Chương I. Đa thức

Bài 5. Phép chia đa thức cho đơn thức

SGK Toán 8 — Kết nối tri thức, tập 1 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · HĐ1Trang 22Chia đơn thức cho đơn thức một biến
HĐ1 (trang 22). Hãy nhớ lại cách chia đơn thức cho đơn thức trong trường hợp chúng có cùng một biến và hoàn thành các yêu cầu sau: a) Thực hiện phép chia . b) Với ; , hãy cho biết: khi nào thì chia hết cho ; nhắc lại cách thực hiện phép chia cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp chia hết): chia hệ số của A cho hệ số của B, chia luỹ thừa của từng biến trong A cho luỹ thừa của cùng biến đó trong B, rồi nhân các kết quả tìm được với nhau.
  • Đơn thức chia hết cho đơn thức () khi số mũ .
1Cách 1. Áp dụng quy tắc chia luỹ thừa cùng cơ số.

Định hướng. Áp dụng quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số đã học: chia hệ số cho hệ số, trừ số mũ của luỹ thừa bị chia cho số mũ của luỹ thừa chia.

a) .
b) Với , , : đơn thức chia hết cho đơn thức khi ; khi đó .

Vậy ; và chia hết cho khi , với thương .

2Cách 2. Thay số kiểm tra chéo.

Định hướng. Thay vào công thức tổng quát ở câu b để đối chiếu với kết quả câu a.

Với ta có , nên chia hết cho .
.

Vậy công thức tổng quát ở câu b khi thay số đúng khớp với kết quả đã tính ở câu a.

Đáp số. a) ; b) chia hết cho khi (); thương bằng .
Sai lầm thường gặp. Quên điều kiện khi xét tính chia hết, hoặc trừ nhầm số mũ thành cộng số mũ.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 22
Bài 2 · HĐ2Trang 23Xét tính chia hết của hai đơn thức
HĐ2 (trang 23). Với mỗi trường hợp sau, hãy đoán xem đơn thức có chia hết cho đơn thức không; nếu chia hết, hãy tìm thương của phép chia cho và giải thích cách làm: a) , ; b) , .
Kiến thức cần nhớ
  • Đơn thức A chia hết cho đơn thức B (B khác 0) khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A.
  • Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp chia hết): chia hệ số cho hệ số, chia luỹ thừa từng biến trong A cho luỹ thừa cùng biến đó trong B rồi nhân các kết quả lại.
1Cách 1. So sánh số mũ từng biến.

Định hướng. So sánh số mũ của từng biến trong với số mũ của biến đó trong để xét tính chia hết, rồi chia hệ số và trừ số mũ khi thoả điều kiện.

a) Trong : số mũ của , số mũ của , nên chia hết cho .
.
b) Trong : số mũ của trong , lớn hơn số mũ của trong , nên không chia hết cho .

Vậy a) chia hết cho với thương ; b) không chia hết cho .

2Cách 2. Viết thành phân thức, xét số mũ âm.

Định hướng. Viết thương dưới dạng phân thức rồi rút gọn; nếu sau khi rút gọn còn biến với số mũ âm thì phép chia không phải là phép chia hết.

a) , mọi số mũ đều không âm nên chia hết.
b) , số mũ của bằng nên không phải đơn thức, tức không chia hết cho .

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) chia hết, thương ; b) không chia hết.

Đáp số. a) chia hết cho , thương bằng ; b) không chia hết cho .
Sai lầm thường gặp. Không so sánh số mũ của từng biến riêng lẻ mà chỉ nhìn tổng quát, dẫn tới kết luận sai về tính chia hết ở câu b.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 23
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 23Xét tính chia hết và tìm thương của đơn thức
Luyện tập 1 (trang 23). Trong các phép chia sau đây, phép chia nào không là phép chia hết? Tại sao? Tìm thương của các phép chia còn lại: a) chia cho ; b) chia cho ; c) chia cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A.
  • Khi chia hết, chia hệ số cho hệ số và trừ số mũ của từng biến chung.
1Cách 1. So sánh số mũ rồi chia trực tiếp.

Định hướng. Xét từng biến của số chia có mặt trong số bị chia với số mũ không lớn hơn hay không, sau đó chia hệ số và trừ số mũ.

a) : số mũ , số mũ , chia hết.
.
b) : biến có mặt trong số chia với số mũ nhưng không có mặt trong số bị chia (số mũ ), nên không chia hết cho .
c) : số mũ , số mũ , chia hết.
.

