Chương II. Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn

Bài 5. Bất đẳng thức và tính chất

SGK Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 1 · 15 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Hoạt động 1Trang 31Nhận biết thứ tự giữa hai số thực
Hoạt động 1 (trang 31). Thay dấu ? trong các biểu thức sau bằng dấu thích hợp ():
a) ? ;
b) ? ;
c) ? .
Kiến thức cần nhớ
  • Với hai số thực , : nếu thì ; nếu thì ; nếu thì .
  • Phân số có thể rút gọn về cùng mẫu dương để so sánh trực tiếp.
1Cách 1. Rút gọn và so sánh trực tiếp.

Định hướng. Đưa mỗi cặp số về cùng dạng (số thập phân hoặc phân số có mẫu dương) rồi so sánh trực tiếp trên trục số.

a) : vì nên
b)
c)

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Xét dấu của hiệu hai vế.

Định hướng. Dùng tính chất so sánh hai số bằng dấu của hiệu để kiểm tra lại từng kết quả.

a)
b)
c)

Vậy hiệu ở câu a) âm nên ; hiệu ở câu b) bằng nên ; hiệu ở câu c) dương nên , khớp với cách 1.

Nhận xét. Xét dấu của hiệu là cách tổng quát, dùng được cho cả số nguyên, số thập phân lẫn phân số.

Đáp số. a) ; b) ; c) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) không rút gọn phân số về mẫu dương nên nhầm tưởng hai phân số khác nhau.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 31
Bài 2 · Luyện tập 1Trang 32Chuyển đổi ngôn ngữ thực tế sang bất đẳng thức
Luyện tập 1 (trang 32). Biển báo giao thông R.306 (H.2.5) báo tốc độ tối thiểu cho các xe cơ giới. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe cơ giới vận hành với tốc độ không nhỏ hơn trị số ghi trên biển trong điều kiện giao thông thuận lợi và an toàn. Nếu một ô tô đi trên đường đó với tốc độ (km/h) thì phải thoả mãn điều kiện nào trong các điều kiện sau?
A. ;   B. ;   C. ;   D. .
Kiến thức cần nhớ
  • Cụm từ "không nhỏ hơn" tương ứng với kí hiệu (lớn hơn hoặc bằng).
  • Biển báo tốc độ tối thiểu khác với biển báo tốc độ tối đa (dùng kí hiệu ).
1Cách 1. Dịch trực tiếp cụm từ sang kí hiệu.

Định hướng. "Tốc độ không nhỏ hơn " nghĩa là tốc độ lớn hơn hoặc bằng , dùng đúng kí hiệu .

Tốc độ không nhỏ hơn nghĩa là lớn hơn hoặc bằng
hoặc

Vậy phải thoả mãn , chọn đáp án C.

2Cách 2. Loại trừ bằng cách thử giá trị vào từng phương án.

Định hướng. Thử hai giá trị vào yêu cầu của biển báo để loại các phương án không phù hợp.

Với : hợp lệ (đúng bằng trị số tối thiểu), nhưng A () sai và B () cũng sai vì thiếu trường hợp bằng
Với : hợp lệ (lớn hơn trị số tối thiểu), nhưng D () sai
Chỉ còn phương án C () đúng với cả hai giá trị thử

Vậy đáp án đúng là C: , khớp với cách 1.

Nhận xét. Sai lầm phổ biến là chọn D vì đọc nhầm "tốc độ tối thiểu" thành "tốc độ tối đa".

Đáp số. Chọn C: .
Sai lầm thường gặp. Nhầm biển báo tốc độ tối thiểu với biển báo tốc độ tối đa nên chọn D thay vì C.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 32
Bài 3 · Luyện tập 2★★Trang 33Chứng minh bất đẳng thức bằng tính chất bắc cầu
Luyện tập 2 (trang 33). Chứng minh rằng:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Tính chất bắc cầu: nếu thì .
  • Nhân hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số âm thì bất đẳng thức đổi chiều.
1Cách 1. Xét dấu của hiệu hai vế.

Định hướng. Tính hiệu vế trái trừ vế phải, nếu hiệu dương thì bất đẳng thức đúng.

a)
b)
nên

Vậy cả hai hiệu đều dương nên .

