Bài 1 · Hoạt động 1★Trang 11— Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế theo hướng dẫn
Hoạt động 1 (trang 11). Cho hệ phương trình {x+y=32x−3y=1. Giải hệ phương trình theo hướng dẫn sau: 1) Từ phương trình thứ nhất, biểu diễn y theo x rồi thế vào phương trình thứ hai để được một phương trình với một ẩn x. Giải phương trình một ẩn đó để tìm giá trị của x. 2) Sử dụng giá trị tìm được của x để tìm giá trị của y rồi viết nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Kiến thức cần nhớ
Phương pháp thế: từ một phương trình của hệ, biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình còn lại để được phương trình một ẩn.
Giải phương trình một ẩn vừa nhận được rồi suy ngược lại giá trị của ẩn kia.
1Cách 1. Phương pháp thế: rút y theo x từ phương trình thứ nhất
Định hướng. Phương trình thứ nhất cho ngay y theo x; thế biểu thức đó vào phương trình thứ hai để chỉ còn một ẩn x.
Định hướng. Nhân phương trình thứ nhất với 3 để hệ số của y đối nhau với phương trình thứ hai, rồi cộng vế theo vế để khử y.
{x+y=32x−3y=1⇒{3x+3y=92x−3y=1 Cộng vế theo vế: 5x=10 x=2 Thay vào x+y=3: 2+y=3 y=1
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (2;1), trùng với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 dùng phương pháp thế theo đúng hướng dẫn của hoạt động; Cách 2 dùng phương pháp cộng đại số, khử y bằng cách nhân hệ số cho phù hợp; cả hai cách đều cho cùng một nghiệm.
Đáp số.(2;1)
Sai lầm thường gặp.Quên đổi dấu khi thế y=3−x vào −3y, dẫn đến tính sai dấu của hạng tử chứa x sau khi thế.
Bài 2 · Luyện tập 1★★Trang 12— Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế
Luyện tập 1 (trang 12). Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế: a) {x−3y=2−2x+5y=1; b) {4x+y=−17x+2y=−3.
Kiến thức cần nhớ
Nên rút ẩn có hệ số bằng 1 hoặc −1 (nếu có) để biểu thức thế vào gọn hơn.
Sau khi tìm được nghiệm, luôn thay lại vào cả hai phương trình ban đầu để kiểm tra.
1Cách 1. Phương pháp thế
Định hướng. Ở mỗi hệ, rút ẩn có hệ số bằng 1 từ một phương trình rồi thế vào phương trình còn lại.
a) x−3y=2⇒x=2+3y −2x+5y=1 −2(2+3y)+5y=1 −4−6y+5y=1 −y=5 y=−5 x=2+3⋅(−5)=−13 b) 4x+y=−1⇒y=−1−4x 7x+2y=−3 7x+2(−1−4x)=−3 7x−2−8x=−3 −x=−1 x=1 y=−1−4⋅1=−5
Vậy a) hệ có nghiệm (−13;−5); b) hệ có nghiệm (1;−5).
2Cách 2. Phương pháp cộng đại số
Định hướng. Nhân mỗi phương trình với hệ số thích hợp để hệ số của x ở hai phương trình bằng nhau hoặc đối nhau, rồi cộng hoặc trừ vế theo vế.
a) {x−3y=2−2x+5y=1⇒{2x−6y=4−2x+5y=1 Cộng vế theo vế: −y=5 y=−5 Thay vào x−3y=2: x−3⋅(−5)=2 x+15=2 x=−13 b) {4x+y=−17x+2y=−3⇒{8x+2y=−27x+2y=−3 Trừ vế theo vế: x=1 Thay vào 4x+y=−1: 4+y=−1 y=−5
Vậy kết quả trùng với Cách 1: a) (−13;−5); b) (1;−5).
Nhận xét. Cách 1 rút ẩn rồi thế trực tiếp; Cách 2 nhân hệ số cho bằng nhau rồi cộng hoặc trừ để khử một ẩn; cả hai cách cho cùng kết quả.
Đáp số.a) (−13;−5) · b) (1;−5)
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) quên đổi dấu khi thế y=−1−4x vào 2y, dẫn đến viết nhầm dấu của hạng tử chứa x.
Vậy không có giá trị nào của x thoả mãn hệ thức −6=−4, nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm.
2Cách 2. Phương pháp cộng đại số
Định hướng. Nhân phương trình thứ nhất với 2 để hệ số của x đối nhau với phương trình thứ hai, rồi cộng vế theo vế.
