Bài 1 · Bài 2.16★★Trang 41— Tính nhanh giá trị biểu thức bằng hằng đẳng thức
Bài 2.16 (trang 41). Tính nhanh giá trị của biểu thức x2+21x+161 tại x=99,75.
Kiến thức cần nhớ
Bình phương của một tổng: (A+B)2=A2+2AB+B2.
Hai chi tiết giúp nhận dạng: 161=(41)2 và 21x=2⋅x⋅41.
Nhân cả biểu thức với 16 để khử mẫu: 16(x2+21x+161)=16x2+8x+1=(4x+1)2.
🧠 Phân tích tư duy
Đề bảo “tính nhanh” và cho một số lẻ 99,75 — dấu hiệu chắc chắn phải gấp biểu thức thành hằng đẳng thức chứ không thay số vào tính thô. Ba hạng tử với x2 đứng đầu và 161=(41)2 đứng cuối gợi ngay dạng A2+2AB+B2; thử lại hạng tử giữa thấy 2⋅x⋅41=21x — khớp. Bẫy là nhiều bạn thấy phân số liền cộng ba phân số bằng tay, vừa dài vừa dễ sai; giá trị 99,75 được chọn chỉ vì 99,75+0,25=100 tròn trịa.
1Cách 1. Thay số rồi tính trực tiếp bằng phân số
Định hướng. Đổi 99,75 thành phân số để ba hạng tử cùng mẫu 16, rồi cộng một lần.
Nhận xét. Bốn cách cùng cho 10000; càng về sau càng ít phép tính vì ta khai thác đúng chỗ đề gài — số 99,75 chỉ cách 100 đúng 41.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 4: chỉ hai dòng, cả bài gói trong một phép cộng 99,75+0,25=100 nên hầu như không có chỗ để sai; Cách 1 tuy dễ nghĩ nhưng phải bình phương một số có bốn chữ số.
Đáp số.10000.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là gấp nhầm thành (x+21)2 vì thấy hệ số 21 ở hạng tử giữa. Phản ví dụ: (x+21)2=x2+x+41, khác hẳn x2+21x+161 — phải nhớ hệ số của x là 2B chứ không phải B, nên B=41. Lỗi thứ hai là ở Cách 3 tính xong 16A=160000 rồi quên chia lại cho 16, trả lời 160000.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, mọi biểu thức dạng x2+2bx+b2 đều bằng (x+b)2, nên chỉ cần đề cho x=N−b là ra ngay N2; thử sức với x2+0,4x+0,04 tại x=49,8, đáp số là 2500.
Bài 2 · Bài 2.17★★★Trang 41— Chứng minh đẳng thức — quy tắc nhẩm bình phương số tận cùng 5
Bài 2.17 (trang 41). Chứng minh đẳng thức (10a+5)2=100a(a+1)+25. Từ đó em hãy nêu một quy tắc tính nhẩm bình phương của một số có tận cùng là 5. Áp dụng: Tính 252; 352.
Kiến thức cần nhớ
Bình phương của một tổng: (A+B)2=A2+2AB+B2.
Số tự nhiên có chữ số tận cùng là 5 luôn viết được dưới dạng 10a+5, với a là số tạo bởi các chữ số còn lại.
Hiệu hai bình phương: A2−B2=(A−B)(A+B).
🧠 Phân tích tư duy
Vế trái là bình phương của một tổng, vế phải đã ở dạng “tích cộng 25” — dấu hiệu quen thuộc của bài chứng minh đẳng thức: khai triển vế cồng kềnh rồi gom lại cho giống vế kia. Ta đi từ vế trái vì khai triển bao giờ cũng an toàn hơn phân tích ngược. Bẫy nằm ở phần sau: số có tận cùng là 5 luôn viết được thành 10a+5, trong đó a là phần đứng TRƯỚC chữ số 5 chứ không phải cả số; hiểu sai chỗ này là nhẩm sai ngay.
