Chương II. Hằng đẳng thức đáng nhớ và ứng dụng

Bài 8. Tổng và hiệu hai lập phương

SGK Toán 8 — Kết nối tri thức, tập 1 · 9 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · HĐ1Trang 37Nhân đa thức để tìm hằng đẳng thức tổng hai lập phương
HĐ1 (trang 37). Với hai số , bất kì, thực hiện phép tính . Từ đó rút ra liên hệ giữa .
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn nhân đa thức với đa thức, ta nhân mỗi hạng tử của đa thức này với từng hạng tử của đa thức kia rồi cộng các tích.
  • Các hạng tử đồng dạng như triệt tiêu nhau khi cộng.
1Cách 1. Nhân trực tiếp .

Định hướng. Nhân từng hạng tử của với từng hạng tử của rồi thu gọn các hạng tử đồng dạng để tìm liên hệ giữa hai vế.



.

Vậy , hay .

2Cách 2. Thay số kiểm tra chéo.

Định hướng. Thay giá trị cụ thể của vào cả hai vế để kiểm tra kết quả tổng quát ở Cách 1.

Với : .
.

Vậy kết quả thay số khớp với , xác nhận Cách 1 đúng.

Nhận xét. Thay số chỉ kiểm tra được một trường hợp riêng, kết quả đúng với mọi vẫn dựa vào phép nhân trực tiếp ở Cách 1.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Nhầm dấu khi nhân hoặc , dẫn tới sai hạng tử hoặc nên không triệt tiêu đúng khi cộng.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 37
Bài 2 · Luyện tập 1★★Trang 38Viết đa thức dưới dạng tích và rút gọn biểu thức dùng hằng đẳng thức tổng hai lập phương
Luyện tập 1 (trang 38). 1. Viết dưới dạng tích. 2. Rút gọn biểu thức .
Kiến thức cần nhớ
  • với là hai biểu thức tuỳ ý.
  • Đưa biểu thức về đúng dạng tổng hai lập phương trước khi áp dụng công thức.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp hằng đẳng thức tổng hai lập phương.

Định hướng. Viết mỗi số hạng về dạng lập phương rồi thay vào công thức .

1) .
2) .
.

Vậy 1) ; 2) .

2Cách 2. Thay số kiểm tra chéo.

Định hướng. Thay giá trị cụ thể của vào biểu thức gốc và kết quả đã rút gọn để đối chiếu.

1) Với : ; .
2) Với : ; ; hiệu bằng .

Vậy cả hai kết quả ở Cách 1 đều được xác nhận đúng.

Đáp số. 1) ; 2) .
Sai lầm thường gặp. Không nhận ra nên không áp dụng được hằng đẳng thức, dẫn tới rút gọn sai biểu thức 2.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 38
Bài 3 · HĐ2Trang 38Suy ra hằng đẳng thức hiệu hai lập phương từ hằng đẳng thức tổng hai lập phương
HĐ2 (trang 38). Với hai số , bất kì, viết và sử dụng hằng đẳng thức tổng hai lập phương để tính . Từ đó rút ra liên hệ giữa .
Kiến thức cần nhớ
  • (đã có ở HĐ1).
  • Có thể viết để đưa phép tính về dạng tổng hai lập phương.
1Cách 1. Đưa về tổng hai lập phương với .

Định hướng. Viết rồi thay vào hằng đẳng thức tổng hai lập phương đã biết ở HĐ1.


.

Vậy .

2Cách 2. Nhân trực tiếp rồi thu gọn.

Định hướng. Khai triển trực tiếp tích bằng cách nhân phân phối, không qua bước đổi dấu.



.

Vậy nhân trực tiếp cũng cho cùng kết quả , khớp với Cách 1.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Quên đổi dấu khi thay vào hạng tử , dẫn tới viết nhầm thành trong kết quả.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 38
Bài 4 · Luyện tập 2★★Trang 39Viết đa thức dưới dạng tích và rút gọn biểu thức dùng hằng đẳng thức hiệu hai lập phương
Luyện tập 2 (trang 39). 1. Viết đa thức dưới dạng tích. 2. Rút gọn biểu thức .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Nhận ra đúng dạng khai triển của .
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp hằng đẳng thức hiệu hai lập phương.

Định hướng. Viết về dạng ; nhận dạng biểu thức thứ hai theo công thức hiệu hai lập phương với rồi cộng .

1) .
2) .
.

Vậy 1) ; 2) .

2Cách 2. Thay số kiểm tra chéo.

Định hướng. Thay giá trị cụ thể của vào biểu thức gốc và kết quả đã rút gọn để đối chiếu.

1) Với : ; .
2) Với : ; .

Vậy cả hai kết quả ở Cách 1 đều được xác nhận đúng.

Đáp số. 1) ; 2) .
Sai lầm thường gặp. Không nhận ra nên cộng nhầm vào biểu thức chưa rút gọn, dẫn đến kết quả sai.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 39
Bài 5 · Vận dụng★★★Trang 39Vận dụng hằng đẳng thức tổng hai lập phương cho biểu thức bậc sáu
Vận dụng (trang 39). Giải quyết tình huống mở đầu: Viết đa thức dưới dạng tích.
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Có thể viết để đưa về dạng tổng hai lập phương.
1Cách 1. Đưa về tổng hai lập phương với .

Định hướng. Nhận ra đều là luỹ thừa bậc ba của , rồi áp dụng công thức tổng hai lập phương.



