Chương VII. Phương trình bậc nhất và hàm số bậc nhất
SGK Toán 8 — Kết nối tri thức, tập 2 · 6 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · Bài 7.12★★Trang 38— Giải phương trình đưa được về dạng ax+b=0, biện luận theo hệ số
Bài 7.12 (trang 38). Giải các phương trình sau:
a) x−3(2−x)=2x−4;
b) 21(x+5)−4=31(x−1);
c) 3(x−2)−(x+1)=2x−4;
d) 3x−4=2(x−1)−(2−x).
Kiến thức cần nhớ- Phương trình đưa được về dạng ax+b=0: nếu a=0 thì có nghiệm duy nhất x=−ab; nếu a=0,b=0 thì vô nghiệm; nếu a=0,b=0 thì vô số nghiệm.
- Quy tắc chuyển vế: chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia phải đổi dấu số hạng đó.
🧠 Phân tích tư duyCả bốn phương trình đều có ngoặc và số hạng chứa x ở cả hai vế — dấu hiệu của dạng phải phá ngoặc, thu gọn rồi đưa về dạng chuẩn ax=c. Ý b) có mẫu số nên cần quy đồng trước khi phá ngoặc để tránh phân số cồng kềnh. Bẫy nằm ở ý c) và d): sau khi thu gọn, hệ số của x ở hai vế triệt tiêu hết, phải nhận ra ngay đó là phương trình vô nghiệm hoặc vô số nghiệm, không phải làm sai.
1Cách 1. Phá ngoặc, chuyển vế rồi thu gọn
Định hướng. Phá ngoặc từng vế, chuyển các hạng tử chứa x sang vế trái và hằng số sang vế phải, rồi thu gọn để nhận dạng phương trình.
a) x−3(2−x)=2x−4
x−6+3x=2x−4
4x−6=2x−4
4x−2x=−4+6
2x=2
x=1
b) 21(x+5)−4=31(x−1)
63(x+5)−624=62(x−1)
3(x+5)−24=2(x−1)
3x+15−24=2x−2
3x−9=2x−2
3x−2x=−2+9
x=7
c) 3(x−2)−(x+1)=2x−4
3x−6−x−1=2x−4
2x−7=2x−4
2x−2x=−4+7
0x=3
d) 3x−4=2(x−1)−(2−x)
3x−4=2x−2−2+x
3x−4=3x−4
3x−3x=−4+4
0x=0
Vậy phương trình a) có nghiệm x=1; phương trình b) có nghiệm x=7; phương trình c) vô nghiệm (vì 0x=3 vô lí); phương trình d) có vô số nghiệm (vì 0x=0 đúng với mọi x).
2Cách 2. Đưa về dạng chuẩn ax+b=0 rồi biện luận theo hệ số a
Định hướng. Chuyển toàn bộ số hạng sang vế trái một lượt để có dạng ax+b=0, chỉ cần đọc hệ số a,b là kết luận được số nghiệm.
a) x−3(2−x)−(2x−4)=0
x−6+3x−2x+4=0
2x−2=0 (a=2,b=−2)
x=−2−2=1
b) 21(x+5)−4−31(x−1)=0
63(x+5)−2(x−1)−4=0
6x+17=4
x+17=24
x=7 (a=1,b=−7)
c) 3(x−2)−(x+1)−(2x−4)=0
3x−6−x−1−2x+4=0
0x−3=0 (a=0,b=−3=0)
d) 3x−4−2(x−1)+(2−x)=0
3x−4−2x+2+2−x=0
0x+0=0 (a=0,b=0)
Vậy theo dấu hiệu a,b: a) a=2=0 nên x=1; b) a=1=0 nên x=7; c) a=0,b=−3=0 nên vô nghiệm; d) a=0,b=0 nên vô số nghiệm — kết quả trùng khớp với Cách 1.
