Bài 2 · Luyện tập 1★★Trang 27— Giải phương trình tích và phương trình đưa được về phương trình tích
Luyện tập 1 (trang 27). Giải các phương trình sau: a) (3x+1)(2−4x)=0; b) x2−3x=2x−6.
Kiến thức cần nhớ
Phương trình tích (ax+b)(cx+d)=0 có nghiệm là nghiệm của ax+b=0 hoặc cx+d=0.
Chuyển hết các số hạng về một vế rồi phân tích thành nhân tử để đưa phương trình về dạng tích.
1Cách 1. Giải trực tiếp phương trình tích.
Định hướng. Câu a) đã có sẵn dạng tích nên giải hai phương trình thành phần; câu b) chuyển vế rồi phân tích vế trái thành nhân tử bằng cách nhóm hạng tử.
a) (3x+1)(2−4x)=0 ⇔3x+1=0 hoặc 2−4x=0 ⇔x=−31 hoặc x=21 b) x2−3x=2x−6 ⇔x2−3x−2x+6=0 ⇔x2−5x+6=0 ⇔x(x−2)−3(x−2)=0 ⇔(x−2)(x−3)=0 ⇔x=2 hoặc x=3
Vậy a) phương trình có nghiệm x=−31 và x=21; b) phương trình có nghiệm x=2 và x=3.
2Cách 2. Khai triển rồi dùng công thức nghiệm bậc hai.
Định hướng. Khai triển cả hai phương trình về dạng ax2+bx+c=0 rồi dùng công thức nghiệm để tìm x, đối chiếu với cách 1.
a) (3x+1)(2−4x)=6x−12x2+2−4x=−12x2+2x+2 −12x2+2x+2=0⇔6x2−x−1=0 Δ=(−1)2−4⋅6⋅(−1)=25 Δ=5 x=121+5=21 hoặc x=121−5=−31 b) x2−5x+6=0 Δ=(−5)2−4⋅1⋅6=1 Δ=1 x=25+1=3 hoặc x=25−1=2
Vậy kết quả khớp cách 1: a) x=−31 và x=21; b) x=2 và x=3.
Nhận xét. Với phương trình tích có sẵn như câu a), phân tích trực tiếp thường nhanh hơn khai triển rồi dùng công thức nghiệm.
Đáp số.a) x=−31 và x=21; b) x=2 và x=3.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) quên chuyển hết các số hạng về một vế trước khi phân tích, dẫn đến nhóm nhân tử sai.
Bài 3 · Vận dụng★★★Trang 27— Toán thực tế đưa về phương trình bậc hai giải bằng phân tích nhân tử
Vận dụng (trang 27). Giải bài toán ở tình huống mở đầu: Trong một khu vườn hình vuông có cạnh bằng 15 m, người ta làm một lối đi xung quanh vườn có bề rộng là x (m) (Hình 2.1, trang 26). Để diện tích phần đất còn lại là 169 m² thì bề rộng x của lối đi là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Lối đi có bề rộng đều x bao quanh khu vườn hình vuông cạnh a thì phần đất còn lại ở giữa là hình vuông cạnh a−2x.
Diện tích hình vuông cạnh a−2x bằng (a−2x)2.
1Cách 1. Lập phương trình theo diện tích còn lại, giải bằng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.
Định hướng. Phần đất còn lại là hình vuông có cạnh bằng cạnh khu vườn trừ hai lần bề rộng lối đi; lập phương trình diện tích rồi đưa về hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để giải.
Điều kiện: 0<x<7,5. Cạnh phần đất còn lại: 15−2x (m) (15−2x)2=169 ⇔(15−2x)2−132=0 ⇔(15−2x−13)(15−2x+13)=0 ⇔(2−2x)(28−2x)=0 ⇔4(1−x)(14−x)=0 ⇔x=1 hoặc x=14
Vậy chỉ có x=1 thoả mãn điều kiện 0<x<7,5; bề rộng lối đi là x=1 (m).
2Cách 2. Lập phương trình theo diện tích lối đi, giải bằng công thức nghiệm bậc hai.
Định hướng. Diện tích lối đi bằng diện tích cả khu vườn trừ diện tích phần đất còn lại; biểu diễn diện tích lối đi theo x rồi đưa về phương trình bậc hai và dùng công thức nghiệm.
