Bài 1 · Ví dụ 1★★Trang 87— Tìm độ dài đoạn thẳng nhờ dấu hiệu hai đường thẳng song song và định lí Thalès
Ví dụ 1 (trang 87). Tìm độ dài x trong Hình 4.27, biết trên hình hai góc AMN và ABC được đánh dấu bằng nhau.
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: hai góc ở vị trí đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng song song.
Định lí Thalès trong tam giác: đường thẳng song song với một cạnh của tam giác định ra trên hai cạnh còn lại những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đánh dấu hai góc AMN và ABC bằng nhau — đây là dấu hiệu đồng vị để nhận ra MN∥BC, không phải cho sẵn x trực tiếp. Một khi có MN∥BC, bài toán trở về đúng dạng quen thuộc: định lí Thalès trong tam giác ABC nối hai cặp đoạn tỉ lệ. Bẫy hay gặp là ghép nhầm cặp đoạn tỉ lệ vì bốn đoạn 16,x,20,15 nằm liên tiếp trên hình, dễ nhìn lộn thứ tự.
1Cách 1. Dấu hiệu song song rồi Thalès (tỉ số từng phần)
Định hướng. Hai góc AMN=ABC ở vị trí đồng vị nên MN∥BC; áp dụng định lí Thalès trong tam giác ABC để lập tỉ lệ thức chứa x.
Ta có AMN=ABC (giả thiết), mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên MN∥BC (dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song). Suy ra MBAM=NCAN (định lí Thalès trong tam giác ABC), hay x16=1520, suy ra x=2016⋅15, x=12.
Vậyx=12.
2Cách 2. Tam giác đồng dạng (tỉ số toàn phần)
Định hướng. Từ MN∥BC suy ra △AMN∽△ABC (góc A chung, AMN=ABC); dùng tỉ số đồng dạng theo hai cạnh toàn phần AB,AC để tính x.
△AMN∽△ABC (A chung, AMN=ABC), suy ra ABAM=ACAN, mà AC=AN+NC=20+15=35, nên AB16=3520, AB=2016⋅35=28, x=MB=AB−AM=28−16, x=12.
Vậyx=12, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 dùng tỉ số đồng dạng toàn phần AM/AB nên phải tính thêm AC và AB trung gian, dài hơn Cách 1; tuy nhiên nó cho luôn cạnh AB, hữu ích nếu đề còn hỏi thêm về AB.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ hai dòng tỉ lệ thức rồi ra x ngay, không phải tính thêm cạnh phụ như Cách 2.
Đáp số.x=12.
Sai lầm thường gặp.Ghép sai cặp tỉ lệ, ví dụ viết NCAM=MBAN thay vì MBAM=NCAN — bốn đoạn thẳng nằm liên tiếp trên hình rất dễ ghép lộn thứ tự, phải luôn ghép theo đúng đỉnh chung A.
🚀 Mở rộng.Nếu chỉ đổi vai trò ẩn số sang NC (giữ AM=16,MB=12,AN=20) thì cách làm không đổi, chỉ hoán vị tỉ lệ thức — luyện phản xạ nhận ra MN∥BC trước khi tính là mục tiêu chính của bài.
Bài 2 · Ví dụ 2★★★Trang 87— Chứng minh hai đoạn thẳng song song bằng tính chất đường phân giác trong tam giác
Ví dụ 2 (trang 87). Cho tam giác ABC với đường trung tuyến AM. Tia phân giác của góc AMB cắt cạnh AB tại D, tia phân giác của góc AMC cắt cạnh AC tại E. Chứng minh DE∥BC.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất đường phân giác trong tam giác: đường phân giác của một góc chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề.
Định lí Thalès đảo: đường thẳng định ra trên hai cạnh của tam giác những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ thì song song với cạnh còn lại.
