Bài 1 · Luyện tập 1★Trang 30— Nhận biết hằng đẳng thức bằng cách kiểm tra hai vế
Luyện tập 1 (trang 30). Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào là hằng đẳng thức? a) a(a+2b)=a2+2ab; b) a+1=3a−1.
Kiến thức cần nhớ
Hằng đẳng thức là đẳng thức mà hai vế luôn nhận cùng một giá trị khi thay các chữ bởi bất kì số nào.
Muốn khẳng định một đẳng thức KHÔNG là hằng đẳng thức, chỉ cần chỉ ra một giá trị của chữ làm hai vế khác nhau.
1Cách 1. Khai triển và so sánh tổng quát hai vế.
Định hướng. Khai triển vế trái của mỗi đẳng thức rồi so sánh với vế phải; nếu hai vế luôn bằng nhau với mọi giá trị của chữ thì đó là hằng đẳng thức, còn nếu chỉ bằng nhau ở một vài giá trị thì không phải.
a) a(a+2b)=a⋅a+a⋅2b=a2+2ab, đúng bằng vế phải với mọi a,b. b) Xét hiệu hai vế: (3a−1)−(a+1)=2a−2, hiệu này chỉ bằng 0 khi a=1, không bằng 0 với mọi a.
Vậy đẳng thức a) là hằng đẳng thức, còn đẳng thức b) không là hằng đẳng thức.
2Cách 2. Thay giá trị cụ thể để kiểm tra.
Định hướng. Thay một vài giá trị cụ thể của chữ vào từng đẳng thức: nếu tìm được một giá trị làm hai vế khác nhau thì đẳng thức đó không là hằng đẳng thức; nếu thử với các giá trị khác nhau đều thấy hai vế bằng nhau thì phù hợp với kết luận là hằng đẳng thức ở Cách 1.
a) Với a=1,b=2: vế trái =1⋅(1+4)=5, vế phải =12+2⋅1⋅2=1+4=5, hai vế bằng nhau. b) Với a=0: vế trái =0+1=1, vế phải =3⋅0−1=−1, hai vế khác nhau.
Vậy phép thử số khẳng định lại: a) là hằng đẳng thức, b) không là hằng đẳng thức.
Nhận xét. Với đẳng thức a), phép thử số chỉ có tính minh họa; muốn chắc chắn đó là hằng đẳng thức phải khai triển tổng quát như Cách 1.
Đáp số.a) Là hằng đẳng thức; b) không là hằng đẳng thức.
Sai lầm thường gặp.Chỉ thay một giá trị số rồi vội kết luận đẳng thức là hằng đẳng thức, thay vì phải khai triển tổng quát để chắc chắn đúng với mọi giá trị.
Bài 2 · Hoạt động 1★★Trang 30— Dùng hình ghép diện tích để phát hiện hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
Hoạt động 1 (trang 30-31). Quan sát Hình 2.1. a) Tính diện tích của phần hình màu xanh ở Hình 2.1a. b) Tính diện tích hình chữ nhật màu xanh ở Hình 2.1b. c) Có nhận xét gì về diện tích của hai hình ở câu a và câu b?
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình vuông cạnh a bằng a2; diện tích hình chữ nhật kích thước m×n bằng mn.
Cắt ghép các hình có cùng tổng diện tích thì diện tích không đổi, chỉ thay đổi cách sắp xếp.
1Cách 1. Tính trực tiếp diện tích từng hình.
Định hướng. Ở Hình 2.1a, tính diện tích phần xanh bằng cách lấy diện tích hình vuông lớn cạnh a trừ đi diện tích hình vuông nhỏ (màu vàng) cạnh b; ở Hình 2.1b, phần xanh là một hình chữ nhật nên diện tích bằng tích hai kích thước.
Hình 2.1a: hình vuông lớn cạnh a có diện tích a2, hình vuông nhỏ cạnh b có diện tích b2. Diện tích phần xanh ở Hình 2.1a là a2−b2. Hình 2.1b: hình chữ nhật màu xanh có chiều dài a+b và chiều rộng a−b. Diện tích phần xanh ở Hình 2.1b là (a+b)(a−b).
Vậy diện tích phần xanh ở Hình 2.1a bằng a2−b2, diện tích phần xanh ở Hình 2.1b bằng (a+b)(a−b).
2Cách 2. Ghép hai mảnh xanh của Hình 2.1a thành Hình 2.1b.