3Cách 3. Kiểm chứng bằng cách thế giá trị cụ thể
Định hướng. Với a), b) thế nghiệm vừa tìm vào hai vế phương trình gốc để xác nhận; với c), d) thế hai giá trị x khác nhau để kiểm tra hiệu hai vế có đổi hay không.
a) x=1: VT =1−3(2−1)=1−3=−2; VP =2⋅1−4=−2
b) x=7: VT =21(7+5)−4=6−4=2; VP =31(7−1)=2
c) x=0: VT =3(0−2)−(0+1)=−7, VP =2⋅0−4=−4, hiệu VT−VP=−3
x=1: VT =3(1−2)−(1+1)=−5, VP =2⋅1−4=−2, hiệu VT−VP=−3
d) x=0: VT =3⋅0−4=−4, VP =2(0−1)−(2−0)=−4
x=1: VT =3⋅1−4=−1, VP =2(1−1)−(2−1)=−1
Vậy a) và b) chỉ khớp đúng tại nghiệm đã tìm; ở c) hiệu VT−VP luôn bằng −3=0 dù x thay đổi nên phương trình vô nghiệm; ở d) hai vế luôn bằng nhau với mọi x thử nên phương trình có vô số nghiệm — xác nhận đúng kết luận của Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 không thay thế được việc giải đầy đủ, nhưng là công cụ nhanh để phát hiện ngay từ đầu bài nào rơi vào trường hợp đặc biệt (vô nghiệm/vô số nghiệm).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: phá ngoặc rồi chuyển vế theo đúng trình tự quen thuộc, ít khả năng nhầm dấu nhất, đặc biệt an toàn với ý c), d) là hai trường hợp đặc biệt.
Đáp số. a) x=1; b) x=7; c) vô nghiệm; d) vô số nghiệm (đúng với mọi x).
Sai lầm thường gặp. Ở ý c), d) sau khi thu gọn được 0x=3 hoặc 0x=0, nhiều học sinh vội kết luận nhầm cả hai đều "vô nghiệm", không phân biệt 0x= (số khác 0) là vô nghiệm còn 0x=0 là vô số nghiệm.
🚀 Mở rộng. Cùng một dạng phương trình chứa ngoặc, nếu đổi hệ số sao cho các số hạng chứa x ở hai vế không triệt tiêu hết thì luôn thu được đúng một nghiệm — c) và d) chỉ là hai trường hợp đặc biệt khi hệ số a của dạng chuẩn bằng 0.
Bài 2 · Bài 7.13★★★Trang 38— Nhận diện sai lầm khi giải phương trình chứa nhân tử chung x ở hai vế
Bài 7.13 (trang 38). Bạn Nam giải phương trình x(x+1)=x(x+2) như sau:
x(x+1)=x(x+2)
x+1=x+2
x−x=2−1
0x=1 (vô nghiệm).
Em có đồng ý với cách giải của bạn Nam không? Nếu không đồng ý, hãy trình bày cách giải của em.
Kiến thức cần nhớ- Không được chia hai vế phương trình cho một biểu thức chứa ẩn mà chưa biết biểu thức đó có bằng 0 hay không, vì thao tác này có thể làm mất nghiệm.
- Đưa phương trình về dạng tích: A⋅B=0⇔A=0 hoặc B=0.
🧠 Phân tích tư duyPhương trình có dạng tích x⋅(…)=x⋅(…) ở hai vế — dấu hiệu dễ khiến học sinh chia cả hai vế cho x ngay. Đây chính là bẫy: chia cho x chỉ hợp lệ khi biết chắc x=0, còn ở đây x=0 vẫn có thể là nghiệm nên không được tự ý chia.
1Cách 1. Chỉ ra sai lầm của Nam rồi giải lại bằng cách phá ngoặc, chuyển vế
Định hướng. Không chia hai vế cho x, mà phá ngoặc từng vế rồi chuyển vế, thu gọn như một phương trình bình thường.
x(x+1)=x(x+2)
x2+x=x2+2x
x2+x−x2−2x=0
−x=0
x=0
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x=0 — bạn Nam giải sai. Khi chia cả hai vế của x(x+1)=x(x+2) cho x, bạn Nam đã ngầm coi x=0 nên làm mất đúng nghiệm x=0 của phương trình.
