Chương I. Phương trình và hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

Bài 2. Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn

SGK Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 1 · 15 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Hoạt động 1Trang 11Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế theo hướng dẫn
Hoạt động 1 (trang 11). Cho hệ phương trình . Giải hệ phương trình theo hướng dẫn sau:
1) Từ phương trình thứ nhất, biểu diễn theo rồi thế vào phương trình thứ hai để được một phương trình với một ẩn . Giải phương trình một ẩn đó để tìm giá trị của .
2) Sử dụng giá trị tìm được của để tìm giá trị của rồi viết nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Kiến thức cần nhớ
  • Phương pháp thế: từ một phương trình của hệ, biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình còn lại để được phương trình một ẩn.
  • Giải phương trình một ẩn vừa nhận được rồi suy ngược lại giá trị của ẩn kia.
1Cách 1. Phương pháp thế: rút theo từ phương trình thứ nhất

Định hướng. Phương trình thứ nhất cho ngay theo ; thế biểu thức đó vào phương trình thứ hai để chỉ còn một ẩn .







Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là .

2Cách 2. Phương pháp cộng đại số

Định hướng. Nhân phương trình thứ nhất với để hệ số của đối nhau với phương trình thứ hai, rồi cộng vế theo vế để khử .


Cộng vế theo vế:

Thay vào :

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là , trùng với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 dùng phương pháp thế theo đúng hướng dẫn của hoạt động; Cách 2 dùng phương pháp cộng đại số, khử bằng cách nhân hệ số cho phù hợp; cả hai cách đều cho cùng một nghiệm.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Quên đổi dấu khi thế vào , dẫn đến tính sai dấu của hạng tử chứa sau khi thế.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 11
Bài 2 · Luyện tập 1★★Trang 12Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế
Luyện tập 1 (trang 12). Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nên rút ẩn có hệ số bằng hoặc (nếu có) để biểu thức thế vào gọn hơn.
  • Sau khi tìm được nghiệm, luôn thay lại vào cả hai phương trình ban đầu để kiểm tra.
1Cách 1. Phương pháp thế

Định hướng. Ở mỗi hệ, rút ẩn có hệ số bằng từ một phương trình rồi thế vào phương trình còn lại.

a)






b)





Vậy a) hệ có nghiệm ; b) hệ có nghiệm .

2Cách 2. Phương pháp cộng đại số

Định hướng. Nhân mỗi phương trình với hệ số thích hợp để hệ số của ở hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau, rồi cộng hoặc trừ vế theo vế.

a)
Cộng vế theo vế:

Thay vào :


b)
Trừ vế theo vế:
Thay vào :

Vậy kết quả trùng với Cách 1: a) ; b) .

Nhận xét. Cách 1 rút ẩn rồi thế trực tiếp; Cách 2 nhân hệ số cho bằng nhau rồi cộng hoặc trừ để khử một ẩn; cả hai cách cho cùng kết quả.

Đáp số. a)  ·  b)
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) quên đổi dấu khi thế vào , dẫn đến viết nhầm dấu của hạng tử chứa .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 3 · Luyện tập 2★★Trang 12Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn vô nghiệm bằng phương pháp thế
Luyện tập 2 (trang 12). Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu sau khi thế, phương trình một ẩn thu được là một hệ thức sai với mọi giá trị của ẩn thì hệ đã cho vô nghiệm.
  • Hệ vô nghiệm ứng với hai đường thẳng song song, không có điểm chung.
1Cách 1. Phương pháp thế

Định hướng. Rút theo từ phương trình thứ nhất rồi thế vào phương trình thứ hai.





Vậy không có giá trị nào của thoả mãn hệ thức , nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

2Cách 2. Phương pháp cộng đại số

Định hướng. Nhân phương trình thứ nhất với để hệ số của đối nhau với phương trình thứ hai, rồi cộng vế theo vế.


Cộng vế theo vế:

Vậy hệ thức vô lý với mọi , nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm, trùng với Cách 1.

