Bài 1 · HĐ1★Trang 22— Chia đơn thức cho đơn thức một biến
HĐ1 (trang 22). Hãy nhớ lại cách chia đơn thức cho đơn thức trong trường hợp chúng có cùng một biến và hoàn thành các yêu cầu sau: a) Thực hiện phép chia 6x3:3x2. b) Với a,b∈R và b=0; m,n∈N, hãy cho biết: khi nào thì axm chia hết cho bxn; nhắc lại cách thực hiện phép chia axm cho bxn.
Kiến thức cần nhớ
Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp chia hết): chia hệ số của A cho hệ số của B, chia luỹ thừa của từng biến trong A cho luỹ thừa của cùng biến đó trong B, rồi nhân các kết quả tìm được với nhau.
Đơn thức axm chia hết cho đơn thức bxn (b=0) khi số mũ m≥n.
1Cách 1. Áp dụng quy tắc chia luỹ thừa cùng cơ số.
Định hướng. Áp dụng quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số đã học: chia hệ số cho hệ số, trừ số mũ của luỹ thừa bị chia cho số mũ của luỹ thừa chia.
a) 6x3:3x2=(6:3)⋅x3−2=2x. b) Với a,b∈R, b=0, m,n∈N: đơn thức axm chia hết cho đơn thức bxn khi m≥n; khi đó axm:bxn=(a:b)⋅xm−n.
Vậy6x3:3x2=2x; và axm chia hết cho bxn khi m≥n, với thương axm:bxn=(a:b)xm−n.
2Cách 2. Thay số kiểm tra chéo.
Định hướng. Thay a=6,b=3,m=3,n=2 vào công thức tổng quát ở câu b để đối chiếu với kết quả câu a.
Với a=6,b=3,m=3,n=2 ta có m≥n vì 3≥2, nên axm chia hết cho bxn. axm:bxn=(6:3)x3−2=2x.
Vậy công thức tổng quát ở câu b khi thay số đúng khớp với kết quả 2x đã tính ở câu a.
Đáp số.a) 2x; b) axm chia hết cho bxn khi m≥n (b=0); thương bằng (a:b)xm−n.
Sai lầm thường gặp.Quên điều kiện m≥n khi xét tính chia hết, hoặc trừ nhầm số mũ thành cộng số mũ.
Bài 2 · HĐ2★Trang 23— Xét tính chia hết của hai đơn thức
HĐ2 (trang 23). Với mỗi trường hợp sau, hãy đoán xem đơn thức A có chia hết cho đơn thức B không; nếu chia hết, hãy tìm thương của phép chia A cho B và giải thích cách làm: a) A=6x3y, B=3x2y; b) A=x2y, B=xy2.
Kiến thức cần nhớ
Đơn thức A chia hết cho đơn thức B (B khác 0) khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A.
Muốn chia đơn thức A cho đơn thức B (trường hợp chia hết): chia hệ số cho hệ số, chia luỹ thừa từng biến trong A cho luỹ thừa cùng biến đó trong B rồi nhân các kết quả lại.
1Cách 1. So sánh số mũ từng biến.
Định hướng. So sánh số mũ của từng biến trong B với số mũ của biến đó trong A để xét tính chia hết, rồi chia hệ số và trừ số mũ khi thoả điều kiện.
a) Trong A=6x3y và B=3x2y: số mũ của x là 3≥2, số mũ của y là 1≥1, nên A chia hết cho B. A:B=(6:3)⋅x3−2⋅y1−1=2x. b) Trong A=x2y và B=xy2: số mũ của y trong B là 2, lớn hơn số mũ của y trong A là 1, nên A không chia hết cho B.
Vậy a) A chia hết cho B với thương 2x; b) A không chia hết cho B.
2Cách 2. Viết thành phân thức, xét số mũ âm.