2Cách 2. Đưa phương trình về dạng tích bằng nhân tử chung x
Định hướng. Chuyển vế để hai vế cùng nằm một phía, đặt nhân tử chung x rồi dùng tính chất tích bằng 0.
x(x+1)=x(x+2)
x(x+1)−x(x+2)=0
x[(x+1)−(x+2)]=0
x⋅(−1)=0
−x=0
x=0
Vậy phương trình chỉ có nghiệm x=0, trùng khớp với Cách 1 — cách đặt nhân tử chung không đòi hỏi chia cho x nên không bỏ sót nghiệm.
3Cách 3. Kiểm chứng bằng cách thế giá trị cụ thể vào phương trình gốc
Định hướng. Thế lần lượt x=0 và một giá trị x=0 vào hai vế phương trình gốc để xem giá trị nào thoả mãn, đối chiếu với lời giải của Nam.
x=0: VT =0⋅(0+1)=0, VP =0⋅(0+2)=0, VT=VP
x=1: VT =1⋅(1+1)=2, VP =1⋅(1+2)=3, VT=VP
Vậy x=0 thoả mãn phương trình gốc trong khi lời giải của Nam kết luận vô nghiệm — chứng tỏ Nam sai, nghiệm đúng của phương trình là x=0.
Nhận xét. Phương trình x(x+1)=x(x+2) chỉ có một nghiệm x=0 chứ không phải vô nghiệm như Nam kết luận; lỗi nằm ở bước chia cả hai vế cho x khi chưa biết x có khác 0 hay không.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: đặt nhân tử chung x đưa về dạng tích, vừa nhanh vừa tránh hẳn bẫy chia cho biểu thức chứa ẩn.
Đáp số. Không đồng ý với cách giải của Nam; phương trình có nghiệm duy nhất x=0.
Sai lầm thường gặp. Chia cả hai vế của x(x+1)=x(x+2) cho x mà không xét trường hợp x=0 — đây là thao tác không tương đương, làm mất nghiệm x=0.
🚀 Mở rộng. Với mọi phương trình dạng x⋅f(x)=x⋅g(x), luôn phải đưa về x[f(x)−g(x)]=0 rồi xét cả hai khả năng x=0 và f(x)=g(x), không được chia trực tiếp cho x.
Bài 3 · Bài 7.14★★Trang 39— Lập phương trình từ chu vi hình chữ nhật với quan hệ hai cạnh
Bài 7.14 (trang 39). Chu vi của một mảnh vườn hình chữ nhật là 42 m. Tìm chiều dài và chiều rộng của mảnh vườn, biết chiều rộng ngắn hơn chiều dài là 3 m.
Kiến thức cần nhớ- Chu vi hình chữ nhật: C=2(a+b) với a là chiều dài, b là chiều rộng.
- Nửa chu vi bằng tổng chiều dài và chiều rộng: 2C=a+b.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho chu vi (tổng của hai lần chiều dài và hai lần chiều rộng) và hiệu giữa hai cạnh — dấu hiệu của dạng lập phương trình với một ẩn phụ thuộc ẩn kia qua phép cộng/trừ. Chọn ẩn là cạnh ngắn hơn (chiều rộng) sẽ cho biểu thức cạnh còn lại đơn giản hơn (cộng thêm 3 thay vì trừ 3).
1Cách 1. Đặt ẩn là chiều rộng, lập phương trình theo chu vi
Định hướng. Gọi chiều rộng là x, chiều dài là x+3, thay vào công thức chu vi để lập phương trình.
Gọi x (m) là chiều rộng của mảnh vườn, điều kiện x>0.
Chiều dài của mảnh vườn là x+3 (m)
Theo đề bài, ta có phương trình: 2[x+(x+3)]=42
2(2x+3)=42
4x+6=42
4x=36
x=9
Đối chiếu điều kiện x>0: giá trị x=9 thoả mãn. Vậy chiều rộng của mảnh vườn là 9 m, chiều dài là 9+3=12 m.
2Cách 2. Đặt ẩn là chiều dài, lập phương trình theo chu vi
Định hướng. Gọi chiều dài là y, chiều rộng là y−3, thay vào công thức chu vi.
