Chương I. Đa thức
SGK Toán 8 — Kết nối tri thức, tập 1 · 15 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · HĐ1★Trang 20— Nhân đơn thức với đa thức một biến
HĐ1 (trang 20). Hãy nhớ lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức trong trường hợp chúng có một biến bằng cách thực hiện phép nhân (5x2)⋅(3x2−x−4).
Kiến thức cần nhớ- Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.
- Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta cộng số mũ: xm⋅xn=xm+n.
1Cách 1. Nhân phân phối từng hạng tử.
Định hướng. Nhân đơn thức 5x2 với từng hạng tử của đa thức 3x2−x−4 rồi cộng các tích lại.
5x2⋅(3x2−x−4)=5x2⋅3x2+5x2⋅(−x)+5x2⋅(−4)
=15x4−5x3−20x2.
Vậy 5x2⋅(3x2−x−4)=15x4−5x3−20x2.
2Cách 2. Thay số kiểm tra chéo.
Định hướng. Thay một giá trị cụ thể của x vào cả hai vế để kiểm tra chéo kết quả đã rút gọn.
Với x=1: 5⋅12⋅(3⋅12−1−4)=5⋅(−2)=−10.
15⋅14−5⋅13−20⋅12=15−5−20=−10.
Vậy hai vế cùng bằng −10 khi x=1, khớp với kết quả 15x4−5x3−20x2.
Nhận xét. Thay số chỉ kiểm tra được một trường hợp riêng, kết quả chắc chắn với mọi x vẫn dựa vào Cách 1.
Đáp số. 15x4−5x3−20x2
Sai lầm thường gặp. Nhân sót hạng tử tự do −4, hoặc quên đổi dấu khi nhân với hạng tử âm.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 20
Bài 2 · HĐ2★Trang 20— Nhân đơn thức với đa thức hai biến
HĐ2 (trang 20). Bằng cách tương tự, hãy làm phép nhân (5x2y)⋅(3x2y−xy−4y).
Kiến thức cần nhớ- Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.
- Với hai biến, nhân riêng phần biến x và phần biến y rồi cộng số mũ cùng cơ số.
1Cách 1. Nhân phân phối từng hạng tử.
Định hướng. Nhân đơn thức 5x2y với từng hạng tử của đa thức 3x2y−xy−4y rồi cộng các tích lại.
5x2y⋅(3x2y−xy−4y)=5x2y⋅3x2y+5x2y⋅(−xy)+5x2y⋅(−4y)
=15x4y2−5x3y2−20x2y2.
Vậy 5x2y⋅(3x2y−xy−4y)=15x4y2−5x3y2−20x2y2.
2Cách 2. Thay số kiểm tra chéo.
Định hướng. Thay giá trị cụ thể của x,y vào cả hai vế để kiểm tra chéo.
Với x=1,y=1: 5⋅1⋅(3−1−4)=5⋅(−2)=−10.
15−5−20=−10.
Vậy hai vế cùng bằng −10, khớp với kết quả 15x4y2−5x3y2−20x2y2.
Nhận xét. Thay số chỉ kiểm tra được một trường hợp riêng, phép khai triển ở Cách 1 mới đúng với mọi x,y.
Đáp số. 15x4y2−5x3y2−20x2y2
Sai lầm thường gặp. Nhầm số mũ khi nhân x2y⋅xy (cộng sai số mũ của y) hoặc bỏ sót dấu trừ.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 20
Bài 3 · Luyện tập 1★Trang 19— Nhân hai đơn thức
Luyện tập 1 (trang 19). Nhân hai đơn thức: a) 3x2 và 2x3; b) −xy và 4z3; c) 6xy3 và −0,5x2.
Kiến thức cần nhớ- Muốn nhân hai đơn thức, ta nhân hai hệ số với nhau và nhân hai phần biến với nhau.
1Cách 1. Nhân hệ số với hệ số, phần biến với phần biến.
Định hướng. Áp dụng quy tắc nhân hai đơn thức cho từng cặp.
a) 3x2⋅2x3=(3⋅2)(x2⋅x3)=6x5.
b) (−xy)⋅4z3=(−1⋅4)(xy⋅z3)=−4xyz3.
c) 6xy3⋅(−0,5x2)=(6⋅(−0,5))(xy3⋅x2)=−3x3y3.