Vậy phép chia ở câu b không phải phép chia hết; câu a có thương , câu c có thương .

2Cách 2. Thử lại bằng phép nhân ngược.

Định hướng. Nhân thương vừa tìm với số chia, nếu ra đúng số bị chia thì phép chia là chia hết; với câu b thử xem có đơn thức nào nhân với ra hay không.

a) , đúng bằng số bị chia.
c) , đúng bằng số bị chia.
b) Một đơn thức nhân với luôn còn chứa biến , không thể ra (không chứa ), nên không tồn tại thương, tức không chia hết.

Vậy kết quả kiểm tra lại khớp với Cách 1: câu b không chia hết; câu a thương , câu c thương .

Đáp số. a) ; b) không là phép chia hết; c) .
Sai lầm thường gặp. Không kiểm tra biến ở câu b nên nhầm tưởng vẫn chia được, hoặc quên rút gọn phân số hệ số ở câu c.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 23
Bài 4 · Vận dụng 1★★Trang 23Ứng dụng chia đơn thức tính chiều cao khối hộp
Vận dụng 1 (trang 23). Giải bài toán mở đầu: Cho hai khối hộp chữ nhật: khối hộp thứ nhất có ba kích thước là , ; khối hộp thứ hai có diện tích đáy là . Tính chiều cao (cạnh bên) của khối hộp thứ hai, biết rằng hai khối hộp có cùng thể tích.
x2x3yKhối hộp thứ nhấth2xyKhối hộp thứ hai
Kiến thức cần nhớ
  • Thể tích khối hộp chữ nhật bằng tích ba kích thước, hoặc bằng diện tích đáy nhân với chiều cao.
  • Muốn tìm một thừa số chưa biết trong tích, ta chia tích cho thừa số đã biết.
1Cách 1. Lập đẳng thức thể tích rồi chia đơn thức.

Định hướng. Tính thể tích khối hộp thứ nhất theo tích ba kích thước, cho bằng thể tích khối hộp thứ hai (diện tích đáy nhân chiều cao), rồi chia để tìm chiều cao.

Thể tích khối hộp thứ nhất: .
Gọi là chiều cao khối hộp thứ hai, thể tích khối hộp thứ hai là .
Vì hai khối hộp có cùng thể tích nên , suy ra .

Vậy chiều cao của khối hộp thứ hai là .

2Cách 2. Thay số kiểm tra chéo.

Định hướng. Thay giá trị cụ thể của vào cả hai khối hộp để kiểm tra chéo công thức chiều cao vừa tìm.

Với : ; diện tích đáy khối hộp thứ hai .
Chiều cao , đúng bằng .

Vậy kết quả thay số khớp với công thức ở Cách 1.

Đáp số. Chiều cao khối hộp thứ hai là .
Sai lầm thường gặp. Nhầm thể tích khối hộp thứ nhất do tính thiếu một kích thước, hoặc chia sai đơn thức .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 22-23
Bài 5 · Luyện tập 2★★Trang 24Chia đa thức cho đơn thức
Luyện tập 2 (trang 24). Làm tính chia .
Kiến thức cần nhớ
  • Đa thức A chia hết cho đơn thức B nếu mọi hạng tử của A đều chia hết cho B.
  • Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp chia hết), ta chia từng hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau.
1Cách 1. Chia từng hạng tử.

Định hướng. Chia từng hạng tử của đa thức bị chia cho đơn thức rồi cộng các kết quả lại.


.

Vậy .

2Cách 2. Thử lại bằng phép nhân.

Định hướng. Nhân thương vừa tìm với đơn thức , nếu ra đúng đa thức bị chia thì phép chia đúng.

.

Vậy kết quả nhân lại đúng bằng đa thức ban đầu, xác nhận thương ở Cách 1 là .

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Chia sai hạng tử (quên đưa hệ số về phân số ), hoặc cộng sai dấu các hạng tử.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 24
Bài 6 · Vận dụng 2★★Trang 24Tìm đa thức chưa biết từ đẳng thức tích với đơn thức
Vận dụng 2 (trang 24). Tìm đa thức sao cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu () thì .
  • Chia đa thức cho đơn thức: chia từng hạng tử của đa thức cho đơn thức rồi cộng các kết quả.
1Cách 1. Suy luận rồi chia từng hạng tử.

