Chương I. Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài 1. Khái niệm phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

SGK Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 1 · 11 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Hoạt động 1Trang 6Lập hệ thức bậc nhất hai ẩn từ đề bài bằng lời
Hoạt động 1 (trang 6). Xét bài toán cổ: "Quýt, cam mười bảy quả tươi. Đem chia cho một trăm người cùng vui..." Gọi là số cam, là số quýt (với nguyên dương). Câu "Quýt, cam mười bảy quả tươi" có nghĩa là tổng số cam và số quýt là . Hãy viết hệ thức với hai biến biểu thị giả thiết này.
Kiến thức cần nhớ
  • Muốn chuyển một câu nói bằng lời sang hệ thức đại số, ta gọi ẩn cho các đại lượng chưa biết rồi diễn đạt đúng dữ kiện bằng phép toán.
  • "Tổng của bằng " viết thành .
1Cách 1. Dịch trực tiếp câu thơ sang hệ thức đại số

Định hướng. Số cam là , số quýt là ; "tổng số cam và số quýt là " nghĩa là cộng hai đại lượng đó lại bằng .

Số cam: ; số quýt:
Tổng số cam và số quýt bằng

Vậy hệ thức cần tìm là .

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng một bộ số cụ thể

Định hướng. Thử một phương án cụ thể rồi đối chiếu với hệ thức vừa lập để chắc chắn hệ thức đó đúng nghĩa "mười bảy quả tươi".

Giả sử có quả cam và quả quýt:

Đúng bằng tổng số quả đã cho, nên hệ thức diễn tả đúng dữ kiện

Vậy hệ thức cần tìm là .

Nhận xét. Cách 1 lập hệ thức ngay từ nghĩa của câu thơ; Cách 2 chỉ dùng để kiểm tra lại hệ thức bằng một trường hợp riêng, không thay thế được cho việc lập luận tổng quát.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Viết nhầm thành hoặc do không phân biệt "tổng" với "hiệu" hay "tích" của hai đại lượng.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 6
Bài 2 · Hoạt động 2★★Trang 6Lập hệ thức bậc nhất hai ẩn từ đề bài bằng lời
Hoạt động 2 (trang 6). Tương tự, hãy viết hệ thức với hai biến biểu thị giả thiết cho bởi các câu thơ thứ ba, thứ tư và thứ năm: "Chia ba mỗi quả quýt rồi, còn cam mỗi quả chia mười vừa xinh, trăm người trăm miếng ngọt lành" ( là số cam, là số quýt).
Kiến thức cần nhớ
  • Mỗi quả quýt chia làm miếng nên quả quýt cho miếng; mỗi quả cam chia làm miếng nên quả cam cho miếng.
  • "Trăm người trăm miếng" nghĩa là tổng số miếng chia ra đúng bằng .
1Cách 1. Tính riêng số miếng từ quýt và từ cam rồi cộng lại

Định hướng. Đếm số miếng do quýt tạo ra, số miếng do cam tạo ra, rồi cộng hai kết quả đó bằng đúng số miếng chia cho người.

quả quýt, mỗi quả chia miếng: miếng
quả cam, mỗi quả chia miếng: miếng
Tổng số miếng chia đủ cho người, mỗi người miếng

Vậy hệ thức cần tìm là .

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng bộ số cụ thể ở phần Vận dụng

Định hướng. Bài toán cổ có đáp số cam, quýt; thay bộ số đó vào hệ thức vừa lập để kiểm chứng hệ thức đúng.

Với :

Vậy hệ thức đúng với đáp số của bài toán cổ.

Nhận xét. Cách 1 lập hệ thức từ nghĩa các câu thơ, Cách 2 chỉ dùng một nghiệm đã biết trước để soát lại chứ không tự lập ra hệ thức được.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Viết nhầm hệ số, ví dụ đổi thành do gán sai "chia ba" cho cam và "chia mười" cho quýt.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 6
Bài 3 · Luyện tập 1Trang 6Tự lập một phương trình bậc nhất hai ẩn và tìm một nghiệm
Luyện tập 1 (trang 6). Hãy viết một phương trình bậc nhất hai ẩn và chỉ ra một nghiệm của nó.
Kiến thức cần nhớ
  • Phương trình bậc nhất hai ẩn có dạng với hoặc .
  • Cặp số là nghiệm nếu thay vào phương trình được một khẳng định đúng.
1Cách 1. Chọn phương trình trước, tìm nghiệm sau

Định hướng. Chọn sẵn ba hệ số sao cho hoặc , rồi chọn tuỳ ý một giá trị để tính ra tương ứng.