2Cách 2. Dùng tính chất bắc cầu qua một số trung gian.

Định hướng. Chèn một số trung gian dễ so sánh với cả hai vế, rồi dùng tính chất bắc cầu của bất đẳng thức.

a) , nhân hai vế với số dương : ← tính chất nhân hai vế với số dương

← tính chất bắc cầu
b) , nhân hai vế với số dương : ← tính chất nhân hai vế với số dương
Nhân hai vế của với số âm : ← tính chất nhân hai vế với số âm, đổi chiều

← tính chất bắc cầu

Vậy , khớp với cách 1.

Nhận xét. Cách 2 dùng đúng hai tính chất trọng tâm của bài: nhân với số âm đổi chiều, và tính chất bắc cầu.

Đáp số. Cả hai bất đẳng thức đều đúng: .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) quên đổi chiều bất đẳng thức khi nhân hai vế với số âm , dẫn đến kết luận sai chiều.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 33
Bài 4 · Vận dụng 1★★Trang 33Lập bất đẳng thức mô tả tình huống thực tế nhiều điều kiện
Vận dụng 1 (trang 33). Viết các bất đẳng thức để mô tả tốc độ cho phép trong tình huống mở đầu (Hình 2.4, trang 31):
a) Ô tô ở làn giữa;
b) Xe máy ở làn bên phải.
605050Làn tráiÔ tôLàn giữaÔ tô, xe máyLàn phảiXe máy, xe đạpaa ≤ 50bb ≤ 50
Kiến thức cần nhớ
  • Biển báo tốc độ tối đa cho phép nghĩa là tốc độ thực tế không được vượt quá trị số ghi trên biển.
  • Mỗi làn đường trong Hình 2.4 có một trị số tốc độ tối đa riêng: làn trái km/h dành cho ô tô, làn giữa km/h dành cho ô tô và xe máy, làn phải km/h dành cho xe máy và xe thô sơ.
1Cách 1. Đọc trực tiếp trị số trên biển báo của đúng làn xe đang xét.

Định hướng. Xác định đúng làn xe đang xét trong Hình 2.4 rồi đọc trị số tốc độ tối đa ghi trên biển của làn đó, sau đó dịch "không vượt quá" sang kí hiệu .

a) Gọi (km/h) là tốc độ của ô tô ở làn giữa. Biển báo làn giữa ghi

b) Gọi (km/h) là tốc độ của xe máy ở làn bên phải. Biển báo làn phải ghi

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Đối chiếu qua làn có tốc độ lớn nhất để kiểm tra tính hợp lí.

Định hướng. So sánh trị số của làn giữa và làn phải với trị số của làn trái bằng tính chất thứ tự, để kiểm tra chiều của bất đẳng thức vừa lập.

a) Làn giữa ghi , mà nên tốc độ tối đa của làn giữa nhỏ hơn tốc độ tối đa của làn trái

b) Làn phải ghi , cùng trị số với làn giữa nên hai làn có cùng giới hạn tốc độ

Vậy kết quả khớp cách 1: a) ; b) .

Nhận xét. Làn giữa và làn phải cùng giới hạn km/h nhưng dành cho các loại xe khác nhau; chỉ làn trái dành riêng cho ô tô mới được phép tới km/h.

Đáp số. a) ; b) (với , tính bằng km/h).
Sai lầm thường gặp. Nhầm ô tô ở làn giữa được áp dụng trị số của làn trái, trong khi mỗi làn có trị số riêng.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 31, 33
Bài 5 · Hoạt động 2Trang 33Khám phá tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
Hoạt động 2 (trang 33–34). Xét bất đẳng thức .
a) Cộng vào hai vế của bất đẳng thức (1) rồi so sánh kết quả thì ta được bất đẳng thức nào?
b) Cộng vào hai vế của bất đẳng thức (1) rồi so sánh kết quả thì ta được bất đẳng thức nào?
c) Cộng vào hai vế của bất đẳng thức (1) với cùng một số thì ta sẽ được bất đẳng thức nào?
Kiến thức cần nhớ
  • Khi cộng cùng một số vào hai vế của một bất đẳng thức, ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.
  • Tính chất này đúng với mọi số cộng thêm, dù số đó dương, âm hay bằng .
1Cách 1. Cộng trực tiếp rồi tính giá trị hai vế để so sánh.

