Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 6— Lập hệ thức bậc nhất hai ẩn từ đề bài bằng lời
Hoạt động 1 (trang 6). Xét bài toán cổ: "Quýt, cam mười bảy quả tươi. Đem chia cho một trăm người cùng vui..." Gọi x là số cam, y là số quýt (với x,y nguyên dương). Câu "Quýt, cam mười bảy quả tươi" có nghĩa là tổng số cam và số quýt là 17. Hãy viết hệ thức với hai biến x và y biểu thị giả thiết này.
Kiến thức cần nhớ
Muốn chuyển một câu nói bằng lời sang hệ thức đại số, ta gọi ẩn cho các đại lượng chưa biết rồi diễn đạt đúng dữ kiện bằng phép toán.
"Tổng của x và y bằng 17" viết thành x+y=17.
1Cách 1. Dịch trực tiếp câu thơ sang hệ thức đại số
Định hướng. Số cam là x, số quýt là y; "tổng số cam và số quýt là 17" nghĩa là cộng hai đại lượng đó lại bằng 17.
Số cam: x ; số quýt: y Tổng số cam và số quýt bằng 17 x+y=17
Vậy hệ thức cần tìm là x+y=17.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng một bộ số cụ thể
Định hướng. Thử một phương án cụ thể rồi đối chiếu với hệ thức vừa lập để chắc chắn hệ thức đó đúng nghĩa "mười bảy quả tươi".
Giả sử có 7 quả cam và 10 quả quýt: x=7,y=10 x+y=7+10=17 Đúng bằng tổng số quả đã cho, nên hệ thức x+y=17 diễn tả đúng dữ kiện
Vậy hệ thức cần tìm là x+y=17.
Nhận xét. Cách 1 lập hệ thức ngay từ nghĩa của câu thơ; Cách 2 chỉ dùng để kiểm tra lại hệ thức bằng một trường hợp riêng, không thay thế được cho việc lập luận tổng quát.
Đáp số.x+y=17
Sai lầm thường gặp.Viết nhầm thành x−y=17 hoặc xy=17 do không phân biệt "tổng" với "hiệu" hay "tích" của hai đại lượng.
Bài 2 · Hoạt động 2★★Trang 6— Lập hệ thức bậc nhất hai ẩn từ đề bài bằng lời
Hoạt động 2 (trang 6). Tương tự, hãy viết hệ thức với hai biến x và y biểu thị giả thiết cho bởi các câu thơ thứ ba, thứ tư và thứ năm: "Chia ba mỗi quả quýt rồi, còn cam mỗi quả chia mười vừa xinh, trăm người trăm miếng ngọt lành" (x là số cam, y là số quýt).
Kiến thức cần nhớ
Mỗi quả quýt chia làm 3 miếng nên y quả quýt cho 3y miếng; mỗi quả cam chia làm 10 miếng nên x quả cam cho 10x miếng.
"Trăm người trăm miếng" nghĩa là tổng số miếng chia ra đúng bằng 100.
1Cách 1. Tính riêng số miếng từ quýt và từ cam rồi cộng lại
Định hướng. Đếm số miếng do quýt tạo ra, số miếng do cam tạo ra, rồi cộng hai kết quả đó bằng đúng số miếng chia cho 100 người.
y quả quýt, mỗi quả chia 3 miếng: 3y miếng x quả cam, mỗi quả chia 10 miếng: 10x miếng Tổng số miếng chia đủ cho 100 người, mỗi người 1 miếng 10x+3y=100
Vậy hệ thức cần tìm là 10x+3y=100.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng bộ số cụ thể ở phần Vận dụng
Định hướng. Bài toán cổ có đáp số 7 cam, 10 quýt; thay bộ số đó vào hệ thức vừa lập để kiểm chứng hệ thức đúng.
Với x=7,y=10: 10x+3y=10⋅7+3⋅10 10x+3y=70+30=100
Vậy hệ thức 10x+3y=100 đúng với đáp số của bài toán cổ.
Nhận xét. Cách 1 lập hệ thức từ nghĩa các câu thơ, Cách 2 chỉ dùng một nghiệm đã biết trước để soát lại chứ không tự lập ra hệ thức được.