Vậy 3x2⋅2x3=6x5; (−xy)⋅4z3=−4xyz3; 6xy3⋅(−0,5x2)=−3x3y3.
2Cách 2. Thay số kiểm tra chéo.
Định hướng. Thay x=y=z=2 vào từng tích để kiểm tra chéo cả hệ số lẫn số mũ.
a) 3⋅22⋅2⋅23=12⋅16=192=6⋅25.
b) (−2⋅2)⋅4⋅23=−4⋅32=−128=−4⋅2⋅2⋅23.
c) 6⋅2⋅23⋅(−0,5⋅22)=96⋅(−2)=−192=−3⋅23⋅23.
Vậy cả ba kết quả ở Cách 1 đều khớp khi thay x=y=z=2.
Nhận xét. Chọn giá trị khác 1 (ở đây là 2) để kiểm tra chéo được cả phần số mũ, không chỉ phần hệ số.
Đáp số. a) 6x5; b) −4xyz3; c) −3x3y3.
Sai lầm thường gặp. Quên cộng số mũ khi nhân hai luỹ thừa cùng biến, hoặc tính sai dấu khi có hệ số âm.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 19
Bài 4 · Luyện tập 2★Trang 20— Nhân đơn thức với đa thức
Luyện tập 2 (trang 20). Làm tính nhân: a) (xy)⋅(x2+xy−y2); b) (xy+yz+zx)⋅(−xyz).
Kiến thức cần nhớ- Muốn nhân một đơn thức với một đa thức, ta nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích với nhau.
1Cách 1. Nhân phân phối từng hạng tử.
Định hướng. Nhân đơn thức đã cho với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích.
a) (xy)(x2+xy−y2)=xy⋅x2+xy⋅xy+xy⋅(−y2)=x3y+x2y2−xy3.
b) (xy+yz+zx)(−xyz)=xy⋅(−xyz)+yz⋅(−xyz)+zx⋅(−xyz)=−x2y2z−xy2z2−x2yz2.
Vậy (xy)(x2+xy−y2)=x3y+x2y2−xy3 và (xy+yz+zx)(−xyz)=−x2y2z−xy2z2−x2yz2.
2Cách 2. Thay số kiểm tra chéo.
Định hướng. Thay x=1,y=2,z=3 vào cả biểu thức gốc và kết quả để kiểm tra chéo.
a) xy=2; x2+xy−y2=1+2−4=−1; tích =−2.
x3y+x2y2−xy3=2+4−8=−2.
b) xy+yz+zx=2+6+3=11; −xyz=−6; tích =−66.
−x2y2z−xy2z2−x2yz2=−12−36−18=−66.
Vậy hai cách cho cùng kết quả, xác nhận Cách 1 đúng.
Đáp số. a) x3y+x2y2−xy3; b) −x2y2z−xy2z2−x2yz2.
Sai lầm thường gặp. Bỏ sót hạng tử zx⋅(−xyz), hoặc cộng sai số mũ khi nhân hai đơn thức cùng chứa biến x,y.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 20
Bài 5 · Vận dụng★★Trang 20— Rút gọn biểu thức chứa tích đơn thức với đa thức
Vận dụng (trang 20). Rút gọn biểu thức: x3(x+y)−x(x3+y3).
Kiến thức cần nhớ- Muốn nhân đơn thức với đa thức, nhân đơn thức với từng hạng tử rồi cộng các tích.
- Khi rút gọn hiệu hai tích, giữ đúng dấu của từng hạng tử khi bỏ ngoặc.
1Cách 1. Nhân phân phối rồi thu gọn.
Định hướng. Nhân phân phối từng tích rồi cộng trừ các hạng tử cùng loại.
x3(x+y)−x(x3+y3)=x3⋅x+x3⋅y−x⋅x3−x⋅y3
=x4+x3y−x4−xy3
=x3y−xy3.
Vậy x3(x+y)−x(x3+y3)=x3y−xy3.
2Cách 2. Thay số kiểm tra chéo.