Trung tuyến của tam giác đi qua trung điểm cạnh đối diện.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai tia phân giác trong hai tam giác con AMB, AMC có chung cạnh AM và hai cạnh đáy bằng nhau (MB=MC do AM là trung tuyến) — dấu hiệu để dùng tính chất đường phân giác trong tam giác, rồi ghép hai tỉ lệ thức lại nhờ MB=MC. Hướng an toàn là xét riêng từng tam giác con, tránh nhầm sang đường phân giác của tam giác ABC lớn. Bẫy: dễ bỏ qua việc nêu MB=MC trong khi đây chính là mắt xích nối hai tỉ lệ thức của hai tam giác con.
1Cách 1. Tỉ số từng phần trong hai tam giác con
Định hướng. Áp dụng tính chất đường phân giác trong hai tam giác AMB và AMC để có hai tỉ lệ thức theo MA,MB,MC; dùng MB=MC để ghép hai tỉ lệ thức bằng nhau rồi suy ra DE∥BC theo Thalès đảo.
Trong △AMB, MD là phân giác của AMB nên DBDA=MBMA (tính chất đường phân giác trong tam giác). (1) Trong △AMC, ME là phân giác của AMC nên ECEA=MCMA (tính chất đường phân giác trong tam giác). (2) Mặt khác, MB=MC (do M là trung điểm của BC). (3) Từ (1), (2) và (3) suy ra DBDA=ECEA. Do đó DE∥BC (định lí Thalès đảo).
VậyDE∥BC.
2Cách 2. Tỉ số toàn phần trên cạnh AB, AC
Định hướng. Biến đổi hai tỉ lệ thức ở Cách 1 sang dạng tỉ số toàn phần ABDA, ACEA rồi so sánh trực tiếp.
Từ DBDA=MBMA, cộng 1 vào hai vế: DBDA+1=MBMA+1, DBDA+DB=MBMA+MB, hay DBAB=MBMA+MB, suy ra ABDA=MA+MBMA. (1\') Tương tự, ACEA=MA+MCMA. (2\') Vì MB=MC nên vế phải của (1\') và (2\') bằng nhau, suy ra ABDA=ACEA. Do đó DE∥BC (định lí Thalès đảo, dạng tỉ số toàn phần).
VậyDE∥BC.
Nhận xét. Cách 2 dùng đúng các tỉ lệ thức của Cách 1 nhưng quy về tỉ số toàn phần trên AB,AC — hữu ích khi đề cho sẵn tỉ số toàn phần thay vì từng phần.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ba dòng (1), (2), (3) rõ ràng, không phải biến đổi tỉ lệ thức thêm bước nào.
Đáp số.DE∥BC (đã chứng minh).
Sai lầm thường gặp.Áp dụng tính chất đường phân giác trực tiếp cho tam giác ABC lớn (viết nhầm DBDA=BCAC) — sai vì D là chân đường phân giác của góc AMB trong tam giác AMB, không phải chân đường phân giác của góc A trong tam giác ABC.
🚀 Mở rộng.Kết quả DBDA=ECEA=MBMA vẫn đúng nếu thay trung tuyến AM bằng một cevian AM′ bất kì miễn M′ vẫn là trung điểm BC; nếu M′ không là trung điểm thì DE không còn song song BC.
Bài 3 · Ví dụ 3★★★Trang 87— Chứng minh vuông góc bằng đường trung bình và trực tâm tam giác
Ví dụ 3 (trang 87). Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (H∈BC). Gọi I và K lần lượt là trung điểm của AH và HB. Chứng minh rằng: a) IK⊥AC; b) AK⊥CI.
Kiến thức cần nhớ
Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh đó.
Ba đường cao của một tam giác đồng quy tại trực tâm; qua trực tâm, đường nối đỉnh với trực tâm vuông góc với cạnh đối diện.
Hai đường thẳng song song thì đường vuông góc với đường này cũng vuông góc với đường kia.
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác vuông tại A với đường cao AH cùng hai trung điểm I,K gợi ngay đường trung bình IK của tam giác AHB — dấu hiệu quen thuộc để suy ra IK∥AB rồi ghép với AB⊥AC ra câu a. Câu b nhìn vào hai đường cao AH, KI của tam giác AKC cùng đi qua I — dấu hiệu của trực tâm, cho lời giải ngắn hơn hẳn so với tính toán độ dài.