{−2x+y=34x−2y=−4⇒{−4x+2y=64x−2y=−4 Cộng vế theo vế: 0x+0y=2
Vậy hệ thức 0=2 vô lý với mọi x,y, nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm, trùng với Cách 1.
Nhận xét. Hai phương trình của hệ có cùng hệ số góc khi viết dưới dạng y=ax+b nhưng khác tung độ gốc nên tương ứng với hai đường thẳng song song, không cắt nhau.
Đáp số.Hệ phương trình vô nghiệm.
Sai lầm thường gặp.Thấy phương trình rút gọn còn lại dạng 0x= hằng số khác 0 nhưng vẫn cố tìm ra một giá trị x, thay vì kết luận ngay hệ vô nghiệm.
Vậy hệ thức −3=−3 đúng với mọi giá trị của y, nên hệ phương trình đã cho có nghiệm là (−1−3y;y) với y∈R tuỳ ý.
2Cách 2. Phương pháp cộng đại số
Định hướng. Nhân hai vế phương trình thứ nhất với 3 rồi so sánh với phương trình thứ hai.
x+3y=−1 nhân hai vế với 3: 3x+9y=−3 So sánh với phương trình thứ hai: 3x+9y=−3
Vậy hai phương trình của hệ tương đương nhau, nên hệ phương trình đã cho có vô số nghiệm, là (−1−3y;y) với y∈R tuỳ ý, trùng với Cách 1.
Nhận xét. Hai phương trình của hệ biểu diễn cùng một đường thẳng nên trùng nhau; mọi điểm trên đường thẳng đó đều là nghiệm của hệ.
Đáp số.Hệ có vô số nghiệm (−1−3y;y) với y∈R tuỳ ý.
Sai lầm thường gặp.Kết luận vội hệ vô nghiệm khi thấy các số hạng chứa ẩn triệt tiêu hết, mà không phân biệt trường hợp hệ thức còn lại đúng (vô số nghiệm) hay sai (vô nghiệm).
Bài 5 · Vận dụng 1★★★Trang 12— Lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn từ bài toán thực tế rồi giải bằng phương pháp thế và phương pháp cộng đại số
Vận dụng 1 (trang 12). Xét bài toán trong tình huống mở đầu: Một mảnh vườn được đánh thành nhiều luống, mỗi luống trồng cùng một số cây cải bắp. Nếu tăng thêm 8 luống, nhưng mỗi luống trồng ít đi 3 cây cải bắp thì số cải bắp của cả vườn sẽ ít đi 108 cây; nếu giảm đi 4 luống, nhưng mỗi luống trồng tăng thêm 2 cây thì số cải bắp cả vườn sẽ tăng thêm 64 cây. Gọi x là số luống trong vườn, y là số cây cải bắp trồng ở mỗi luống (x,y∈N∗). a) Lập hệ phương trình đối với hai ẩn x,y. b) Giải hệ phương trình nhận được ở câu a để tìm câu trả lời cho bài toán.
Kiến thức cần nhớ
Số cải bắp cả vườn bằng (số luống) nhân (số cây mỗi luống); khi thay đổi số luống và số cây mỗi luống, số cải bắp thay đổi theo tích mới trừ tích cũ.
Khai triển các tích (x+8)(y−3) và (x−4)(y+2), các số hạng chứa xy triệt tiêu, đưa về đúng hai phương trình bậc nhất hai ẩn x,y.
1Cách 1. Lập hệ rồi giải bằng phương pháp thế
Định hướng. Số cải bắp cả vườn là xy; hai giả thiết cho hai phương trình liên hệ x,y sau khi khai triển và rút gọn, các số hạng xy tự triệt tiêu.
a) (x+8)(y−3)=xy−108⇒xy−3x+8y−24=xy−108⇒−3x+8y=−84 (x−4)(y+2)=xy+64⇒xy+2x−4y−8=xy+64⇒2x−4y=72⇒x−2y=36 Hệ phương trình: {−3x+8y=−84x−2y=36 b) x−2y=36⇒x=36+2y −3x+8y=−84 −3(36+2y)+8y=−84 −108−6y+8y=−84 2y=24 y=12 x=36+2⋅12=60
Vậy vườn có 60 luống, mỗi luống trồng 12 cây cải bắp, nên số cây cải bắp trồng trên cả vườn là 60⋅12=720 cây.