1Cách 1. Khai triển vế trái
Định hướng. Bung (10a+5)2 theo bình phương của một tổng rồi đặt 100a làm nhân tử chung.
Quy tắc nhẩm. Muốn bình phương một số có tận cùng là 5, lấy phần đứng trước chữ số 5 (chính là a) nhân với số liền sau nó là a+1, rồi viết thêm 25 vào bên phải kết quả.
Vậy đẳng thức được chứng minh, và 252=100⋅2⋅3+25=625, 352=100⋅3⋅4+25=1225.
Nhận xét. Nhìn hình cũng thấy vì sao quy tắc lại “viết thêm 25”: phần 100a(a+1) luôn là bội của 100 nên không bao giờ lấn sang hai chữ số cuối.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: khai triển vế trái chỉ mất một dòng và không phải nghĩ thêm gì; Cách 3 đẹp nhưng phải nhớ tách 25=52, còn Cách 4 hợp để giải thích cho người khác hiểu bản chất.
Đáp số.Đẳng thức đúng với mọi a. Quy tắc: lấy a nhân a+1 rồi viết 25 vào sau. 252=625; 352=1225.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn hiểu nhầm a là chính số cần bình phương, viết 252=100⋅25⋅26+25 — sai hoàn toàn; với số 25 thì a=2. Lỗi thứ hai là viết thêm 5 thay vì 25, cho ra 352=125; phải nhớ hai chữ số cuối luôn là 25 vì 52=25.
🚀 Mở rộng.Quy tắc này mở rộng được cho hai số cùng chục có tổng hai chữ số hàng đơn vị bằng 10: nếu m+n=10 thì (10a+m)(10a+n)=100a(a+1)+mn; thử với 43⋅47=100⋅4⋅5+3⋅7=2021.
Bài 3 · Bài 2.18★★Trang 41— Tính nhanh giá trị biểu thức — lập phương của một tổng, một hiệu
Bài 2.18 (trang 41). Tính nhanh giá trị của các biểu thức: a) x3+3x2+3x+1 tại x=99; b) x3−3x2y+3xy2−y3 tại x=88 và y=−12.
Kiến thức cần nhớ
Lập phương của một tổng: (A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3.
Lập phương của một hiệu: (A−B)3=A3−3A2B+3AB2−B3.
Tổng và hiệu hai lập phương: A3+B3=(A+B)(A2−AB+B2); A3−B3=(A−B)(A2+AB+B2).
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai biểu thức đều có bốn hạng tử với bộ hệ số 1;3;3;1 — dấu hiệu kinh điển của lập phương một tổng hoặc một hiệu. Câu a) toàn dấu cộng nên là (x+1)3; câu b) dấu đan xen nên là (x−y)3. Ta chọn hướng gấp hằng đẳng thức vì x+1 và x−y đều bằng 100 tròn trịa. Bẫy là dấu của y=−12: khi đó x−y=88+12 chứ không phải 88−12.
1Cách 1. Thay số rồi tính từng hạng tử
Định hướng. Thay thẳng giá trị đã cho vào từng hạng tử rồi cộng lại — cách chắc chắn nhất để đối chiếu kết quả.
a) x=99 x3=993=970299 3x2=3⋅992=3⋅9801=29403 3x=3⋅99=297 x3+3x2+3x+1=970299+29403+297+1=1000000
b) x=88; y=−12 x3=883=681472 −3x2y=−3⋅882⋅(−12)=278784 3xy2=3⋅88⋅(−12)2=3⋅88⋅144=38016 −y3=−(−12)3=1728 x3−3x2y+3xy2−y3=681472+278784+38016+1728=1000000
Vậy giá trị của biểu thức ở câu a) và câu b) đều bằng 1000000.