Định hướng. Nhận xét hai mảnh xanh trong Hình 2.1a (một mảnh kích thước (a−b)×b, một mảnh kích thước a×(a−b)) khi ghép lại đúng bằng hình chữ nhật xanh ở Hình 2.1b, từ đó tính diện tích phần xanh ở Hình 2.1a bằng tổng diện tích hai mảnh.
Mảnh xanh thứ nhất có diện tích (a−b)⋅b. Mảnh xanh thứ hai có diện tích a⋅(a−b). Diện tích phần xanh ở Hình 2.1a là (a−b)b+a(a−b)=(a−b)(b+a). Hai mảnh xanh này ghép lại vừa khít thành hình chữ nhật xanh ở Hình 2.1b có kích thước (a+b)×(a−b).
Vậy diện tích hai hình ở câu a và câu b bằng nhau, đều bằng a2−b2=(a+b)(a−b).
Nhận xét. Đây chính là cách hình học chỉ ra hằng đẳng thức hiệu hai bình phương a2−b2=(a+b)(a−b).
Đáp số.a) a2−b2; b) (a+b)(a−b); c) Hai diện tích bằng nhau, tức a2−b2=(a+b)(a−b).
Sai lầm thường gặp.Ở Hình 2.1b, nhầm kích thước hình chữ nhật là a và b thay vì đúng là (a+b) và (a−b).
Bài 3 · Hoạt động 2★★Trang 31— Khai triển tích $(a+b)(a-b)$ để phát hiện hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
Hoạt động 2 (trang 31). Với hai số a,b bất kì, thực hiện phép tính (a+b)⋅(a−b). Từ đó rút ra liên hệ giữa a2−b2 và (a+b)(a−b).
Kiến thức cần nhớ
Muốn nhân đa thức với đa thức, ta nhân từng hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các kết quả.
1Cách 1. Khai triển đại số trực tiếp.
Định hướng. Nhân phá ngoặc (a+b)(a−b) theo quy tắc nhân đa thức với đa thức rồi thu gọn hai hạng tử đối nhau.
(a+b)(a−b)=a⋅a−a⋅b+b⋅a−b⋅b=a2−ab+ab−b2=a2−b2.
Vậy(a+b)(a−b)=a2−b2, tức là a2−b2=(a+b)(a−b).
2Cách 2. Đối chiếu với kết quả cắt ghép hình ở Hoạt động 1.
Định hướng. Đối chiếu với Hoạt động 1: diện tích phần xanh ở Hình 2.1a bằng a2−b2 và diện tích phần xanh ở Hình 2.1b (ghép từ đúng hai mảnh của Hình 2.1a) bằng (a+b)(a−b), nên hai biểu thức đó phải bằng nhau.
Diện tích phần xanh ở Hình 2.1a: a2−b2. Diện tích phần xanh ở Hình 2.1b: (a+b)(a−b). Hai hình được ghép từ cùng một lượng diện tích, chỉ sắp xếp lại khác nhau nên a2−b2=(a+b)(a−b).
Vậy kết quả hình học ở Hoạt động 1 khẳng định lại đúng phép tính đại số: (a+b)(a−b)=a2−b2.
Nhận xét. Đây là hai cách tiếp cận khác nhau (đại số và hình học) cùng dẫn tới một hằng đẳng thức.
Đáp số.(a+b)(a−b)=a2−b2, tức là a2−b2=(a+b)(a−b).
Sai lầm thường gặp.Nhân sai dấu hạng tử chéo, chẳng hạn viết nhầm b⋅a và −b⋅b cùng dấu với a⋅a.
Định hướng. Ở ý 1, nhân phá ngoặc trực tiếp (2b+1)(2b+1) mà không dùng công thức. Ở ý 2, khai triển ngược (3y+x)2 để kiểm tra đúng bằng biểu thức đã cho.
1. (2b+1)(2b+1)=4b2+2b+2b+1=4b2+4b+1. 2. (3y+x)2=(3y)2+2⋅3y⋅x+x2=9y2+6xy+x2, đúng bằng biểu thức 9y2+6yx+x2 ban đầu.
Vậy kết quả ở Cách 1 được kiểm tra khớp: 1. 4b2+4b+1; 2. (3y+x)2.
Bài 10 · Vận dụng★★★Trang 32— Vận dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng để tính nhanh
Vận dụng (trang 32). Trong trò chơi "Ai thông minh hơn học sinh lớp 8", người dẫn chương trình yêu cầu các bạn học sinh cho biết kết quả của phép tính 10022. Chỉ vài giây sau, Nam đã tính ra kết quả chính xác và giành được điểm. Em hãy giải thích xem Nam đã tính nhanh như thế nào.