2Cách 2. Giải hệ vừa lập bằng phương pháp cộng đại số
Định hướng. Dùng cùng hệ phương trình đã lập ở câu a, nhân phương trình x−2y=36 với 3 để khử x bằng phép cộng.
{−3x+8y=−84x−2y=36⇒{−3x+8y=−843x−6y=108 Cộng vế theo vế: 2y=24 y=12 Thay vào x−2y=36: x−24=36 x=60
Vậy vườn có 60 luống, mỗi luống 12 cây, số cải bắp cả vườn là 720 cây, trùng với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 rút x từ phương trình đơn giản hơn rồi thế; Cách 2 nhân phương trình x−2y=36 với 3 để khử x bằng phép cộng; cả hai đều dẫn tới cùng một nghiệm hợp lý với điều kiện x,y∈N∗.
Đáp số.Vườn có 60 luống, mỗi luống trồng 12 cây cải bắp; cả vườn có 720 cây cải bắp.
Sai lầm thường gặp.Khai triển sai dấu các tích (x+8)(y−3) hoặc (x−4)(y+2), ví dụ quên nhân chéo các số hạng, dẫn tới lập sai hệ phương trình.
Bài 6 · Hoạt động 2★Trang 13— Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số theo hướng dẫn
Hoạt động 2 (trang 13). Cho hệ phương trình (II) {2x+2y=3x−2y=6. Ta thấy hệ số của y trong hai phương trình là hai số đối nhau (tổng của chúng bằng 0). Từ đặc điểm đó, hãy giải hệ phương trình đã cho theo hướng dẫn sau: 1) Cộng từng vế của hai phương trình trong hệ để được phương trình một ẩn x. Giải phương trình này để tìm x. 2) Sử dụng giá trị x tìm được, thay vào một trong hai phương trình của hệ để tìm giá trị của y rồi viết nghiệm của hệ phương trình đã cho.
Kiến thức cần nhớ
Khi hệ số của cùng một ẩn ở hai phương trình đối nhau, cộng vế theo vế sẽ khử được ẩn đó.
Sau khi tìm được một ẩn, thay vào một trong hai phương trình ban đầu để tìm ẩn còn lại.
1Cách 1. Phương pháp cộng đại số theo hướng dẫn
Định hướng. Hệ số của y trong hai phương trình là 2 và −2, đối nhau, nên cộng vế theo vế để khử y.
{2x+2y=3x−2y=6 Cộng vế theo vế: 3x=9 x=3 Thay vào x−2y=6: 3−2y=6 −2y=3 y=−23
Vậy hệ phương trình (II) có nghiệm là (3;−23).
2Cách 2. Phương pháp thế
Định hướng. Rút x theo y từ phương trình thứ hai rồi thế vào phương trình thứ nhất.
Vậy hệ phương trình (II) có nghiệm là (3;−23), trùng với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 tận dụng ngay đặc điểm hệ số của y đối nhau để cộng vế; Cách 2 dùng phương pháp thế vẫn cho cùng kết quả nhưng qua nhiều bước tính phân số hơn.
Đáp số.(3;−23)
Sai lầm thường gặp.Quên đổi dấu khi cộng vế theo vế hoặc cộng nhầm thành trừ, dẫn tới phương trình một ẩn sai.
Bài 7 · Luyện tập 4★★Trang 14— Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số
Luyện tập 4 (trang 14). Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số: a) {−4x+3y=04x−5y=−8; b) {4x+3y=0x+3y=9.
Kiến thức cần nhớ
Khi hệ số của cùng một ẩn đối nhau, cộng vế theo vế; khi bằng nhau, trừ vế theo vế.
Sau khi khử một ẩn, thay giá trị vừa tìm được vào một phương trình ban đầu để tìm ẩn còn lại.
1Cách 1. Phương pháp cộng đại số
Định hướng. Ở câu a) hệ số của x đối nhau nên cộng vế theo vế; ở câu b) hệ số của y bằng nhau nên trừ vế theo vế.
a) {−4x+3y=04x−5y=−8 Cộng vế theo vế: −2y=−8 y=4 Thay vào −4x+3y=0: −4x+12=0 x=3 b) {4x+3y=0x+3y=9 Trừ vế theo vế: 3x=−9 x=−3 Thay vào x+3y=9: −3+3y=9 y=4
Vậy a) hệ có nghiệm (3;4); b) hệ có nghiệm (−3;4).
