Chương II. Hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng

Bài 6. Hiệu hai bình phương. Bình phương của một tổng hay một hiệu

SGK Toán 8 — Kết nối tri thức, tập 1 · 16 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Luyện tập 1Trang 30Nhận biết hằng đẳng thức bằng cách kiểm tra hai vế
Luyện tập 1 (trang 30). Trong các đẳng thức sau, đẳng thức nào là hằng đẳng thức?
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Hằng đẳng thức là đẳng thức mà hai vế luôn nhận cùng một giá trị khi thay các chữ bởi bất kì số nào.
  • Muốn khẳng định một đẳng thức KHÔNG là hằng đẳng thức, chỉ cần chỉ ra một giá trị của chữ làm hai vế khác nhau.
1Cách 1. Khai triển và so sánh tổng quát hai vế.

Định hướng. Khai triển vế trái của mỗi đẳng thức rồi so sánh với vế phải; nếu hai vế luôn bằng nhau với mọi giá trị của chữ thì đó là hằng đẳng thức, còn nếu chỉ bằng nhau ở một vài giá trị thì không phải.

a) , đúng bằng vế phải với mọi .
b) Xét hiệu hai vế: , hiệu này chỉ bằng khi , không bằng với mọi .

Vậy đẳng thức a) là hằng đẳng thức, còn đẳng thức b) không là hằng đẳng thức.

2Cách 2. Thay giá trị cụ thể để kiểm tra.

Định hướng. Thay một vài giá trị cụ thể của chữ vào từng đẳng thức: nếu tìm được một giá trị làm hai vế khác nhau thì đẳng thức đó không là hằng đẳng thức; nếu thử với các giá trị khác nhau đều thấy hai vế bằng nhau thì phù hợp với kết luận là hằng đẳng thức ở Cách 1.

a) Với : vế trái , vế phải , hai vế bằng nhau.
b) Với : vế trái , vế phải , hai vế khác nhau.

Vậy phép thử số khẳng định lại: a) là hằng đẳng thức, b) không là hằng đẳng thức.

Nhận xét. Với đẳng thức a), phép thử số chỉ có tính minh họa; muốn chắc chắn đó là hằng đẳng thức phải khai triển tổng quát như Cách 1.

Đáp số. a) Là hằng đẳng thức; b) không là hằng đẳng thức.
Sai lầm thường gặp. Chỉ thay một giá trị số rồi vội kết luận đẳng thức là hằng đẳng thức, thay vì phải khai triển tổng quát để chắc chắn đúng với mọi giá trị.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 30
Bài 2 · Hoạt động 1★★Trang 30Dùng hình ghép diện tích để phát hiện hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
Hoạt động 1 (trang 30-31). Quan sát Hình 2.1.
a) Tính diện tích của phần hình màu xanh ở Hình 2.1a.
b) Tính diện tích hình chữ nhật màu xanh ở Hình 2.1b.
c) Có nhận xét gì về diện tích của hai hình ở câu a và câu b?
ba - baba - baaba - ba)b)
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình vuông cạnh bằng ; diện tích hình chữ nhật kích thước bằng .
  • Cắt ghép các hình có cùng tổng diện tích thì diện tích không đổi, chỉ thay đổi cách sắp xếp.
1Cách 1. Tính trực tiếp diện tích từng hình.

Định hướng. Ở Hình 2.1a, tính diện tích phần xanh bằng cách lấy diện tích hình vuông lớn cạnh trừ đi diện tích hình vuông nhỏ (màu vàng) cạnh ; ở Hình 2.1b, phần xanh là một hình chữ nhật nên diện tích bằng tích hai kích thước.

Hình 2.1a: hình vuông lớn cạnh có diện tích , hình vuông nhỏ cạnh có diện tích .
Diện tích phần xanh ở Hình 2.1a là .
Hình 2.1b: hình chữ nhật màu xanh có chiều dài và chiều rộng .
Diện tích phần xanh ở Hình 2.1b là .

Vậy diện tích phần xanh ở Hình 2.1a bằng , diện tích phần xanh ở Hình 2.1b bằng .

2Cách 2. Ghép hai mảnh xanh của Hình 2.1a thành Hình 2.1b.

Định hướng. Nhận xét hai mảnh xanh trong Hình 2.1a (một mảnh kích thước , một mảnh kích thước ) khi ghép lại đúng bằng hình chữ nhật xanh ở Hình 2.1b, từ đó tính diện tích phần xanh ở Hình 2.1a bằng tổng diện tích hai mảnh.