.

Vậy .

2Cách 2. Thay số kiểm tra chéo.

Định hướng. Thay giá trị cụ thể của vào biểu thức gốc và kết quả đã phân tích để đối chiếu.

Với : ; .
Với : ; .

Vậy kết quả thay số khớp với , xác nhận Cách 1 đúng.

Nhận xét. Đây chính là cách bạn Tròn viết được đa thức dưới dạng tích trong tình huống mở đầu, bằng cách coi đó là tổng hai lập phương của .

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Nhầm với bình phương của nên áp dụng sai hằng đẳng thức bình phương của một tổng thay vì tổng hai lập phương của .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 39
Bài 6 · Bài 2.12★★Trang 39Nhận dạng tích đưa về tổng hoặc hiệu hai lập phương
Bài 2.12 (trang 39). Viết các biểu thức sau dưới dạng tổng hay hiệu hai lập phương: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • So sánh từng thừa số với dạng hoặc để xác định .
1Cách 1. Nhận dạng theo hằng đẳng thức tổng quát.

Định hướng. Xác định từ thừa số bậc nhất rồi kiểm tra thừa số bậc hai đúng dạng (dấu trừ, ứng với tổng hai lập phương) hay (dấu cộng, ứng với hiệu hai lập phương).

a) có dạng với ; đúng dạng .
.
b) có dạng với ; đúng dạng .
.

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Thay số kiểm tra chéo.

Định hướng. Thay giá trị cụ thể vào tích ban đầu và kết quả đã viết dưới dạng tổng, hiệu hai lập phương.

a) Với : ; .
b) Với : ; .

Vậy cả hai kết quả ở Cách 1 đều được xác nhận đúng.

Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Nhầm dấu ở giữa thừa số bậc hai: cho rằng (dấu trừ) ứng với hiệu hai lập phương, trong khi dấu trừ ở giữa lại tương ứng với tổng hai lập phương.
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 39
Bài 7 · Bài 2.13★★Trang 39Điền biểu thức thích hợp vào chỗ trống theo hằng đẳng thức tổng, hiệu hai lập phương
Bài 2.13 (trang 39). Thay ? bằng biểu thức thích hợp. a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Từ hạng tử đầu và hạng tử cuối của biểu thức ban đầu suy ra , rồi tính đúng hạng tử còn thiếu trong thừa số bậc hai.
1Cách 1. Xác định rồi tính đúng hạng tử còn thiếu.

Định hướng. Nhận ra , sau đó tính hạng tử hoặc tương ứng để điền vào chỗ trống.

a) nên ô trống là .
b) nên hai ô trống lần lượt là .

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Khai triển ngược để kiểm chứng.

Định hướng. Nhân lại hai thừa số vừa điền đầy đủ rồi đối chiếu với đa thức ban đầu.

a) , đúng khớp với đề.
b) , đúng khớp với đề.

Vậy cả hai kết quả ở Cách 1 đều được khai triển ngược xác nhận đúng.

Đáp số. a) ô trống là ; b) hai ô trống lần lượt là .
Sai lầm thường gặp. Lấy nhầm ô trống ở câu a là thay vì , do quên hạng tử luôn chứa cả biến lẫn hằng số .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 39
Bài 8 · Bài 2.14Trang 39Viết đa thức dưới dạng tích dùng hằng đẳng thức tổng, hiệu hai lập phương
Bài 2.14 (trang 39). Viết các đa thức sau dưới dạng tích: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • .
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp hằng đẳng thức.

Định hướng. Viết mỗi hạng tử về dạng lập phương rồi thay vào công thức tổng hoặc hiệu hai lập phương tương ứng.

a) .
b) .

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Thay số kiểm tra chéo.

Định hướng. Thay giá trị cụ thể vào đa thức ban đầu và kết quả đã viết dưới dạng tích.

a) Với : ; .
b) Với : ; .

Vậy cả hai kết quả ở Cách 1 đều được xác nhận đúng.

Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Quên bình phương hệ số hoặc khi tính , viết nhầm thành hoặc thành .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 39
Bài 9 · Bài 2.15★★Trang 39Rút gọn tổng hai tích dùng hằng đẳng thức tổng, hiệu hai lập phương
Bài 2.15 (trang 39). Rút gọn biểu thức sau: .
Kiến thức cần nhớ
  • .
  • Nhận ra mỗi tích trong tổng đúng bằng khai triển ngược của hằng đẳng thức tổng hoặc hiệu hai lập phương.
1Cách 1. Nhận dạng từng tích theo hằng đẳng thức rồi cộng.

Định hướng. Nhận ra thừa số thứ nhất đúng dạng hoặc với , thừa số thứ hai đúng dạng hoặc tương ứng, rồi áp dụng hằng đẳng thức hiệu và tổng hai lập phương.

.
.
.

Vậy .

2Cách 2. Thay số kiểm tra chéo.

Định hướng. Thay giá trị cụ thể của vào biểu thức ban đầu và kết quả đã rút gọn để đối chiếu.

Với : ; .

Vậy kết quả thay số khớp với , xác nhận Cách 1 đúng.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Nhầm thừa số thứ nhất là tổng hai lập phương thay vì hiệu, dẫn tới cộng sai dấu và không triệt tiêu đúng các hạng tử chứa .
Nguồn: SGK Toán 8 — KNTT, tập 1, trang 39