Nhận xét. Hai phương trình của hệ có cùng hệ số góc khi viết dưới dạng nhưng khác tung độ gốc nên tương ứng với hai đường thẳng song song, không cắt nhau.

Đáp số. Hệ phương trình vô nghiệm.
Sai lầm thường gặp. Thấy phương trình rút gọn còn lại dạng hằng số khác nhưng vẫn cố tìm ra một giá trị , thay vì kết luận ngay hệ vô nghiệm.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 4 · Luyện tập 3★★Trang 12Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn vô số nghiệm bằng phương pháp thế
Luyện tập 3 (trang 12). Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu sau khi thế, phương trình một ẩn thu được đúng với mọi giá trị của ẩn thì hệ đã cho có vô số nghiệm.
  • Khi đó, nghiệm của hệ được viết dưới dạng một cặp số phụ thuộc vào một tham số tự do.
1Cách 1. Phương pháp thế

Định hướng. Rút theo từ phương trình thứ nhất rồi thế vào phương trình thứ hai.





Vậy hệ thức đúng với mọi giá trị của , nên hệ phương trình đã cho có nghiệm là với tuỳ ý.

2Cách 2. Phương pháp cộng đại số

Định hướng. Nhân hai vế phương trình thứ nhất với rồi so sánh với phương trình thứ hai.

nhân hai vế với :
So sánh với phương trình thứ hai:

Vậy hai phương trình của hệ tương đương nhau, nên hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm, là với tuỳ ý, trùng với Cách 1.

Nhận xét. Hai phương trình của hệ biểu diễn cùng một đường thẳng nên trùng nhau; mọi điểm trên đường thẳng đó đều là nghiệm của hệ.

Đáp số. Hệ có vô số nghiệm với tuỳ ý.
Sai lầm thường gặp. Kết luận vội hệ vô nghiệm khi thấy các số hạng chứa ẩn triệt tiêu hết, mà không phân biệt trường hợp hệ thức còn lại đúng (vô số nghiệm) hay sai (vô nghiệm).
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 5 · Vận dụng 1★★★Trang 12Lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn từ bài toán thực tế rồi giải bằng phương pháp thế và phương pháp cộng đại số
Vận dụng 1 (trang 12). Xét bài toán trong tình huống mở đầu: Một mảnh vườn được đánh thành nhiều luống, mỗi luống trồng cùng một số cây cải bắp. Nếu tăng thêm luống, nhưng mỗi luống trồng ít đi cây cải bắp thì số cải bắp của cả vườn sẽ ít đi cây; nếu giảm đi luống, nhưng mỗi luống trồng tăng thêm cây thì số cải bắp cả vườn sẽ tăng thêm cây. Gọi là số luống trong vườn, là số cây cải bắp trồng ở mỗi luống ().
a) Lập hệ phương trình đối với hai ẩn .
b) Giải hệ phương trình nhận được ở câu a để tìm câu trả lời cho bài toán.
Kiến thức cần nhớ
  • Số cải bắp cả vườn bằng (số luống) nhân (số cây mỗi luống); khi thay đổi số luống và số cây mỗi luống, số cải bắp thay đổi theo tích mới trừ tích cũ.
  • Khai triển các tích , các số hạng chứa triệt tiêu, đưa về đúng hai phương trình bậc nhất hai ẩn .
1Cách 1. Lập hệ rồi giải bằng phương pháp thế

Định hướng. Số cải bắp cả vườn là ; hai giả thiết cho hai phương trình liên hệ sau khi khai triển và rút gọn, các số hạng tự triệt tiêu.

a)

Hệ phương trình:
b)





Vậy vườn có luống, mỗi luống trồng cây cải bắp, nên số cây cải bắp trồng trên cả vườn là cây.

2Cách 2. Giải hệ vừa lập bằng phương pháp cộng đại số

Định hướng. Dùng cùng hệ phương trình đã lập ở câu a, nhân phương trình với để khử bằng phép cộng.