Đáp số.10x+3y=100
Sai lầm thường gặp.Viết nhầm hệ số, ví dụ đổi thành 3x+10y=100 do gán sai "chia ba" cho cam và "chia mười" cho quýt.
Bài 4 · Luyện tập 2★★Trang 8— Viết nghiệm tổng quát và biểu diễn hình học đường thẳng $ax+by=c$
Luyện tập 2 (trang 8). Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau: a) 2x−3y=5; b) 0x+y=3; c) x+0y=−2.
Kiến thức cần nhớ
Phương trình ax+by=c với a,b=0 cho đường thẳng xiên: rút y theo x (hoặc ngược lại).
Phương trình khuyết x (dạng y=m) cho đường thẳng song song trục hoành; phương trình khuyết y (dạng x=n) cho đường thẳng song song trục tung.
1Cách 1. Rút một ẩn theo ẩn kia rồi lấy hai điểm để vẽ
Định hướng. Với mỗi phương trình, rút ẩn còn lại theo ẩn tự do để viết nghiệm tổng quát, sau đó lấy hai giá trị cụ thể để xác định đường thẳng.
a) 2x−3y=5⇒y=32x−5 Nghiệm tổng quát: (x;32x−5) với x∈R tuỳ ý x=1⇒y=−1 ; x=4⇒y=1 b) 0x+y=3⇒y=3 Nghiệm tổng quát: (x;3) với x∈R tuỳ ý c) x+0y=−2⇒x=−2 Nghiệm tổng quát: (−2;y) với y∈R tuỳ ý
Vậy a) đường thẳng 2x−3y=5 qua (1;−1) và (4;1); b) đường thẳng y=3 song song trục hoành; c) đường thẳng x=−2 song song trục tung.
2Cách 2. Nhận diện ngay dạng đặc biệt của phương trình
Định hướng. Không cần biến đổi, chỉ cần nhìn hệ số a,b để nhận ra ngay dạng đường thẳng theo nhận xét trong SGK.
a) a=2=0,b=−3=0: đường thẳng xiên, không song song hai trục b) a=0,b=1=0: phương trình khuyết x, là đường thẳng y=3 song song trục hoành c) a=1=0,b=0: phương trình khuyết y, là đường thẳng x=−2 song song trục tung
Vậy kết luận về dạng của ba đường thẳng trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 luôn áp dụng được và cho luôn toạ độ điểm để vẽ; Cách 2 nhanh hơn khi chỉ cần biết dạng đường thẳng (xiên, ngang hay dọc) mà chưa cần điểm cụ thể.
Đáp số.a) (x;32x−5), x∈R · b) (x;3), x∈R · c) (−2;y), y∈R
Sai lầm thường gặp.Nhầm phương trình khuyết x (dạng y=m) là đường thẳng song song trục tung thay vì trục hoành, do lẫn lộn vai trò của x và y.
Bài 6 · Vận dụng★★Trang 9— Vận dụng hệ phương trình bậc nhất hai ẩn vào bài toán thực tế
Vận dụng (trang 9). Xét bài toán cổ trong Tình huống mở đầu. Gọi x là số cam, y là số quýt cần tính (x,y∈N∗), ta có hệ phương trình bậc nhất hai ẩn sau: {x+y=1710x+3y=100. Trong hai cặp số (10;7) và (7;10), cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình trên? Từ đó cho biết một phương án về số cam và số quýt thoả mãn yêu cầu của bài toán cổ.
Kiến thức cần nhớ
Cặp số là nghiệm của hệ khi nó thoả mãn đồng thời tất cả các phương trình trong hệ.
Sau khi tìm được nghiệm của hệ, cần đối chiếu với điều kiện thực tế của bài toán (x,y nguyên dương).
1Cách 1. Thay trực tiếp từng cặp số vào hệ phương trình
Định hướng. Cặp số nào thoả mãn đồng thời cả hai phương trình của hệ mới là số cam, số quýt hợp lệ.
Với (10;7): 10+7=17 (đúng) ; 10⋅10+3⋅7=121=100 (sai) Với (7;10): 7+10=17 (đúng) ; 10⋅7+3⋅10=100 (đúng)
Vậy cặp (7;10) là nghiệm của hệ, cặp (10;7) không là nghiệm.