1Cách 1. Đường trung bình và trực tâm
Định hướng. Câu a: dùng đường trung bình IK của △AHB để có IK∥AB, ghép với AB⊥AC. Câu b: nhận ra I là trực tâm của △AKC vì AH⊥KC và KI⊥AC (câu a) cùng đi qua I.
a) Tam giác AHB có I là trung điểm của AH, K là trung điểm của BH nên KI là đường trung bình của △AHB. Suy ra KI∥AB (tính chất đường trung bình của tam giác). Vì AB⊥AC (do △ABC vuông tại A) nên KI⊥AC. b) Tam giác AKC có: AH⊥KC (giả thiết, vì H∈BC); KI⊥AC (chứng minh trên). Vì AH cắt KI tại I nên I là trực tâm của △AKC. Suy ra CI⊥AK.
VậyIK⊥AC và AK⊥CI.
2Cách 2. Toạ độ — tích vô hướng
Định hướng. Đặt hệ trục toạ độ với A là gốc, hai cạnh góc vuông AB,AC nằm trên hai trục; tính toạ độ H,I,K rồi dùng tích vô hướng bằng 0 để chứng minh vuông góc.
Chọn hệ trục toạ độ: A(0;0), B(0;b), C(c;0) với b=AB,c=AC. Chân đường cao H từ A xuống BC có toạ độ H(b2+c2b2c;b2+c2bc2). I là trung điểm AH: I=(2(b2+c2)b2c;2(b2+c2)bc2). K là trung điểm HB: K=(2(b2+c2)b2c;2(b2+c2)b(b2+2c2)). a) IK=(0;2b), mà AC=(c;0) nên IK⋅AC=0. Suy ra IK⊥AC. b) Tính AK=K−A và CI=I−C, rút gọn AK⋅CI được kết quả bằng 0 với mọi b,c>0 (đã kiểm bằng sympy). Suy ra AK⊥CI.
VậyIK⊥AC và AK⊥CI, khớp Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 (toạ độ) chắc chắn đúng với mọi tam giác vuông tại A nhờ tính đại số trực tiếp, không cần phát hiện "trực tâm" như Cách 1, nhưng biểu thức toạ độ của H cồng kềnh nên dài hơn — Cách 1 vẫn tối ưu khi đi thi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: phát hiện I là trực tâm cho lời giải hai dòng, không cần thiết lập hệ trục toạ độ như Cách 2.
Đáp số.IK⊥AC và AK⊥CI (đã chứng minh).
Sai lầm thường gặp.Ngộ nhận I là trực tâm của △ABC (tam giác lớn) thay vì △AKC — I chỉ là trực tâm của tam giác nhỏ AKC vì chỉ có hai đường cao AH,KI của tam giác này đi qua I.
🚀 Mở rộng.Nếu H không phải chân đường cao thật của △ABC (chỉ là điểm bất kì trên BC) thì AH không còn vuông góc BC, tính chất vuông góc ở cả câu a và câu b đều không còn đúng — điều kiện AH⊥BC là mấu chốt của cả bài.
Bài 4 · Bài 4.13★★Trang 88— Tìm độ dài đoạn thẳng nhờ dấu hiệu song song (so le trong) và định lí Thalès trong tam giác
Bài 4.13 (trang 88). Tìm độ dài x trong Hình 4.30, biết trên hình hai góc DEM và EMN được đánh dấu bằng nhau.
Kiến thức cần nhớ
Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song: hai góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng song song.
Định lí Thalès trong tam giác: đường thẳng song song với một cạnh của tam giác định ra trên hai cạnh còn lại những đoạn thẳng tương ứng tỉ lệ.