Chọn : phương trình
Chọn :

Vậy phương trình có một nghiệm là .

2Cách 2. Chọn nghiệm trước, dựng phương trình sau

Định hướng. Chọn tuỳ ý một cặp số làm nghiệm, rồi chọn hệ số và tính để phương trình nhận đúng cặp số đó làm nghiệm.

Chọn nghiệm , chọn

Phương trình , nhận làm nghiệm

Vậy phương trình có một nghiệm là .

Nhận xét. Bài toán có vô số đáp án đúng; Cách 1 xuất phát từ phương trình rồi suy ra nghiệm, Cách 2 xuất phát từ nghiệm rồi suy ngược ra phương trình.

Đáp số. Chẳng hạn có nghiệm (đáp án không duy nhất, có thể chọn phương trình và nghiệm khác).
Sai lầm thường gặp. Chọn cả (ví dụ ), khi đó hệ thức không còn là phương trình bậc nhất hai ẩn.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 6
Bài 4 · Luyện tập 2★★Trang 8Viết nghiệm tổng quát và biểu diễn hình học đường thẳng $ax+by=c$
Luyện tập 2 (trang 8). Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:
a) ;
b) ;
c) .
Ba đường thẳng biểu diễn nghiệm của ba phương trìnhxyO-7-6-5-4-3-2-11234567-7-6-5-4-3-2-112345672x-3y=5y=3x=-2
Kiến thức cần nhớ
  • Phương trình với cho đường thẳng xiên: rút theo (hoặc ngược lại).
  • Phương trình khuyết (dạng ) cho đường thẳng song song trục hoành; phương trình khuyết (dạng ) cho đường thẳng song song trục tung.
1Cách 1. Rút một ẩn theo ẩn kia rồi lấy hai điểm để vẽ

Định hướng. Với mỗi phương trình, rút ẩn còn lại theo ẩn tự do để viết nghiệm tổng quát, sau đó lấy hai giá trị cụ thể để xác định đường thẳng.

a)
Nghiệm tổng quát: với tuỳ ý
;
b)
Nghiệm tổng quát: với tuỳ ý
c)
Nghiệm tổng quát: với tuỳ ý

Vậy a) đường thẳng qua ; b) đường thẳng song song trục hoành; c) đường thẳng song song trục tung.

2Cách 2. Nhận diện ngay dạng đặc biệt của phương trình

Định hướng. Không cần biến đổi, chỉ cần nhìn hệ số để nhận ra ngay dạng đường thẳng theo nhận xét trong SGK.

a) : đường thẳng xiên, không song song hai trục
b) : phương trình khuyết , là đường thẳng song song trục hoành
c) : phương trình khuyết , là đường thẳng song song trục tung

Vậy kết luận về dạng của ba đường thẳng trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 luôn áp dụng được và cho luôn toạ độ điểm để vẽ; Cách 2 nhanh hơn khi chỉ cần biết dạng đường thẳng (xiên, ngang hay dọc) mà chưa cần điểm cụ thể.

Đáp số. a) ,  ·  b) ,  ·  c) ,
Sai lầm thường gặp. Nhầm phương trình khuyết (dạng ) là đường thẳng song song trục tung thay vì trục hoành, do lẫn lộn vai trò của .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 8
Bài 5 · Luyện tập 3★★Trang 9Kiểm tra nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn
Luyện tập 3 (trang 9). Trong hai cặp số , cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình ?
Giao điểm hai đường thẳng là nghiệm của hệxyO-6-5-4-3-2-1123456-6-5-4-3-2-1123456x-2y=44x+3y=5M(2;-1)(0;-2)
Kiến thức cần nhớ
  • Một cặp số là nghiệm của hệ khi và chỉ khi nó là nghiệm chung của cả hai phương trình trong hệ.
  • Có thể giải hệ bằng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng đại số để tìm nghiệm duy nhất rồi so sánh.
1Cách 1. Thay trực tiếp từng cặp số vào cả hai phương trình

Định hướng. Một cặp số là nghiệm của hệ khi nó thoả mãn đồng thời cả hai phương trình, nên chỉ cần thay lần lượt vào từng phương trình.

Với : (đúng) ; (sai)
Với : (đúng) ; (đúng)

Vậy cặp không là nghiệm của hệ, còn cặp là nghiệm của hệ.