Diện tích khu vườn: 152=225 (m²) Diện tích lối đi: 225−169=56 (m²) Diện tích lối đi theo x: 225−(15−2x)2=60x−4x2 60x−4x2=56⇔x2−15x+14=0 Δ=(−15)2−4⋅1⋅14=169 Δ=13 x=215+13=14 hoặc x=215−13=1
Vậy chỉ x=1 thoả mãn 0<x<7,5, khớp với cách 1.
Nhận xét. Giá trị x=14 bị loại vì lối đi rộng 14 m thì không thể nằm trong khu vườn cạnh 15 m.
Đáp số.x=1 (m).
Sai lầm thường gặp.Không đặt điều kiện 0<x<7,5 nên lấy cả nghiệm x=14 không phù hợp thực tế.
Bài 4 · HĐ3, HĐ4★★Trang 28— Điều kiện xác định và nghiệm ngoại lai của phương trình chứa ẩn ở mẫu
HĐ3 và HĐ4 (trang 28). Xét phương trình x+x+11=−1+x+11. HĐ3: Chuyển các biểu thức chứa ẩn từ vế phải sang vế trái, rồi thu gọn vế trái. HĐ4: Giá trị x=−1 có là nghiệm của phương trình đã cho hay không? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
Đối với phương trình chứa ẩn ở mẫu, mọi giá trị của ẩn làm một mẫu thức nào đó bằng 0 đều không phải là nghiệm dù thoả mãn phương trình đã biến đổi.
Điều kiện xác định (ĐKXĐ) là điều kiện để tất cả các mẫu thức trong phương trình khác 0.
1Cách 1. Biến đổi đại số rồi đối chiếu điều kiện xác định.
Định hướng. Chuyển hạng tử chứa ẩn ở mẫu từ vế phải sang vế trái để hai hạng tử x+11 triệt tiêu nhau, thu được phương trình đơn giản; sau đó đối chiếu nghiệm tìm được với ĐKXĐ.
x+x+11=−1+x+11 ⇔x+x+11−x+11=−1 ⇔x=−1 ĐKXĐ của phương trình đã cho: x+1=0 hay x=−1.
Vậyx=−1 không thoả mãn ĐKXĐ nên không phải là nghiệm của phương trình đã cho.
2Cách 2. Thay trực tiếp x=−1 vào phương trình ban đầu để kiểm tra.
Định hướng. Thay thẳng x=−1 vào từng mẫu thức của phương trình ban đầu để kiểm tra phương trình có xác định tại giá trị này hay không, không cần qua bước biến đổi đại số.
Tại x=−1: x+1=−1+1=0 Hai phân thức x+11 ở cả hai vế đều có mẫu bằng 0 tại x=−1
Vậy phương trình đã cho không xác định tại x=−1 nên x=−1 không phải là nghiệm, khớp với cách 1.
Nhận xét. Đây là ví dụ cho thấy khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, biến đổi đại số có thể sinh ra nghiệm ngoại lai cần loại bỏ bằng ĐKXĐ.
Đáp số.Sau khi chuyển vế và thu gọn được x=−1, nhưng x=−1 không thoả mãn ĐKXĐ x=−1 nên phương trình đã cho vô nghiệm.
Sai lầm thường gặp.Chuyển vế thu gọn được x=−1 rồi vội kết luận đó là nghiệm mà quên kiểm tra ĐKXĐ.
Bài 5 · Luyện tập 2★Trang 28— Tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu
Luyện tập 2 (trang 28). Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau: a) 2x−13x+1=1; b) x−1x+xx+1=2.
Kiến thức cần nhớ
ĐKXĐ của phương trình chứa ẩn ở mẫu là điều kiện để tất cả các mẫu thức xuất hiện trong phương trình đều khác 0.
Có nhiều mẫu thức thì phải xét đồng thời tất cả, không được bỏ sót mẫu nào.
1Cách 1. Xét từng mẫu thức riêng lẻ.
Định hướng. Liệt kê tất cả các mẫu thức xuất hiện trong phương trình rồi cho từng mẫu khác 0.
a) Mẫu thức: 2x−1 2x−1=0⇔x=21 b) Mẫu thức: x−1 và x x−1=0⇔x=1 x=0
Vậy a) ĐKXĐ là x=21; b) ĐKXĐ là x=0 và x=1.