2Cách 2. Nhóm hạng tử, dùng tổng và hiệu hai lập phương
Định hướng. Tách riêng cặp lập phương ở hai đầu, cặp giữa có nhân tử chung, rồi đặt nhân tử chung một lần nữa.
a) x3+3x2+3x+1=(x3+1)+3x(x+1) =(x+1)(x2−x+1)+3x(x+1) =(x+1)(x2−x+1+3x) =(x+1)(x2+2x+1)=(x+1)3 (99+1)3=1003=1000000
b) x3−3x2y+3xy2−y3=(x3−y3)−3xy(x−y) =(x−y)(x2+xy+y2)−3xy(x−y) =(x−y)(x2+xy+y2−3xy) =(x−y)(x2−2xy+y2)=(x−y)3 [88−(−12)]3=1003=1000000
Vậy cả hai câu đều cho 1000000.
3Cách 3. Nhận dạng ngay hằng đẳng thức lập phương
Định hướng. Đọc bộ hệ số 1;3;3;1 là gấp được ngay thành lập phương, rồi thay số một lần duy nhất.
a) x3+3x2+3x+1=x3+3⋅x2⋅1+3⋅x⋅12+13=(x+1)3 x+1=99+1=100 (x+1)3=1003=1000000
b) x3−3x2y+3xy2−y3=(x−y)3 x−y=88−(−12)=88+12=100 (x−y)3=1003=1000000
Vậy a) 1000000; b) 1000000.
Nhận xét. Đề chọn x=99 và cặp (88;−12) chính là để x+1 và x−y cùng bằng 100 — thấy được ý đồ này thì mỗi câu chỉ còn hai dòng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: nhận dạng hằng đẳng thức rồi thay số đúng một lần, mỗi câu gói gọn hai dòng; Cách 1 chỉ nên dùng để kiểm tra lại vì phải nhân những số rất lớn.
Đáp số.a) 1000000. b) 1000000.
Sai lầm thường gặp.Lỗi nặng nhất ở câu b) là quên dấu âm của y: viết x−y=88−12=76 rồi ra 438976. Phản ví dụ để nhớ: với y=−12 thì −3x2y=−3⋅882⋅(−12) là số dương, còn nếu y=12 thì hạng tử đó lại âm — hai kết quả khác hẳn nhau. Lỗi thứ hai là nhầm dấu hằng đẳng thức, gấp câu b) thành (x+y)3.
🚀 Mở rộng.Tổng quát x3+3x2y+3xy2+y3=(x+y)3, nên đề nào cho x+y tròn trăm là nhẩm được ngay; thử với x3+21x2+147x+343 tại x=93, đáp số vẫn là 1000000.
Bài 4 · Bài 2.19★★★Trang 41— Rút gọn biểu thức chứa lập phương của một tổng, một hiệu
Bài 2.19 (trang 41). Rút gọn các biểu thức: a) (x−2)3+(x+2)3−6x(x+2)(x−2); b) (2x−y)3+(2x+y)3.
Kiến thức cần nhớ
(A+B)3=A3+3A2B+3AB2+B3 và (A−B)3=A3−3A2B+3AB2−B3.
(A−B)(A+B)=A2−B2.
A3+B3=(A+B)(A2−AB+B2).
Cộng hai hằng đẳng thức lập phương: (m−n)3+(m+n)3=2m3+6mn2.
🧠 Phân tích tư duy
Hai biểu thức đều là tổng lập phương của hai biểu thức đối xứng quanh một biểu thức ở giữa: x−2 và x+2 lệch nhau ±2, còn 2x−y và 2x+y lệch nhau ±y. Dấu hiệu đó cho biết khi cộng hai lập phương, các hạng tử bậc lẻ theo phần lệch sẽ triệt tiêu nên kết quả gọn hơn ta tưởng rất nhiều. Bẫy ở câu a) là hạng tử −6x(x+2)(x−2): phải thu (x+2)(x−2) thành x2−4 trước, và tuyệt đối giữ dấu trừ ở đằng trước.