Định hướng. Cộng đúng số được yêu cầu vào cả hai vế của , tính ra giá trị cụ thể rồi so sánh hai kết quả.

a)
nên
b)
nên
c) Với số bất kì:

Vậy a) ; b) ; c) với mọi số .

2Cách 2. Biểu diễn trên trục số để quan sát chiều bất đẳng thức.

Định hướng. Xem phép cộng cùng một số vào hai vế như phép tịnh tiến hai điểm trên trục số cùng một đoạn bằng số đó, để nhận ra thứ tự không đổi.

Điểm và điểm trên trục số, với nằm trước
Tịnh tiến cả hai điểm cùng một đoạn : điểm và điểm
Hai điểm giữ nguyên khoảng cách và thứ tự trước–sau ban đầu

Vậy điểm vẫn nằm trước điểm nên với mọi số , khớp với cách 1.

Nhận xét. Đây chính là tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng: cộng cùng một số vào hai vế không làm đổi chiều bất đẳng thức.

Đáp số. a) ; b) ; c) với mọi số .
Sai lầm thường gặp. Nghĩ rằng cộng số âm vào hai vế sẽ làm đổi chiều bất đẳng thức, trong khi chỉ phép nhân với số âm mới đổi chiều.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 33-34
Bài 6 · Luyện tập 3★★Trang 34So sánh không thực hiện phép tính bằng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
Luyện tập 3 (trang 34). Không thực hiện phép tính, hãy so sánh:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu thì với mọi số (cộng cùng một số vào hai vế giữ nguyên chiều).
  • So sánh với và với bằng cách so sánh với và với dưới dấu căn.
1Cách 1. Dùng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng.

Định hướng. So sánh hai số hạng thay đổi trước ( với , với ), rồi cộng cùng một số vào hai vế để suy ra bất đẳng thức cần tìm mà không cần tính giá trị cụ thể.

a)
Cộng vào hai vế:
b) nên
Cộng vào hai vế: , tức

Cộng vào hai vế:

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Ước lượng giá trị rồi so sánh trực tiếp.

Định hướng. Ước lượng giá trị gần đúng hoặc tính trực tiếp cả hai vế để kiểm tra lại kết luận ở cách 1.

a)

b) nên

Vậy kết quả khớp cách 1: a) ; b) .

Nhận xét. Đề yêu cầu "không thực hiện phép tính" nên cách 1 dùng tính chất bất đẳng thức mới là cách làm phù hợp; cách 2 chỉ dùng để kiểm tra lại.

Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) chỉ ước lượng mà không chỉ ra chắc chắn , dẫn đến lập luận thiếu chặt chẽ.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 34
Bài 7 · Hoạt động 3Trang 34Khám phá tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân
Hoạt động 3 (trang 34). Cho bất đẳng thức .
a) Nhân hai vế của bất đẳng thức với rồi so sánh kết quả thì ta được bất đẳng thức nào?
b) Nhân hai vế của bất đẳng thức với rồi so sánh kết quả thì ta được bất đẳng thức nào?
Kiến thức cần nhớ
  • Nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số dương thì được bất đẳng thức mới cùng chiều.
  • Nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số âm thì được bất đẳng thức mới ngược chiều.
1Cách 1. Nhân trực tiếp rồi tính giá trị để so sánh.

Định hướng. Nhân đúng số được yêu cầu vào cả hai vế của bất đẳng thức, tính ra giá trị cụ thể rồi so sánh hai kết quả.

a)
nên
b)
nên

Vậy a) (giữ nguyên chiều vì nhân với số dương); b) (đổi chiều vì nhân với số âm).

2Cách 2. Xét dấu của số nhân để suy luận chiều bất đẳng thức.

Định hướng. Xét số nhân là dương hay âm để dự đoán bất đẳng thức mới cùng chiều hay đổi chiều, không cần tính giá trị cụ thể trước.

a) nên nhân hai vế của với giữ nguyên chiều:
b) nên nhân hai vế của với thì đổi chiều:

Vậy kết quả khớp cách 1: a) ; b) .