2Cách 2. Phương pháp thế
Định hướng. Rút một ẩn từ phương trình đơn giản hơn rồi thế vào phương trình còn lại.
a) −4x+3y=0⇒y=34x 4x−5⋅34x=−8 12x−20x=−24 −8x=−24 x=3 y=34⋅3=4 b) x+3y=9⇒x=9−3y 4(9−3y)+3y=0 36−12y+3y=0 −9y=−36 y=4 x=9−3⋅4=−3
Vậy kết quả trùng với Cách 1: a) (3;4); b) (−3;4).
Nhận xét. Cách 1 tận dụng hệ số đối nhau hoặc bằng nhau để cộng/trừ trực tiếp, nhanh gọn; Cách 2 dùng phép thế cũng cho cùng kết quả nhưng phải tính với phân số ở câu a).
Đáp số.a) (3;4) · b) (−3;4)
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) trừ nhầm thành cộng (hoặc ngược lại), làm hệ số y không triệt tiêu mà lại nhân đôi.
Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm là (0;2), trùng với Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 nhân hệ số để hệ số của y bằng nhau rồi trừ vế; Cách 2 dùng phép thế phải tính với phân số nhưng vẫn cho cùng kết quả.
Đáp số.(0;2)
Sai lầm thường gặp.Nhân hai phương trình với hệ số không tương ứng (ví dụ chỉ nhân một phương trình), khiến hệ số của ẩn cần khử không còn bằng nhau hoặc đối nhau.
Vậy hệ thức 4=8 vô lý với mọi x, nên hệ phương trình đã cho vô nghiệm, trùng với Cách 1.
Nhận xét. Hai phương trình khi rút gọn đều có dạng −x+y= hằng số nhưng hai hằng số đó khác nhau (2 và 4), nên tương ứng với hai đường thẳng song song, không cắt nhau.
Đáp số.Hệ phương trình vô nghiệm.
Sai lầm thường gặp.Quên nhân cả hai vế với cùng một số khi quy phương trình hệ số thập phân về hệ số nguyên, chỉ nhân một vế dẫn tới phương trình sai.
Bài 10 · Thực hành★★Trang 15— Tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng máy tính cầm tay, đối chiếu bằng tính toán trực tiếp
Thực hành (trang 15). Dùng máy tính cầm tay thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau: a) {2x+3y=−4−3x−7y=13; b) {2x+3y=1−x−1,5y=1; c) {8x−2y−6=04x−y−3=0.
Kiến thức cần nhớ
Máy tính cầm tay có chức năng giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn (MODE 5 1) khi hệ được viết đúng dạng a1x+b1y=c1, a2x+b2y=c2.
Có thể tính tay bằng phương pháp thế hoặc phương pháp cộng đại số để đối chiếu với kết quả hiển thị trên máy.
1Cách 1. Phương pháp cộng đại số (mô phỏng phép tính của MTCT)
Định hướng. Nhân hệ số thích hợp rồi cộng hoặc trừ vế theo vế để khử một ẩn ở từng hệ, sau khi đã đưa mỗi hệ về đúng dạng a1x+b1y=c1.
a) {2x+3y=−4−3x−7y=13⇒{6x+9y=−12−6x−14y=26 Cộng vế theo vế: −5y=14 y=−514 Thay vào 2x+3y=−4: 2x−542=−4 2x=522 x=511 b) −x−1,5y=1 nhân hai vế với −2: 2x+3y=−2 So sánh với phương trình thứ nhất: 2x+3y=1 Suy ra −2=1 c) {8x−2y=64x−y=3 Nhân phương trình thứ hai với 2: 8x−2y=6 So sánh với phương trình thứ nhất: 8x−2y=6
Vậy a) hệ có nghiệm (511;−514); b) hệ vô nghiệm (MTCT báo No-Solution); c) hệ có vô số nghiệm (MTCT báo Infinite Sol), nghiệm tổng quát (x;4x−3) với x∈R tuỳ ý.
2Cách 2. Phương pháp thế (đối chiếu)
Định hướng. Rút một ẩn từ phương trình đơn giản hơn rồi thế vào phương trình còn lại, để kiểm chứng kết quả của Cách 1.
a) 2x+3y=−4⇒x=2−4−3y −3⋅2−4−3y−7y=13 12+9y−14y=26 −5y=14 y=−514 x=2−4−3⋅(−514)=511 b) 2x+3y=1⇒y=31−2x −x−1,5⋅31−2x=1 −2x−(1−2x)=2 −2x−1+2x=2 −1=2 c) 4x−y−3=0⇒y=4x−3 8x−2y−6=0 8x−2(4x−3)−6=0 8x−8x+6−6=0 0=0
Vậy kết quả trùng với Cách 1: a) (511;−514); b) vô nghiệm; c) vô số nghiệm (x;4x−3), x∈R.