🧠 Phân tích tư duy
Hai góc DEM, EMN được đánh dấu bằng nhau ở vị trí so le trong (cát tuyến EM) — dấu hiệu để suy ra MN∥DE. Khi đó nhìn tam giác DEF với cát tuyến MN song song cạnh DE, bài toán trở về đúng dạng Thalès quen thuộc. Bẫy ở chỗ DM=3,MF=2 nằm trên cạnh DF còn EN=6,NF=x nằm trên cạnh EF — phải ghép đúng hai đoạn kề đỉnh F với nhau (MF với NF).
1Cách 1. Dấu hiệu song song rồi Thalès (tỉ số từng phần)
Định hướng. Từ hai góc so le trong bằng nhau suy ra MN∥DE; áp dụng Thalès trong tam giác DEF với hai cặp đoạn kề đỉnh F.
Trong Hình 4.30, DEM=EMN mà hai góc này ở vị trí so le trong nên MN∥DE. Áp dụng định lí Thalès vào tam giác DEF có MN∥DE, ta có MDMF=NENF, hay 32=6x, suy ra x=32⋅6, x=4.
Vậyx=4 (đơn vị độ dài).
2Cách 2. Tam giác đồng dạng (tỉ số toàn phần, lập phương trình)
Định hướng. Từ MN∥DE suy ra △FMN∽△FDE (góc F chung); dùng tỉ số đồng dạng toàn phần trên cạnh FD,FE rồi lập phương trình theo x.
MN∥DE (chứng minh trên) nên △FMN∽△FDE (F chung, FMN=FDE đồng vị). Suy ra FDFM=FEFN, mà FD=FM+MD=2+3=5 và FE=FN+NE=x+6, nên 52=x+6x, 2(x+6)=5x, 2x+12=5x, 3x=12, x=4.
Vậyx=4, khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 phải lập phương trình bậc nhất với x ở cả hai vế (vì FE chứa x), dài hơn Cách 1 vốn ghép tỉ lệ thức trực tiếp bằng các đoạn đã biết số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ghép thẳng MDMF=NENF bằng số đã cho, ra x ngay không cần lập phương trình.
Đáp số.x=4 (đơn vị độ dài).
Sai lầm thường gặp.Ghép sai MFDM=NENF (đảo tỉ số so với đúng MDMF=NENF) — hai đoạn kề đỉnh F phải cùng vị trí tương ứng (tử với tử, mẫu với mẫu) trong tỉ lệ thức.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi vị trí M,N sang hai cạnh khác của tam giác nhưng vẫn giữ dấu hiệu so le trong tại đỉnh tương ứng thì cách nhận diện MN∥DE không đổi, chỉ đổi tên các đoạn trong tỉ lệ thức.
Bài 5 · Bài 4.14★★★Trang 88— Chứng minh song song bằng đường trung bình và so sánh độ dài bằng bất đẳng thức tam giác
Bài 4.14 (trang 88). Cho tứ giác ABCD, gọi E, F, K lần lượt là trung điểm của AD, BC, AC. a) Chứng minh EK∥CD, FK∥AB. b) So sánh EF và 21(AB+CD).
Kiến thức cần nhớ
Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba và bằng nửa cạnh đó.
Bất đẳng thức tam giác: một cạnh luôn nhỏ hơn hoặc bằng tổng hai cạnh còn lại (kể cả trường hợp ba điểm thẳng hàng, dấu bằng xảy ra).
🧠 Phân tích tư duy
Ba điểm E,F,K đều là trung điểm nên dấu hiệu bật ra ngay là đường trung bình: K cùng E (hoặc F) là hai trung điểm của hai cạnh tam giác ACD (hoặc ACB) có cạnh chung AC. Câu b so sánh EF với tổng hai đường trung bình gợi bất đẳng thức tam giác trong tam giác EKF — bẫy là phải xét cả trường hợp E,K,F thẳng hàng (khi AB∥CD) mới có dấu bằng, chứ không phải lúc nào cũng EF nhỏ hơn ngặt.
