋅y⋅y: biến xuất hiện 4 lần — bậc 4, hệ số −2 −7x3y=−7⋅x⋅x⋅x⋅y: biến xuất hiện 4 lần — bậc 4, hệ số −7
Vậy kết quả đếm trực tiếp trùng khớp với Cách 1: các bậc và hệ số như đã nêu ở trên.
Nhận xét. Hạng tử y3 và −2xy3 tuy đều chứa y3 nhưng phần biến khác nhau (thiếu, có thêm x) nên không đồng dạng — đa thức b) đã ở dạng thu gọn.
Đáp số.a) x2y: hệ số 1, bậc 3; −3xy: hệ số −3, bậc 2; 5x2y2: hệ số 5, bậc 4; 0,5x: hệ số 0,5, bậc 1; −4: hệ số −4, bậc 0. b) 2x: hệ số 2, bậc 1; −2xy3: hệ số −2, bậc 4; y3: hệ số 1, bậc 3; −7x3y: hệ số −7, bậc 4.
Sai lầm thường gặp.Quên hệ số 1 ẩn của hạng tử x2y hay y3, tưởng rằng hạng tử không viết số đứng trước thì không có hệ số.
Bài 12 · 1.10★★Trang 14— Thu gọn đa thức nhiều hạng tử đồng dạng
Bài 1.10 (trang 14). Thu gọn đa thức: a) 5x4−2x3y+20xy3+6x3y−3x2y2+xy3−y4; b) 0,6x3+x2z−2,7xy2+0,4x3+1,7xy2.
Kiến thức cần nhớ
Muốn thu gọn đa thức, nhóm các hạng tử đồng dạng rồi cộng (trừ) hệ số, giữ nguyên phần biến.
1Cách 1. Nhóm các hạng tử đồng dạng
Định hướng. Soi các hạng tử có cùng phần biến ở mỗi đa thức, nhóm chúng lại rồi cộng hệ số.
a) 5x4−2x3y+20xy3+6x3y−3x2y2+xy3−y4 =5x4+(−2x3y+6x3y)+(20xy3+xy3)−3x2y2−y4 =5x4+4x3y−3x2y2+21xy3−y4 b) 0,6x3+x2z−2,7xy2+0,4x3+1,7xy2 =(0,6x3+0,4x3)+x2z+(−2,7xy2+1,7xy2) =x3+x2z−xy2
Vậy a) 5x4−2x3y+20xy3+6x3y−3x2y2+xy3−y4=5x4+4x3y−3x2y2+21xy3−y4; b) 0,6x3+x2z−2,7xy2+0,4x3+1,7xy2=x3+x2z−xy2.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách thay một giá trị cụ thể của biến
Định hướng. Thay cùng một giá trị vào cả biểu thức ban đầu và biểu thức đã thu gọn; hai bên cho cùng kết quả thì phép thu gọn đúng.
a) Chọn x=1, y=1: giá trị ban đầu =5−2+20+6−3+1−1=26 Giá trị đa thức thu gọn: 5+4−3+21−1=26 — khớp b) Chọn x=1, y=1, z=1: giá trị ban đầu =0,6+1−2,7+0,4+1,7=1 Giá trị đa thức thu gọn: 1+1−1=1 — khớp
Vậy kết quả thu gọn ở Cách 1 là đúng, được xác nhận lại bằng phép thử giá trị.
Nhận xét. Thử với x=y=z=1 chỉ kiểm tra được tổng các hệ số, không phát hiện được lỗi cộng sai số mũ của biến; vẫn nên soát lại phần biến bằng Cách 1.
Đáp số.a) 5x4+4x3y−3x2y2+21xy3−y4. b) x3+x2z−xy2.
Sai lầm thường gặp.Gộp nhầm hạng tử −3x2y2 với 20xy3 hoặc xy3 vì đều chứa y số mũ cao, quên rằng phần biến x2y2 khác hẳn xy3.
Bài 1.11 (trang 14). Thu gọn (nếu cần) và tìm bậc của mỗi đa thức sau: a) x4−3x2y2+3xy2−x4+1; b) 5x2y+8xy−2x2−5x2y+x2.
Kiến thức cần nhớ
Nhóm các hạng tử đồng dạng để thu gọn; sau khi thu gọn mới xác định bậc bằng hạng tử có bậc cao nhất.
1Cách 1. Nhóm hạng tử đồng dạng rồi lấy bậc lớn nhất
Định hướng. Cả hai đa thức đều có một cặp hạng tử đồng dạng triệt tiêu nhau; nhóm và cộng hệ số trước, rồi mới xét bậc của dạng thu gọn.
a) x4−3x2y2+3xy2−x4+1=(x4−x4)−3x2y2+3xy2+1 =−3x2y2+3xy2+1 Bậc của −3x2y2 là 4; bậc của 3xy2 là 3; bậc của 1 là 0 b) 5x2y+8xy−2x2−5x2y+x2=(5x2y−5x2y)+8xy+(−2x2+x2) =8xy−x2 Bậc của 8xy là 2; bậc của −x2 là 2
Vậy a) x4−3x2y2+3xy2−x4+1=−3x2y2+3xy2+1, có bậc 4; b) 5x2y+8xy−2x2−5x2y+x2=8xy−x2, có bậc 2.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách liệt kê bậc mọi hạng tử trước khi thu gọn
Định hướng. Liệt kê bậc từng hạng tử ngay từ dạng ban đầu để phát hiện cặp hạng tử bậc cao nhất triệt tiêu nhau, tránh kết luận sai bậc.