Định hướng. Thay x=2,y=3 vào biểu thức gốc và vào kết quả để kiểm tra chéo.
x3(x+y)=8⋅5=40; x(x3+y3)=2⋅35=70; hiệu =40−70=−30.
x3y−xy3=8⋅3−2⋅27=24−54=−30.
Vậy hai vế cùng bằng −30, xác nhận kết quả rút gọn đúng.
Đáp số. x3y−xy3
Sai lầm thường gặp. Quên đổi dấu khi trừ x(x3+y3), dẫn tới sai dấu của hạng tử xy3.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 20
Bài 6 · HĐ3★★Trang 20— Nhân đa thức với đa thức một biến
HĐ3 (trang 20). Hãy nhớ lại quy tắc nhân hai đa thức một biến bằng cách thực hiện phép nhân (2x+3)⋅(x2−5x+4).
Kiến thức cần nhớ- Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
1Cách 1. Nhân phân phối từng hạng tử.
Định hướng. Nhân từng hạng tử của 2x+3 với từng hạng tử của x2−5x+4 rồi cộng các tích.
(2x+3)(x2−5x+4)=2x⋅x2+2x⋅(−5x)+2x⋅4+3⋅x2+3⋅(−5x)+3⋅4
=2x3−10x2+8x+3x2−15x+12
=2x3−7x2−7x+12.
Vậy (2x+3)(x2−5x+4)=2x3−7x2−7x+12.
2Cách 2. Đặt tính cột dọc.
Định hướng. Nhân cả đa thức x2−5x+4 với từng hạng tử của 2x+3 theo cột dọc rồi cộng các hạng tử cùng bậc.
(x2−5x+4)⋅3=3x2−15x+12.
(x2−5x+4)⋅2x=2x3−10x2+8x.
2x3−10x2+8x+3x2−15x+12=2x3−7x2−7x+12.
Vậy (2x+3)(x2−5x+4)=2x3−7x2−7x+12.
Đáp số. 2x3−7x2−7x+12
Sai lầm thường gặp. Cộng sai các hạng tử cùng bậc (nhầm −10x2 với −15x), hoặc quên nhân đủ với hằng số 4.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 20
Bài 7 · HĐ4★★Trang 20— Nhân đa thức với đa thức hai biến
HĐ4 (trang 20). Bằng cách tương tự, hãy thử làm phép nhân (2x+3y)⋅(x2−5xy+4y2).
Kiến thức cần nhớ- Muốn nhân một đa thức với một đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích với nhau.
1Cách 1. Nhân phân phối từng hạng tử.
Định hướng. Nhân từng hạng tử của 2x+3y với từng hạng tử của x2−5xy+4y2 rồi cộng các tích.
(2x+3y)(x2−5xy+4y2)=2x⋅x2+2x⋅(−5xy)+2x⋅4y2+3y⋅x2+3y⋅(−5xy)+3y⋅4y2
=2x3−10x2y+8xy2+3x2y−15xy2+12y3
=2x3−7x2y−7xy2+12y3.
Vậy (2x+3y)(x2−5xy+4y2)=2x3−7x2y−7xy2+12y3.
2Cách 2. Đặt tính cột dọc.
Định hướng. Nhân cả đa thức x2−5xy+4y2 với từng hạng tử của 2x+3y theo cột dọc rồi cộng các hạng tử cùng bậc.
(x2−5xy+4y2)⋅3y=3x2y−15xy2+12y3.
(x2−5xy+4y2)⋅2x=2x3−10x2y+8xy2.
2x3−10x2y+8xy2+3x2y−15xy2+12y3=2x3−7x2y−7xy2+12y3.
Vậy (2x+3y)(x2−5xy+4y2)=2x3−7x2y−7xy2+12y3.
Đáp số. 2x3−7x2y−7xy2+12y3
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn giữa hai hạng tử đồng dạng x2y và xy2 khi cộng.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 20
Bài 8 · Luyện tập 3★★Trang 21— Nhân đa thức, nhận dạng hằng đẳng thức
Luyện tập 3 (trang 21). Thực hiện phép nhân: a) (2x+y)(4x2−2xy+y2); b) (x2y2−3)(3+x2y2).
Kiến thức cần nhớ- Muốn nhân đa thức với đa thức, nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích.