2Cách 2. Giải hệ bằng phương pháp cộng đại số rồi đối chiếu

Định hướng. Tìm thẳng nghiệm duy nhất của hệ bằng cách khử bớt một ẩn, rồi so sánh với hai cặp số đã cho.


Nhân (1) với , nhân (2) với :
Cộng vế theo vế:
Thay vào (1):

Vậy hệ có nghiệm duy nhất , trùng với cặp số đã cho, nên là nghiệm của hệ còn thì không.

Nhận xét. Cách 1 chỉ kiểm tra được các cặp số đã cho sẵn; Cách 2 giải ra hẳn nghiệm duy nhất của hệ nên áp dụng được cho mọi cặp số khác.

Đáp số. Cặp là nghiệm của hệ; cặp không là nghiệm.
Sai lầm thường gặp. Chỉ thay vào một trong hai phương trình rồi vội kết luận là nghiệm của hệ, quên kiểm tra phương trình còn lại.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 9
Bài 6 · Vận dụng★★Trang 9Vận dụng hệ phương trình bậc nhất hai ẩn vào bài toán thực tế
Vận dụng (trang 9). Xét bài toán cổ trong Tình huống mở đầu. Gọi là số cam, là số quýt cần tính (), ta có hệ phương trình bậc nhất hai ẩn sau: . Trong hai cặp số , cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình trên? Từ đó cho biết một phương án về số cam và số quýt thoả mãn yêu cầu của bài toán cổ.
Giao điểm hai đường thẳng là nghiệm của hệxyO-2-1123456789101112131415161718-2-1123456789101112131415161718x+y=1710x+3y=100M(7;10)(10;7)
Kiến thức cần nhớ
  • Cặp số là nghiệm của hệ khi nó thoả mãn đồng thời tất cả các phương trình trong hệ.
  • Sau khi tìm được nghiệm của hệ, cần đối chiếu với điều kiện thực tế của bài toán ( nguyên dương).
1Cách 1. Thay trực tiếp từng cặp số vào hệ phương trình

Định hướng. Cặp số nào thoả mãn đồng thời cả hai phương trình của hệ mới là số cam, số quýt hợp lệ.

Với : (đúng) ; (sai)
Với : (đúng) ; (đúng)

Vậy cặp là nghiệm của hệ, cặp không là nghiệm.

2Cách 2. Giải hệ bằng phương pháp thế rồi đối chiếu

Định hướng. Từ phương trình đơn giản hơn, rút một ẩn rồi thế vào phương trình còn lại để tìm thẳng nghiệm của hệ.


Từ (1):
Thế vào (2):


Vậy hệ có nghiệm duy nhất , trùng với cặp đã cho.

Nhận xét. Cả hai cách đều khẳng định là nghiệm; vì đều là số nguyên dương nên đây là phương án hợp lệ: có quả cam và quả quýt.

Đáp số. Cặp là nghiệm của hệ: có quả cam và quả quýt.
Sai lầm thường gặp. Nhầm vai trò của (số cam) và (số quýt) nên chọn nhầm cặp làm đáp số.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 9
Bài 7 · 1.1Trang 10Nhận biết phương trình bậc nhất hai ẩn qua điều kiện hệ số
Bài 1.1 (trang 10). Phương trình nào sau đây là phương trình bậc nhất hai ẩn, vì sao?
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Phương trình là bậc nhất hai ẩn khi và chỉ khi hoặc (không đòi hỏi cả hai đều khác ).
1Cách 1. Đối chiếu hệ số với điều kiện hoặc

Định hướng. Xác định của từng hệ thức rồi kiểm tra xem có ít nhất một trong hai hệ số khác hay không.

a) : thoả điều kiện
b) : thoả điều kiện
c) : không thoả điều kiện
d) : thoả điều kiện

Vậy các hệ thức a), b), d) là phương trình bậc nhất hai ẩn; riêng c) không phải, vì cả đều bằng .

2Cách 2. Viết gọn lại mỗi hệ thức rồi xét ẩn còn lại

Định hướng. Bỏ hẳn số hạng có hệ số , nếu hệ thức viết gọn vẫn còn chứa ít nhất một ẩn thì đó là phương trình bậc nhất hai ẩn.

a) : còn cả lẫn
b) viết gọn: , còn
c) viết gọn: , không còn ẩn nào và là khẳng định sai
d) viết gọn: , còn

Vậy kết luận trùng với Cách 1: a), b), d) là phương trình bậc nhất hai ẩn; c) không phải.