Cộng vế theo vế:

Thay vào :

Vậy vườn có luống, mỗi luống cây, số cải bắp cả vườn là cây, trùng với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 rút từ phương trình đơn giản hơn rồi thế; Cách 2 nhân phương trình với để khử bằng phép cộng; cả hai đều dẫn tới cùng một nghiệm hợp lý với điều kiện .

Đáp số. Vườn có luống, mỗi luống trồng cây cải bắp; cả vườn có cây cải bắp.
Sai lầm thường gặp. Khai triển sai dấu các tích hoặc , ví dụ quên nhân chéo các số hạng, dẫn tới lập sai hệ phương trình.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 12
Bài 6 · Hoạt động 2Trang 13Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số theo hướng dẫn
Hoạt động 2 (trang 13). Cho hệ phương trình (II) . Ta thấy hệ số của trong hai phương trình là hai số đối nhau (tổng của chúng bằng ). Từ đặc điểm đó, hãy giải hệ phương trình đã cho theo hướng dẫn sau:
1) Cộng từng vế của hai phương trình trong hệ để được phương trình một ẩn . Giải phương trình này để tìm .
2) Sử dụng giá trị tìm được, thay vào một trong hai phương trình của hệ để tìm giá trị của rồi viết nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Kiến thức cần nhớ
  • Khi hệ số của cùng một ẩn ở hai phương trình đối nhau, cộng vế theo vế sẽ khử được ẩn đó.
  • Sau khi tìm được một ẩn, thay vào một trong hai phương trình ban đầu để tìm ẩn còn lại.
1Cách 1. Phương pháp cộng đại số theo hướng dẫn

Định hướng. Hệ số của trong hai phương trình là , đối nhau, nên cộng vế theo vế để khử .


Cộng vế theo vế:

Thay vào :

Vậy hệ phương trình (II) có nghiệm là .

2Cách 2. Phương pháp thế

Định hướng. Rút theo từ phương trình thứ hai rồi thế vào phương trình thứ nhất.







Vậy hệ phương trình (II) có nghiệm là , trùng với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 tận dụng ngay đặc điểm hệ số của đối nhau để cộng vế; Cách 2 dùng phương pháp thế vẫn cho cùng kết quả nhưng qua nhiều bước tính phân số hơn.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Quên đổi dấu khi cộng vế theo vế hoặc cộng nhầm thành trừ, dẫn tới phương trình một ẩn sai.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 13
Bài 7 · Luyện tập 4★★Trang 14Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số
Luyện tập 4 (trang 14). Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Khi hệ số của cùng một ẩn đối nhau, cộng vế theo vế; khi bằng nhau, trừ vế theo vế.
  • Sau khi khử một ẩn, thay giá trị vừa tìm được vào một phương trình ban đầu để tìm ẩn còn lại.
1Cách 1. Phương pháp cộng đại số

Định hướng. Ở câu a) hệ số của đối nhau nên cộng vế theo vế; ở câu b) hệ số của bằng nhau nên trừ vế theo vế.

a)
Cộng vế theo vế:

Thay vào :

b)
Trừ vế theo vế:

Thay vào :

Vậy a) hệ có nghiệm ; b) hệ có nghiệm .

2Cách 2. Phương pháp thế

Định hướng. Rút một ẩn từ phương trình đơn giản hơn rồi thế vào phương trình còn lại.

a)





b)




Vậy kết quả trùng với Cách 1: a) ; b) .

Nhận xét. Cách 1 tận dụng hệ số đối nhau hoặc bằng nhau để cộng/trừ trực tiếp, nhanh gọn; Cách 2 dùng phép thế cũng cho cùng kết quả nhưng phải tính với phân số ở câu a).