Gọi y (m) là chiều dài của mảnh vườn, điều kiện y>3.
Chiều rộng của mảnh vườn là y−3 (m)
Theo đề bài, ta có phương trình: 2[y+(y−3)]=42
2(2y−3)=42
4y−6=42
4y=48
y=12
Đối chiếu điều kiện y>3: giá trị y=12 thoả mãn. Vậy chiều dài của mảnh vườn là 12 m, chiều rộng là 12−3=9 m — trùng với Cách 1.
3Cách 3. Dùng nửa chu vi và tính tổng-hiệu, không lập phương trình
Định hướng. Nửa chu vi chính là tổng chiều dài và chiều rộng; biết thêm hiệu hai cạnh nên dùng trực tiếp công thức tìm hai số biết tổng và hiệu.
Nửa chu vi của mảnh vườn là 42:2=21 (m)
Chiều dài và chiều rộng có tổng bằng 21 m và hiệu bằng 3 m
Chiều dài =(21+3):2=12 (m)
Chiều rộng =(21−3):2=9 (m)
Vậy chiều dài của mảnh vườn là 12 m, chiều rộng là 9 m — kết quả trùng khớp với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 không cần đặt ẩn hay giải phương trình, chỉ dùng công thức tìm hai số biết tổng và hiệu nên nhanh gọn hơn hẳn khi số liệu đơn giản.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: tính nửa chu vi rồi áp dụng ngay công thức tổng-hiệu, không phải lập và giải phương trình nên nhanh và khó sai nhất.
Đáp số. Chiều dài của mảnh vườn là 12 m, chiều rộng là 9 m.
Sai lầm thường gặp. Nhầm lẫn dùng thẳng chu vi 42 làm tổng hai cạnh (quên chia đôi), dẫn đến lập phương trình x+(x+3)=42 thay vì 2[x+(x+3)]=42.
🚀 Mở rộng. Bài toán chu vi kèm hiệu hai cạnh luôn giải được bằng công thức tổng-hiệu: cạnh lớn = (nửa chu vi + hiệu) : 2, cạnh nhỏ = (nửa chu vi − hiệu) : 2, không phụ thuộc số liệu cụ thể.
Bài 4 · Bài 7.15★★Trang 39— Bài toán phần trăm: tìm giá gốc khi biết giá sau khi giảm
Bài 7.15 (trang 39). Một chiếc áo len sau khi giảm giá 30% được bán với giá 399 nghìn đồng. Hỏi giá ban đầu của chiếc áo len đó là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ- Giảm giá r% thì giá bán bằng (100−r)% giá gốc.
- Tìm giá trị toàn phần khi biết một tỉ lệ phần trăm của nó: giá trị toàn phần = giá trị đã biết : tỉ lệ phần trăm tương ứng.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho giá sau khi giảm 30% — dấu hiệu bài toán tìm giá trị ban đầu từ một tỉ lệ phần trăm đã biết của nó. Giá bán ứng với 100%−30%=70% giá gốc, nên chỉ cần tính ngược từ 70% về 100%.
1Cách 1. Đặt ẩn là giá gốc, lập phương trình theo tỉ lệ giảm giá
Định hướng. Gọi giá gốc là x, giá sau khi giảm 30% bằng 70% của x, cho bằng 399 để lập phương trình.
Gọi x (nghìn đồng) là giá ban đầu của chiếc áo len, điều kiện x>0.
Giá bán sau khi giảm 30% là x−30%x=70%x (nghìn đồng)
Theo đề bài, ta có phương trình: 0,7x=399
x=399:0,7
x=570
Đối chiếu điều kiện x>0: giá trị x=570 thoả mãn. Vậy giá ban đầu của chiếc áo len là 570 nghìn đồng.
2Cách 2. Tính ngược trực tiếp từ tỉ lệ phần trăm, không đặt ẩn
Định hướng. Giá bán 399 nghìn đồng ứng đúng với 70% giá gốc, nên chia 399 cho 70% để ra ngay giá gốc.
