Chương II. Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn

Bài 4. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn

SGK Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 1 · 12 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · HĐ1, HĐ2Trang 27Phân tích đa thức thành nhân tử và giải phương trình tích
HĐ1 và HĐ2 (trang 27). HĐ1: Phân tích đa thức thành nhân tử. HĐ2: Giải phương trình .
Kiến thức cần nhớ
  • Đưa phương trình về dạng tích rồi giải hai phương trình , lấy tất cả các nghiệm.
  • Nhân tử chung xuất hiện ở nhiều số hạng thì đặt ra ngoài dấu ngoặc trước khi giải.
1Cách 1. Đặt nhân tử chung .

Định hướng. Cả hai số hạng của đều chứa nhân tử nên đặt nhân tử chung để đưa về dạng tích rồi giải phương trình tích.





hoặc
hoặc

Vậy và phương trình có hai nghiệm .

2Cách 2. Khai triển rồi dùng công thức nghiệm phương trình bậc hai.

Định hướng. Khai triển toàn bộ để đưa về phương trình bậc hai dạng chuẩn , rồi dùng công thức nghiệm để tìm .







hoặc

Vậy phương trình có hai nghiệm , khớp với cách 1.

Nhận xét. Kết quả cho thấy hai cách phân tích khác nhau vẫn dẫn đến cùng một phương trình tích.

Đáp số. ; phương trình có nghiệm .
Sai lầm thường gặp. Chỉ đặt nhân tử chung cho một số hạng rồi quên nhân tử ở số hạng còn lại, dẫn đến phân tích sai.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 27
Bài 2 · Luyện tập 1★★Trang 27Giải phương trình tích và phương trình đưa được về phương trình tích
Luyện tập 1 (trang 27). Giải các phương trình sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Phương trình tích có nghiệm là nghiệm của hoặc .
  • Chuyển hết các số hạng về một vế rồi phân tích thành nhân tử để đưa phương trình về dạng tích.
1Cách 1. Giải trực tiếp phương trình tích.

Định hướng. Câu a) đã có sẵn dạng tích nên giải hai phương trình thành phần; câu b) chuyển vế rồi phân tích vế trái thành nhân tử bằng cách nhóm hạng tử.

a)
hoặc
hoặc
b)




hoặc

Vậy a) phương trình có nghiệm ; b) phương trình có nghiệm .

2Cách 2. Khai triển rồi dùng công thức nghiệm bậc hai.

Định hướng. Khai triển cả hai phương trình về dạng rồi dùng công thức nghiệm để tìm , đối chiếu với cách 1.

a)



hoặc
b)


hoặc

Vậy kết quả khớp cách 1: a) ; b) .

Nhận xét. Với phương trình tích có sẵn như câu a), phân tích trực tiếp thường nhanh hơn khai triển rồi dùng công thức nghiệm.

Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) quên chuyển hết các số hạng về một vế trước khi phân tích, dẫn đến nhóm nhân tử sai.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 27
Bài 3 · Vận dụng★★★Trang 27Toán thực tế đưa về phương trình bậc hai giải bằng phân tích nhân tử
Vận dụng (trang 27). Giải bài toán ở tình huống mở đầu: Trong một khu vườn hình vuông có cạnh bằng 15 m, người ta làm một lối đi xung quanh vườn có bề rộng là (m) (Hình 2.1, trang 26). Để diện tích phần đất còn lại là 169 m² thì bề rộng của lối đi là bao nhiêu?
15 mxĐất còn lại169 m²Lối đi rộng x
Kiến thức cần nhớ
  • Lối đi có bề rộng đều bao quanh khu vườn hình vuông cạnh thì phần đất còn lại ở giữa là hình vuông cạnh .
  • Diện tích hình vuông cạnh bằng .
1Cách 1. Lập phương trình theo diện tích còn lại, giải bằng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.

Định hướng. Phần đất còn lại là hình vuông có cạnh bằng cạnh khu vườn trừ hai lần bề rộng lối đi; lập phương trình diện tích rồi đưa về hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để giải.

Điều kiện: .
Cạnh phần đất còn lại: (m)





hoặc

Vậy chỉ có thoả mãn điều kiện ; bề rộng lối đi là (m).