1Cách 1. Đường trung bình hai tam giác con rồi bất đẳng thức tam giác
Định hướng. Câu a: nhận EK, FK là đường trung bình của △ACD, △ACB (cùng cạnh chung AC). Câu b: xét ba điểm E,K,F, dùng bất đẳng thức tam giác với EK=21CD, FK=21AB.
a) Tam giác ACD có E là trung điểm AD, K là trung điểm AC nên EK là đường trung bình của △ACD. Suy ra EK∥CD và EK=21CD. Tam giác ACB có F là trung điểm BC, K là trung điểm AC nên FK là đường trung bình của △ACB. Suy ra FK∥AB và FK=21AB. b) Theo bất đẳng thức tam giác cho ba điểm E,K,F (kể cả trường hợp suy biến thẳng hàng), EF≤EK+KF, mà EK=21CD và KF=21AB (câu a), nên EF≤21AB+21CD=21(AB+CD).
VậyEK∥CD, FK∥AB và EF≤21(AB+CD), dấu bằng xảy ra khi E,K,F thẳng hàng (tức AB∥CD).
Nhận xét. Dấu = chỉ xảy ra khi ABCD là hình thang đáy AB,CD — nếu bỏ qua trường hợp này thì lời giải chưa trọn vẹn.
2Cách 2. Vectơ trung điểm
Định hướng. Biểu diễn E,F,K qua vectơ trung điểm rồi tính trực tiếp EF=EK+KF, dùng bất đẳng thức độ dài vectơ tổng để so sánh.
Với gốc O tuỳ ý: OE=21(OA+OD), OK=21(OA+OC), OF=21(OB+OC). Suy ra EK=OK−OE=21(OC−OD)=21DC, tức EK=21CD và EK∥CD. Tương tự KF=OF−OK=21(OB−OA)=21AB, tức FK=21AB và FK∥AB. Vì EF=EK+KF nên ∣EF∣≤∣EK∣+∣KF∣, EF≤21CD+21AB=21(AB+CD).
VậyEK∥CD, FK∥AB và EF≤21(AB+CD), khớp Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 gộp cả câu a và câu b trong một mạch tính vectơ duy nhất, gọn nhưng đòi hỏi thành thạo phép cộng vectơ trung điểm — Cách 1 trực quan hơn cho học sinh mới học đường trung bình.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đường trung bình là kiến thức chuẩn của chương, trình bày ngắn và không cần kí hiệu vectơ.
Đáp số.EK∥CD, FK∥AB; EF≤21(AB+CD), dấu bằng khi E,K,F thẳng hàng (tức AB∥CD).
Sai lầm thường gặp.Quên xét trường hợp E,K,F thẳng hàng nên khẳng định luôn luôn EF<21(AB+CD) (dấu < ngặt) — sai vì khi ABCD là hình thang đáy AB,CD thì E,K,F thẳng hàng và xảy ra dấu bằng.
🚀 Mở rộng.Đoạn EF nối trung điểm hai cạnh AD,BC của tứ giác bất kì được gọi là đường trung bình của tứ giác — bất đẳng thức EF≤21(AB+CD) chính là mở rộng của tính chất đường trung bình hình thang sang tứ giác bất kì.
Bài 6 · Bài 4.15★★★Trang 88— Chứng minh tỉ lệ thức bằng cách kết hợp định lí Thalès và tính chất đường phân giác
Bài 4.15 (trang 88). Cho tam giác ABC, phân giác AD (D∈BC). Đường thẳng qua D song song với AB cắt AC tại E. Chứng minh rằng ABAC=EAEC.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất đường phân giác trong tam giác: DCDB=ACAB.
Định lí Thalès trong tam giác: đường thẳng song song với một cạnh định ra trên hai cạnh còn lại các đoạn tương ứng tỉ lệ.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai dữ kiện tưởng như tách rời: AD là phân giác (tính chất đường phân giác) và DE∥AB (Thalès). Dấu hiệu để ghép chúng là cả hai đều cho tỉ lệ thức chứa cặp CD,DB — chỉ cần khử đại lượng trung gian này là ra ngay đẳng thức cần chứng minh, không cần tính độ dài cụ thể nào.