2Cách 2. Giải hệ bằng phương pháp thế rồi đối chiếu
Định hướng. Từ phương trình đơn giản hơn, rút một ẩn rồi thế vào phương trình còn lại để tìm thẳng nghiệm của hệ.
{x+y=17(1)10x+3y=100(2) Từ (1): x=17−y Thế vào (2): 10(17−y)+3y=100 170−10y+3y=100 −7y=−70⇒y=10 x=17−10=7
Vậy hệ có nghiệm duy nhất (7;10), trùng với cặp (7;10) đã cho.
Nhận xét. Cả hai cách đều khẳng định (7;10) là nghiệm; vì 7,10 đều là số nguyên dương nên đây là phương án hợp lệ: có 7 quả cam và 10 quả quýt.
Đáp số.Cặp (7;10) là nghiệm của hệ: có 7 quả cam và 10 quả quýt.
Sai lầm thường gặp.Nhầm vai trò của x (số cam) và y (số quýt) nên chọn nhầm cặp (10;7) làm đáp số.
Bài 7 · 1.1★Trang 10— Nhận biết phương trình bậc nhất hai ẩn qua điều kiện hệ số
Bài 1.1 (trang 10). Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn, vì sao? a) 5x−8y=0; b) 4x+0y=−2; c) 0x+0y=1; d) 0x−3y=9.
Kiến thức cần nhớ
Phương trình ax+by=c là bậc nhất hai ẩn khi và chỉ khi a=0 hoặc b=0 (không đòi hỏi cả hai đều khác 0).
1Cách 1. Đối chiếu hệ số a,b với điều kiện a=0 hoặc b=0
Định hướng. Xác định a,b của từng hệ thức rồi kiểm tra xem có ít nhất một trong hai hệ số khác 0 hay không.
a) a=5=0,b=−8=0: thoả điều kiện b) a=4=0,b=0: thoả điều kiện c) a=0,b=0: không thoả điều kiện d) a=0,b=−3=0: thoả điều kiện
Vậy các hệ thức a), b), d) là phương trình bậc nhất hai ẩn; riêng c) không phải, vì cả a và b đều bằng 0.
2Cách 2. Viết gọn lại mỗi hệ thức rồi xét ẩn còn lại
Định hướng. Bỏ hẳn số hạng có hệ số 0, nếu hệ thức viết gọn vẫn còn chứa ít nhất một ẩn thì đó là phương trình bậc nhất hai ẩn.
a) 5x−8y=0: còn cả x lẫn y b) 4x+0y=−2 viết gọn: 4x=−2, còn x c) 0x+0y=1 viết gọn: 0=1, không còn ẩn nào và là khẳng định sai d) 0x−3y=9 viết gọn: −3y=9, còn y
Vậy kết luận trùng với Cách 1: a), b), d) là phương trình bậc nhất hai ẩn; c) không phải.
Nhận xét. Phương trình bậc nhất hai ẩn được phép khuyết một ẩn (như b, d) nhưng không được khuyết cả hai ẩn (như c).
Đáp số.a), b), d) là phương trình bậc nhất hai ẩn; c) không phải.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng b) và d) không phải phương trình bậc nhất hai ẩn vì "thiếu một ẩn", trong khi điều kiện chỉ đòi hỏi a=0 hoặc b=0.
Bài 8 · 1.2★Trang 10— Lập bảng giá trị và viết nghiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn
Bài 1.2 (trang 10). a) Tìm giá trị thích hợp thay cho dấu "?" trong bảng sau rồi cho biết 6 nghiệm của phương trình 2x−y=1: x: −1; −0,5; 0; 0,5; 1; 2 y=2x−1: ?; ?; ?; ?; ?; ? b) Viết nghiệm tổng quát của phương trình đã cho.
Kiến thức cần nhớ
Từ 2x−y=1 rút ra y=2x−1: với mỗi x cho trước, tính được đúng một y tương ứng.
Nghiệm tổng quát viết dưới dạng (x;2x−1) với x∈R tuỳ ý.
1Cách 1. Thay lần lượt từng giá trị x vào công thức y=2x−1
Định hướng. Thay trực tiếp từng giá trị x đã cho vào công thức y=2x−1 để điền vào bảng.