Nhận xét. Ba kết quả minh hoạ đúng ba thông báo của MTCT: nghiệm duy nhất ở câu a), No-Solution ở câu b) (hai đường thẳng song song), Infinite Sol ở câu c) (hai đường thẳng trùng nhau).
Đáp số.a) (511;−514) · b) vô nghiệm · c) vô số nghiệm (x;4x−3) với x∈R
Sai lầm thường gặp.Không đưa phương trình về đúng dạng ax+by=c trước khi nhập vào MTCT (ví dụ còn để nguyên số hạng tự do ở vế trái như 8x−2y−6=0), dẫn đến nhập sai hệ số c.
Bài 11 · Vận dụng 2★★★Trang 16— Lập và giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn từ bài toán pha chế dung dịch theo nồng độ phần trăm
Vận dụng 2 (trang 16). Thực hiện lần lượt các yêu cầu sau để tính số mililít dung dịch acid HCl nồng độ 20% và số mililít dung dịch acid HCl nồng độ 5% cần dùng để pha chế 2 lít dung dịch acid HCl nồng độ 10%. a) Gọi x là số mililít dung dịch acid HCl nồng độ 20%, y là số mililít dung dịch acid HCl nồng độ 5% cần lấy. Hãy biểu thị qua x và y: thể tích của dung dịch acid HCl 10% nhận được sau khi trộn lẫn hai dung dịch acid ban đầu; tổng số gam acid HCl nguyên chất có trong hai dung dịch acid này. b) Sử dụng kết quả ở câu a, hãy lập một hệ hai phương trình bậc nhất với hai ẩn là x,y. Giải hệ phương trình này để tính số mililít cần lấy của mỗi dung dịch acid HCl ở trên.
Kiến thức cần nhớ
Thể tích dung dịch sau khi trộn bằng tổng thể tích hai dung dịch ban đầu.
Khối lượng chất tan (acid HCl nguyên chất) trong một dung dịch bằng nồng độ phần trăm nhân với thể tích dung dịch đó; tổng khối lượng chất tan trước và sau khi trộn là như nhau.
1Cách 1. Lập hệ rồi giải bằng phương pháp thế
Định hướng. Đổi 2 lít =2000 ml; lập hai phương trình từ thể tích và từ khối lượng acid nguyên chất, rồi giải hệ bằng phương pháp thế.
a) Thể tích dung dịch 10%: x+y=2000 Tổng số gam acid HCl nguyên chất: 0,2x+0,05y b) Khối lượng acid nguyên chất trong dung dịch 10%: 0,1⋅2000=200 Hệ phương trình: {x+y=20000,2x+0,05y=200 x+y=2000⇒y=2000−x 0,2x+0,05(2000−x)=200 0,2x+100−0,05x=200 0,15x=100 x=32000 y=2000−32000=34000
Vậy cần lấy 32000 ml (khoảng 666,7 ml) dung dịch acid HCl nồng độ 20% và 34000 ml (khoảng 1333,3 ml) dung dịch acid HCl nồng độ 5%.
2Cách 2. Giải hệ vừa lập bằng phương pháp cộng đại số
Định hướng. Dùng cùng hệ đã lập ở câu a, b), nhân phương trình thể tích với 0,05 để khử y bằng phép trừ.
{x+y=20000,2x+0,05y=200⇒{0,05x+0,05y=1000,2x+0,05y=200 Trừ vế theo vế: −0,15x=−100 x=32000 Thay vào x+y=2000: y=2000−32000=34000
Vậy kết quả trùng với Cách 1: cần 32000 ml dung dịch 20% và 34000 ml dung dịch 5%.
Nhận xét. Cách 1 rút y từ phương trình thể tích rồi thế vào phương trình khối lượng; Cách 2 nhân phương trình thể tích với 0,05 để khử y bằng phép trừ; cả hai đều dùng chung hệ phương trình lập ở câu a), b).
Đáp số.Cần 32000≈666,7 ml dung dịch acid HCl 20% và 34000≈1333,3 ml dung dịch acid HCl 5%.