2Cách 2. Lập phương trình theo diện tích lối đi, giải bằng công thức nghiệm bậc hai.

Định hướng. Diện tích lối đi bằng diện tích cả khu vườn trừ diện tích phần đất còn lại; biểu diễn diện tích lối đi theo rồi đưa về phương trình bậc hai và dùng công thức nghiệm.

Diện tích khu vườn: (m²)
Diện tích lối đi: (m²)
Diện tích lối đi theo :



hoặc

Vậy chỉ thoả mãn , khớp với cách 1.

Nhận xét. Giá trị bị loại vì lối đi rộng 14 m thì không thể nằm trong khu vườn cạnh 15 m.

Đáp số. (m).
Sai lầm thường gặp. Không đặt điều kiện nên lấy cả nghiệm không phù hợp thực tế.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 26-27
Bài 4 · HĐ3, HĐ4★★Trang 28Điều kiện xác định và nghiệm ngoại lai của phương trình chứa ẩn ở mẫu
HĐ3 và HĐ4 (trang 28). Xét phương trình . HĐ3: Chuyển các biểu thức chứa ẩn từ vế phải sang vế trái, rồi thu gọn vế trái. HĐ4: Giá trị có là nghiệm của phương trình đã cho hay không? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
  • Đối với phương trình chứa ẩn ở mẫu, mọi giá trị của ẩn làm một mẫu thức nào đó bằng 0 đều không phải là nghiệm dù thoả mãn phương trình đã biến đổi.
  • Điều kiện xác định (ĐKXĐ) là điều kiện để tất cả các mẫu thức trong phương trình khác 0.
1Cách 1. Biến đổi đại số rồi đối chiếu điều kiện xác định.

Định hướng. Chuyển hạng tử chứa ẩn ở mẫu từ vế phải sang vế trái để hai hạng tử triệt tiêu nhau, thu được phương trình đơn giản; sau đó đối chiếu nghiệm tìm được với ĐKXĐ.




ĐKXĐ của phương trình đã cho: hay .

Vậy không thoả mãn ĐKXĐ nên không phải là nghiệm của phương trình đã cho.

2Cách 2. Thay trực tiếp vào phương trình ban đầu để kiểm tra.

Định hướng. Thay thẳng vào từng mẫu thức của phương trình ban đầu để kiểm tra phương trình có xác định tại giá trị này hay không, không cần qua bước biến đổi đại số.

Tại :
Hai phân thức ở cả hai vế đều có mẫu bằng 0 tại

Vậy phương trình đã cho không xác định tại nên không phải là nghiệm, khớp với cách 1.

Nhận xét. Đây là ví dụ cho thấy khi giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, biến đổi đại số có thể sinh ra nghiệm ngoại lai cần loại bỏ bằng ĐKXĐ.

Đáp số. Sau khi chuyển vế và thu gọn được , nhưng không thoả mãn ĐKXĐ nên phương trình đã cho vô nghiệm.
Sai lầm thường gặp. Chuyển vế thu gọn được rồi vội kết luận đó là nghiệm mà quên kiểm tra ĐKXĐ.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 28
Bài 5 · Luyện tập 2Trang 28Tìm điều kiện xác định của phương trình chứa ẩn ở mẫu
Luyện tập 2 (trang 28). Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • ĐKXĐ của phương trình chứa ẩn ở mẫu là điều kiện để tất cả các mẫu thức xuất hiện trong phương trình đều khác 0.
  • Có nhiều mẫu thức thì phải xét đồng thời tất cả, không được bỏ sót mẫu nào.
1Cách 1. Xét từng mẫu thức riêng lẻ.

Định hướng. Liệt kê tất cả các mẫu thức xuất hiện trong phương trình rồi cho từng mẫu khác 0.

a) Mẫu thức:

b) Mẫu thức:

Vậy a) ĐKXĐ là ; b) ĐKXĐ là .

2Cách 2. Xét theo mẫu thức chung.

Định hướng. Nhân tất cả các mẫu thức riêng lẻ lại thành một mẫu chung rồi cho tích đó khác 0, dựa vào tính chất tích khác 0 khi mọi thừa số đều khác 0.

a) Mẫu chung: , giống mẫu riêng lẻ nên ĐKXĐ vẫn là
b) Mẫu chung:

Vậy kết quả khớp cách 1: a) ; b) .

