Bài 2 · Luyện tập 1★Trang 32— Chuyển đổi ngôn ngữ thực tế sang bất đẳng thức
Luyện tập 1 (trang 32). Biển báo giao thông R.306 (H.2.5) báo tốc độ tối thiểu cho các xe cơ giới. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe cơ giới vận hành với tốc độ không nhỏ hơn trị số ghi trên biển trong điều kiện giao thông thuận lợi và an toàn. Nếu một ô tô đi trên đường đó với tốc độ a (km/h) thì a phải thoả mãn điều kiện nào trong các điều kiện sau? A. a<60; B. a>60; C. a≥60; D. a≤60.
Kiến thức cần nhớ
Cụm từ "không nhỏ hơn" tương ứng với kí hiệu ≥ (lớn hơn hoặc bằng).
Biển báo tốc độ tối thiểu khác với biển báo tốc độ tối đa (dùng kí hiệu ≤).
1Cách 1. Dịch trực tiếp cụm từ sang kí hiệu.
Định hướng. "Tốc độ không nhỏ hơn 60" nghĩa là tốc độ lớn hơn 60 hoặc bằng 60, dùng đúng kí hiệu ≥.
Tốc độ không nhỏ hơn 60 nghĩa là lớn hơn 60 hoặc bằng 60 a>60 hoặc a=60 a≥60
Vậya phải thoả mãn a≥60, chọn đáp án C.
2Cách 2. Loại trừ bằng cách thử giá trị vào từng phương án.
Định hướng. Thử hai giá trị a=60 và a=70 vào yêu cầu của biển báo để loại các phương án không phù hợp.
Với a=60: hợp lệ (đúng bằng trị số tối thiểu), nhưng A (a<60) sai và B (a>60) cũng sai vì thiếu trường hợp bằng Với a=70: hợp lệ (lớn hơn trị số tối thiểu), nhưng D (a≤60) sai Chỉ còn phương án C (a≥60) đúng với cả hai giá trị thử
Vậy đáp án đúng là C: a≥60, khớp với cách 1.
Nhận xét. Sai lầm phổ biến là chọn D vì đọc nhầm "tốc độ tối thiểu" thành "tốc độ tối đa".
Đáp số.Chọn C: a≥60.
Sai lầm thường gặp.Nhầm biển báo tốc độ tối thiểu với biển báo tốc độ tối đa nên chọn D thay vì C.
Bài 3 · Luyện tập 2★★Trang 33— Chứng minh bất đẳng thức bằng tính chất bắc cầu
Luyện tập 2 (trang 33). Chứng minh rằng: a) 10002024>1,9; b) −20232022>−1,1.
Kiến thức cần nhớ
Tính chất bắc cầu: nếu a>b và b>c thì a>c.
Nhân hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số âm thì bất đẳng thức đổi chiều.
1Cách 1. Xét dấu của hiệu hai vế.
Định hướng. Tính hiệu vế trái trừ vế phải, nếu hiệu dương thì bất đẳng thức đúng.
a) 10002024−1,9=2,024−1,9=0,124>0 b) −20232022−(−1,1)=1,1−20232022 20232022<1 nên 1,1−20232022>1,1−1=0,1>0
Vậy cả hai hiệu đều dương nên 10002024>1,9 và −20232022>−1,1.
2Cách 2. Dùng tính chất bắc cầu qua một số trung gian.
Định hướng. Chèn một số trung gian dễ so sánh với cả hai vế, rồi dùng tính chất bắc cầu của bất đẳng thức.
a) 2024>2000, nhân hai vế với số dương 10001: 10002024>10002000=2 ← tính chất nhân hai vế với số dương 2>1,9 10002024>2>1,9 ← tính chất bắc cầu b) 2022<2023, nhân hai vế với số dương 20231: 20232022<1 ← tính chất nhân hai vế với số dương Nhân hai vế của 20232022<1 với số âm −1: −20232022>−1 ← tính chất nhân hai vế với số âm, đổi chiều −1>−1,1 −20232022>−1>−1,1 ← tính chất bắc cầu
Vậy10002024>1,9 và −20232022>−1,1, khớp với cách 1.
Nhận xét. Cách 2 dùng đúng hai tính chất trọng tâm của bài: nhân với số âm đổi chiều, và tính chất bắc cầu.
Đáp số.Cả hai bất đẳng thức đều đúng: 10002024>1,9 và −20232022>−1,1.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) quên đổi chiều bất đẳng thức khi nhân hai vế với số âm −1, dẫn đến kết luận sai chiều.
Bài 4 · Vận dụng 1★★Trang 33— Lập bất đẳng thức mô tả tình huống thực tế nhiều điều kiện
Vận dụng 1 (trang 33). Viết các bất đẳng thức để mô tả tốc độ cho phép trong tình huống mở đầu (Hình 2.4, trang 31): a) Ô tô ở làn giữa; b) Xe máy ở làn bên phải.
Kiến thức cần nhớ
Biển báo tốc độ tối đa cho phép nghĩa là tốc độ thực tế không được vượt quá trị số ghi trên biển.
Mỗi làn đường trong Hình 2.4 có một trị số tốc độ tối đa riêng: làn trái 60 km/h dành cho ô tô, làn giữa 50 km/h dành cho ô tô và xe máy, làn phải 50 km/h dành cho xe máy và xe thô sơ.
1Cách 1. Đọc trực tiếp trị số trên biển báo của đúng làn xe đang xét.