Định hướng. Viết thương dưới dạng phân thức rồi rút gọn; nếu sau khi rút gọn còn biến với số mũ âm thì phép chia không phải là phép chia hết.
a) BA=3x2y6x3y=2x3−2y1−1=2x, mọi số mũ đều không âm nên chia hết. b) BA=xy2x2y=x2−1y1−2=xy−1=yx, số mũ của y bằng −1 nên không phải đơn thức, tức A không chia hết cho B.
Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: a) chia hết, thương 2x; b) không chia hết.
Đáp số.a) A chia hết cho B, thương bằng 2x; b) A không chia hết cho B.
Sai lầm thường gặp.Không so sánh số mũ của từng biến riêng lẻ mà chỉ nhìn tổng quát, dẫn tới kết luận sai về tính chia hết ở câu b.
Bài 3 · Luyện tập 1★★Trang 23— Xét tính chia hết và tìm thương của đơn thức
Luyện tập 1 (trang 23). Trong các phép chia sau đây, phép chia nào không là phép chia hết? Tại sao? Tìm thương của các phép chia còn lại: a) −15x2y2 chia cho 3x2y; b) 6xy chia cho 2yz; c) 4xy3 chia cho 6xy2.
Kiến thức cần nhớ
Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi mỗi biến của B đều là biến của A với số mũ không lớn hơn số mũ của nó trong A.
Khi chia hết, chia hệ số cho hệ số và trừ số mũ của từng biến chung.
1Cách 1. So sánh số mũ rồi chia trực tiếp.
Định hướng. Xét từng biến của số chia có mặt trong số bị chia với số mũ không lớn hơn hay không, sau đó chia hệ số và trừ số mũ.
a) −15x2y2 và 3x2y: số mũ x là 2≥2, số mũ y là 2≥1, chia hết. (−15x2y2):(3x2y)=(−15:3)x2−2y2−1=−5y. b) 6xy và 2yz: biến z có mặt trong số chia với số mũ 1 nhưng không có mặt trong số bị chia (số mũ 0), nên 6xy không chia hết cho 2yz. c) 4xy3 và 6xy2: số mũ x là 1≥1, số mũ y là 3≥2, chia hết. (4xy3):(6xy2)=(4:6)x1−1y3−2=32y.
Vậy phép chia ở câu b không phải phép chia hết; câu a có thương −5y, câu c có thương 32y.
2Cách 2. Thử lại bằng phép nhân ngược.
Định hướng. Nhân thương vừa tìm với số chia, nếu ra đúng số bị chia thì phép chia là chia hết; với câu b thử xem có đơn thức nào nhân với 2yz ra 6xy hay không.
a) 3x2y⋅(−5y)=−15x2y2, đúng bằng số bị chia. c) 6xy2⋅32y=4xy3, đúng bằng số bị chia. b) Một đơn thức nhân với 2yz luôn còn chứa biến z, không thể ra 6xy (không chứa z), nên không tồn tại thương, tức không chia hết.
Vậy kết quả kiểm tra lại khớp với Cách 1: câu b không chia hết; câu a thương −5y, câu c thương 32y.
Đáp số.a) −5y; b) không là phép chia hết; c) 32y.
Sai lầm thường gặp.Không kiểm tra biến z ở câu b nên nhầm tưởng vẫn chia được, hoặc quên rút gọn phân số hệ số ở câu c.
Bài 4 · Vận dụng 1★★Trang 23— Ứng dụng chia đơn thức tính chiều cao khối hộp
Vận dụng 1 (trang 23). Giải bài toán mở đầu: Cho hai khối hộp chữ nhật: khối hộp thứ nhất có ba kích thước là x, 2x và 3y; khối hộp thứ hai có diện tích đáy là 2xy. Tính chiều cao (cạnh bên) của khối hộp thứ hai, biết rằng hai khối hộp có cùng thể tích.
Kiến thức cần nhớ
Thể tích khối hộp chữ nhật bằng tích ba kích thước, hoặc bằng diện tích đáy nhân với chiều cao.
Muốn tìm một thừa số chưa biết trong tích, ta chia tích cho thừa số đã biết.
1Cách 1. Lập đẳng thức thể tích rồi chia đơn thức.