- Có thể nhận dạng các tích đặc biệt để tính nhanh hơn.
1Cách 1. Nhân phân phối từng hạng tử.
Định hướng. Nhân phân phối đầy đủ từng cặp hạng tử rồi cộng gộp các hạng tử cùng loại.
a) (2x+y)(4x2−2xy+y2)=2x⋅4x2+2x⋅(−2xy)+2x⋅y2+y⋅4x2+y⋅(−2xy)+y⋅y2
=8x3−4x2y+2xy2+4x2y−2xy2+y3
=8x3+y3.
b) (x2y2−3)(3+x2y2)=x2y2⋅3+x2y2⋅x2y2−3⋅3−3⋅x2y2
=3x2y2+x4y4−9−3x2y2
=x4y4−9.
Vậy (2x+y)(4x2−2xy+y2)=8x3+y3 và (x2y2−3)(3+x2y2)=x4y4−9.
2Cách 2. Nhận dạng hằng đẳng thức.
Định hướng. Nhận ra dạng đặc biệt (a+b)(a2−ab+b2)=a3+b3 và (a−b)(a+b)=a2−b2 để tính nhanh không cần khai triển đủ.
a) Đặt a=2x,b=y: 4x2−2xy+y2=a2−ab+b2, suy ra tích =a3+b3=(2x)3+y3=8x3+y3.
b) Đặt a=x2y2: (a−3)(3+a)=(a−3)(a+3)=a2−9=(x2y2)2−9=x4y4−9.
Vậy hai kết quả trùng với Cách 1: 8x3+y3 và x4y4−9.
Đáp số. a) 8x3+y3; b) x4y4−9.
Sai lầm thường gặp. Không nhận ra dạng lập phương của một tổng hoặc hiệu hai bình phương nên khai triển thiếu hoặc thừa hạng tử.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 21
Bài 9 · Thử thách nhỏ★★★Trang 21— Rút gọn và chứng minh chia hết dùng phép nhân đa thức
Thử thách nhỏ (trang 21). Xét biểu thức đại số với hai biến k và m sau: P=(2k−3)(3m−2)−(3k−2)(2m−3). a) Rút gọn biểu thức P. b) Chứng minh rằng tại mọi giá trị nguyên của k và m, giá trị của biểu thức P luôn là một số nguyên chia hết cho 5.
Kiến thức cần nhớ- Muốn nhân đa thức với đa thức, nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích.
- Một số chia hết cho 5 khi viết được dưới dạng 5n với n là số nguyên.
1Cách 1. Nhân phân phối rồi rút gọn.
Định hướng. Khai triển từng tích rồi trừ hai kết quả để rút gọn P về dạng 5n, từ đó suy ra tính chia hết cho 5.
(2k−3)(3m−2)=6km−4k−9m+6.
(3k−2)(2m−3)=6km−9k−4m+6.
P=(6km−4k−9m+6)−(6km−9k−4m+6)=5k−5m=5(k−m).
Vậy P=5(k−m); vì k,m là số nguyên nên k−m cũng là số nguyên, đặt n=k−m thì P=5n chia hết cho 5 với mọi k,m nguyên.
2Cách 2. Thay số kiểm tra chéo.
Định hướng. Thay vài cặp giá trị nguyên của k,m vào P để kiểm tra chéo công thức P=5(k−m).
Với k=2,m=1: P=(1)(1)−(4)(−1)=1+4=5=5(2−1).
Với k=0,m=3: P=(−3)(7)−(−2)(3)=−21+6=−15=5(0−3).
Vậy cả hai phép thử đều cho P chia hết cho 5, khớp với công thức tổng quát P=5(k−m) ở Cách 1.
Nhận xét. Thay số chỉ minh hoạ một vài trường hợp, phép chứng minh đúng với mọi k,m nguyên vẫn dựa vào Cách 1.
Đáp số. P=5(k−m); P luôn chia hết cho 5 với mọi k,m nguyên.