Nhận xét. Xét mẫu chung tương đương với xét từng mẫu riêng lẻ .

Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) chỉ xét một trong hai mẫu thức rồi bỏ sót mẫu còn lại.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 28
Bài 6 · HĐ5★★Trang 29Các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
HĐ5 (trang 29). Xét phương trình . Hãy thực hiện các yêu cầu sau để giải phương trình:
a) Tìm điều kiện xác định của phương trình;
b) Quy đồng mẫu hai vế của phương trình, rồi khử mẫu;
c) Giải phương trình vừa tìm được;
d) Kết luận nghiệm của phương trình.
Kiến thức cần nhớ
  • Các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu: tìm ĐKXĐ, quy đồng và khử mẫu, giải phương trình thu được, đối chiếu ĐKXĐ để kết luận.
  • Chỉ giá trị thoả mãn ĐKXĐ mới được nhận là nghiệm của phương trình ban đầu.
1Cách 1. Quy đồng mẫu chung rồi khử mẫu.

Định hướng. Tìm ĐKXĐ, quy đồng hai vế theo mẫu chung , khử mẫu để đưa về phương trình bậc nhất, giải rồi đối chiếu ĐKXĐ.

a) ĐKXĐ:
b)

c)


Vậy d) thoả mãn ĐKXĐ nên phương trình có nghiệm .

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách thay trực tiếp vào phương trình ban đầu.

Định hướng. Thay giá trị vừa tìm được vào cả hai vế của phương trình ban đầu để kiểm tra tính đúng đắn và sự xác định của phương trình tại giá trị đó.

Tại : vế trái
Vế phải
Vế trái bằng vế phải, và khác , khác nên thoả mãn ĐKXĐ

Vậy đúng là nghiệm của phương trình, khớp với cách 1.

Nhận xét. Cách kiểm tra trực tiếp giúp khẳng định chắc chắn nghiệm mà không cần lặp lại toàn bộ phép biến đổi đại số.

Đáp số. Phương trình có nghiệm .
Sai lầm thường gặp. Quên đối chiếu ĐKXĐ ở bước d) nên không phát hiện được nếu nghiệm tìm được trùng với giá trị bị loại.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 29
Bài 7 · Luyện tập 3★★★Trang 29Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu với mẫu là đa thức bậc ba
Luyện tập 3 (trang 29). Giải phương trình .
Kiến thức cần nhớ
  • Phân tích để nhận ra mẫu chung của cả ba phân thức.
  • Tam thức luôn dương với mọi nên không cần đặt điều kiện cho mẫu này.
1Cách 1. Quy đồng mẫu chung .

Định hướng. Nhận ra là mẫu chung của cả ba phân thức, quy đồng và khử mẫu để đưa về phương trình bậc nhất.

ĐKXĐ: (vì với mọi )






Vậy thoả mãn ĐKXĐ nên là nghiệm của phương trình.

2Cách 2. Gộp hai số hạng có cùng nhân tử trước, rồi rút gọn.

Định hướng. Chuyển về cùng vế phải để gộp trước, sau đó quy đồng vế trái với mẫu chung, thay vì quy đồng cả ba mẫu cùng một lúc như cách 1.

ĐKXĐ:







Vậy , khớp với cách 1.

Nhận xét. Có thể gộp các số hạng theo nhiều thứ tự khác nhau trước khi quy đồng, miễn là giữ đúng ĐKXĐ và các phép biến đổi tương đương.

Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Quên rằng nên quy đồng sai mẫu chung, hoặc quên điều kiện .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 29
Bài 8 · 2.1Trang 30Giải phương trình tích cơ bản
2.1 (trang 30). Giải các phương trình sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Phương trình tích hoặc .
  • Với phương trình có nhân tử là , nghiệm vẫn phải được liệt kê đầy đủ.
1Cách 1. Giải trực tiếp phương trình tích.

Định hướng. Mỗi phương trình đã có sẵn dạng tích nên cho từng nhân tử bằng 0 để tìm nghiệm.

a)
hoặc
hoặc
b)
hoặc
hoặc

Vậy a) phương trình có nghiệm ; b) phương trình có nghiệm .

2Cách 2. Khai triển rồi dùng công thức nghiệm bậc hai.