Nhận xét. Chỉ cần biết dấu của số nhân là đủ để xác định bất đẳng thức mới cùng chiều hay ngược chiều.

Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Nhân hai vế với số âm nhưng quên đổi chiều bất đẳng thức, giữ nguyên dấu ở câu b).
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 34
Bài 8 · Luyện tập 4★★Trang 35Điền dấu bất đẳng thức khi nhân hai vế với số dương hoặc số âm
Luyện tập 4 (trang 35). Thay dấu ? trong các biểu thức sau bởi dấu thích hợp () để được khẳng định đúng:
a) ? ;
b) ? .
Kiến thức cần nhớ
  • Nhân cả hai vế của bất đẳng thức với số dương thì giữ nguyên chiều.
  • Nhân cả hai vế của bất đẳng thức với số âm thì đổi chiều.
1Cách 1. Xét dấu của số nhân rồi suy ra chiều bất đẳng thức.

Định hướng. So sánh trước, sau đó dựa vào dấu của số nhân ( dương, âm) để xác định chiều của bất đẳng thức mới.


a) nên nhân hai vế với giữ nguyên chiều:
b) nên nhân hai vế với thì đổi chiều:

Vậy a) điền dấu ; b) điền dấu .

2Cách 2. Tính giá trị hai vế rồi so sánh trực tiếp.

Định hướng. Tính cụ thể giá trị mỗi vế của từng bất đẳng thức rồi so sánh hai số vừa tính được để kiểm tra lại cách 1.

a)

b)

Vậy kết quả khớp cách 1: a) điền dấu ; b) điền dấu .

Nhận xét. Hai bất đẳng thức ở câu a) và b) chỉ khác nhau ở dấu của số nhân () nên có chiều ngược nhau dù giá trị tuyệt đối bằng nhau.

Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) giữ nguyên dấu như câu a) mà quên nhân với số âm phải đổi chiều bất đẳng thức.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 35
Bài 9 · Vận dụng 2★★★★Trang 35Lập bất đẳng thức từ bài toán thực tế về chi phí, tìm số nguyên lớn nhất thoả mãn
Vận dụng 2 (trang 35). Một nhà tài trợ dự kiến tổ chức một buổi đi dã ngoại tập thể nhằm giúp các bạn học sinh vùng cao trải nghiệm thực tế tại một trang trại trong 1 ngày (từ 14h00 ngày hôm trước đến 12h00 ngày hôm sau). Cho biết số tiền tài trợ dự kiến là 30 triệu đồng và giá thuê các dịch vụ và phòng nghỉ là 17 triệu đồng 1 ngày, giá mỗi suất ăn trưa, ăn tối là 60 000 đồng và mỗi suất ăn sáng là 30 000 đồng. Hỏi có thể tổ chức cho nhiều nhất bao nhiêu bạn tham gia được?
Kiến thức cần nhớ
  • Chuyến đi kéo dài từ 14h ngày hôm trước đến 12h ngày hôm sau nên mỗi bạn chỉ dùng 1 suất ăn tối và 1 suất ăn sáng, không có suất ăn trưa.
  • Tổng chi phí phải không vượt quá số tiền tài trợ nên dùng bất đẳng thức dạng để tìm điều kiện của số bạn tham gia.
1Cách 1. Lập bất đẳng thức theo số bạn tham gia rồi dùng tính chất cộng, nhân với số dương.

Định hướng. Gọi số bạn tham gia là (bạn, nguyên dương), biểu diễn tổng chi phí theo rồi lập bất đẳng thức tổng chi phí không vượt quá số tiền tài trợ, dùng tính chất cộng và nhân với số dương để tìm điều kiện của .

Chi phí ăn uống mỗi bạn: (đồng)
Tổng chi phí cho bạn: (đồng)

Cộng vào hai vế: ← tính chất cộng hai vế với cùng một số
Nhân hai vế với số dương : ← tính chất nhân hai vế với số dương

Vậy là số nguyên dương lớn nhất thoả mãn nên ; có thể tổ chức cho nhiều nhất bạn tham gia.

2Cách 2. Thử trực tiếp với số bạn dự đoán, dùng bất đẳng thức để kiểm tra.