1Cách 1. Khai triển từng hạng tử rồi thu gọn
Định hướng. Bung hết các lập phương và tích rồi cộng các hạng tử đồng dạng.
a) (x−2)3=x3−6x2+12x−8 (x+2)3=x3+6x2+12x+8 6x(x+2)(x−2)=6x(x2−4)=6x3−24x (x−2)3+(x+2)3−6x(x+2)(x−2) =(x3−6x2+12x−8)+(x3+6x2+12x+8)−(6x3−24x) =2x3+24x−6x3+24x=−4x3+48x
b) (2x−y)3=8x3−12x2y+6xy2−y3 (2x+y)3=8x3+12x2y+6xy2+y3 (2x−y)3+(2x+y)3=16x3+12xy2
Vậy a) −4x3+48x; b) 16x3+12xy2.
2Cách 2. Dùng tổng hai lập phương
Định hướng. Coi mỗi biểu thức trong ngoặc là một chữ rồi dùng A3+B3=(A+B)(A2−AB+B2); tổng A+B rất gọn nên phép tính nhẹ hẳn.
a) A=x−2; B=x+2 A+B=2x A2+B2=(x2−4x+4)+(x2+4x+4)=2x2+8 AB=x2−4 A2−AB+B2=2x2+8−(x2−4)=x2+12 A3+B3=2x(x2+12)=2x3+24x 2x3+24x−6x(x2−4)=2x3+24x−6x3+24x=−4x3+48x
b) A=2x−y; B=2x+y A+B=4x A2+B2=(4x2−4xy+y2)+(4x2+4xy+y2)=8x2+2y2 AB=4x2−y2 A2−AB+B2=8x2+2y2−(4x2−y2)=4x2+3y2 A3+B3=4x(4x2+3y2)=16x3+12xy2
Vậy a) −4x3+48x; b) 16x3+12xy2.
3Cách 3. Dùng công thức đối xứng cho tổng hai lập phương lệch nhau
Định hướng. Chứng minh một lần công thức (m−n)3+(m+n)3=2m3+6mn2, rồi dùng chung cho cả hai câu.
a) m=x; n=2 (x−2)3+(x+2)3=2x3+6⋅x⋅22=2x3+24x 6x(x+2)(x−2)=6x(x2−4)=6x3−24x 2x3+24x−(6x3−24x)=−4x3+48x
b) m=2x; n=y (2x−y)3+(2x+y)3=2(2x)3+6⋅2x⋅y2=16x3+12xy2
Vậy a) −4x3+48x=−4x(x2−12); b) 16x3+12xy2=4x(4x2+3y2).
Nhận xét. Thay thử x=1; y=1 để kiểm tra chéo: câu a) cho (−1)3+33+18=44 và −4+48=44; câu b) cho 13+33=28 và 16+12=28 — khớp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: đã có công thức (m−n)3+(m+n)3=2m3+6mn2 thì mỗi câu chỉ một dòng, không phải viết ra tám hạng tử nên gần như không sai dấu; Cách 1 an toàn cho bạn chưa thuộc kĩ nhưng dài gấp ba.
Đáp số.a) −4x3+48x=−4x(x2−12). b) 16x3+12xy2=4x(4x2+3y2).
Sai lầm thường gặp.Sai lầm phổ biến là “cộng lập phương như cộng số hạng”, viết (2x−y)3+(2x+y)3=(4x)3. Phản ví dụ với x=1; y=1: vế trái bằng 1+27=28, còn 43=64 — khác hẳn. Lỗi thứ hai ở câu a) là bỏ quên dấu trừ trước 6x(x+2)(x−2), khi đó ra 8x3 thay vì −4x3+48x.
🚀 Mở rộng.Tổng quát (m−n)3+(m+n)3=2m(m2+3n2), còn hiệu thì (m+n)3−(m−n)3=2n(3m2+n2); thử rút gọn (3x+2y)3−(3x−2y)3 để thấy đáp số là 4y(27x2+4y2).
Bài 5 · Bài 2.20★★★Trang 41— Chứng minh đẳng thức và tính giá trị biểu thức đối xứng
Bài 2.20 (trang 41). Chứng minh rằng a3+b3=(a+b)3−3ab(a+b). Áp dụng, tính a3+b3 biết a+b=4 và ab=3.