Mảnh xanh thứ nhất có diện tích .
Mảnh xanh thứ hai có diện tích .
Diện tích phần xanh ở Hình 2.1a là .
Hai mảnh xanh này ghép lại vừa khít thành hình chữ nhật xanh ở Hình 2.1b có kích thước .

Vậy diện tích hai hình ở câu a và câu b bằng nhau, đều bằng .

Nhận xét. Đây chính là cách hình học chỉ ra hằng đẳng thức hiệu hai bình phương .

Đáp số. a) ; b) ; c) Hai diện tích bằng nhau, tức .
Sai lầm thường gặp. Ở Hình 2.1b, nhầm kích thước hình chữ nhật là thay vì đúng là .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 30-31
Bài 3 · Hoạt động 2★★Trang 31Khai triển tích $(a+b)(a-b)$ để phát hiện hằng đẳng thức hiệu hai bình phương
Hoạt động 2 (trang 31). Với hai số bất kì, thực hiện phép tính . Từ đó rút ra liên hệ giữa .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn nhân đa thức với đa thức, ta nhân từng hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các kết quả.
1Cách 1. Khai triển đại số trực tiếp.

Định hướng. Nhân phá ngoặc theo quy tắc nhân đa thức với đa thức rồi thu gọn hai hạng tử đối nhau.

.

Vậy , tức là .

2Cách 2. Đối chiếu với kết quả cắt ghép hình ở Hoạt động 1.

Định hướng. Đối chiếu với Hoạt động 1: diện tích phần xanh ở Hình 2.1a bằng và diện tích phần xanh ở Hình 2.1b (ghép từ đúng hai mảnh của Hình 2.1a) bằng , nên hai biểu thức đó phải bằng nhau.

Diện tích phần xanh ở Hình 2.1a: .
Diện tích phần xanh ở Hình 2.1b: .
Hai hình được ghép từ cùng một lượng diện tích, chỉ sắp xếp lại khác nhau nên .

Vậy kết quả hình học ở Hoạt động 1 khẳng định lại đúng phép tính đại số: .

Nhận xét. Đây là hai cách tiếp cận khác nhau (đại số và hình học) cùng dẫn tới một hằng đẳng thức.

Đáp số. , tức là .
Sai lầm thường gặp. Nhân sai dấu hạng tử chéo, chẳng hạn viết nhầm cùng dấu với .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 31
Bài 4 · Luyện tập 2★★Trang 31Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để tính nhanh và phân tích thành tích
Luyện tập 2 (trang 31).
a) Tính nhanh ;
b) Viết dưới dạng tích.
Kiến thức cần nhớ
  • Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: .
1Cách 1. Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.

Định hướng. Đưa mỗi biểu thức về dạng rồi áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để tính nhanh hoặc phân tích thành tích.

a) .
b) .

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Tính trực tiếp và thử lại bằng nhân ngược.

Định hướng. Ở câu a, tính trực tiếp rồi trừ để kiểm tra chéo kết quả; ở câu b, nhân ngược tích để kiểm tra lại đúng bằng .

a) , do đó .
b) , đúng bằng biểu thức ban đầu.

Vậy cả hai kết quả ở Cách 1 đều được kiểm tra đúng: a) ; b) .

Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Quên viết trước khi áp dụng hằng đẳng thức, hoặc tính nhầm .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 31
Bài 5 · Vận dụng★★★Trang 31Vận dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để tính nhanh một tích
Vận dụng (trang 31). Ở bài toán mở đầu, em hãy giải thích xem bạn đó tính nhanh phép tính như thế nào.
Kiến thức cần nhớ
  • Đưa tích của hai số cách đều một số tròn về dạng để tính nhanh.
1Cách 1. Đưa về dạng hiệu hai bình phương.

Định hướng. Nhận xét đều cách đều một khoảng đơn vị, nên viết , rồi áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.

.

Vậy bạn đó đã đưa về dạng để tính nhanh ra kết quả .

2Cách 2. Tính trực tiếp để kiểm tra chéo.

Định hướng. Tính trực tiếp tích bằng cách tách rồi nhân phân phối, để kiểm tra lại kết quả tính nhanh ở Cách 1.

.

Vậy kết quả tính trực tiếp cũng bằng , khớp với Cách 1.

Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Không nhận ra cách đều nên không đưa được về dạng , phải nhân trực tiếp mất nhiều thời gian và dễ tính sai.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 29, 31
Bài 6 · Hoạt động 3★★Trang 31Khai triển $(a+b)(a+b)$ để phát hiện hằng đẳng thức bình phương của một tổng
Hoạt động 3 (trang 31). Với hai số bất kì, thực hiện phép tính . Từ đó rút ra liên hệ giữa .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn nhân đa thức với đa thức, ta nhân từng hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các kết quả.
1Cách 1. Khai triển đại số trực tiếp.

Định hướng. Nhân phá ngoặc theo quy tắc nhân đa thức với đa thức rồi cộng hai hạng tử đồng dạng .

.

Vậy .

2Cách 2. Thay số kiểm tra chéo.

Định hướng. Thay một cặp giá trị cụ thể của vào và vào để kiểm tra hai biểu thức luôn cho cùng kết quả.

Với : .
.

Vậy hai cách tính cho cùng kết quả , khớp với hằng đẳng thức ở Cách 1.

Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Quên hạng tử , chỉ viết nhầm .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 31
Bài 7 · Luyện tập 3★★Trang 32Áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng để khai triển và nhận dạng
Luyện tập 3 (trang 32).
1. Khai triển .
2. Viết biểu thức dưới dạng bình phương của một tổng.
Kiến thức cần nhớ
  • Hằng đẳng thức bình phương của một tổng: .
1Cách 1. Nhận diện rồi áp dụng công thức.

Định hướng. Ở ý 1, đưa về dạng với rồi khai triển. Ở ý 2, nhận ra và hạng tử giữa để nhận dạng .

1. .
2. .

Vậy 1. ; 2. .

2Cách 2. Khai triển trực tiếp để kiểm tra.

Định hướng. Ở ý 1, nhân phá ngoặc trực tiếp mà không dùng công thức. Ở ý 2, khai triển ngược để kiểm tra đúng bằng biểu thức đã cho.

1. .
2. , đúng bằng biểu thức ban đầu.

Vậy kết quả ở Cách 1 được kiểm tra khớp: 1. ; 2. .

Đáp số. 1. ; 2. .
Sai lầm thường gặp. Ở ý 2, quên nhận ra nên không đưa được biểu thức về đúng dạng .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 8 · Hoạt động 4★★Trang 32Suy ra hằng đẳng thức bình phương của một hiệu từ hằng đẳng thức bình phương của một tổng
Hoạt động 4 (trang 32). Với hai số bất kì, viết và áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng để tính .
Kiến thức cần nhớ
  • Hằng đẳng thức bình phương của một tổng: .
  • Có thể viết để đưa phép trừ về phép cộng.
1Cách 1. Theo đúng hướng dẫn: đổi phép trừ thành phép cộng.

Định hướng. Viết rồi áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng với .

.

Vậy .

2Cách 2. Khai triển trực tiếp không đổi dấu.

Định hướng. Nhân phá ngoặc trực tiếp theo quy tắc nhân đa thức với đa thức, không cần đổi phép trừ thành phép cộng.

.

Vậy kết quả khớp với Cách 1: .

Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhầm dấu hạng tử giữa, viết nhầm .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 9 · Luyện tập 4★★Trang 32Áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu
Luyện tập 4 (trang 32). Khai triển .
Kiến thức cần nhớ
  • Hằng đẳng thức bình phương của một hiệu: .
1Cách 1. Áp dụng công thức.

Định hướng. Nhận dạng rồi áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một hiệu.

.

Vậy .

2Cách 2. Khai triển trực tiếp để kiểm tra.

Định hướng. Nhân phá ngoặc trực tiếp để kiểm tra lại kết quả ở Cách 1.

.

Vậy kết quả trùng khớp với Cách 1: .

Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Quên bình phương hệ số của , viết nhầm hạng tử cuối là thay vì .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 10 · Vận dụng★★★Trang 32Vận dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng để tính nhanh
Vận dụng (trang 32). Trong trò chơi "Ai thông minh hơn học sinh lớp 8", người dẫn chương trình yêu cầu các bạn học sinh cho biết kết quả của phép tính . Chỉ vài giây sau, Nam đã tính ra kết quả chính xác và giành được điểm. Em hãy giải thích xem Nam đã tính nhanh như thế nào.
Kiến thức cần nhớ
  • Hằng đẳng thức bình phương của một tổng: .
1Cách 1. Đưa về dạng bình phương của một tổng.