Định hướng. Ước lượng số bạn có thể tham gia bằng cách chia đều số tiền còn lại cho chi phí một bạn, rồi thử hai giá trị liền kề để xác định chính xác số bạn lớn nhất.

Số tiền còn lại sau khi thuê dịch vụ và phòng nghỉ: (đồng)

Thử : chi phí ăn uống , thoả mãn
Thử : chi phí ăn uống , không thoả mãn

Vậy là số bạn nhiều nhất có thể tham gia, khớp với cách 1.

Nhận xét. Không được làm tròn lên là số bạn tham gia, phải là số nguyên không vượt quá .

Đáp số. Nhiều nhất bạn tham gia.
Sai lầm thường gặp. Tính cả suất ăn trưa cho mỗi bạn (thêm đồng) dù chuyến đi kết thúc đúng lúc 12h00 nên không có bữa trưa, dẫn đến chi phí và đáp số sai.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 35
Bài 10 · 2.6Trang 35Dịch phát biểu bằng lời sang kí hiệu bất đẳng thức
2.6 (trang 35). Dùng kí hiệu để viết bất đẳng thức tương ứng với mỗi trường hợp sau:
a) nhỏ hơn hoặc bằng ;
b) là số âm;
c) là số dương;
d) lớn hơn hoặc bằng .
Kiến thức cần nhớ
  • "Nhỏ hơn hoặc bằng" ứng với kí hiệu ; "lớn hơn hoặc bằng" ứng với kí hiệu .
  • Số âm là số nhỏ hơn ; số dương là số lớn hơn .
1Cách 1. Dịch trực tiếp từng cụm từ sang kí hiệu tương ứng.

Định hướng. Đối chiếu từng cụm từ trong đề với đúng kí hiệu bất đẳng thức đã học ().

a) nhỏ hơn hoặc bằng :
b) là số âm, tức nhỏ hơn :
c) là số dương, tức lớn hơn :
d) lớn hơn hoặc bằng :

Vậy a) ; b) ; c) ; d) .

2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách thử một giá trị cụ thể thoả mãn phát biểu.

Định hướng. Chọn một giá trị cụ thể thoả mãn phát biểu bằng lời rồi thay vào bất đẳng thức vừa viết để kiểm tra tính hợp lí.

a) Với : thay vào được , đúng
b) Với : thay vào được , đúng
c) Với : thay vào được , đúng
d) Với : thay vào được , đúng

Vậy cả bốn bất đẳng thức đều đúng với giá trị thử, khớp với cách 1: a) ; b) ; c) ; d) .

Nhận xét. Các cụm từ "nhỏ hơn hoặc bằng", "lớn hơn hoặc bằng" luôn ứng với kí hiệu có gạch dưới (, ) để bao gồm cả trường hợp bằng.

Đáp số. a) ; b) ; c) ; d) .
Sai lầm thường gặp. Viết câu a) là (bỏ mất dấu bằng), quên rằng "nhỏ hơn hoặc bằng" phải dùng kí hiệu .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 35
Bài 11 · 2.7Trang 35Lập bất đẳng thức mô tả điều kiện thực tế
2.7 (trang 35). Viết một bất đẳng thức phù hợp trong mỗi trường hợp sau:
a) Bạn phải ít nhất tuổi mới được phép lái ô tô;
b) Xe buýt chở được tối đa người;
c) Mức lương tối thiểu cho một giờ làm việc của người lao động là đồng.
Kiến thức cần nhớ
  • "Ít nhất" nghĩa là "không nhỏ hơn", ứng với kí hiệu .
  • "Tối đa" nghĩa là "không vượt quá", ứng với kí hiệu ; "tối thiểu" nghĩa là "không nhỏ hơn", ứng với kí hiệu .
1Cách 1. Gọi ẩn rồi dịch trực tiếp cụm từ điều kiện sang bất đẳng thức.

Định hướng. Gọi đại lượng cần mô tả là một ẩn, sau đó dịch đúng nghĩa của cụm từ "ít nhất", "tối đa", "tối thiểu" sang kí hiệu bất đẳng thức phù hợp.

a) Gọi (tuổi) là tuổi của người lái ô tô. "Ít nhất tuổi":
b) Gọi (người) là số người xe buýt chở. "Tối đa người":
c) Gọi (đồng) là mức lương cho một giờ làm việc. "Tối thiểu đồng":

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Thử một giá trị biên và một giá trị vượt biên để kiểm tra chiều bất đẳng thức.