Đáp số. a)  ·  b)
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) trừ nhầm thành cộng (hoặc ngược lại), làm hệ số không triệt tiêu mà lại nhân đôi.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 14
Bài 8 · Luyện tập 5★★Trang 14Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số khi cần nhân hệ số
Luyện tập 5 (trang 14). Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.
Kiến thức cần nhớ
  • Khi không có ẩn nào có hệ số bằng nhau hoặc đối nhau, nhân hai vế mỗi phương trình với hệ số thích hợp để đưa về trường hợp cộng/trừ được.
  • Bội chung nhỏ nhất của các hệ số cần khử giúp chọn hệ số nhân phù hợp.
1Cách 1. Phương pháp cộng đại số

Định hướng. Nhân phương trình thứ nhất với , phương trình thứ hai với để hệ số của bằng nhau, rồi trừ vế theo vế.


Trừ vế theo vế:

Thay vào :

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là .

2Cách 2. Phương pháp thế

Định hướng. Rút theo từ phương trình thứ nhất rồi thế vào phương trình thứ hai.







Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là , trùng với Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 nhân hệ số để hệ số của bằng nhau rồi trừ vế; Cách 2 dùng phép thế phải tính với phân số nhưng vẫn cho cùng kết quả.

Đáp số.
Sai lầm thường gặp. Nhân hai phương trình với hệ số không tương ứng (ví dụ chỉ nhân một phương trình), khiến hệ số của ẩn cần khử không còn bằng nhau hoặc đối nhau.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 14
Bài 9 · Luyện tập 6★★Trang 14Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có hệ số thập phân bằng phương pháp cộng đại số
Luyện tập 6 (trang 14). Bằng phương pháp cộng đại số, giải hệ phương trình .
Kiến thức cần nhớ
  • Có thể nhân hai vế của phương trình có hệ số thập phân với một số thích hợp để đưa về hệ số nguyên, dễ tính toán hơn.
  • Nếu sau khi khử ẩn được một hệ thức sai với mọi giá trị của ẩn còn lại thì hệ vô nghiệm.
1Cách 1. Phương pháp cộng đại số

Định hướng. Nhân hai vế phương trình thứ nhất với để có cùng hệ số như phương trình thứ hai, rồi so sánh.

nhân hai vế với :
So sánh với phương trình thứ hai:
Trừ vế theo vế:

Vậy hệ thức vô lý, nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

2Cách 2. Phương pháp thế

Định hướng. Rút theo từ phương trình thứ nhất rồi thế vào phương trình thứ hai.





Vậy hệ thức vô lý với mọi , nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm, trùng với Cách 1.

Nhận xét. Hai phương trình khi rút gọn đều có dạng hằng số nhưng hai hằng số đó khác nhau (), nên tương ứng với hai đường thẳng song song, không cắt nhau.

Đáp số. Hệ phương trình vô nghiệm.
Sai lầm thường gặp. Quên nhân cả hai vế với cùng một số khi quy phương trình hệ số thập phân về hệ số nguyên, chỉ nhân một vế dẫn tới phương trình sai.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 14
Bài 10 · Thực hành★★Trang 15Tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay, đối chiếu bằng tính toán trực tiếp
Thực hành (trang 15). Dùng máy tính cầm tay thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau:
a) ;
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Máy tính cầm tay có chức năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (MODE 5 1) khi hệ được viết đúng dạng , .
  • Có thể tính tay bằng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng đại số để đối chiếu với kết quả hiển thị trên máy.
1Cách 1. Phương pháp cộng đại số (mô phỏng phép tính của MTCT)

Định hướng. Nhân hệ số thích hợp rồi cộng hoặc trừ vế theo vế để khử một ẩn ở từng hệ, sau khi đã đưa mỗi hệ về đúng dạng .

a)
Cộng vế theo vế:

Thay vào :


b) nhân hai vế với :
So sánh với phương trình thứ nhất:
Suy ra
c)
Nhân phương trình thứ hai với :
So sánh với phương trình thứ nhất:

Vậy a) hệ có nghiệm ; b) hệ vô nghiệm (MTCT báo No-Solution); c) hệ có vô số nghiệm (MTCT báo Infinite Sol), nghiệm tổng quát với tuỳ ý.