Kiến thức cần nhớ
Hằng đẳng thức bình phương của một tổng: (A+B)2=A2+2AB+B2.
1Cách 1. Đưa về dạng bình phương của một tổng.
Định hướng. Viết 1002=1000+2 rồi áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng để tính nhanh.
Bài 11 · Bài 2.1★Trang 33— Nhận biết hằng đẳng thức trong một danh sách đẳng thức cho trước
Bài 2.1 (trang 33). Những đẳng thức nào sau đây là hằng đẳng thức? a) x+2=3x+1; b) 2x(x+1)=2x2+2x; c) (a+b)a=a2+ba; d) a−2=2a+1.
Kiến thức cần nhớ
Hằng đẳng thức là đẳng thức đúng với mọi giá trị của chữ; muốn bác bỏ chỉ cần một phản ví dụ, muốn khẳng định phải khai triển tổng quát.
1Cách 1. Khai triển hoặc xét hiệu hai vế tổng quát.
Định hướng. Khai triển vế trái của b), c) rồi so sánh với vế phải; xét hiệu hai vế của a), d) để thấy hiệu đó phụ thuộc vào biến, không luôn bằng 0.
a) (3x+1)−(x+2)=2x−1, không luôn bằng 0. b) 2x(x+1)=2x2+2x, đúng bằng vế phải với mọi x. c) (a+b)a=a2+ab=a2+ba (vì ab=ba), đúng bằng vế phải với mọi a,b. d) (2a+1)−(a−2)=a+3, không luôn bằng 0.
Vậy các đẳng thức b) và c) là hằng đẳng thức; a) và d) không là hằng đẳng thức.
2Cách 2. Thay số kiểm tra và tìm phản ví dụ.
Định hướng. Thay một giá trị cụ thể vào từng đẳng thức: nếu hai vế khác nhau thì chắc chắn không là hằng đẳng thức; với b), c) thử thêm số để kiểm tra lại kết luận ở Cách 1.
a) Với x=0: vế trái =2, vế phải =1, khác nhau. d) Với a=0: vế trái =−2, vế phải =1, khác nhau. b) Với x=2: vế trái =2⋅2⋅3=12, vế phải =2⋅4+2⋅2=12, bằng nhau. c) Với a=2,b=3: vế trái =(2+3)⋅2=10, vế phải =4+3⋅2=10, bằng nhau.
Vậy phép thử số khẳng định lại: b), c) là hằng đẳng thức; a), d) không là hằng đẳng thức.
Nhận xét. Phản ví dụ đủ để bác bỏ (như ở a, d), nhưng để khẳng định một đẳng thức luôn đúng thì phải khai triển tổng quát như Cách 1.
Đáp số.Các đẳng thức là hằng đẳng thức: b) và c). Các đẳng thức a) và d) không phải hằng đẳng thức.
Sai lầm thường gặp.Chỉ thử một giá trị số rồi kết luận vội đẳng thức là hằng đẳng thức mà không khai triển tổng quát để chắc chắn.
Bài 12 · Bài 2.2★★Trang 33— Nhận diện hằng đẳng thức hiệu hai bình phương và bình phương của một tổng/hiệu để điền biểu thức thích hợp
Bài 2.2 (trang 33). Thay dấu "?" bằng biểu thức thích hợp. a) (x−3y)(x+3y)=x2−?; b) (2x−y)(2x+y)=4?−y2; c) x2+8xy+?=(?+4y)2; d) ?−12xy+9y2=(2x−?)2.
Kiến thức cần nhớ
Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: A2−B2=(A−B)(A+B).
Hằng đẳng thức bình phương của một tổng, một hiệu: (A+B)2=A2+2AB+B2 và (A−B)2=A2−2AB+B2.
1Cách 1. Nhận diện A,B theo từng hằng đẳng thức.
Định hướng. Đối chiếu từng đẳng thức với hằng đẳng thức tương ứng để xác định A,B rồi suy ra biểu thức cần điền.
a) (x−3y)(x+3y)=x2−(3y)2=x2−9y2, ô trống là 9y2. b) (2x−y)(2x+y)=(2x)2−y2=4x2−y2, ô trống là x2. c) Vì (x+4y)2=x2+8xy+16y2 nên hai ô trống lần lượt là 16y2 và x. d) Vì (2x−3y)2=4x2−12xy+9y2 nên hai ô trống lần lượt là 4x2 và 3y.