Định hướng. Khai triển hai phương trình về dạng rồi dùng công thức nghiệm để kiểm tra lại kết quả.

a)


hoặc
b)


hoặc

Vậy kết quả khớp cách 1: a) ; b) .

Nhận xét. Với phương trình đã cho sẵn dạng tích, giải trực tiếp nhanh hơn nhiều so với khai triển rồi dùng công thức nghiệm.

Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu a) bỏ sót nghiệm vì nhầm tưởng nhân tử không cần xét.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 30
Bài 9 · 2.2★★Trang 30Đưa phương trình về dạng tích bằng đặt nhân tử chung hoặc hằng đẳng thức
2.2 (trang 30). Giải các phương trình sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: .
  • là hằng đẳng thức thường gặp khi phân tích đa thức.
1Cách 1. Phân tích thành nhân tử bằng đặt nhân tử chung và hằng đẳng thức.

Định hướng. Câu a) dùng hằng đẳng thức rồi đặt nhân tử chung ; câu b) dùng trực tiếp hằng đẳng thức hiệu hai bình phương với , .

a)



hoặc
b)



hoặc

Vậy a) phương trình có nghiệm ; b) phương trình có nghiệm .

2Cách 2. Khai triển rồi dùng công thức nghiệm bậc hai.

Định hướng. Khai triển cả hai phương trình về dạng rồi dùng công thức nghiệm để kiểm tra lại.

a)



hoặc
b)



hoặc

Vậy kết quả khớp cách 1: a) ; b) .

Nhận xét. Dùng hằng đẳng thức để phân tích thường gọn hơn khai triển toàn bộ rồi dùng công thức nghiệm.

Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) coi như phương trình bậc nhất, quên đây là hằng đẳng thức hiệu hai bình phương nên bỏ sót một nghiệm.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 30
Bài 10 · 2.3★★★Trang 30Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu với mẫu chung có sẵn hoặc phân tích được
2.3 (trang 30). Giải các phương trình sau:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Với câu a), mẫu chung đã có sẵn ở vế phải.
  • Với câu b), với mọi .
1Cách 1. Quy đồng mẫu chung rồi khử mẫu.

Định hướng. Tìm ĐKXĐ, quy đồng cả hai vế theo đúng mẫu chung của mỗi phương trình rồi khử mẫu để đưa về phương trình bậc nhất.

a) ĐKXĐ:






b) ĐKXĐ:





Vậy a) thoả mãn ĐKXĐ nên là nghiệm; b) thoả mãn ĐKXĐ nên là nghiệm.

2Cách 2. Chuyển vế để gộp hai số hạng cùng mẫu trước, rồi rút gọn.

Định hướng. Chuyển một số hạng sang vế kia để gộp với số hạng có cùng nhân tử ở mẫu, rút gọn trước khi giải, thay vì quy đồng toàn bộ ngay từ đầu.

a)






b)





Vậy kết quả khớp cách 1: a) ; b) .

Nhận xét. Gộp trước các số hạng cùng chứa một nhân tử ở mẫu giúp rút gọn phương trình nhanh hơn khi quy đồng toàn bộ ba mẫu cùng lúc.

Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) quên luôn dương nên đặt sai điều kiện xác định, hoặc nhân sai dấu khi khử mẫu.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 30
Bài 11 · 2.4★★★Trang 30Toán thực tế đưa về phương trình bậc hai bằng hằng đẳng thức
2.4 (trang 30). Bác An có một mảnh đất hình chữ nhật với chiều dài 14 m và chiều rộng 12 m. Bác dự định xây nhà trên mảnh đất đó và dành một phần diện tích đất để làm sân vườn như Hình 2.3 (sân vườn tạo thành dải rộng (m) ở phía trên và dải rộng (m) ở bên phải, phần còn lại dùng để xây nhà). Biết diện tích đất làm nhà là 100 m². Hỏi bằng bao nhiêu mét?
14 m12 mSân vườnNhàxx + 2
Kiến thức cần nhớ
  • Phần đất làm nhà là hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng .
  • Diện tích hình chữ nhật bằng chiều dài nhân chiều rộng.
1Cách 1. Lập phương trình diện tích, giải bằng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương.