2Cách 2. Phương pháp thế (đối chiếu)

Định hướng. Rút một ẩn từ phương trình đơn giản hơn rồi thế vào phương trình còn lại, để kiểm chứng kết quả của Cách 1.

a)





b)




c)



Vậy kết quả trùng với Cách 1: a) ; b) vô nghiệm; c) vô số nghiệm , .

Nhận xét. Ba kết quả minh hoạ đúng ba thông báo của MTCT: nghiệm duy nhất ở câu a), No-Solution ở câu b) (hai đường thẳng song song), Infinite Sol ở câu c) (hai đường thẳng trùng nhau).

Đáp số. a)  ·  b) vô nghiệm  ·  c) vô số nghiệm với
Sai lầm thường gặp. Không đưa phương trình về đúng dạng trước khi nhập vào MTCT (ví dụ còn để nguyên số hạng tự do ở vế trái như ), dẫn đến nhập sai hệ số .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 15
Bài 11 · Vận dụng 2★★★Trang 16Lập và giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn từ bài toán pha chế dung dịch theo nồng độ phần trăm
Vận dụng 2 (trang 16). Thực hiện lần lượt các yêu cầu sau để tính số mililít dung dịch acid HCl nồng độ và số mililít dung dịch acid HCl nồng độ cần dùng để pha chế lít dung dịch acid HCl nồng độ .
a) Gọi là số mililít dung dịch acid HCl nồng độ , là số mililít dung dịch acid HCl nồng độ cần lấy. Hãy biểu thị qua : thể tích của dung dịch acid HCl nhận được sau khi trộn lẫn hai dung dịch acid ban đầu; tổng số gam acid HCl nguyên chất có trong hai dung dịch acid này.
b) Sử dụng kết quả ở câu a, hãy lập một hệ hai phương trình bậc nhất với hai ẩn là . Giải hệ phương trình này để tính số mililít cần lấy của mỗi dung dịch acid HCl ở trên.
Kiến thức cần nhớ
  • Thể tích dung dịch sau khi trộn bằng tổng thể tích hai dung dịch ban đầu.
  • Khối lượng chất tan (acid HCl nguyên chất) trong một dung dịch bằng nồng độ phần trăm nhân với thể tích dung dịch đó; tổng khối lượng chất tan trước và sau khi trộn là như nhau.
1Cách 1. Lập hệ rồi giải bằng phương pháp thế

Định hướng. Đổi lít ml; lập hai phương trình từ thể tích và từ khối lượng acid nguyên chất, rồi giải hệ bằng phương pháp thế.

a) Thể tích dung dịch :
Tổng số gam acid HCl nguyên chất:
b) Khối lượng acid nguyên chất trong dung dịch :
Hệ phương trình:





Vậy cần lấy ml (khoảng ml) dung dịch acid HCl nồng độ ml (khoảng ml) dung dịch acid HCl nồng độ .

2Cách 2. Giải hệ vừa lập bằng phương pháp cộng đại số

Định hướng. Dùng cùng hệ đã lập ở câu a, b), nhân phương trình thể tích với để khử bằng phép trừ.


Trừ vế theo vế:

Thay vào :

Vậy kết quả trùng với Cách 1: cần ml dung dịch ml dung dịch .

Nhận xét. Cách 1 rút từ phương trình thể tích rồi thế vào phương trình khối lượng; Cách 2 nhân phương trình thể tích với để khử bằng phép trừ; cả hai đều dùng chung hệ phương trình lập ở câu a), b).