Giá bán ứng với tỉ lệ 100%−30%=70% giá gốc
Giá ban đầu =399:70%=399:0,7=570 (nghìn đồng)
Vậy giá ban đầu của chiếc áo len là 570 nghìn đồng — trùng với Cách 1.
3Cách 3. Rút về đơn vị 1% rồi suy ra 100%
Định hướng. Tìm giá trị ứng với 1% giá gốc từ 70% đã biết, rồi nhân lên 100 lần để ra giá gốc.
70% giá gốc ứng với 399 nghìn đồng
1% giá gốc ứng với 399:70=5,7 (nghìn đồng)
100% giá gốc ứng với 5,7×100=570 (nghìn đồng)
Vậy giá ban đầu của chiếc áo len là 570 nghìn đồng — kết quả khớp cả ba cách.
Nhận xét. Cách 2 và Cách 3 tính nhanh hơn Cách 1 vì không cần đặt ẩn và giải phương trình, phù hợp khi bài toán phần trăm chỉ có một đại lượng chưa biết.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chia thẳng giá bán cho tỉ lệ phần trăm còn lại, một phép tính duy nhất, ít khả năng sai nhất.
Đáp số. Giá ban đầu của chiếc áo len là 570 nghìn đồng.
Sai lầm thường gặp. Nhầm giảm giá 30% nghĩa là giá bán bằng 30% giá gốc rồi tính 399:0,3=1330, quên rằng giá bán ứng với phần còn lại 70%.
🚀 Mở rộng. Cùng phương pháp này, nếu áo giảm giá r% và bán với giá P thì giá gốc luôn tính được bằng 100%−r%P, áp dụng cho mọi tỉ lệ giảm giá.
Bài 5 · Bài 7.16★★★Trang 39— Bài toán năng suất: lập phương trình từ mối quan hệ thời gian – năng suất – sản lượng
Bài 7.16 (trang 39). Một xưởng may áo sơ mi dự định hoàn thành kế hoạch trong 25 ngày. Nhưng mỗi ngày xưởng may đã vượt năng suất so với dự định là 2 áo nên đã hoàn thành sớm hơn 1 ngày và vượt kế hoạch được giao là 8 áo. Hỏi số áo sơ mi mà xưởng may được giao là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ- Công thức năng suất: sản lượng = năng suất × thời gian.
- Khi năng suất tăng, thời gian hoàn thành cùng một khối lượng công việc sẽ giảm.
🧠 Phân tích tư duyĐề cho hai đại lượng liên quan qua công thức sản lượng = năng suất × thời gian, với cả năng suất và thời gian thực tế đều lệch so với dự định — dấu hiệu của dạng toán năng suất cổ điển. Nên chọn ẩn là năng suất dự định (số áo/ngày) vì cả kế hoạch lẫn thực tế đều biểu diễn gọn qua đại lượng này.
1Cách 1. Đặt ẩn là năng suất dự định mỗi ngày
Định hướng. Gọi năng suất dự định là x (áo/ngày), số áo được giao (kế hoạch) là 25x; thực tế làm 24 ngày với năng suất x+2, tổng số áo thực tế nhiều hơn kế hoạch 8 áo.
Gọi x (áo/ngày) là năng suất dự định của xưởng may, điều kiện x>0.
Số áo được giao theo kế hoạch là 25x (áo)
Số ngày thực tế là 25−1=24 (ngày), năng suất thực tế là x+2 (áo/ngày)
Số áo thực tế làm được là 24(x+2) (áo)
Theo đề bài, ta có phương trình: 24(x+2)=25x+8
24x+48=25x+8
48−8=25x−24x
x=40
Đối chiếu điều kiện x>0: giá trị x=40 thoả mãn. Vậy số áo sơ mi mà xưởng may được giao là 25×40=1000 (áo).
2Cách 2. Đặt ẩn là tổng số áo được giao (kế hoạch)
Định hướng. Gọi số áo kế hoạch là y, suy ra năng suất dự định 25y, năng suất thực tế 25y+2, làm trong 24 ngày được y+8 áo.
Gọi y (áo) là số áo sơ mi được giao theo kế hoạch, điều kiện y>0.