Sai lầm thường gặp.Quên đổi 2 lít ra 2000 ml trước khi lập phương trình thể tích, dẫn đến hệ phương trình sai đơn vị.
Bài 12 · Bài 1.6★★Trang 16— Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp thế (có trường hợp vô nghiệm)
Bài 1.6 (trang 16). Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế: a) {x−y=33x−4y=2; b) {7x−3y=134x+y=2; c) {0,5x−1,5y=1−x+3y=2.
Kiến thức cần nhớ
Ưu tiên rút ẩn có hệ số bằng 1 hoặc −1 để phép thế đơn giản.
Hệ số thập phân có thể nhân với số thích hợp để đưa về hệ số nguyên trước khi thế.
1Cách 1. Phương pháp thế
Định hướng. Rút ẩn có hệ số ±1 từ một phương trình rồi thế vào phương trình còn lại.
a) x−y=3⇒x=y+3 3x−4y=2 3(y+3)−4y=2 3y+9−4y=2 −y=−7 y=7 x=7+3=10 b) 4x+y=2⇒y=2−4x 7x−3y=13 7x−3(2−4x)=13 7x−6+12x=13 19x=19 x=1 y=2−4⋅1=−2 c) −x+3y=2⇒x=3y−2 0,5x−1,5y=1 0,5(3y−2)−1,5y=1 1,5y−1−1,5y=1 −1=1
Vậy a) hệ có nghiệm (10;7); b) hệ có nghiệm (1;−2); c) hệ vô nghiệm vì −1=1 vô lý.
2Cách 2. Phương pháp cộng đại số
Định hướng. Nhân hệ số thích hợp rồi cộng hoặc trừ vế theo vế để khử một ẩn, đối chiếu lại với Cách 1.
a) {x−y=33x−4y=2⇒{3x−3y=93x−4y=2 Trừ vế theo vế: y=7 Thay vào x−y=3: x=10 b) {7x−3y=134x+y=2⇒{7x−3y=1312x+3y=6 Cộng vế theo vế: 19x=19 x=1 Thay vào 4x+y=2: y=−2 c) 0,5x−1,5y=1 nhân hai vế với 2: x−3y=2 So sánh với −x+3y=2 nhân hai vế với −1: x−3y=−2 Suy ra 2=−2
Vậy kết quả trùng với Cách 1: a) (10;7); b) (1;−2); c) vô nghiệm.
Nhận xét. Cách 1 dùng phép thế, Cách 2 dùng phép cộng đại số; ở câu c) cả hai cách đều dẫn tới một hệ thức vô lý, khẳng định hệ vô nghiệm.
Đáp số.a) (10;7) · b) (1;−2) · c) vô nghiệm
Sai lầm thường gặp.Ở câu c) nhân hai vế phương trình thứ nhất với 2 nhưng quên nhân đủ cả hai số hạng, viết nhầm hệ số của y.
Bài 13 · Bài 1.7★★Trang 16— Giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số (có trường hợp vô số nghiệm)
Bài 1.7 (trang 16). Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số: a) {3x+2y=62x−2y=14; b) {0,3x+0,5y=31,5x−2y=1,5; c) {−2x+6y=83x−9y=−12.
Kiến thức cần nhớ
Nhân hai vế mỗi phương trình với hệ số thích hợp để đưa hệ số của một ẩn về bằng nhau hoặc đối nhau.
Nếu sau khi khử ẩn được hệ thức đúng với mọi giá trị thì hệ có vô số nghiệm.
1Cách 1. Phương pháp cộng đại số
Định hướng. Cộng, trừ trực tiếp hoặc nhân hệ số thích hợp rồi cộng, trừ vế theo vế để khử một ẩn ở mỗi hệ.
a) {3x+2y=62x−2y=14 Cộng vế theo vế: 5x=20 x=4 Thay vào 2x−2y=14: 8−2y=14 y=−3 b) 0,3x+0,5y=3 nhân hai vế với 4: 1,2x+2y=12 {1,2x+2y=121,5x−2y=1,5 Cộng vế theo vế: 2,7x=13,5 x=5 Thay vào 0,3x+0,5y=3: 1,5+0,5y=3 y=3 c) −2x+6y=8 nhân hai vế với −1,5: 3x−9y=−12 So sánh với phương trình thứ hai: 3x−9y=−12
Vậy a) hệ có nghiệm (4;−3); b) hệ có nghiệm (5;3); c) hai phương trình tương đương nhau nên hệ có vô số nghiệm, nghiệm tổng quát (x;3x+4) với x∈R tuỳ ý.