a) Bậc từng hạng tử ban đầu: 4,4,3,4,0 Hai hạng tử bậc 4 là x4 và −x4 triệt tiêu nhau (cùng phần biến, hệ số đối) Hạng tử bậc 4 còn lại là −3x2y2 — bậc của đa thức vẫn là 4 b) Bậc từng hạng tử ban đầu: 3,2,2,3,2 Hai hạng tử bậc 3 là 5x2y và −5x2y triệt tiêu nhau Các hạng tử còn lại đều bậc 2 — bậc của đa thức là 2
Vậy bậc của đa thức a) là 4, bậc của đa thức b) là 2, đúng như tính ở Cách 1.
Nhận xét. Cả hai câu đều có bẫy: hạng tử bậc cao nhất ban đầu (x4 ở câu a, 5x2y ở câu b) bị triệt tiêu sau khi thu gọn, nên phải thu gọn xong mới được kết luận bậc.
Đáp số.a) −3x2y2+3xy2+1, bậc 4. b) 8xy−x2, bậc 2.
Sai lầm thường gặp.Kết luận vội bậc của đa thức a) là 4 chỉ vì thấy x4 xuất hiện lúc đầu mà không thu gọn; hoặc kết luận bậc của b) là 3 vì thấy 5x2y xuất hiện trước khi thu gọn.
VậyM=−2,25, trùng khớp với kết quả tính theo dạng thu gọn ở Cách 1.
Nhận xét. Thu gọn trước khi thay số (Cách 1) nhanh hơn hẳn vì hai hạng tử 31x2y và −31x2y triệt tiêu nhau ngay từ đầu, không cần tính giá trị của chúng.
Đáp số.M=23xy2−6xy; M=−2,25 tại x=0,5, y=1.
Sai lầm thường gặp.Quên hạng tử −31x2y triệt tiêu với 31x2y, cộng nhầm cả hai vào kết quả thu gọn.
Bài 15 · 1.13★★★Trang 14— Thu gọn đa thức ba biến, tìm bậc rồi tính giá trị
Bài 1.13 (trang 14). Cho đa thức P=8x2y2z−2xyz+5y2z−5x2y2z+x2y2−3x2y2z. a) Thu gọn và tìm bậc của đa thức P; b) Tính giá trị của đa thức P tại x=−4; y=2 và z=1.
Kiến thức cần nhớ
Nhóm các hạng tử đồng dạng (cùng phần biến) để thu gọn đa thức ba biến.
Sau khi thu gọn, bậc của đa thức là bậc lớn nhất trong các hạng tử; tính giá trị bằng cách thay số vào dạng đã thu gọn.
1Cách 1. Nhóm hạng tử đồng dạng, thu gọn rồi thay số
Định hướng.P có ba hạng tử cùng chứa x2y2z; cộng hệ số của chúng trước, sau đó tìm bậc và thay số vào dạng đã gọn.
a) P=8x2y2z−2xyz+5y2z−5x2y2z+x2y2−3x2y2z =(8−5−3)x2y2z−2xyz+5y2z+x2y2 =0⋅x2y2z−2xyz+5y2z+x2y2 =x2y2−2xyz+5y2z Bậc của x2y2 là 4; bậc của −2xyz là 3; bậc của 5y2z là 3 Bậc của P là 4 b) Thay x=−4 ; y=2 ; z=1: P=(−4)2(2)2−2(−4)(2)(1)+5(2)2(1) =64+16+20 =100
Vậy a) P=x2y2−2xyz+5y2z, có bậc 4; b) P=100 tại x=−4, y=2, z=1.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách thay số trực tiếp vào đa thức ban đầu
Định hướng. Không thu gọn trước mà thay x=−4, y=2, z=1 vào cả sáu hạng tử ban đầu của P rồi cộng lại; nếu ra cùng kết quả thì cả bước thu gọn lẫn bước tính giá trị đều đúng.
VậyP=100, trùng khớp với kết quả tính theo dạng thu gọn ở Cách 1, xác nhận cả bước thu gọn lẫn bước tính giá trị đều đúng.
Nhận xét. Ba hạng tử 8x2y2z, −5x2y2z, −3x2y2z có tổng hệ số 8−5−3=0 nên triệt tiêu hoàn toàn; nếu không phát hiện ra, dễ tính sai cả bậc lẫn giá trị của P.
Đáp số.a) P=x2y2−2xyz+5y2z, bậc 4. b) P=100.
Sai lầm thường gặp.Không nhận ra ba hạng tử chứa x2y2z triệt tiêu hoàn toàn (vì 8−5−3=0), dẫn tới giữ sót một hạng tử bậc 5 không có thật trong dạng thu gọn.