Định hướng. Viết rồi áp dụng hằng đẳng thức bình phương của một tổng để tính nhanh.

.

Vậy Nam đã viết rồi dùng hằng đẳng thức bình phương của một tổng để tính nhanh ra .

2Cách 2. Tính trực tiếp để kiểm tra chéo.

Định hướng. Tính trực tiếp bằng cách tách để kiểm tra lại kết quả tính nhanh ở Cách 1.

.

Vậy kết quả tính trực tiếp cũng bằng , khớp với Cách 1.

Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Quên hạng tử ở giữa khi khai triển, dẫn đến kết quả sai .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 11 · Bài 2.1Trang 33Nhận biết hằng đẳng thức trong một danh sách đẳng thức cho trước
Bài 2.1 (trang 33). Những đẳng thức nào sau đây là hằng đẳng thức?
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Hằng đẳng thức là đẳng thức đúng với mọi giá trị của chữ; muốn bác bỏ chỉ cần một phản ví dụ, muốn khẳng định phải khai triển tổng quát.
1Cách 1. Khai triển hoặc xét hiệu hai vế tổng quát.

Định hướng. Khai triển vế trái của b), c) rồi so sánh với vế phải; xét hiệu hai vế của a), d) để thấy hiệu đó phụ thuộc vào biến, không luôn bằng .

a) , không luôn bằng .
b) , đúng bằng vế phải với mọi .
c) (vì ), đúng bằng vế phải với mọi .
d) , không luôn bằng .

Vậy các đẳng thức b) và c) là hằng đẳng thức; a) và d) không là hằng đẳng thức.

2Cách 2. Thay số kiểm tra và tìm phản ví dụ.

Định hướng. Thay một giá trị cụ thể vào từng đẳng thức: nếu hai vế khác nhau thì chắc chắn không là hằng đẳng thức; với b), c) thử thêm số để kiểm tra lại kết luận ở Cách 1.

a) Với : vế trái , vế phải , khác nhau.
d) Với : vế trái , vế phải , khác nhau.
b) Với : vế trái , vế phải , bằng nhau.
c) Với : vế trái , vế phải , bằng nhau.

Vậy phép thử số khẳng định lại: b), c) là hằng đẳng thức; a), d) không là hằng đẳng thức.

Nhận xét. Phản ví dụ đủ để bác bỏ (như ở a, d), nhưng để khẳng định một đẳng thức luôn đúng thì phải khai triển tổng quát như Cách 1.

Đáp số. Các đẳng thức là hằng đẳng thức: b) và c). Các đẳng thức a) và d) không phải hằng đẳng thức.
Sai lầm thường gặp. Chỉ thử một giá trị số rồi kết luận vội đẳng thức là hằng đẳng thức mà không khai triển tổng quát để chắc chắn.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 33
Bài 12 · Bài 2.2★★Trang 33Nhận diện hằng đẳng thức hiệu hai bình phương và bình phương của một tổng/hiệu để điền biểu thức thích hợp
Bài 2.2 (trang 33). Thay dấu "?" bằng biểu thức thích hợp.
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: .
  • Hằng đẳng thức bình phương của một tổng, một hiệu: .
1Cách 1. Nhận diện theo từng hằng đẳng thức.

Định hướng. Đối chiếu từng đẳng thức với hằng đẳng thức tương ứng để xác định rồi suy ra biểu thức cần điền.

a) , ô trống là .
b) , ô trống là .
c) Vì nên hai ô trống lần lượt là .
d) Vì nên hai ô trống lần lượt là .

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Khai triển lại để thử.

Định hướng. Sau khi điền, khai triển lại vế phải để kiểm tra đúng khớp với vế trái của đề bài.

a) , đúng khớp .
b) , đúng khớp .
c) , đúng khớp .
d) , đúng khớp .

Vậy mọi kết quả điền ở Cách 1 đều được kiểm tra khớp bằng cách khai triển ngược lại.

Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), nhầm điền thay vì vì quên bình phương mới cho ; ở câu c), d) nhầm lẫn hai ô trống với nhau.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 33
Bài 13 · Bài 2.3★★Trang 33Vận dụng hằng đẳng thức để tính nhanh giá trị số
Bài 2.3 (trang 33). Tính nhanh:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Đưa các số về dạng hoặc với là số tròn để tính nhanh.
1Cách 1. Đưa về dạng hằng đẳng thức.