Định hướng. Thử giá trị đúng bằng mốc quy định và một giá trị vi phạm quy định để kiểm tra bất đẳng thức vừa viết có loại đúng trường hợp vi phạm hay không.

a) : đúng, được phép; : sai, không được phép
b) : đúng, hợp lệ; : sai, không hợp lệ
c) : đúng, hợp lệ; : sai, không hợp lệ

Vậy các bất đẳng thức , , đều phản ánh đúng điều kiện thực tế, khớp với cách 1.

Nhận xét. Giá trị đúng bằng mốc quy định luôn thoả mãn bất đẳng thức vì đề dùng "ít nhất", "tối đa", "tối thiểu" đều bao gồm trường hợp bằng.

Đáp số. a) (tuổi); b) (người); c) (đồng).
Sai lầm thường gặp. Viết câu b) là (bỏ mất dấu bằng), quên rằng "tối đa" phải bao gồm cả trường hợp đúng bằng người.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 35
Bài 12 · 2.8★★Trang 35Chứng minh bất đẳng thức không tính toán, dùng tính chất nhân và cộng
2.8 (trang 35). Không thực hiện phép tính, hãy chứng minh:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nhân hai vế của bất đẳng thức với số dương thì giữ nguyên chiều; với số âm thì đổi chiều.
  • Cộng cùng một số vào hai vế của bất đẳng thức thì giữ nguyên chiều.
1Cách 1. Dùng liên tiếp tính chất nhân rồi tính chất cộng.

Định hướng. So sánh hai thừa số thay đổi trước, nhân với số đã cho để xác định đúng chiều, rồi cộng cùng một số vào hai vế để hoàn thành bất đẳng thức cần chứng minh.

a)
Nhân hai vế với số dương : ← tính chất nhân hai vế với số dương
Cộng vào hai vế: ← tính chất cộng hai vế với cùng một số
b)
Nhân hai vế với số âm : ← tính chất nhân hai vế với số âm, đổi chiều
Cộng vào hai vế: ← tính chất cộng hai vế với cùng một số

Vậy a) ; b) (điều phải chứng minh).

2Cách 2. Tính giá trị hai vế để kiểm tra lại kết luận.

Định hướng. Tính trực tiếp giá trị mỗi vế để đối chiếu với kết luận đã suy ra bằng tính chất bất đẳng thức ở cách 1.

a)


b)

Vậy kết quả khớp cách 1: a) ; b) .

Nhận xét. Đề yêu cầu "không thực hiện phép tính" nên cách 1 dùng tính chất bất đẳng thức mới là cách làm chính; cách 2 chỉ dùng để kiểm tra lại kết quả.

Đáp số. Cả hai bất đẳng thức đều đúng, chứng minh bằng tính chất nhân và cộng hai vế của bất đẳng thức.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) nhân hai vế của với số âm nhưng quên đổi chiều, viết nhầm thành .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 35
Bài 13 · 2.9★★Trang 35So sánh biểu thức chứa ẩn bằng tính chất bất đẳng thức
2.9 (trang 35). Cho , hãy so sánh:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Nhân hai vế của với số dương giữ nguyên chiều, với số âm thì đổi chiều.
  • Cộng cùng một số vào hai vế của bất đẳng thức giữ nguyên chiều.
1Cách 1. Dùng liên tiếp tính chất nhân rồi tính chất cộng.

Định hướng. Từ , nhân hai vế với hệ số của , trong mỗi biểu thức rồi cộng thêm số hạng tự do để suy ra bất đẳng thức cần so sánh.

a)
Nhân hai vế với số dương : ← tính chất nhân hai vế với số dương
Cộng vào hai vế: ← tính chất cộng hai vế với cùng một số
b)
Nhân hai vế với số âm : ← tính chất nhân hai vế với số âm, đổi chiều
Cộng vào hai vế: ← tính chất cộng hai vế với cùng một số

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Xét dấu của hiệu hai biểu thức.