Năng suất dự định là 25y (áo/ngày), năng suất thực tế là 25y+2 (áo/ngày)
Thời gian thực tế là 24 ngày, số áo thực tế làm được là y+8 (áo)
Theo đề bài, ta có phương trình: 24(25y+2)=y+8
2524y+48=y+8
24y+1200=25y+200
1200−200=25y−24y
y=1000
Đối chiếu điều kiện y>0: giá trị y=1000 thoả mãn. Vậy số áo sơ mi được giao là 1000 áo — trùng với Cách 1.
3Cách 3. Suy luận trực tiếp từ chênh lệch năng suất và ngày công
Định hướng. Trong 24 ngày thực tế, phần sản lượng tăng thêm do năng suất tăng 2 áo/ngày, trừ đi phần sản lượng bị mất do làm ít hơn dự định 1 ngày, đúng bằng 8 áo vượt kế hoạch — từ đó suy ra năng suất dự định mà không cần lập phương trình đầy đủ.
Gọi a (áo/ngày) là năng suất dự định.
Trong 24 ngày thực tế, năng suất tăng thêm 2 áo/ngày làm dư ra 24×2=48 (áo)
Vì làm ít hơn dự định 1 ngày nên sản lượng "hụt" theo năng suất dự định là a (áo)
Số áo vượt kế hoạch bằng phần dư trừ phần hụt: 48−a=8
a=40
Vậy năng suất dự định là 40 áo/ngày, số áo được giao theo kế hoạch là 25×40=1000 (áo) — trùng khớp Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Cách 3 tách rõ hai nguyên nhân làm sản lượng thay đổi (tăng năng suất và giảm ngày công), giúp hiểu bản chất bài toán mà không phải quản lí nhiều biểu thức đại số như Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đặt ẩn là năng suất dự định cho phương trình gọn nhất, hệ số nguyên, ít khả năng sai dấu.
Đáp số. Số áo sơ mi mà xưởng may được giao là 1000 áo.
Sai lầm thường gặp. Quên trừ 1 ngày khi tính thời gian thực tế, dùng nhầm 25 ngày cho cả kế hoạch lẫn thực tế nên lập sai phương trình 25(x+2)=25x+8, dẫn đến vô nghiệm.
🚀 Mở rộng. Bài toán năng suất dạng này tổng quát: nếu năng suất tăng thêm m đơn vị/ngày, thời gian rút ngắn k ngày và sản lượng vượt n đơn vị, thì sản lượng kế hoạch luôn tìm được từ phương trình (T−k)(x+m)=Tx+n với T là thời gian dự định.
Bài 6 · Bài 7.17★★★★Trang 39— Bài toán tính giá theo biểu giá luỹ tiến kèm thuế VAT
Bài 7.17 (trang 39). Để khuyến khích tiết kiệm điện, giá điện sinh hoạt được tính theo kiểu luỹ tiến, nghĩa là nếu người sử dụng càng dùng nhiều điện thì giá mỗi số điện (1 kWh) càng tăng theo các mức như sau:
Mức 1: Tính cho số điện từ 0 đến 50.
Mức 2: Tính cho số điện từ 51 đến 100, mỗi số điện đắt hơn 56 đồng so với mức 1.
Mức 3: Tính cho số điện từ 101 đến 200, mỗi số điện đắt hơn 280 đồng so với mức 2.
…
Ngoài ra, người sử dụng còn phải trả thêm 10% thuế giá trị gia tăng (thuế VAT).
Tháng vừa qua, gia đình bạn Tuấn dùng hết 95 số điện và phải trả 178 123 đồng. Hỏi giá của mỗi số điện ở mức 1 là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ- Giá điện luỹ tiến: mỗi mức có một đơn giá riêng, số điện vượt mức mới tính sang đơn giá mức tiếp theo.
- Tiền phải trả sau thuế = tiền trước thuế ×(1+10%).
🧠 Phân tích tư duyĐề cho tổng tiền điện đã bao gồm thuế của một mức tiêu thụ cụ thể (95 số, thuộc mức 1 và mức 2) — dấu hiệu bài toán lập phương trình nhiều lớp: từ số điện mỗi mức, ra tiền trước thuế, rồi cộng thêm 10% thuế mới bằng số tiền đã cho. Bẫy ở chỗ phải tách đúng 95 số thành 50 số ở mức 1 và 45 số còn lại ở mức 2, không được tính cả 95 số theo một mức.