2Cách 2. Phương pháp thế
Định hướng. Rút một ẩn từ phương trình đơn giản hơn rồi thế vào phương trình còn lại, đối chiếu lại với Cách 1.
a) 2x−2y=14⇒x=y+7 3x+2y=6 3(y+7)+2y=6 3y+21+2y=6 5y=−15 y=−3 x=−3+7=4 b) 1,5x−2y=1,5⇒y=21,5x−1,5 0,3x+0,5⋅21,5x−1,5=3 0,3x+0,375x−0,375=3 0,675x=3,375 x=5 y=21,5⋅5−1,5=3 c) −2x+6y=8⇒x=3y−4 3x−9y=−12 3(3y−4)−9y=−12 9y−12−9y=−12 −12=−12
Vậy kết quả trùng với Cách 1: a) (4;−3); b) (5;3); c) vô số nghiệm (3y−4;y) với y∈R tuỳ ý, tương đương với dạng ở Cách 1.
Nhận xét. Cách 1 dùng phương pháp cộng đại số, Cách 2 dùng phương pháp thế; ở câu c), hệ thức luôn đúng −12=−12 khẳng định lại hệ có vô số nghiệm.
Đáp số.a) (4;−3) · b) (5;3) · c) vô số nghiệm (x;3x+4) với x∈R tuỳ ý
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) nhân hệ số thập phân sai, ví dụ chỉ nhân một số hạng của phương trình khi quy về hệ số nguyên, làm hệ số của y không còn khớp để cộng vế.
Bài 14 · Bài 1.8★★★Trang 16— Giải và biện luận hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có chứa tham số theo từng giá trị cụ thể
Bài 1.8 (trang 16). Cho hệ phương trình {2x−y=−3−2m2x+9y=3(m+3) trong đó m là số đã cho. Giải hệ phương trình trong mỗi trường hợp sau: a) m=−2; b) m=−3; c) m=3.
Kiến thức cần nhớ
Với mỗi giá trị cụ thể của m, hệ trở thành hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn bình thường với hệ số bằng số.
Cần tính đúng −2m2 và 3(m+3) trước khi giải hệ, chú ý dấu và bình phương của m.
1Cách 1. Phương pháp thế
Định hướng. Thay giá trị của m để tính hệ số, đưa hệ về hệ số bằng số rồi rút y từ phương trình thứ nhất để thế vào phương trình thứ hai.
a) m=−2: −2m2=−2⋅4=−8, 3(m+3)=3⋅1=3 Hệ trở thành {2x−y=−3−8x+9y=3 2x−y=−3⇒y=2x+3 −8x+9(2x+3)=3 −8x+18x+27=3 10x=−24 x=−512 y=2⋅(−512)+3=−59 b) m=−3: −2m2=−2⋅9=−18, 3(m+3)=3⋅0=0 Hệ trở thành {2x−y=−3−18x+9y=0 −18x+9y=0⇒y=2x 2x−y=−3 2x−2x=−3 0=−3 c) m=3: −2m2=−2⋅9=−18, 3(m+3)=3⋅6=18 Hệ trở thành {2x−y=−3−18x+9y=18 2x−y=−3⇒y=2x+3 −18x+9(2x+3)=18 −18x+18x+27=18 27=18
Vậy a) hệ có nghiệm duy nhất (−512;−59); b) hệ vô nghiệm vì 0=−3 vô lý; c) hệ vô nghiệm vì 27=18 vô lý.
2Cách 2. Phương pháp cộng đại số
Định hướng. Với hệ số vừa thay m, nhân phương trình thứ nhất với 9 để khử y bằng phép cộng, đối chiếu lại với Cách 1.
a) {2x−y=−3−8x+9y=3⇒{18x−9y=−27−8x+9y=3 Cộng vế theo vế: 10x=−24 x=−512 Thay vào 2x−y=−3: −524−y=−3 y=−59 b) {2x−y=−3−18x+9y=0⇒{18x−9y=−27−18x+9y=0 Cộng vế theo vế: 0=−27 c) {2x−y=−3−18x+9y=18⇒{18x−9y=−27−18x+9y=18 Cộng vế theo vế: 0=−9
Vậy kết quả trùng với Cách 1: a) (−512;−59); b) và c) đều vô nghiệm.