Định hướng. Tính hiệu hai biểu thức cần so sánh, rút gọn về dạng chứa nhân tử rồi dùng dấu của (âm, do ) để kết luận dấu của hiệu.

a)
nên , suy ra
b)
nên

Vậy hiệu ở câu a) âm nên ; hiệu ở câu b) dương nên , khớp với cách 1.

Nhận xét. Xét dấu của hiệu hai biểu thức là cách tổng quát, không cần nhớ quy tắc đổi chiều khi nhân với số âm mà vẫn ra kết quả đúng.

Đáp số. a) ; b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) quên đổi chiều khi nhân hai vế của với số âm , kết luận nhầm .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 35
Bài 14 · 2.10★★Trang 35Suy ra thứ tự hai số từ bất đẳng thức đã cho — bài toán ngược
2.10 (trang 35). So sánh hai số , nếu:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Cộng cùng một số vào hai vế không làm đổi chiều bất đẳng thức, nên có thể cộng số đối để triệt tiêu số hạng đó ở cả hai vế.
  • Nhân hai vế với số âm thì đổi chiều bất đẳng thức.
1Cách 1. Dùng tính chất cộng, nhân để đưa về so sánh trực tiếp .

Định hướng. Cộng hoặc nhân cả hai vế của bất đẳng thức đã cho với cùng một số thích hợp để triệt tiêu hệ số, đưa về dạng so sánh trực tiếp .

a)
Cộng vào hai vế: ← tính chất cộng hai vế với cùng một số
b)
Nhân hai vế với số âm : ← tính chất nhân hai vế với số âm, đổi chiều

Vậy cả hai trường hợp đều cho .

2Cách 2. Phản chứng bằng cách giả sử điều ngược lại.

Định hướng. Giả sử rồi dùng tính chất cộng hoặc nhân để suy ra điều mâu thuẫn với giả thiết đã cho, từ đó khẳng định là đúng.

a) Giả sử . Cộng vào hai vế: , mâu thuẫn với giả thiết
b) Giả sử . Nhân hai vế với số âm : , mâu thuẫn với giả thiết

Vậy giả sử đều dẫn đến mâu thuẫn nên trong cả hai trường hợp, khớp với cách 1.

Nhận xét. Phản chứng là cách suy luận chặt chẽ để khẳng định chiều duy nhất có thể xảy ra giữa .

Đáp số. Cả hai trường hợp đều có .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) nhân hai vế với nhưng quên đổi chiều, kết luận nhầm .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 35
Bài 15 · 2.11★★★Trang 35Chứng minh bất đẳng thức giữa hai phân số bằng tính chất bất đẳng thức
2.11 (trang 35). Chứng minh rằng:
a) ;
b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Với hai số dương, phân số có tử nhỏ hơn mẫu thì nhỏ hơn , phân số có tử lớn hơn mẫu thì lớn hơn .
  • Nhân hai vế của bất đẳng thức với số âm thì đổi chiều.
1Cách 1. So sánh mỗi phân số với 1 rồi dùng tính chất bắc cầu.

Định hướng. So sánh mỗi phân số ban đầu với số , từ đó suy ra quan hệ giữa hai phân số bằng tính chất bắc cầu; riêng câu a) cần thêm tính chất nhân với số âm để đổi chiều.

a) nên
nên
nên ← tính chất bắc cầu
Nhân hai vế với số âm : ← tính chất nhân hai vế với số âm, đổi chiều
b) nên
nên
nên
← tính chất bắc cầu

Vậy a) ; b) .

2Cách 2. Quy đồng mẫu số rồi so sánh tử số.

Định hướng. Đưa hai phân số về cùng một mẫu số dương rồi so sánh trực tiếp hai tử số để kết luận.

a)

nên
b)

nên

Vậy kết quả khớp cách 1: a) ; b) .

Nhận xét. Quy đồng mẫu số là cách làm trực tiếp, không cần dùng đến tính chất bắc cầu hay đổi chiều bất đẳng thức nhưng số liệu tính toán lớn hơn.

Đáp số. a) đúng; b) đúng.
Sai lầm thường gặp. Ở câu a) so sánh nhầm mà quên nhân với phải đổi chiều bất đẳng thức.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 35