2Cách 2. Xét theo mẫu thức chung.
Định hướng. Nhân tất cả các mẫu thức riêng lẻ lại thành một mẫu chung rồi cho tích đó khác 0, dựa vào tính chất tích khác 0 khi mọi thừa số đều khác 0.
a) Mẫu chung: 2x−1, giống mẫu riêng lẻ nên ĐKXĐ vẫn là 2x−1=0⇔x=21 b) Mẫu chung: x(x−1) x(x−1)=0⇔x=0 và x=1
Vậy kết quả khớp cách 1: a) x=21; b) x=0 và x=1.
Nhận xét. Xét mẫu chung x(x−1)=0 tương đương với xét từng mẫu riêng lẻ x=0 và x−1=0.
Đáp số.a) x=21; b) x=0 và x=1.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) chỉ xét một trong hai mẫu thức rồi bỏ sót mẫu còn lại.
Bài 6 · HĐ5★★Trang 29— Các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
HĐ5 (trang 29). Xét phương trình xx+3=x−3x+9. Hãy thực hiện các yêu cầu sau để giải phương trình: a) Tìm điều kiện xác định của phương trình; b) Quy đồng mẫu hai vế của phương trình, rồi khử mẫu; c) Giải phương trình vừa tìm được; d) Kết luận nghiệm của phương trình.
Kiến thức cần nhớ
Các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu: tìm ĐKXĐ, quy đồng và khử mẫu, giải phương trình thu được, đối chiếu ĐKXĐ để kết luận.
Chỉ giá trị thoả mãn ĐKXĐ mới được nhận là nghiệm của phương trình ban đầu.
1Cách 1. Quy đồng mẫu chung rồi khử mẫu.
Định hướng. Tìm ĐKXĐ, quy đồng hai vế theo mẫu chung x(x−3), khử mẫu để đưa về phương trình bậc nhất, giải rồi đối chiếu ĐKXĐ.
a) ĐKXĐ: x=0 và x=3 b) xx+3=x−3x+9⇔x(x−3)(x+3)(x−3)=x(x−3)x(x+9) ⇒(x+3)(x−3)=x(x+9) c) (x+3)(x−3)=x(x+9) x2−9=x2+9x −9=9x x=−1
Vậy d) x=−1 thoả mãn ĐKXĐ nên phương trình có nghiệm x=−1.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách thay trực tiếp vào phương trình ban đầu.
Định hướng. Thay giá trị vừa tìm được vào cả hai vế của phương trình ban đầu để kiểm tra tính đúng đắn và sự xác định của phương trình tại giá trị đó.
Tại x=−1: vế trái xx+3=−1−1+3=−12=−2 Vế phải x−3x+9=−1−3−1+9=−48=−2 Vế trái bằng vế phải, và x=−1 khác 0, khác 3 nên thoả mãn ĐKXĐ
Vậyx=−1 đúng là nghiệm của phương trình, khớp với cách 1.
Nhận xét. Cách kiểm tra trực tiếp giúp khẳng định chắc chắn nghiệm mà không cần lặp lại toàn bộ phép biến đổi đại số.
Đáp số.Phương trình có nghiệm x=−1.
Sai lầm thường gặp.Quên đối chiếu ĐKXĐ ở bước d) nên không phát hiện được nếu nghiệm tìm được trùng với giá trị bị loại.
Vậyx=21 thoả mãn ĐKXĐ nên là nghiệm của phương trình.
2Cách 2. Gộp hai số hạng có cùng nhân tử (x2+x+1) trước, rồi rút gọn.
Định hướng. Chuyển x2+x+1x và (x−1)(x2+x+1)4x về cùng vế phải để gộp trước, sau đó quy đồng vế trái với mẫu chung, thay vì quy đồng cả ba mẫu cùng một lúc như cách 1.
Bài 9 · 2.2★★Trang 30— Đưa phương trình về dạng tích bằng đặt nhân tử chung hoặc hằng đẳng thức
2.2 (trang 30). Giải các phương trình sau: a) (x2−4)+x(x−2)=0; b) (2x+1)2−9x2=0.
Kiến thức cần nhớ
Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: A2−B2=(A−B)(A+B).
x2−4=(x−2)(x+2) là hằng đẳng thức thường gặp khi phân tích đa thức.