Bài 9 · 1.3★★Trang 10— Viết nghiệm tổng quát và biểu diễn hình học đường thẳng $ax+by=c$
Bài 1.3 (trang 10). Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau: a) 2x−y=3; b) 0x+2y=−4; c) 3x+0y=5.
Kiến thức cần nhớ
Rút ẩn còn lại theo ẩn tự do để viết nghiệm tổng quát của ax+by=c.
Phương trình khuyết x cho đường thẳng song song trục hoành; phương trình khuyết y cho đường thẳng song song trục tung.
1Cách 1. Rút một ẩn theo ẩn kia rồi lấy hai điểm để vẽ
Định hướng. Viết nghiệm tổng quát bằng cách rút ẩn còn lại, sau đó lấy hai giá trị cụ thể để xác định đường thẳng.
a) 2x−y=3⇒y=2x−3 Nghiệm tổng quát: (x;2x−3) với x∈R tuỳ ý x=0⇒y=−3 ; x=2⇒y=1 b) 0x+2y=−4⇒y=−2 Nghiệm tổng quát: (x;−2) với x∈R tuỳ ý c) 3x+0y=5⇒x=35 Nghiệm tổng quát: (35;y) với y∈R tuỳ ý
Vậy a) đường thẳng 2x−y=3 qua (0;−3) và (2;1); b) đường thẳng y=−2 song song trục hoành; c) đường thẳng x=35 song song trục tung.
2Cách 2. Nhận diện ngay dạng đặc biệt của phương trình
Định hướng. Nhìn hệ số a,b để nhận ra ngay dạng đường thẳng mà không cần biến đổi trước.
a) a=2=0,b=−1=0: đường thẳng xiên b) a=0,b=2=0: phương trình khuyết x, là đường thẳng y=−2 song song trục hoành c) a=3=0,b=0: phương trình khuyết y, là đường thẳng x=35 song song trục tung
Vậy kết luận về dạng của ba đường thẳng trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Cách 2 nhận ra ngay dạng đường thẳng từ hệ số a,b, nhưng vẫn cần Cách 1 để có toạ độ điểm cụ thể phục vụ việc vẽ hình.
Đáp số.a) (x;2x−3), x∈R · b) (x;−2), x∈R · c) (35;y), y∈R
Sai lầm thường gặp.Ở câu c) nhầm 3x+0y=5 với đường thẳng song song trục hoành, trong khi đây là phương trình khuyết y nên đường thẳng phải song song trục tung.
Bài 10 · 1.4★★Trang 10— Nhận biết hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và kiểm tra nghiệm của hệ
Bài 1.4 (trang 10). a) Hệ phương trình {2x=−65x+4y=1 có là một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn không, vì sao? b) Cặp số (−3;4) có là một nghiệm của hệ phương trình đó hay không, vì sao?
Kiến thức cần nhớ
Một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn là cặp gồm hai phương trình, mỗi phương trình đều có dạng ax+by=c với a=0 hoặc b=0.
Cặp số là nghiệm của hệ khi nó thoả mãn đồng thời cả hai phương trình.
1Cách 1. Kiểm tra điều kiện hệ số rồi thay số trực tiếp
Định hướng. Viết mỗi phương trình về dạng đầy đủ ax+by=c để xét điều kiện hệ số, sau đó thay x=−3,y=4 vào từng phương trình để kiểm tra nghiệm.
2x=−6 viết đầy đủ: 2x+0y=−6, có a=2=0 5x+4y=1 có a=5=0,b=4=0 Cả hai đều là phương trình bậc nhất hai ẩn Thay (−3;4) vào 2x=−6: 2⋅(−3)=−6 (đúng) Thay (−3;4) vào 5x+4y=1: 5⋅(−3)+4⋅4=−15+16=1 (đúng)
Vậy a) hệ đã cho là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn; b) cặp số (−3;4) là một nghiệm của hệ.
2Cách 2. Giải hệ bằng phương pháp thế rồi đối chiếu
Định hướng. Phương trình 2x=−6 đã cho ngay giá trị của x; thế x đó vào phương trình còn lại để tìm y, rồi so sánh với cặp số (−3;4).