Kiến thức cần nhớ
(a+b)3=a3+3a2b+3ab2+b3.
a3+b3=(a+b)(a2−ab+b2).
a2+b2=(a+b)2−2ab và a2−ab+b2=(a+b)2−3ab.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho a+b và ab rồi hỏi a3+b3 — đây là dạng biểu thức đối xứng: mọi biểu thức đối xứng của a và b đều viết lại được theo tổng và tích. Vì thế đẳng thức cần chứng minh chính là chiếc cầu nối a3+b3 với hai dữ kiện đã cho, chứng minh xong thì phần áp dụng chỉ còn việc thay số. Ta khai triển vế phải vì nó chứa hằng đẳng thức quen thuộc; bẫy là nhớ nhầm a2−ab+b2=(a+b)2−ab, đúng phải là (a+b)2−3ab.
1Cách 1. Khai triển vế phải
Định hướng. Bung (a+b)3 rồi trừ đi 3ab(a+b), hai cặp hạng tử ở giữa triệt tiêu.
a+b=4; ab=3 (a;b)=(1;3) hay (a;b)=(3;1) a3+b3=13+33=1+27=28
Vậya3+b3=28, đúng bằng kết quả của hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 chỉ tiện khi a, b là hai số nguyên dễ nhẩm. Nếu đề đổi thành a+b=4 và ab=1 thì a, b không còn là số hữu tỉ, lúc đó bắt buộc phải dùng đẳng thức như ở Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: khai triển vế phải chỉ hai dòng, rồi phần áp dụng thay số thẳng vào (a+b)3−3ab(a+b) mà không cần biết a, b bằng bao nhiêu.
Đáp số.Đẳng thức đúng với mọi a, b; với a+b=4 và ab=3 thì a3+b3=28.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm hay gặp là viết a3+b3=(a+b)3, tức bỏ hẳn phần −3ab(a+b). Phản ví dụ: với a=1, b=3 thì a3+b3=28 còn (a+b)3=64. Lỗi thứ hai là nhớ nhầm a2−ab+b2=(a+b)2−ab=13, dẫn tới đáp số sai 4⋅13=52.
🚀 Mở rộng.Cùng cách nghĩ đó, a3−b3=(a−b)3+3ab(a−b) và a4+b4=[(a+b)2−2ab]2−2(ab)2; với a+b=4, ab=3 ta được a4+b4=102−2⋅32=82.
Bài 6 · Bài 2.21★★★Trang 41— Bài toán lãi kép — giá trị biểu thức và khai triển lập phương của một tổng
Bài 2.21 (trang 41). Bác Tùng gửi vào ngân hàng 200 triệu đồng theo thể thức lãi kép theo định kì với lãi suất x mỗi năm (tức là nếu đến kì hạn người gửi không rút lãi ra thì tiền lãi được tính vào vốn của kì kế tiếp). Biểu thức S=200(1+x)3 (triệu đồng) là số tiền bác Tùng nhận được sau 3 năm. a) Tính số tiền bác Tùng nhận được sau 3 năm khi lãi suất là x=5,5%. b) Khai triển S thành đa thức theo x và xác định bậc của đa thức.
Kiến thức cần nhớ
Lãi kép: sau mỗi kì số tiền được nhân với 1+x, nên gửi A đồng thì sau n kì nhận được A(1+x)n.
Đổi phần trăm ra số: m%=100m, do đó 5,5%=0,055.
(1+x)3=1+3x+3x2+x3.
Bậc của đa thức một biến là số mũ lớn nhất của biến trong các hạng tử có hệ số khác 0.