1Cách 1. Phân tích thành nhân tử bằng đặt nhân tử chung và hằng đẳng thức.
Định hướng. Câu a) dùng hằng đẳng thức x2−4=(x−2)(x+2) rồi đặt nhân tử chung (x−2); câu b) dùng trực tiếp hằng đẳng thức hiệu hai bình phương với A=2x+1, B=3x.
a) (x2−4)+x(x−2)=0 ⇔(x−2)(x+2)+x(x−2)=0 ⇔(x−2)[(x+2)+x]=0 ⇔(x−2)(2x+2)=0 ⇔x=2 hoặc x=−1 b) (2x+1)2−9x2=0 ⇔(2x+1)2−(3x)2=0 ⇔(2x+1−3x)(2x+1+3x)=0 ⇔(1−x)(5x+1)=0 ⇔x=1 hoặc x=−51
Vậy a) phương trình có nghiệm x=2 và x=−1; b) phương trình có nghiệm x=1 và x=−51.
2Cách 2. Khai triển rồi dùng công thức nghiệm bậc hai.
Định hướng. Khai triển cả hai phương trình về dạng ax2+bx+c=0 rồi dùng công thức nghiệm để kiểm tra lại.
a) (x2−4)+x(x−2)=x2−4+x2−2x=2x2−2x−4=0 ⇔x2−x−2=0 Δ=(−1)2−4⋅1⋅(−2)=9 Δ=3 x=21+3=2 hoặc x=21−3=−1 b) (2x+1)2−9x2=4x2+4x+1−9x2=−5x2+4x+1=0 ⇔5x2−4x−1=0 Δ=(−4)2−4⋅5⋅(−1)=36 Δ=6 x=104+6=1 hoặc x=104−6=−51
Vậy kết quả khớp cách 1: a) x=2 và x=−1; b) x=1 và x=−51.
Nhận xét. Dùng hằng đẳng thức để phân tích thường gọn hơn khai triển toàn bộ rồi dùng công thức nghiệm.
Đáp số.a) x=2 và x=−1; b) x=1 và x=−51.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) coi (2x+1)2−9x2=0 như phương trình bậc nhất, quên đây là hằng đẳng thức hiệu hai bình phương nên bỏ sót một nghiệm.
Bài 11 · 2.4★★★Trang 30— Toán thực tế đưa về phương trình bậc hai bằng hằng đẳng thức
2.4 (trang 30). Bác An có một mảnh đất hình chữ nhật với chiều dài 14 m và chiều rộng 12 m. Bác dự định xây nhà trên mảnh đất đó và dành một phần diện tích đất để làm sân vườn như Hình 2.3 (sân vườn tạo thành dải rộng x (m) ở phía trên và dải rộng (x+2) (m) ở bên phải, phần còn lại dùng để xây nhà). Biết diện tích đất làm nhà là 100 m². Hỏi x bằng bao nhiêu mét?
Kiến thức cần nhớ
Phần đất làm nhà là hình chữ nhật có chiều dài 14−(x+2) và chiều rộng 12−x.
Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng.
1Cách 1. Lập phương trình diện tích, giải bằng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.
Định hướng. Biểu diễn hai kích thước của phần đất làm nhà theo x, lập phương trình diện tích rồi rút gọn về hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để giải.
Điều kiện: 0<x<12. Chiều dài đất làm nhà: 14−(x+2)=12−x (m) Chiều rộng đất làm nhà: 12−x (m) (12−x)(12−x)=100 ⇔(12−x)2=100 ⇔(12−x)2−102=0 ⇔(12−x−10)(12−x+10)=0 ⇔(2−x)(22−x)=0 ⇔x=2 hoặc x=22
Vậy chỉ có x=2 thoả mãn điều kiện 0<x<12; bề rộng x là 2 m.
2Cách 2. Khai triển phương trình diện tích rồi dùng công thức nghiệm bậc hai.
Định hướng. Khai triển trực tiếp phương trình diện tích về dạng ax2+bx+c=0 rồi dùng công thức nghiệm để tìm x, đối chiếu với cách 1.