Sai lầm thường gặp. Nhân sai dấu khi khai triển (3k−2)(2m−3), làm rút gọn P sai và mất kết luận chia hết cho 5.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 21
Bài 10 · Bài 1.24★Trang 21— Nhân hai đơn thức
Bài 1.24 (trang 21). Nhân hai đơn thức: a) 5x2y và 2xy2; b) 43xy và 8x3y2; c) 1,5xy2z3 và 2x3y2z.
Kiến thức cần nhớ- Muốn nhân hai đơn thức, ta nhân hai hệ số với nhau và nhân hai phần biến với nhau.
1Cách 1. Nhân hệ số với hệ số, phần biến với phần biến.
Định hướng. Áp dụng quy tắc nhân hai đơn thức cho từng cặp.
a) 5x2y⋅2xy2=(5⋅2)(x2⋅x)(y⋅y2)=10x3y3.
b) 43xy⋅8x3y2=(43⋅8)(x⋅x3)(y⋅y2)=6x4y3.
c) 1,5xy2z3⋅2x3y2z=(1,5⋅2)(x⋅x3)(y2⋅y2)(z3⋅z)=3x4y4z4.
Vậy 5x2y⋅2xy2=10x3y3; 43xy⋅8x3y2=6x4y3; 1,5xy2z3⋅2x3y2z=3x4y4z4.
2Cách 2. Thay số kiểm tra chéo.
Định hướng. Thay x=y=z=2 vào từng tích để kiểm tra chéo hệ số và số mũ.
a) 5⋅4⋅2⋅2⋅4=40⋅16=640=10⋅23⋅23.
b) 43⋅2⋅2⋅8⋅8⋅4=3⋅256=768=6⋅24⋅23.
c) 1,5⋅2⋅4⋅8⋅2⋅8⋅4⋅2=96⋅128=12288=3⋅24⋅24⋅24.
Vậy cả ba kết quả ở Cách 1 đều được xác nhận đúng.
Đáp số. a) 10x3y3; b) 6x4y3; c) 3x4y4z4.
Sai lầm thường gặp. Cộng sai số mũ của biến chung, hoặc tính sai tích các hệ số có phân số hay số thập phân.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 21
Bài 11 · Bài 1.25★★Trang 21— Nhân đơn thức với đa thức có hệ số phân số, thập phân
Bài 1.25 (trang 21). Tìm tích của đơn thức với đa thức: a) (−0,5)xy2(2xy−x2+4y); b) (x3y−21x2+31xy)⋅6xy3.
Kiến thức cần nhớ- Muốn nhân đơn thức với đa thức, nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức rồi cộng các tích, giữ đúng dấu và hệ số.
1Cách 1. Nhân phân phối từng hạng tử.
Định hướng. Nhân đơn thức đã cho với từng hạng tử của đa thức, chú ý dấu và hệ số phân số, thập phân.
a) (−0,5xy2)(2xy−x2+4y)=(−0,5xy2)⋅2xy+(−0,5xy2)⋅(−x2)+(−0,5xy2)⋅4y
=−x2y3+0,5x3y2−2xy3.
b) (x3y−21x2+31xy)⋅6xy3=x3y⋅6xy3−21x2⋅6xy3+31xy⋅6xy3
=6x4y4−3x3y3+2x2y4.
Vậy a) kết quả là −x2y3+0,5x3y2−2xy3; b) kết quả là 6x4y4−3x3y3+2x2y4.
2Cách 2. Thay số kiểm tra chéo.
Định hướng. Thay x=2,y=1 vào biểu thức gốc và kết quả để kiểm tra chéo.
a) −0,5⋅2⋅1⋅(4−4+4)=−1⋅4=−4; −4⋅1+0,5⋅8⋅1−2⋅2⋅1=−4+4−4=−4.
b) (8−2+32)⋅12=320⋅12=80; 6⋅16−3⋅8+2⋅4=96−24+8=80.
Vậy hai cách cho cùng kết quả, xác nhận Cách 1 đúng.
Đáp số. a) −x2y3+0,5x3y2−2xy3; b) 6x4y4−3x3y3+2x2y4.
Sai lầm thường gặp. Nhân sai dấu khi đơn thức có hệ số âm, hoặc tính sai các hệ số phân số 21,31.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 21
Bài 12 · Bài 1.26★★Trang 21— Rút gọn tổng ba tích đơn thức với đa thức
Bài 1.26 (trang 21). Rút gọn biểu thức: x(x2−y)−x2(x+y)+xy(x−1).