2x=−6⇒x=−3 Thế vào 5x+4y=1: 5⋅(−3)+4y=1 −15+4y=1⇒4y=16⇒y=4
Vậy hệ có nghiệm duy nhất (−3;4), trùng với cặp số đã cho ở câu b), nên (−3;4) đúng là nghiệm của hệ.
Nhận xét. Cách 2 giải thẳng ra nghiệm duy nhất nên chắc chắn hơn Cách 1 khi phải kiểm tra nhiều cặp số khác nhau.
Đáp số.a) Là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. b) (−3;4) là một nghiệm của hệ.
Sai lầm thường gặp.Cho rằng 2x=−6 không phải phương trình bậc nhất hai ẩn vì "không có y", trong khi 2x+0y=−6 vẫn thoả điều kiện a=0.
Bài 11 · 1.5★★★Trang 10— Kiểm tra nghiệm của phương trình và của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Bài 1.5 (trang 10). Cho các cặp số (−2;1), (0;2), (1;0), (1,5;3), (4;−3) và hai phương trình 5x+4y=8 (1), 3x+5y=−3 (2). Trong các cặp số đã cho: a) Những cặp số nào là nghiệm của phương trình (1)? b) Cặp số nào là nghiệm của hệ hai phương trình gồm (1) và (2)? c) Vẽ hai đường thẳng 5x+4y=8 và 3x+5y=−3 trên cùng một mặt phẳng toạ độ để minh hoạ kết luận ở câu b).
Kiến thức cần nhớ
Một cặp số là nghiệm của phương trình ax+by=c nếu thay vào được khẳng định đúng.
Một cặp số là nghiệm của hệ khi nó là nghiệm chung của tất cả các phương trình trong hệ; về hình học đó là giao điểm của các đường thẳng tương ứng.
1Cách 1. Thay lần lượt từng cặp số vào từng phương trình
Định hướng. Thử từng cặp số vào phương trình (1) trước để chọn ra các nghiệm của (1), sau đó thử tiếp các nghiệm đó vào phương trình (2).
(−2;1): 5⋅(−2)+4⋅1=−6=8 (0;2): 5⋅0+4⋅2=8 (đúng) (1;0): 5⋅1+4⋅0=5=8 (1,5;3): 5⋅1,5+4⋅3=19,5=8 (4;−3): 5⋅4+4⋅(−3)=8 (đúng) Thử tiếp (0;2) và (4;−3) vào (2): 3⋅0+5⋅2=10=−3 3⋅4+5⋅(−3)=12−15=−3 (đúng)
Vậy a) hai cặp (0;2) và (4;−3) là nghiệm của (1); b) trong hai cặp đó chỉ (4;−3) là nghiệm của hệ.
2Cách 2. Giải hệ (1), (2) bằng phương pháp cộng đại số rồi đối chiếu
Định hướng. Giải thẳng hệ hai phương trình (1), (2) để tìm nghiệm duy nhất, rồi so sánh với các cặp số đã cho; giao điểm của hai đường thẳng trên hình vẽ chính là nghiệm đó.
{5x+4y=8(1)3x+5y=−3(2) Nhân (1) với 5, nhân (2) với 4: {25x+20y=4012x+20y=−12 Trừ vế theo vế: 13x=52⇒x=4 Thay vào (1): 5⋅4+4y=8⇒4y=−12⇒y=−3
Vậy hệ có nghiệm duy nhất (4;−3), trùng với cặp số đã cho, xác nhận lại kết luận ở câu b); trên hình vẽ, đây chính là giao điểm của hai đường thẳng.
Nhận xét. Cách 1 chỉ kiểm tra được trong số các cặp số cho sẵn; Cách 2 tìm ra nghiệm duy nhất của hệ nên khẳng định chắc chắn không còn cặp nào khác thoả mãn.
Đáp số.a) (0;2) và (4;−3) là nghiệm của (1). b) (4;−3) là nghiệm của hệ gồm (1) và (2).
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) chỉ kiểm tra các cặp số của câu a) với phương trình (1) mà quên thử lại với phương trình (2), dẫn đến chọn nhầm cả (0;2) làm nghiệm của hệ.