Đáp số. Cần ml dung dịch acid HCl ml dung dịch acid HCl .
Sai lầm thường gặp. Quên đổi lít ra ml trước khi lập phương trình thể tích, dẫn đến hệ phương trình sai đơn vị.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 16
Bài 12 · Bài 1.6★★Trang 16Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế (có trường hợp vô nghiệm)
Bài 1.6 (trang 16). Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:
a) ;
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Ưu tiên rút ẩn có hệ số bằng hoặc để phép thế đơn giản.
  • Hệ số thập phân có thể nhân với số thích hợp để đưa về hệ số nguyên trước khi thế.
1Cách 1. Phương pháp thế

Định hướng. Rút ẩn có hệ số từ một phương trình rồi thế vào phương trình còn lại.

a)






b)






c)



Vậy a) hệ có nghiệm ; b) hệ có nghiệm ; c) hệ vô nghiệm vì vô lý.

2Cách 2. Phương pháp cộng đại số

Định hướng. Nhân hệ số thích hợp rồi cộng hoặc trừ vế theo vế để khử một ẩn, đối chiếu lại với Cách 1.

a)
Trừ vế theo vế:
Thay vào :
b)
Cộng vế theo vế:

Thay vào :
c) nhân hai vế với :
So sánh với nhân hai vế với :
Suy ra

Vậy kết quả trùng với Cách 1: a) ; b) ; c) vô nghiệm.

Nhận xét. Cách 1 dùng phép thế, Cách 2 dùng phép cộng đại số; ở câu c) cả hai cách đều dẫn tới một hệ thức vô lý, khẳng định hệ vô nghiệm.

Đáp số. a)  ·  b)  ·  c) vô nghiệm
Sai lầm thường gặp. Ở câu c) nhân hai vế phương trình thứ nhất với nhưng quên nhân đủ cả hai số hạng, viết nhầm hệ số của .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 16
Bài 13 · Bài 1.7★★Trang 16Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số (có trường hợp vô số nghiệm)
Bài 1.7 (trang 16). Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:
a) ;
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nhân hai vế mỗi phương trình với hệ số thích hợp để đưa hệ số của một ẩn về bằng nhau hoặc đối nhau.
  • Nếu sau khi khử ẩn được hệ thức đúng với mọi giá trị thì hệ có vô số nghiệm.
1Cách 1. Phương pháp cộng đại số

Định hướng. Cộng, trừ trực tiếp hoặc nhân hệ số thích hợp rồi cộng, trừ vế theo vế để khử một ẩn ở mỗi hệ.

a)
Cộng vế theo vế:

Thay vào :

b) nhân hai vế với :

Cộng vế theo vế:

Thay vào :

c) nhân hai vế với :
So sánh với phương trình thứ hai:

Vậy a) hệ có nghiệm ; b) hệ có nghiệm ; c) hai phương trình tương đương nhau nên hệ có vô số nghiệm, nghiệm tổng quát với tuỳ ý.

2Cách 2. Phương pháp thế

Định hướng. Rút một ẩn từ phương trình đơn giản hơn rồi thế vào phương trình còn lại, đối chiếu lại với Cách 1.

a)






b)





c)



Vậy kết quả trùng với Cách 1: a) ; b) ; c) vô số nghiệm với tuỳ ý, tương đương với dạng ở Cách 1.

Nhận xét. Cách 1 dùng phương pháp cộng đại số, Cách 2 dùng phương pháp thế; ở câu c), hệ thức luôn đúng khẳng định lại hệ có vô số nghiệm.

Đáp số. a)  ·  b)  ·  c) vô số nghiệm với tuỳ ý
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) nhân hệ số thập phân sai, ví dụ chỉ nhân một số hạng của phương trình khi quy về hệ số nguyên, làm hệ số của không còn khớp để cộng vế.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 16
Bài 14 · Bài 1.8★★★Trang 16Giải và biện luận hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có chứa tham số theo từng giá trị cụ thể
Bài 1.8 (trang 16). Cho hệ phương trình trong đó là số đã cho. Giải hệ phương trình trong mỗi trường hợp sau:
a) ;
b) ;
c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Với mỗi giá trị cụ thể của , hệ trở thành hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bình thường với hệ số bằng số.
  • Cần tính đúng trước khi giải hệ, chú ý dấu và bình phương của .
1Cách 1. Phương pháp thế