Nhận xét. Phương trình bậc nhất hai ẩn được phép khuyết một ẩn (như b, d) nhưng không được khuyết cả hai ẩn (như c).

Đáp số. a), b), d) là phương trình bậc nhất hai ẩn; c) không phải.
Sai lầm thường gặp. Cho rằng b) và d) không phải phương trình bậc nhất hai ẩn vì "thiếu một ẩn", trong khi điều kiện chỉ đòi hỏi hoặc .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 10
Bài 8 · 1.2Trang 10Lập bảng giá trị và viết nghiệm tổng quát của phương trình bậc nhất hai ẩn
Bài 1.2 (trang 10). a) Tìm giá trị thích hợp thay cho dấu "?" trong bảng sau rồi cho biết nghiệm của phương trình :
: ; ; ; ; ;
: ?; ?; ?; ?; ?; ?
b) Viết nghiệm tổng quát của phương trình đã cho.
Kiến thức cần nhớ
  • Từ rút ra : với mỗi cho trước, tính được đúng một tương ứng.
  • Nghiệm tổng quát viết dưới dạng với tuỳ ý.
1Cách 1. Thay lần lượt từng giá trị vào công thức

Định hướng. Thay trực tiếp từng giá trị đã cho vào công thức để điền vào bảng.






Vậy nghiệm là .

2Cách 2. Rút từ phương trình gốc rồi kiểm chứng ngược

Định hướng. Biến đổi phương trình để có công thức tính , sau đó thay ngược từng cặp số vừa tìm vào chính phương trình gốc để xác nhận đúng.


Với : (đúng)
Với : (đúng)
Với : (đúng)

Vậy bảng giá trị ở Cách 1 đúng, và nghiệm tổng quát của phương trình là với tuỳ ý.

Nhận xét. Cách 1 tính xuôi từ ra ; Cách 2 kiểm tra ngược bằng phương trình gốc, giúp phát hiện ngay nếu tính nhầm ở Cách 1.

Đáp số. a) nghiệm:  ·  b) ,
Sai lầm thường gặp. Tính nhầm dấu khi thay số âm, chẳng hạn tính ra thay vì .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 10
Bài 9 · 1.3★★Trang 10Viết nghiệm tổng quát và biểu diễn hình học đường thẳng $ax+by=c$
Bài 1.3 (trang 10). Viết nghiệm và biểu diễn hình học tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:
a) ;
b) ;
c) .
Ba đường thẳng biểu diễn nghiệm của ba phương trìnhxyO-6-5-4-3-2-1123456-6-5-4-3-2-11234562x-y=3y=-2x=5/3
Kiến thức cần nhớ
  • Rút ẩn còn lại theo ẩn tự do để viết nghiệm tổng quát của .
  • Phương trình khuyết cho đường thẳng song song trục hoành; phương trình khuyết cho đường thẳng song song trục tung.
1Cách 1. Rút một ẩn theo ẩn kia rồi lấy hai điểm để vẽ

Định hướng. Viết nghiệm tổng quát bằng cách rút ẩn còn lại, sau đó lấy hai giá trị cụ thể để xác định đường thẳng.

a)
Nghiệm tổng quát: với tuỳ ý
;
b)
Nghiệm tổng quát: với tuỳ ý
c)
Nghiệm tổng quát: với tuỳ ý

Vậy a) đường thẳng qua ; b) đường thẳng song song trục hoành; c) đường thẳng song song trục tung.

2Cách 2. Nhận diện ngay dạng đặc biệt của phương trình

Định hướng. Nhìn hệ số để nhận ra ngay dạng đường thẳng mà không cần biến đổi trước.

a) : đường thẳng xiên
b) : phương trình khuyết , là đường thẳng song song trục hoành
c) : phương trình khuyết , là đường thẳng song song trục tung

Vậy kết luận về dạng của ba đường thẳng trùng khớp với Cách 1.

Nhận xét. Cách 2 nhận ra ngay dạng đường thẳng từ hệ số , nhưng vẫn cần Cách 1 để có toạ độ điểm cụ thể phục vụ việc vẽ hình.