Định hướng. Từ suy ra , rồi chia từng hạng tử.


.

Vậy .

2Cách 2. Thử lại bằng phép nhân.

Định hướng. Nhân đa thức vừa tìm với , nếu ra đúng vế phải đã cho thì kết quả đúng.

.

Vậy kết quả trùng với vế phải đã cho (chỉ khác thứ tự các hạng tử), xác nhận đúng.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Nhân sai dấu khi chia cho đơn thức có hệ số âm , dẫn tới đổi dấu sai ở các hạng tử của .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 24
Bài 7 · Bài 1.30★★Trang 24Tìm đơn thức chưa biết trong phép chia đơn thức
Bài 1.30 (trang 24). a) Tìm đơn thức , biết rằng . b) Tìm đơn thức sao cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu () thì .
  • Nếu thì .
1Cách 1. Dùng quan hệ chia - nhân ngược.

Định hướng. Từ đẳng thức phép chia, suy ra bằng số bị chia chia cho thương, còn bằng số chia nhân với thương.

a) Từ suy ra .
b) Từ suy ra .

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Thử lại bằng phép chia trực tiếp.

Định hướng. Thay vừa tìm vào đẳng thức ban đầu để kiểm tra lại kết quả.

a) , đúng như đề bài.
b) , đúng như đề bài.

Vậy cả hai kết quả ở Cách 1 đều thoả mãn đẳng thức đã cho.

Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn giữa vai trò số bị chia và số chia khi suy luận công thức tìm so với , dẫn tới đặt sai phép tính.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 24
Bài 8 · Bài 1.31★★Trang 24Xét tính chia hết của đa thức cho đơn thức
Bài 1.31 (trang 24). Cho đa thức . Với mỗi trường hợp sau đây, xét xem có chia hết cho đơn thức hay không? Thực hiện phép chia trong trường hợp chia hết cho : a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Đa thức A chia hết cho đơn thức B nếu mọi hạng tử của A đều chia hết cho B.
  • Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp chia hết), chia từng hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả.
1Cách 1. Kiểm tra từng hạng tử theo số mũ.

Định hướng. Xét từng hạng tử của xem có chia hết cho hay không bằng cách so sánh số mũ của , sau đó chia nếu tất cả hạng tử đều thoả mãn.

a) Với : hạng tử có số mũ của , nhỏ hơn số mũ của trong , nên hạng tử này không chia hết cho .
Do đó không chia hết cho .
b) Với : cả ba hạng tử , , đều có số mũ không nhỏ hơn số mũ tương ứng trong , nên chia hết cho .

.

Vậy a) không chia hết cho ; b) chia hết cho với thương .

2Cách 2. Thử lại bằng phân thức và phép nhân.

Định hướng. Với câu a, viết thử một hạng tử dưới dạng phân thức để thấy số mũ âm; với câu b, nhân thương vừa tìm với để kiểm tra lại có đúng ra hay không.

a) , số mũ của âm nên hạng tử này không chia hết cho , suy ra không chia hết cho .
b) , đúng bằng (chỉ khác thứ tự các hạng tử).

Vậy kết quả kiểm tra lại khớp với Cách 1: a) không chia hết; b) chia hết với thương .

Đáp số. a) không chia hết cho ; b) chia hết cho , thương bằng .
Sai lầm thường gặp. Chỉ kiểm tra một vài hạng tử rồi vội kết luận chia hết, bỏ sót hạng tử không thoả điều kiện số mũ.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 24
Bài 9 · Bài 1.32★★Trang 24Chia đa thức cho đơn thức có hệ số thập phân
Bài 1.32 (trang 24). Thực hiện phép chia .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp chia hết), chia từng hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả.
1Cách 1. Chia từng hạng tử.

Định hướng. Chia từng hạng tử của đa thức bị chia cho đơn thức , chú ý dấu và hệ số thập phân.


.

Vậy .

2Cách 2. Thử lại bằng phép nhân.

Định hướng. Nhân thương vừa tìm với , nếu ra đúng đa thức bị chia thì kết quả đúng.

.

Vậy kết quả nhân lại đúng bằng đa thức ban đầu, xác nhận thương đúng.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Nhân/chia sai dấu do số chia âm, hoặc tính sai hệ số thập phân .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 24