Kiến thức cần nhớ- Muốn nhân đơn thức với đa thức, nhân đơn thức với từng hạng tử rồi cộng các tích.
- Khi bỏ ngoặc có dấu trừ đứng trước, phải đổi dấu tất cả các hạng tử trong ngoặc.
1Cách 1. Nhân phân phối từng tích rồi thu gọn.
Định hướng. Nhân phân phối từng tích trong biểu thức rồi cộng trừ các hạng tử cùng loại.
x(x2−y)=x3−xy.
x2(x+y)=x3+x2y.
xy(x−1)=x2y−xy.
x(x2−y)−x2(x+y)+xy(x−1)=(x3−xy)−(x3+x2y)+(x2y−xy)
=x3−xy−x3−x2y+x2y−xy
=−2xy.
Vậy x(x2−y)−x2(x+y)+xy(x−1)=−2xy.
2Cách 2. Thay số kiểm tra chéo.
Định hướng. Thay x=2,y=3 vào biểu thức gốc và vào kết quả để kiểm tra chéo.
2(4−3)−4(5)+6(1)=2−20+6=−12.
−2⋅2⋅3=−12.
Vậy hai vế cùng bằng −12, xác nhận kết quả rút gọn −2xy đúng.
Đáp số. −2xy
Sai lầm thường gặp. Quên đổi dấu khi trừ ngoặc thứ hai −x2(x+y), dẫn tới sai dấu của hạng tử x2y.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 21
Bài 13 · Bài 1.27★★Trang 21— Nhân đa thức với đa thức
Bài 1.27 (trang 21). Làm tính nhân: a) (x2−xy+1)(xy+3); b) (x2y2−21xy+2)(x−2y).
Kiến thức cần nhớ- Muốn nhân đa thức với đa thức, nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích.
1Cách 1. Nhân phân phối từng hạng tử.
Định hướng. Nhân từng hạng tử của đa thức thứ nhất với từng hạng tử của đa thức thứ hai rồi cộng các tích.
a) (x2−xy+1)(xy+3)=x2⋅xy+x2⋅3−xy⋅xy−xy⋅3+1⋅xy+1⋅3
=x3y+3x2−x2y2−3xy+xy+3
=x3y+3x2−x2y2−2xy+3.
b) (x2y2−21xy+2)(x−2y)=x2y2⋅x−x2y2⋅2y−21xy⋅x+21xy⋅2y+2⋅x−2⋅2y
=x3y2−2x2y3−21x2y+xy2+2x−4y.
Vậy a) kết quả là x3y+3x2−x2y2−2xy+3; b) kết quả là x3y2−2x2y3−21x2y+xy2+2x−4y.
2Cách 2. Đặt tính cột dọc.
Định hướng. Nhân cả đa thức thứ nhất với từng hạng tử của đa thức thứ hai theo cột dọc rồi cộng lại.
a) (x2−xy+1)⋅3=3x2−3xy+3.
(x2−xy+1)⋅xy=x3y−x2y2+xy.
x3y−x2y2+xy+3x2−3xy+3=x3y+3x2−x2y2−2xy+3.
b) (x2y2−21xy+2)⋅x=x3y2−21x2y+2x.
(x2y2−21xy+2)⋅(−2y)=−2x2y3+xy2−4y.
x3y2−21x2y+2x−2x2y3+xy2−4y=x3y2−2x2y3−21x2y+xy2+2x−4y.
Vậy hai kết quả trùng khớp với Cách 1.
Đáp số. a) x3y+3x2−x2y2−2xy+3; b) x3y2−2x2y3−21x2y+xy2+2x−4y.
Sai lầm thường gặp. Bỏ sót một cặp tích khi nhân đủ ba hạng tử với hai hạng tử, hoặc cộng nhầm hai hạng tử đồng dạng −3xy và xy.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 21
Bài 14 · Bài 1.28★★★Trang 21— Rút gọn chứng minh biểu thức không phụ thuộc biến
Bài 1.28 (trang 21). Rút gọn biểu thức sau để thấy rằng giá trị của nó không phụ thuộc vào giá trị của biến: (x−5)(2x+3)−2x(x−3)+x+7.