Định hướng. Tính thể tích khối hộp thứ nhất theo tích ba kích thước, cho bằng thể tích khối hộp thứ hai (diện tích đáy nhân chiều cao), rồi chia để tìm chiều cao.
Thể tích khối hộp thứ nhất: V1=x⋅2x⋅3y=6x2y. Gọi h là chiều cao khối hộp thứ hai, thể tích khối hộp thứ hai là V2=2xy⋅h. Vì hai khối hộp có cùng thể tích nên 6x2y=2xy⋅h, suy ra h=6x2y:2xy=3x.
Vậy chiều cao của khối hộp thứ hai là 3x.
2Cách 2. Thay số kiểm tra chéo.
Định hướng. Thay giá trị cụ thể của x,y vào cả hai khối hộp để kiểm tra chéo công thức chiều cao vừa tìm.
Với x=2,y=1: V1=2⋅4⋅3=24; diện tích đáy khối hộp thứ hai 2xy=4. Chiều cao h=24:4=6, đúng bằng 3x=3⋅2=6.
Vậy kết quả thay số khớp với công thức h=3x ở Cách 1.
Đáp số.Chiều cao khối hộp thứ hai là 3x.
Sai lầm thường gặp.Nhầm thể tích khối hộp thứ nhất do tính thiếu một kích thước, hoặc chia sai đơn thức 6x2y:2xy.
Bài 8 · Bài 1.31★★Trang 24— Xét tính chia hết của đa thức cho đơn thức
Bài 1.31 (trang 24). Cho đa thức A=9xy4−12x2y3+6x3y2. Với mỗi trường hợp sau đây, xét xem A có chia hết cho đơn thức B hay không? Thực hiện phép chia trong trường hợp A chia hết cho B: a) B=3x2y; b) B=−3xy2.
Kiến thức cần nhớ
Đa thức A chia hết cho đơn thức B nếu mọi hạng tử của A đều chia hết cho B.
Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp chia hết), chia từng hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả.
1Cách 1. Kiểm tra từng hạng tử theo số mũ.
Định hướng. Xét từng hạng tử của A xem có chia hết cho B hay không bằng cách so sánh số mũ của x và y, sau đó chia nếu tất cả hạng tử đều thoả mãn.
a) Với B=3x2y: hạng tử 9xy4 có số mũ của x là 1, nhỏ hơn số mũ 2 của x trong B, nên hạng tử này không chia hết cho B. Do đó A không chia hết cho B=3x2y. b) Với B=−3xy2: cả ba hạng tử 9xy4, −12x2y3, 6x3y2 đều có số mũ x và y không nhỏ hơn số mũ tương ứng trong B, nên A chia hết cho B. A:B=(9xy4:(−3xy2))+(−12x2y3:(−3xy2))+(6x3y2:(−3xy2)) =−3y2+4xy−2x2.
Vậy a) A không chia hết cho B=3x2y; b) A chia hết cho B=−3xy2 với thương −2x2+4xy−3y2.
2Cách 2. Thử lại bằng phân thức và phép nhân.
Định hướng. Với câu a, viết thử một hạng tử dưới dạng phân thức để thấy số mũ âm; với câu b, nhân thương vừa tìm với B để kiểm tra lại có đúng ra A hay không.
a) 3x2y9xy4=3x−1y3, số mũ của x âm nên hạng tử này không chia hết cho B, suy ra A không chia hết cho B. b) (−3xy2)⋅(−2x2+4xy−3y2)=6x3y2−12x2y3+9xy4, đúng bằng A (chỉ khác thứ tự các hạng tử).
Vậy kết quả kiểm tra lại khớp với Cách 1: a) không chia hết; b) chia hết với thương −2x2+4xy−3y2.
Đáp số.a) A không chia hết cho B=3x2y; b) A chia hết cho B=−3xy2, thương bằng −2x2+4xy−3y2.
Sai lầm thường gặp.Chỉ kiểm tra một vài hạng tử rồi vội kết luận chia hết, bỏ sót hạng tử không thoả điều kiện số mũ.