Định hướng. Thay giá trị của để tính hệ số, đưa hệ về hệ số bằng số rồi rút từ phương trình thứ nhất để thế vào phương trình thứ hai.

a) : ,
Hệ trở thành






b) : ,
Hệ trở thành




c) : ,
Hệ trở thành



Vậy a) hệ có nghiệm duy nhất ; b) hệ vô nghiệm vì vô lý; c) hệ vô nghiệm vì vô lý.

2Cách 2. Phương pháp cộng đại số

Định hướng. Với hệ số vừa thay , nhân phương trình thứ nhất với để khử bằng phép cộng, đối chiếu lại với Cách 1.

a)
Cộng vế theo vế:

Thay vào :

b)
Cộng vế theo vế:
c)
Cộng vế theo vế:

Vậy kết quả trùng với Cách 1: a) ; b) và c) đều vô nghiệm.

Nhận xét. Với ta đều có nên hai phương trình của hệ có hệ số của tỉ lệ với nhau; ở cả hai trường hợp này số hạng tự do không cùng tỉ lệ nên hệ vô nghiệm.

Đáp số. a)  ·  b) vô nghiệm  ·  c) vô nghiệm
Sai lầm thường gặp. Tính sai khi âm, ví dụ nhầm thành một số dương do quên thứ tự bình phương trước khi nhân với .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 16
Bài 15 · Bài 1.9★★★Trang 16Tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có hệ số phân số bằng máy tính cầm tay, đối chiếu bằng tính toán trực tiếp
Bài 1.9 (trang 16). Dùng máy tính cầm tay thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau:
a) ;
b) ;
c) ;
d) .
Kiến thức cần nhớ
  • Với hệ có hệ số là phân số, có thể quy đồng hoặc nhân hai vế với mẫu số chung để đưa về hệ số nguyên trước khi giải.
  • Kết quả tính tay cần khớp với kết quả mà MTCT hiển thị: nghiệm duy nhất, No-Solution hay Infinite Sol.
1Cách 1. Phương pháp cộng đại số (mô phỏng MTCT)

Định hướng. Đưa mỗi hệ về đúng dạng , rồi nhân hệ số thích hợp và cộng, trừ vế theo vế để khử một ẩn.

a)
Trừ vế theo vế:

Thay vào :

b) nhân hai vế với :
So sánh với phương trình thứ hai:
c) nhân hai vế với :

Cộng vế theo vế:
d) nhân hai vế với :

Cộng vế theo vế:

Thay vào :

Vậy a) hệ có nghiệm ; b) hai phương trình tương đương nên hệ có vô số nghiệm, nghiệm tổng quát với tuỳ ý; c) hệ vô nghiệm vì vô lý; d) hệ có nghiệm .

2Cách 2. Phương pháp thế (đối chiếu)

Định hướng. Rút một ẩn từ phương trình đơn giản hơn rồi thế vào phương trình còn lại, kiểm chứng kết quả của Cách 1.

a)





b)



c)



d)




Vậy kết quả trùng với Cách 1: a) ; b) vô số nghiệm ; c) vô nghiệm; d) .

Nhận xét. Bốn kết quả minh hoạ đủ ba khả năng MTCT có thể báo: nghiệm duy nhất ở câu a) và d), Infinite Sol ở câu b), No-Solution ở câu c).

Đáp số. a)  ·  b) vô số nghiệm với tuỳ ý  ·  c) vô nghiệm  ·  d)
Sai lầm thường gặp. Ở câu d) quên nhân cả hai vế của phương trình thứ hai với cùng một hệ số khi khử ẩn, chỉ nhân một số hạng nên hai hệ số của không còn triệt tiêu đúng.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 16