(12−x)2=100 144−24x+x2=100 x2−24x+44=0 Δ=(−24)2−4⋅1⋅44=400 Δ=20 x=224+20=22 hoặc x=224−20=2
Vậy chỉ x=2 thoả mãn 0<x<12, khớp với cách 1.
Nhận xét. Giá trị x=22 bị loại vì bề rộng sân vườn không thể lớn hơn cả chiều rộng mảnh đất 12 m.
Đáp số.x=2 (m).
Sai lầm thường gặp.Không đặt điều kiện 0<x<12 nên giữ lại cả nghiệm x=22 không phù hợp thực tế.
Bài 12 · 2.5★★★★Trang 30— Toán lập phương trình chứa ẩn ở mẫu — bài toán năng suất công việc
2.5 (trang 30). Hai người cùng làm chung một công việc thì xong trong 8 giờ. Hai người cùng làm được 4 giờ thì người thứ nhất bị điều đi làm công việc khác. Người thứ hai tiếp tục làm việc trong 12 giờ nữa thì xong công việc. Gọi x là thời gian người thứ nhất làm một mình xong công việc (đơn vị tính là giờ, x>0). a) Hãy biểu thị theo x: khối lượng công việc mà người thứ nhất làm được trong 1 giờ; khối lượng công việc mà người thứ hai làm được trong 1 giờ. b) Hãy lập phương trình theo x và giải phương trình đó. Sau đó cho biết, nếu làm một mình thì mỗi người phải làm trong bao lâu mới xong công việc đó.
Kiến thức cần nhớ
Nếu một người làm một mình xong công việc trong t giờ thì trong 1 giờ người đó làm được t1 khối lượng công việc.
Khối lượng công việc hai người cùng làm trong 1 giờ bằng tổng khối lượng mỗi người làm trong 1 giờ.
1Cách 1. Lập phương trình theo một ẩn x rồi giải bằng quy đồng khử mẫu.
Định hướng. Biểu thị năng suất người thứ hai theo x nhờ năng suất chung, rồi lập phương trình tổng khối lượng công việc bằng 1 và giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.
a) Khối lượng công việc người thứ nhất làm trong 1 giờ: x1 Khối lượng công việc hai người làm chung trong 1 giờ: 81 Khối lượng công việc người thứ hai làm trong 1 giờ: 81−x1 b) Khối lượng công việc hoàn thành trong 4 giờ đầu (hai người cùng làm): 4⋅81=21 Khối lượng công việc người thứ hai làm một mình trong 12 giờ tiếp theo: 12(81−x1) Tổng khối lượng công việc bằng 1: 21+12(81−x1)=1 21+812−x12=1 21+23−x12=1 2−x12=1 x12=1 x=12
Vậy người thứ nhất làm một mình xong công việc trong 12 giờ; người thứ hai làm trong 1 giờ được 81−121=241 khối lượng công việc nên cần 24 giờ để một mình làm xong.
2Cách 2. Lập hệ hai phương trình hai ẩn rồi dùng phương pháp thế.
Định hướng. Gọi thêm y là thời gian người thứ hai làm một mình xong công việc, lập hệ hai phương trình theo tổng năng suất và theo khối lượng công việc hoàn thành, rồi dùng phương pháp thế để giải.
Gọi y (giờ, y>0) là thời gian người thứ hai làm một mình xong công việc. Từ dữ kiện làm chung 8 giờ thì xong: x1+y1=81 Từ dữ kiện khối lượng công việc hoàn thành: 4(x1+y1)+12⋅y1=1 ⇔x4+y16=1 Từ phương trình đầu: y1=81−x1, thế vào phương trình sau: x4+16(81−x1)=1 x4+2−x16=1 −x12=−1 x=12 Thay vào y1=81−121=241: y=24
Vậy người thứ nhất cần 12 giờ, người thứ hai cần 24 giờ để một mình làm xong công việc, khớp với cách 1.
Nhận xét. Kiểm tra lại: 121+241=81 (đúng năng suất chung); 4⋅81+12⋅241=21+21=1 (đúng tổng khối lượng công việc).
Đáp số.Người thứ nhất làm một mình xong công việc trong 12 giờ; người thứ hai làm một mình xong công việc trong 24 giờ.
Sai lầm thường gặp.Nhầm khối lượng công việc người thứ hai làm trong 1 giờ là x1−81 (đổi ngược dấu) thay vì 81−x1.