Định hướng. Nhận xét cách đều , rồi áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương và bình phương của một tổng.

a) .
b) .

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Tính trực tiếp để kiểm tra chéo.

Định hướng. Tính trực tiếp bằng cách nhân, cộng thông thường để kiểm tra lại kết quả tính nhanh ở Cách 1.

a) .
b) .

Vậy cả hai kết quả tính trực tiếp đều khớp với Cách 1: a) ; b) .

Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Tính sai bình phương của số tròn, ví dụ nhầm thay vì , hoặc quên hạng tử giữa khi khai triển .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 33
Bài 14 · Bài 2.4★★Trang 33Nhận diện hằng đẳng thức để viết biểu thức về dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu
Bài 2.4 (trang 33). Viết các biểu thức sau dưới dạng bình phương của một tổng hoặc một hiệu:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Hằng đẳng thức bình phương của một tổng, một hiệu: .
1Cách 1. Nhận diện khớp với công thức.

Định hướng. Xác định sao cho biểu thức đã cho khớp với dạng .

a) .
b) .

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Khai triển ngược để kiểm tra.

Định hướng. Khai triển lại kết quả ở Cách 1 để kiểm tra đúng bằng biểu thức ban đầu.

a) , đúng khớp.
b) , đúng khớp.

Vậy kết quả ở Cách 1 được kiểm tra đúng: a) ; b) .

Nhận xét. Biểu thức b) còn có thể viết gọn hơn dưới dạng .

Đáp số. a) ; b) (hoặc ).
Sai lầm thường gặp. Ở câu b), lấy sai căn bậc hai của , nhầm hoặc thay vì đúng .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 33
Bài 15 · Bài 2.5★★★Trang 33Rút gọn biểu thức chứa tổng, hiệu các bình phương bằng hằng đẳng thức
Bài 2.5 (trang 33). Rút gọn các biểu thức sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: .
  • Hằng đẳng thức bình phương của một tổng, một hiệu: .
1Cách 1. Dùng hiệu hai bình phương (câu a) và khai triển trực tiếp (câu b).

Định hướng. Ở câu a), coi là hiệu hai bình phương với để phân tích thành tích. Ở câu b), khai triển trực tiếp từng bình phương rồi cộng, thu gọn các hạng tử đối nhau chứa .

a) .
b) .
.
.

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Khai triển trực tiếp (câu a) và thay số kiểm tra (câu b).

Định hướng. Ở câu a), khai triển trực tiếp từng bình phương rồi trừ để kiểm tra lại kết quả. Ở câu b), thay một cặp giá trị cụ thể của để kiểm tra kết quả rút gọn.

a) ; .
.
b) Với : .
Thay vào : , đúng khớp.

Vậy cả hai kết quả ở Cách 1 đều được kiểm tra đúng: a) ; b) .

Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu a), quên đặt dấu ngoặc khi trừ nên chỉ đổi dấu hạng tử đầu; ở câu b), cộng nhầm dấu làm mất đi sự triệt tiêu của hai hạng tử chứa .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 33
Bài 16 · Bài 2.6★★★Trang 33Chứng minh một biểu thức chứa bình phương chia hết cho một số bằng hằng đẳng thức
Bài 2.6 (trang 33). Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên , ta có: chia hết cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: .
  • Một số chia hết cho nếu viết được dưới dạng nhân với một số nguyên.
1Cách 1. Phân tích thành nhân tử bằng hiệu hai bình phương.

Định hướng. Áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương với để phân tích thành tích, từ đó chỉ ra thừa số .

.

Vậy , mà là số tự nhiên nên chia hết cho với mọi số tự nhiên .

2Cách 2. Khai triển trực tiếp bình phương của một tổng.

Định hướng. Khai triển trực tiếp theo hằng đẳng thức bình phương của một tổng rồi trừ , không cần phân tích thành nhân tử.

.
.

Vậy chia hết cho với mọi số tự nhiên , khớp với kết quả ở Cách 1.

Đáp số. , chia hết cho với mọi số tự nhiên .
Sai lầm thường gặp. Chỉ thử với một vài giá trị cụ thể của rồi kết luận (không chứng minh) là chia hết cho với mọi , trong khi bài yêu cầu chứng minh tổng quát.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 33