Kiến thức cần nhớ- Muốn nhân đa thức với đa thức, nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích.
- Biểu thức không phụ thuộc biến khi sau khi rút gọn chỉ còn lại một hằng số.
1Cách 1. Nhân phân phối rồi rút gọn.
Định hướng. Khai triển từng tích rồi cộng trừ các hạng tử để kiểm tra biểu thức có còn chứa x hay không.
(x−5)(2x+3)=2x2+3x−10x−15=2x2−7x−15.
2x(x−3)=2x2−6x.
(x−5)(2x+3)−2x(x−3)+x+7=(2x2−7x−15)−(2x2−6x)+x+7
=2x2−7x−15−2x2+6x+x+7
=−8.
Vậy biểu thức rút gọn bằng −8, một hằng số không chứa x, nên giá trị của nó không phụ thuộc vào giá trị của biến.
2Cách 2. Thay số kiểm tra chéo.
Định hướng. Thay hai giá trị khác nhau của x để kiểm tra chéo xem biểu thức có luôn ra cùng một kết quả hay không.
Với x=0: (−5)(3)−0+0+7=−15+7=−8.
Với x=4: (−1)(11)−8(1)+4+7=−11−8+11=−8.
Vậy cả hai giá trị đều cho kết quả −8, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Thay số chỉ minh hoạ vài trường hợp, kết luận đúng với mọi x dựa vào phép rút gọn ở Cách 1.
Đáp số. −8 với mọi giá trị của biến x.
Sai lầm thường gặp. Quên đổi dấu khi trừ ngoặc −2x(x−3) nên kết quả còn sót hạng tử chứa x hoặc x2.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 21
Bài 15 · Bài 1.29★★★Trang 21— Chứng minh đẳng thức bằng phép nhân đa thức
Bài 1.29 (trang 21). Chứng minh đẳng thức sau: (2x+y)(2x2+xy−y2)=(2x−y)(2x2+3xy+y2).
Kiến thức cần nhớ- Muốn nhân đa thức với đa thức, nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích.
- Chứng minh đẳng thức bằng cách khai triển riêng hai vế rồi so sánh kết quả.
1Cách 1. Khai triển riêng hai vế rồi so sánh.
Định hướng. Khai triển vế trái và vế phải một cách độc lập rồi so sánh hai kết quả.
(2x+y)(2x2+xy−y2)=2x⋅2x2+2x⋅xy+2x⋅(−y2)+y⋅2x2+y⋅xy+y⋅(−y2)
=4x3+2x2y−2xy2+2x2y+xy2−y3
=4x3+4x2y−xy2−y3.
(2x−y)(2x2+3xy+y2)=2x⋅2x2+2x⋅3xy+2x⋅y2−y⋅2x2−y⋅3xy−y⋅y2
=4x3+6x2y+2xy2−2x2y−3xy2−y3
=4x3+4x2y−xy2−y3.
Vậy hai vế cùng bằng 4x3+4x2y−xy2−y3, nên đẳng thức đã cho được chứng minh đúng với mọi x,y.
2Cách 2. Thay số kiểm tra chéo.
Định hướng. Thay vài cặp giá trị của x,y vào cả hai vế để kiểm tra chéo đẳng thức.
Với x=1,y=2: (4)(2+2−4)=4⋅0=0; (0)(2+6+4)=0⋅12=0.
Với x=2,y=1: (5)(8+2−1)=5⋅9=45; (3)(8+6+1)=3⋅15=45.
Vậy hai vế cùng giá trị ở cả hai phép thử, phù hợp với kết quả chứng minh ở Cách 1.
Nhận xét. Thay số chỉ minh hoạ một vài trường hợp, phép chứng minh đúng với mọi x,y vẫn dựa vào khai triển ở Cách 1.
Đáp số. Hai vế đều bằng 4x3+4x2y−xy2−y3, đẳng thức đúng với mọi x,y.
Sai lầm thường gặp. Nhân sai dấu khi khai triển vế phải chứa (2x−y), làm hai vế không khớp dù đẳng thức đúng.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 21