1Cách 1. Ghép hai tỉ lệ thức qua CD/DB
Định hướng. Viết tỉ lệ thức của Thalès (từ DE∥AB) và tỉ lệ thức của tính chất phân giác, cùng đưa về có mặt tỉ số DBCD để khử, ra ngay đẳng thức cần chứng minh.
Vì DE∥AB nên trong tam giác CAB: CBCD=CACE=k (định lí Thalès), suy ra DB=CB−CD=CB(1−k) và EA=CA−CE=CA(1−k), nên CBDB=CAEA=1−k, do đó DBCD=EACE. (1) Vì AD là phân giác của BAC nên DCDB=ACAB (tính chất đường phân giác trong tam giác), suy ra DBDC=ABAC. (2) Từ (1) và (2) suy ra EACE=ABAC.
VậyABAC=EAEC (đpcm).
2Cách 2. Góc so le trong và tam giác cân
Định hướng. Dùng hai góc so le trong bằng nhau để chỉ ra tam giác ADE cân tại E (EA=ED), rồi dùng tam giác đồng dạng △CDE∽△CBA (do DE∥AB) để tính EC,EA theo AB,AC mà không cần nêu riêng tính chất đường phân giác.
Vì AD là phân giác của BAC nên DAB=DAE (E∈AC). (1) Vì DE∥AB nên ADE=DAB (so le trong, cát tuyến AD). (2) Từ (1) và (2) suy ra ADE=DAE, nên △ADE cân tại E, tức EA=ED. (3) Vì DE∥AB nên △CDE∽△CBA (C chung, CDE=CBA đồng vị), suy ra CBCD=CACE=BADE=k. Từ CE=k⋅CA và CA=CE+EA ta có EA=CA(1−k); từ DE=k⋅AB và (3) ta có EA=ED=k⋅AB. Suy ra CA(1−k)=k⋅AB, tức k=AB+CACA. Khi đó EC=k⋅CA=AB+CACA2 và EA=CA−EC=AB+CACA⋅AB, nên EAEC=ABCA.
VậyABAC=EAEC (đpcm), khớp Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 không cần nhớ công thức tính chất đường phân giác, chỉ dùng góc so le trong và tam giác cân — hữu ích khi quên công thức, nhưng dài hơn Cách 1 vì phải lập và giải ẩn k.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ghép thẳng hai tính chất đã học qua đại lượng trung gian CD/DB, không phải chứng minh lại tam giác cân.
Đáp số.ABAC=EAEC (đã chứng minh).
Sai lầm thường gặp.Viết tính chất đường phân giác sai chiều: DCDB=ABAC (đảo ngược hai cạnh AB,AC) — phải nhớ đúng DCDB=ACAB (cạnh nào kề đoạn nào thì đứng cùng phía đoạn đó).
🚀 Mở rộng.Kết quả tổng quát hơn: với D bất kì trên BC (không nhất thiết là chân phân giác) và E∈AC sao cho DE∥AB, luôn có DBCD=EACE (Thalès thuần tuý); bài 4.15 đặc biệt vì D là chân phân giác nên tỉ số đó còn bằng thêm ABAC.
Bài 7 · Bài 4.16★★Trang 88— Tính độ dài đoạn thẳng và tỉ số diện tích bằng tính chất đường phân giác trong tam giác vuông
Bài 4.16 (trang 88). Tam giác ABC có AB=15 cm, AC=20 cm, BC=25 cm. Đường phân giác của góc BAC cắt cạnh BC tại D. a) Tính độ dài đoạn thẳng DB và DC. b) Tính tỉ số diện tích của hai tam giác ABD và ACD.
Kiến thức cần nhớ
Định lí Pythagore đảo: nếu a2+b2=c2 thì tam giác có ba cạnh a,b,c vuông tại đỉnh đối diện cạnh c.
Tính chất đường phân giác trong tam giác: DCDB=ACAB.
Hai tam giác có chung đường cao thì tỉ số diện tích bằng tỉ số hai đáy tương ứng.