Đáp số. a) ,  ·  b) ,  ·  c) ,
Sai lầm thường gặp. Ở câu c) nhầm với đường thẳng song song trục hoành, trong khi đây là phương trình khuyết nên đường thẳng phải song song trục tung.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 10
Bài 10 · 1.4★★Trang 10Nhận biết hệ phương trình bậc nhất hai ẩn và kiểm tra nghiệm của hệ
Bài 1.4 (trang 10). a) Hệ phương trình có là một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn không, vì sao?
b) Cặp số có là một nghiệm của hệ phương trình đó hay không, vì sao?
Kiến thức cần nhớ
  • Một hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn là cặp gồm hai phương trình, mỗi phương trình đều có dạng với hoặc .
  • Cặp số là nghiệm của hệ khi nó thoả mãn đồng thời cả hai phương trình.
1Cách 1. Kiểm tra điều kiện hệ số rồi thay số trực tiếp

Định hướng. Viết mỗi phương trình về dạng đầy đủ để xét điều kiện hệ số, sau đó thay vào từng phương trình để kiểm tra nghiệm.

viết đầy đủ: , có

Cả hai đều là phương trình bậc nhất hai ẩn
Thay vào : (đúng)
Thay vào : (đúng)

Vậy a) hệ đã cho là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn; b) cặp số là một nghiệm của hệ.

2Cách 2. Giải hệ bằng phương pháp thế rồi đối chiếu

Định hướng. Phương trình đã cho ngay giá trị của ; thế đó vào phương trình còn lại để tìm , rồi so sánh với cặp số .


Thế vào :

Vậy hệ có nghiệm duy nhất , trùng với cặp số đã cho ở câu b), nên đúng là nghiệm của hệ.

Nhận xét. Cách 2 giải thẳng ra nghiệm duy nhất nên chắc chắn hơn Cách 1 khi phải kiểm tra nhiều cặp số khác nhau.

Đáp số. a) Là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn. b) là một nghiệm của hệ.
Sai lầm thường gặp. Cho rằng không phải phương trình bậc nhất hai ẩn vì "không có ", trong khi vẫn thoả điều kiện .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 10
Bài 11 · 1.5★★★Trang 10Kiểm tra nghiệm của phương trình và của hệ phương trình bậc nhất hai ẩn
Bài 1.5 (trang 10). Cho các cặp số , , , , và hai phương trình  (1),  (2). Trong các cặp số đã cho:
a) Những cặp số nào là nghiệm của phương trình (1)?
b) Cặp số nào là nghiệm của hệ hai phương trình gồm (1) và (2)?
c) Vẽ hai đường thẳng trên cùng một mặt phẳng toạ độ để minh hoạ kết luận ở câu b).
Giao điểm hai đường thẳng là nghiệm của hệxyO-4-3-2-1123456-6-5-4-3-2-112345x+4y=83x+5y=-3M(4;-3)(0;2)(-2;1)(1;0)(1,5;3)
Kiến thức cần nhớ
  • Một cặp số là nghiệm của phương trình nếu thay vào được khẳng định đúng.
  • Một cặp số là nghiệm của hệ khi nó là nghiệm chung của tất cả các phương trình trong hệ; về hình học đó là giao điểm của các đường thẳng tương ứng.
1Cách 1. Thay lần lượt từng cặp số vào từng phương trình

Định hướng. Thử từng cặp số vào phương trình (1) trước để chọn ra các nghiệm của (1), sau đó thử tiếp các nghiệm đó vào phương trình (2).

:
: (đúng)
:
:
: (đúng)
Thử tiếp vào (2):
(đúng)

Vậy a) hai cặp là nghiệm của (1); b) trong hai cặp đó chỉ là nghiệm của hệ.

2Cách 2. Giải hệ (1), (2) bằng phương pháp cộng đại số rồi đối chiếu

Định hướng. Giải thẳng hệ hai phương trình (1), (2) để tìm nghiệm duy nhất, rồi so sánh với các cặp số đã cho; giao điểm của hai đường thẳng trên hình vẽ chính là nghiệm đó.


Nhân (1) với , nhân (2) với :
Trừ vế theo vế:
Thay vào (1):

Vậy hệ có nghiệm duy nhất , trùng với cặp số đã cho, xác nhận lại kết luận ở câu b); trên hình vẽ, đây chính là giao điểm của hai đường thẳng.

Nhận xét. Cách 1 chỉ kiểm tra được trong số các cặp số cho sẵn; Cách 2 tìm ra nghiệm duy nhất của hệ nên khẳng định chắc chắn không còn cặp nào khác thoả mãn.

Đáp số. a) là nghiệm của (1). b) là nghiệm của hệ gồm (1) và (2).
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) chỉ kiểm tra các cặp số của câu a) với phương trình (1) mà quên thử lại với phương trình (2), dẫn đến chọn nhầm cả làm nghiệm của hệ.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 10