Nhận xét. Với m=−3 và m=3 ta đều có m2=9 nên hai phương trình của hệ có hệ số của x,y tỉ lệ với nhau; ở cả hai trường hợp này số hạng tự do không cùng tỉ lệ nên hệ vô nghiệm.
Đáp số.a) (−512;−59) · b) vô nghiệm · c) vô nghiệm
Sai lầm thường gặp.Tính sai −2m2 khi m âm, ví dụ nhầm −2⋅(−2)2=−2⋅4=−8 thành một số dương do quên thứ tự bình phương trước khi nhân với −2.
Bài 15 · Bài 1.9★★★Trang 16— Tìm nghiệm của hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn có hệ số phân số bằng máy tính cầm tay, đối chiếu bằng tính toán trực tiếp
Bài 1.9 (trang 16). Dùng máy tính cầm tay thích hợp để tìm nghiệm của các hệ phương trình sau: a) {12x−5y+24=0−5x−3y−10=0; b) ⎩⎨⎧31x−y=32x−3y=2; c) ⎩⎨⎧3x−2y=1−x+32y=0; d) ⎩⎨⎧94x−53y=1192x+51y=−2.
Kiến thức cần nhớ
Với hệ có hệ số là phân số, có thể quy đồng hoặc nhân hai vế với mẫu số chung để đưa về hệ số nguyên trước khi giải.
Kết quả tính tay cần khớp với kết quả mà MTCT hiển thị: nghiệm duy nhất, No-Solution hay Infinite Sol.
1Cách 1. Phương pháp cộng đại số (mô phỏng MTCT)
Định hướng. Đưa mỗi hệ về đúng dạng a1x+b1y=c1, rồi nhân hệ số thích hợp và cộng, trừ vế theo vế để khử một ẩn.
a) {12x−5y=−24−5x−3y=10⇒{36x−15y=−72−25x−15y=50 Trừ vế theo vế: 61x=−122 x=−2 Thay vào 12x−5y=−24: −24−5y=−24 y=0 b) 31x−y=32 nhân hai vế với 3: x−3y=2 So sánh với phương trình thứ hai: x−3y=2 c) −x+32y=0 nhân hai vế với 3: −3x+2y=0 {3x−2y=1−3x+2y=0 Cộng vế theo vế: 0=1 d) 92x+51y=−2 nhân hai vế với 3: 32x+53y=−6 ⎩⎨⎧94x−53y=1132x+53y=−6 Cộng vế theo vế: 910x=5 x=29 Thay vào 92x+51y=−2: 1+51y=−2 y=−15
Vậy a) hệ có nghiệm (−2;0); b) hai phương trình tương đương nên hệ có vô số nghiệm, nghiệm tổng quát (3y+2;y) với y∈R tuỳ ý; c) hệ vô nghiệm vì 0=1 vô lý; d) hệ có nghiệm (29;−15).
2Cách 2. Phương pháp thế (đối chiếu)
Định hướng. Rút một ẩn từ phương trình đơn giản hơn rồi thế vào phương trình còn lại, kiểm chứng kết quả của Cách 1.
a) −5x−3y=10⇒y=3−10−5x 12x−5⋅3−10−5x=−24 36x+50+25x=−72 61x=−122 x=−2 y=3−10−5⋅(−2)=0 b) x−3y=2⇒x=3y+2 31(3y+2)−y=32 y+32−y=32 32=32 c) 3x−2y=1⇒y=23x−1 −x+32⋅23x−1=0 −3x+3x−1=0 −1=0 d) 92x+51y=−2⇒y=−10−910x 94x−53(−10−910x)=11 94x+6+32x=11 910x=5 x=29 y=−10−910⋅29=−15
Vậy kết quả trùng với Cách 1: a) (−2;0); b) vô số nghiệm (3y+2;y); c) vô nghiệm; d) (29;−15).
Nhận xét. Bốn kết quả minh hoạ đủ ba khả năng MTCT có thể báo: nghiệm duy nhất ở câu a) và d), Infinite Sol ở câu b), No-Solution ở câu c).
Đáp số.a) (−2;0) · b) vô số nghiệm (3y+2;y) với y∈R tuỳ ý · c) vô nghiệm · d) (29;−15)
Sai lầm thường gặp.Ở câu d) quên nhân cả hai vế của phương trình thứ hai với cùng một hệ số khi khử ẩn, chỉ nhân một số hạng nên hai hệ số của y không còn triệt tiêu đúng.