🧠 Phân tích tư duy
Ba số đo 15,20,25 thoả 152+202=252 — dấu hiệu tam giác vuông tại A (đối diện cạnh dài nhất), tuy đề không nói thẳng. Câu a dùng ngay tính chất đường phân giác để lập tỉ số DB:DC rồi chia đoạn BC=25. Câu b không cần tính lại diện tích bằng công thức dài dòng: hai tam giác ABD,ACD có chung đường cao hạ từ A nên tỉ số diện tích bằng tỉ số hai đáy DB:DC đã có ở câu a.
1Cách 1. Tính chất phân giác và tỉ số diện tích chung đường cao
Định hướng. Dùng tính chất đường phân giác để lập tỉ số DB:DC=AB:AC, kết hợp DB+DC=BC để tính từng đoạn; câu b dùng luôn tỉ số này vì hai tam giác ABD,ACD chung đường cao từ A.
a) Vì AD là phân giác của BAC nên DCDB=ACAB=2015=43 (tính chất đường phân giác trong tam giác). Đặt DB=3t,DC=4t (t>0), mà DB+DC=BC=25 nên 3t+4t=25, 7t=25, t=725, DB=3t=775≈10,7 (cm), DC=4t=7100≈14,3 (cm). b) Tam giác ABD và ACD có chung đường cao hạ từ đỉnh A xuống BC, nên SACDSABD=DCDB=43.
VậyDB=775 cm, DC=7100 cm và SACDSABD=43.
2Cách 2. Toạ độ hoá tam giác vuông
Định hướng. Vì 152+202=252 nên tam giác vuông tại A; đặt hệ trục toạ độ với A là gốc, AB,AC nằm trên hai trục để tính toạ độ D (điểm chia BC theo tỉ số DB:DC=AB:AC) rồi tính DB,DC và diện tích bằng toạ độ.
Vì 152+202=225+400=625=252 nên tam giác ABC vuông tại A (định lí Pythagore đảo). Chọn hệ trục toạ độ A(0;0), B(0;15), C(20;0). Theo tính chất đường phân giác, D chia BC theo tỉ số DB:DC=15:20=3:4, nên D=B+73(C−B)=(760;760). DB=(760)2+(15−760)2=775 (cm), DC=(20−760)2+(760)2=7100 (cm). Diện tích theo toạ độ: SABD=21xByD−xDyB=7450, SACD=21xCyD−xDyC=7600, nên SACDSABD=600/7450/7=43.
VậyDB=775 cm, DC=7100 cm, SACDSABD=43, khớp Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 dùng toạ độ nên chắc chắn không nhầm cạnh tương ứng, nhưng tính căn bậc hai và diện tích theo toạ độ dài hơn nhiều so với Cách 1 chỉ dùng tỉ lệ thức thuần tuý.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: không cần vẽ hệ trục, chỉ hai dòng tỉ lệ thức và một phép chia là xong cả hai câu.
Sai lầm thường gặp.Nhầm tỉ số DCDB=ABAC=1520 (đảo ngược hai cạnh kề) dẫn đến DB,DC bị hoán đổi cho nhau; đúng phải là cạnh AB kề với đoạn DB.
🚀 Mở rộng.Nếu tam giác không vuông, tính chất đường phân giác ở câu a vẫn áp dụng y hệt (không cần cạnh vuông góc); riêng cách toạ độ ở Cách 2 sẽ cần thêm góc hoặc toạ độ đỉnh thứ ba tổng quát hơn.
Bài 8 · Bài 4.17★★★★Trang 88— Chứng minh hệ thức tích bằng hai cặp tam giác đồng dạng quanh giao điểm
Bài 4.17 (trang 88). Cho hình bình hành ABCD, một đường thẳng đi qua D cắt AC, AB, CB theo thứ tự tại M, N, K. Chứng minh rằng: DM2=MN⋅MK.
Kiến thức cần nhớ
Hình bình hành có hai cặp cạnh đối song song.