Vậy a) 9y2; b) x2; c) 16y2 và x; d) 4x2 và 3y.
2Cách 2. Khai triển lại để thử.
Định hướng. Sau khi điền, khai triển lại vế phải để kiểm tra đúng khớp với vế trái của đề bài.
a) (x−3y)(x+3y)=x2−9y2, đúng khớp x2−9y2. b) (2x−y)(2x+y)=4x2−y2, đúng khớp 4x2−y2. c) (x+4y)2=x2+8xy+16y2, đúng khớp x2+8xy+16y2. d) (2x−3y)2=4x2−12xy+9y2, đúng khớp 4x2−12xy+9y2.
Vậy mọi kết quả điền ở Cách 1 đều được kiểm tra khớp bằng cách khai triển ngược lại.
Đáp số.a) 9y2; b) x2; c) 16y2 và x; d) 4x2 và 3y.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b), nhầm điền 2x2 thay vì x2 vì quên bình phương 2x mới cho 4x2; ở câu c), d) nhầm lẫn hai ô trống với nhau.
Bài 15 · Bài 2.5★★★Trang 33— Rút gọn biểu thức chứa tổng, hiệu các bình phương bằng hằng đẳng thức
Bài 2.5 (trang 33). Rút gọn các biểu thức sau: a) (x−3y)2−(x+3y)2; b) (3x+4y)2+(4x−3y)2.
Kiến thức cần nhớ
Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: A2−B2=(A−B)(A+B).
Hằng đẳng thức bình phương của một tổng, một hiệu: (A+B)2=A2+2AB+B2 và (A−B)2=A2−2AB+B2.
1Cách 1. Dùng hiệu hai bình phương (câu a) và khai triển trực tiếp (câu b).
Định hướng. Ở câu a), coi (x−3y)2−(x+3y)2 là hiệu hai bình phương với A=x−3y,B=x+3y để phân tích thành tích. Ở câu b), khai triển trực tiếp từng bình phương rồi cộng, thu gọn các hạng tử đối nhau chứa xy.
a) (x−3y)2−(x+3y)2=[(x−3y)−(x+3y)]⋅[(x−3y)+(x+3y)]=(−6y)⋅(2x)=−12xy. b) (3x+4y)2=9x2+24xy+16y2. (4x−3y)2=16x2−24xy+9y2. (3x+4y)2+(4x−3y)2=(9x2+24xy+16y2)+(16x2−24xy+9y2)=25x2+25y2.
Vậy a) (x−3y)2−(x+3y)2=−12xy; b) (3x+4y)2+(4x−3y)2=25x2+25y2.
2Cách 2. Khai triển trực tiếp (câu a) và thay số kiểm tra (câu b).
Định hướng. Ở câu a), khai triển trực tiếp từng bình phương rồi trừ để kiểm tra lại kết quả. Ở câu b), thay một cặp giá trị cụ thể của x,y để kiểm tra kết quả rút gọn.
a) (x−3y)2=x2−6xy+9y2; (x+3y)2=x2+6xy+9y2. (x−3y)2−(x+3y)2=(x2−6xy+9y2)−(x2+6xy+9y2)=−12xy. b) Với x=1,y=1: (3⋅1+4⋅1)2+(4⋅1−3⋅1)2=72+12=49+1=50. Thay x=1,y=1 vào 25x2+25y2: 25+25=50, đúng khớp.
Vậy cả hai kết quả ở Cách 1 đều được kiểm tra đúng: a) −12xy; b) 25x2+25y2.
Đáp số.a) −12xy; b) 25x2+25y2.
Sai lầm thường gặp.Ở câu a), quên đặt dấu ngoặc khi trừ (x+3y)2 nên chỉ đổi dấu hạng tử đầu; ở câu b), cộng nhầm dấu làm mất đi sự triệt tiêu của hai hạng tử chứa xy.
Vậy(n+2)2−n2=4(n+1) chia hết cho 4 với mọi số tự nhiên n, khớp với kết quả ở Cách 1.
Đáp số.(n+2)2−n2=4(n+1), chia hết cho 4 với mọi số tự nhiên n.
Sai lầm thường gặp.Chỉ thử với một vài giá trị cụ thể của n rồi kết luận (không chứng minh) là chia hết cho 4 với mọi n, trong khi bài yêu cầu chứng minh tổng quát.