Định hướng. Biểu diễn hai kích thước của phần đất làm nhà theo , lập phương trình diện tích rồi rút gọn về hằng đẳng thức hiệu hai bình phương để giải.

Điều kiện: .
Chiều dài đất làm nhà: (m)
Chiều rộng đất làm nhà: (m)





hoặc

Vậy chỉ có thoả mãn điều kiện ; bề rộng là 2 m.

2Cách 2. Khai triển phương trình diện tích rồi dùng công thức nghiệm bậc hai.

Định hướng. Khai triển trực tiếp phương trình diện tích về dạng rồi dùng công thức nghiệm để tìm , đối chiếu với cách 1.






hoặc

Vậy chỉ thoả mãn , khớp với cách 1.

Nhận xét. Giá trị bị loại vì bề rộng sân vườn không thể lớn hơn cả chiều rộng mảnh đất 12 m.

Đáp số. (m).
Sai lầm thường gặp. Không đặt điều kiện nên giữ lại cả nghiệm không phù hợp thực tế.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 30
Bài 12 · 2.5★★★★Trang 30Toán lập phương trình chứa ẩn ở mẫu — bài toán năng suất công việc
2.5 (trang 30). Hai người cùng làm chung một công việc thì xong trong 8 giờ. Hai người cùng làm được 4 giờ thì người thứ nhất bị điều đi làm công việc khác. Người thứ hai tiếp tục làm việc trong 12 giờ nữa thì xong công việc. Gọi là thời gian người thứ nhất làm một mình xong công việc (đơn vị tính là giờ, ).
a) Hãy biểu thị theo : khối lượng công việc mà người thứ nhất làm được trong 1 giờ; khối lượng công việc mà người thứ hai làm được trong 1 giờ.
b) Hãy lập phương trình theo và giải phương trình đó. Sau đó cho biết, nếu làm một mình thì mỗi người phải làm trong bao lâu mới xong công việc đó.
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu một người làm một mình xong công việc trong giờ thì trong 1 giờ người đó làm được khối lượng công việc.
  • Khối lượng công việc hai người cùng làm trong 1 giờ bằng tổng khối lượng mỗi người làm trong 1 giờ.
1Cách 1. Lập phương trình theo một ẩn rồi giải bằng quy đồng khử mẫu.

Định hướng. Biểu thị năng suất người thứ hai theo nhờ năng suất chung, rồi lập phương trình tổng khối lượng công việc bằng 1 và giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.

a) Khối lượng công việc người thứ nhất làm trong 1 giờ:
Khối lượng công việc hai người làm chung trong 1 giờ:
Khối lượng công việc người thứ hai làm trong 1 giờ:
b) Khối lượng công việc hoàn thành trong 4 giờ đầu (hai người cùng làm):
Khối lượng công việc người thứ hai làm một mình trong 12 giờ tiếp theo:
Tổng khối lượng công việc bằng 1:




Vậy người thứ nhất làm một mình xong công việc trong 12 giờ; người thứ hai làm trong 1 giờ được khối lượng công việc nên cần 24 giờ để một mình làm xong.

2Cách 2. Lập hệ hai phương trình hai ẩn rồi dùng phương pháp thế.

Định hướng. Gọi thêm là thời gian người thứ hai làm một mình xong công việc, lập hệ hai phương trình theo tổng năng suất và theo khối lượng công việc hoàn thành, rồi dùng phương pháp thế để giải.

Gọi (giờ, ) là thời gian người thứ hai làm một mình xong công việc.
Từ dữ kiện làm chung 8 giờ thì xong:
Từ dữ kiện khối lượng công việc hoàn thành:

Từ phương trình đầu: , thế vào phương trình sau:




Thay vào :

Vậy người thứ nhất cần 12 giờ, người thứ hai cần 24 giờ để một mình làm xong công việc, khớp với cách 1.

Nhận xét. Kiểm tra lại: (đúng năng suất chung); (đúng tổng khối lượng công việc).

Đáp số. Người thứ nhất làm một mình xong công việc trong 12 giờ; người thứ hai làm một mình xong công việc trong 24 giờ.
Sai lầm thường gặp. Nhầm khối lượng công việc người thứ hai làm trong 1 giờ là (đổi ngược dấu) thay vì .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 30