1Cách 1. Đặt ẩn là giá mức 1, lập phương trình đầy đủ gồm cả thuế
Định hướng. Gọi giá mức 1 là a, tính tiền 50 số ở mức 1 và 45 số ở mức 2 theo a, cộng thêm 10% thuế rồi cho bằng 178123.
Gọi a (đồng) là giá của mỗi số điện ở mức 1, điều kiện a>0.
Giá mỗi số điện ở mức 2 là a+56 (đồng)
Tiền điện 50 số đầu (mức 1) là 50a (đồng), tiền điện 45 số tiếp theo (mức 2) là 45(a+56) (đồng)
Tiền điện trước thuế là 50a+45(a+56) (đồng)
Theo đề bài, ta có phương trình: [50a+45(a+56)](1+10%)=178123
(95a+2520)⋅1,1=178123
95a+2520=161930
95a=159410
a=1678
Đối chiếu điều kiện a>0: giá trị a=1678 thoả mãn. Vậy giá của mỗi số điện ở mức 1 là 1678 đồng.
2Cách 2. Tách bước: tính tiền trước thuế rồi mới lập phương trình theo giá mức 1
Định hướng. Từ số tiền đã có thuế, tính ngược ra tiền điện trước thuế trước, sau đó mới lập phương trình đơn giản hơn với ẩn a.
Tiền điện trước thuế là 178123:1,1=161930 (đồng)
Gọi a (đồng) là giá của mỗi số điện ở mức 1, điều kiện a>0.
Giá mỗi số điện ở mức 2 là a+56 (đồng)
Theo đề bài, ta có phương trình: 50a+45(a+56)=161930
50a+45a+2520=161930
95a=159410
a=1678
Đối chiếu điều kiện a>0: giá trị a=1678 thoả mãn. Vậy giá của mỗi số điện ở mức 1 là 1678 đồng — trùng với Cách 1.
3Cách 3. Đặt ẩn là giá mức 2, suy ra giá mức 1
Định hướng. Gọi thẳng giá mức 2 là b, biểu diễn giá mức 1 qua b, lập phương trình theo b rồi suy ra giá mức 1.
Tiền điện trước thuế là 178123:1,1=161930 (đồng)
Gọi b (đồng) là giá của mỗi số điện ở mức 2, điều kiện b>56.
Giá mỗi số điện ở mức 1 là b−56 (đồng)
Theo đề bài, ta có phương trình: 50(b−56)+45b=161930
50b−2800+45b=161930
95b=164730
b=1734
Đối chiếu điều kiện b>56: giá trị b=1734 thoả mãn. Vậy giá mỗi số điện ở mức 2 là 1734 đồng, suy ra giá mỗi số điện ở mức 1 là 1734−56=1678 (đồng) — trùng khớp Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Dù chọn ẩn là giá mức nào, kết quả cuối cùng vẫn thống nhất; tách riêng bước "trừ thuế" như Cách 2, Cách 3 giúp phương trình gọn hơn hẳn so với gộp thuế ngay trong Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: trừ thuế trước để được phương trình bậc nhất gọn, không phải nhân cả biểu thức với 1,1 rồi mới rút gọn, giảm hẳn nguy cơ tính sai.
Đáp số. Giá của mỗi số điện ở mức 1 là 1678 đồng.
Sai lầm thường gặp. Tính cả 95 số điện theo cùng một mức (ví dụ toàn bộ theo giá mức 1) mà không tách 50 số mức 1 và 45 số mức 2, hoặc quên nhân thêm 10% thuế VAT trước khi so với 178123.
🚀 Mở rộng. Nếu gia đình dùng số điện vượt sang cả mức 3 (trên 100 số), phương trình sẽ có thêm một số hạng (số điện mức 3) × (a+336), nhưng cách lập phương trình theo từng mức vẫn hoàn toàn tương tự.