🧠 Phân tích tư duy
Cụm “lãi kép” cho biết cứ sau mỗi năm số tiền lại được nhân thêm cùng một hệ số 1+x, nên sau 3 năm vốn được nhân ba lần — đó chính là lí do có luỹ thừa bậc ba trong công thức. Câu a) chỉ là thay số nhưng phải đổi 5,5% thành 0,055 trước đã; câu b) là lập phương của một tổng với A=1, khai triển xong nhân 200 vào từng hạng tử. Bẫy quen thuộc là thay thẳng x=5,5, ra con số hàng chục nghìn tỉ đồng vô lí.
1Cách 1. Tính theo từng năm đúng nghĩa lãi kép
Định hướng. Mỗi năm lấy số tiền đầu năm nhân với 1,055, làm ba lần liên tiếp; câu b) nhân (1+x)2 với (1+x).
a) x=5,5%=0,055 1+x=1,055 S1=200⋅1,055=211 S2=211⋅1,055=222,605 S3=222,605⋅1,055=234,848275
Vậy sau 3 năm bác Tùng nhận được 234,848275 triệu đồng.
b) (1+x)2=1+2x+x2 (1+x)3=(1+2x+x2)(1+x)=1+3x+3x2+x3 S=200(1+3x+3x2+x3)=200+600x+600x2+200x3
VậyS=200+600x+600x2+200x3 là đa thức bậc 3 theo biến x.
2Cách 2. Khai triển thành đa thức trước rồi mới thay số
Định hướng. Làm câu b) trước, khi đó câu a) chỉ còn là phép cộng bốn số — rất tiện nếu phải tính lại với nhiều mức lãi suất.
b) S=200(1+x)3=200(13+3⋅12⋅x+3⋅1⋅x2+x3) =200(1+3x+3x2+x3) =200+600x+600x2+200x3
VậyS là đa thức bậc 3 theo biến x.
a) x=0,055 600x=600⋅0,055=33 600x2=600⋅0,003025=1,815 200x3=200⋅0,000166375=0,033275 S=200+33+1,815+0,033275=234,848275
Vậy số tiền nhận được sau 3 năm là 234,848275 triệu đồng.
3Cách 3. Thay thẳng vào luỹ thừa bậc ba
Định hướng. Tính 1,0553 bằng hai phép nhân rồi nhân với 200 — đường ngắn nhất cho câu a).
a) x=5,5%=0,055 1,0552=1,113025 1,0553=1,113025⋅1,055=1,174241375 S=200⋅1,174241375=234,848275
b) S=200(1+x)3=200+600x+600x2+200x3
Vậy a) bác Tùng nhận được 234,848275 triệu đồng, tức 234848275 đồng; b) S=200+600x+600x2+200x3 là đa thức bậc 3 theo biến x.
Nhận xét. Ba cách cho cùng một số 234,848275 triệu đồng. Cách 1 bám sát bản chất lãi kép nên rất tiện khi đề hỏi thêm số tiền sau từng năm; Cách 2 tiện khi phải tính lại với nhiều mức lãi suất khác nhau.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 cho câu a) vì chỉ hai phép nhân là xong, rồi dùng khai triển ở Cách 2 cho câu b); nên nhớ thêm Cách 1 để trả lời được khi đề hỏi số tiền sau 1 năm hay sau 2 năm.
Đáp số.a) 234,848275 triệu đồng. b) S=200+600x+600x2+200x3, là đa thức bậc 3 theo biến x.
Sai lầm thường gặp.Sai lầm nghiêm trọng nhất là quên đổi phần trăm, thay x=5,5 và ra S=200⋅6,53=54925 triệu đồng — gửi 200 triệu mà thành gần 55 tỉ sau 3 năm là vô lí. Lỗi thứ hai là hiểu lãi kép thành lãi đơn, tính 200+200⋅0,055⋅3=233 triệu đồng, tức thiếu mất phần lãi sinh ra từ tiền lãi.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, gửi A triệu đồng với lãi suất x mỗi năm trong n năm thì nhận được A(1+x)n; thử khai triển S khi kì hạn là 4 năm để thấy các hệ số 1;4;6;4;1, hoặc tìm xem sau bao nhiêu năm số tiền của bác Tùng vượt 250 triệu đồng.