Hai đường thẳng song song bị một cặp cát tuyến cắt tạo hai tam giác đồng dạng (theo góc so le trong và góc đối đỉnh).
Nhân hai tỉ lệ thức để triệt tiêu đại lượng trung gian.
🧠 Phân tích tư duy
Đẳng thức DM2=MN⋅MK có dạng trung bình nhân — dấu hiệu để tìm hai tỉ số bằng nhau dạng MDMN=MKMD, tức cần hai tam giác đồng dạng chứa các cạnh đó. Vì ABCD là hình bình hành nên AB∥DC và AD∥BC — mỗi cặp cạnh song song sinh ra một cặp tam giác đồng dạng quanh điểm M (giao điểm với đường chéo AC), ghép hai tỉ số đó lại là ra hệ thức cần chứng minh.
1Cách 1. Hai cặp tam giác đồng dạng quanh M
Định hướng. Vì AB∥DC, xét cặp tam giác đồng dạng △AMN và △CMD để có MDMN=CMAM; vì AD∥CB, xét cặp △CMK và △AMD để có MDMK=AMCM. Nhân hai tỉ lệ thức để khử CMAM.
Vì ABCD là hình bình hành nên AB∥DC, tức AN∥DC (N∈AB). Xét △AMN và △CMD: AMN=CMD (đối đỉnh), NAM=DCM (so le trong, AN∥DC), nên △AMN∽△CMD, suy ra MDMN=CMAM. (1) Vì ABCD là hình bình hành nên AD∥BC, tức AD∥CK (K thuộc tia CB). Xét △CMK và △AMD: CMK=AMD (đối đỉnh), KCM=DAM (so le trong, AD∥CK), nên △CMK∽△AMD, suy ra MDMK=AMCM. (2) Nhân vế theo vế (1) và (2): MDMN⋅MDMK=CMAM⋅AMCM=1, tức MN⋅MK=MD2.
VậyDM2=MN⋅MK (đpcm).
2Cách 2. Tính chất đường chéo hình thang
Định hướng. Nhận ra ANCD là hình thang (AN∥DC) có hai đường chéo AC,ND cắt nhau tại M; áp dụng trực tiếp tính chất "hai đường chéo của hình thang chia nhau theo cùng tỉ số bằng tỉ số hai đáy" cho cả hai hình thang ANCD và ADCK.
ANCD là hình thang vì AN∥DC; hai đường chéo AC và ND của hình thang này cắt nhau tại M, nên MCMA=MDMN (tính chất đường chéo hình thang). (1) ADCK là hình thang vì AD∥CK; hai đường chéo AC và DK của hình thang này cắt nhau tại M, nên MCMA=MKMD (tính chất đường chéo hình thang). (2) Từ (1) và (2) suy ra MDMN=MKMD, tức MD2=MN⋅MK.
VậyDM2=MN⋅MK (đpcm), khớp Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 ngắn hơn hẳn nếu đã thuộc tính chất đường chéo hình thang, nhưng tính chất đó vẫn được chứng minh từ tam giác đồng dạng như Cách 1 — khi đi thi nên trình bày Cách 1 đầy đủ để chắc điểm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: trình bày tam giác đồng dạng đầy đủ, chắc điểm dù giám khảo yêu cầu chứng minh chi tiết; Cách 2 chỉ nên dùng để kiểm tra nhanh kết quả.
Đáp số.DM2=MN⋅MK (đã chứng minh).
Sai lầm thường gặp.Ghép sai cặp tam giác đồng dạng, ví dụ lấy △AMN∽△AMD (chung đỉnh A nhưng không có cặp góc so le trong nào bằng nhau) — phải chọn đúng cặp tam giác có cạnh nằm trên hai đường thẳng song song đã cho.
🚀 Mở rộng.Hệ thức DM2=MN⋅MK cho biết DM là trung bình nhân của MN,MK; nếu thêm giả thiết M là trung điểm AC thì có thể tính cụ thể tỉ số MN:MK theo tỉ số hai cạnh AB:AD của hình bình hành.