Định hướng. Xác định đúng làn xe đang xét trong Hình 2.4 rồi đọc trị số tốc độ tối đa ghi trên biển của làn đó, sau đó dịch "không vượt quá" sang kí hiệu ≤.
a) Gọi a (km/h) là tốc độ của ô tô ở làn giữa. Biển báo làn giữa ghi 50 a≤50 b) Gọi b (km/h) là tốc độ của xe máy ở làn bên phải. Biển báo làn phải ghi 50 b≤50
Vậy a) a≤50; b) b≤50.
2Cách 2. Đối chiếu qua làn có tốc độ lớn nhất để kiểm tra tính hợp lí.
Định hướng. So sánh trị số của làn giữa và làn phải với trị số 60 của làn trái bằng tính chất thứ tự, để kiểm tra chiều của bất đẳng thức vừa lập.
a) Làn giữa ghi 50, mà 50<60 nên tốc độ tối đa của làn giữa nhỏ hơn tốc độ tối đa của làn trái a≤50<60 b) Làn phải ghi 50, cùng trị số với làn giữa nên hai làn có cùng giới hạn tốc độ b≤50
Vậy kết quả khớp cách 1: a) a≤50; b) b≤50.
Nhận xét. Làn giữa và làn phải cùng giới hạn 50 km/h nhưng dành cho các loại xe khác nhau; chỉ làn trái dành riêng cho ô tô mới được phép tới 60 km/h.
Đáp số.a) a≤50; b) b≤50 (với a, b tính bằng km/h).
Sai lầm thường gặp.Nhầm ô tô ở làn giữa được áp dụng trị số 60 của làn trái, trong khi mỗi làn có trị số riêng.
Bài 5 · Hoạt động 2★Trang 33— Khám phá tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
Hoạt động 2 (trang 33–34). Xét bất đẳng thức −1<2. (1) a) Cộng 2 vào hai vế của bất đẳng thức (1) rồi so sánh kết quả thì ta được bất đẳng thức nào? b) Cộng −2 vào hai vế của bất đẳng thức (1) rồi so sánh kết quả thì ta được bất đẳng thức nào? c) Cộng vào hai vế của bất đẳng thức (1) với cùng một số c thì ta sẽ được bất đẳng thức nào?
Kiến thức cần nhớ
Khi cộng cùng một số vào hai vế của một bất đẳng thức, ta được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.
Tính chất này đúng với mọi số cộng thêm, dù số đó dương, âm hay bằng 0.
1Cách 1. Cộng trực tiếp rồi tính giá trị hai vế để so sánh.
Định hướng. Cộng đúng số được yêu cầu vào cả hai vế của (1), tính ra giá trị cụ thể rồi so sánh hai kết quả.
a) −1+2=1 và 2+2=4 1<4 nên −1+2<2+2 b) −1+(−2)=−3 và 2+(−2)=0 −3<0 nên −1+(−2)<2+(−2) c) Với số c bất kì: −1+c và 2+c
Vậy a) −1+2<2+2; b) −1+(−2)<2+(−2); c) −1+c<2+c với mọi số c.
2Cách 2. Biểu diễn trên trục số để quan sát chiều bất đẳng thức.
Định hướng. Xem phép cộng cùng một số vào hai vế như phép tịnh tiến hai điểm −1 và 2 trên trục số cùng một đoạn bằng số đó, để nhận ra thứ tự không đổi.
Điểm −1 và điểm 2 trên trục số, với −1 nằm trước 2 Tịnh tiến cả hai điểm cùng một đoạn c: điểm −1+c và điểm 2+c Hai điểm giữ nguyên khoảng cách và thứ tự trước–sau ban đầu
Vậy điểm −1+c vẫn nằm trước điểm 2+c nên −1+c<2+c với mọi số c, khớp với cách 1.
Nhận xét. Đây chính là tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng: cộng cùng một số vào hai vế không làm đổi chiều bất đẳng thức.
Đáp số.a) −1+2<2+2; b) −1+(−2)<2+(−2); c) −1+c<2+c với mọi số c.
Sai lầm thường gặp.Nghĩ rằng cộng số âm vào hai vế sẽ làm đổi chiều bất đẳng thức, trong khi chỉ phép nhân với số âm mới đổi chiều.
Bài 6 · Luyện tập 3★★Trang 34— So sánh không thực hiện phép tính bằng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng
Luyện tập 3 (trang 34). Không thực hiện phép tính, hãy so sánh: a) 19+2023 và −31+2023; b) 2+2 và 4.
Kiến thức cần nhớ
Nếu a<b thì a+c<b+c với mọi số c (cộng cùng một số vào hai vế giữ nguyên chiều).
So sánh 2 với 1 và với 2 bằng cách so sánh 2 với 1 và với 4 dưới dấu căn.
1Cách 1. Dùng tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép cộng.
Định hướng. So sánh hai số hạng thay đổi trước (19 với −31, 2 với 2), rồi cộng cùng một số vào hai vế để suy ra bất đẳng thức cần tìm mà không cần tính giá trị cụ thể.
a) 19>−31 Cộng 2023 vào hai vế: 19+2023>−31+2023 b) 1<2 nên 1<2 Cộng 2 vào hai vế: 1+2<2+2, tức 3<2+2 2<4=2 Cộng 2 vào hai vế: 2+2<2+2=4
Vậy a) 19+2023>−31+2023; b) 2+2<4.
2Cách 2. Ước lượng giá trị rồi so sánh trực tiếp.
Định hướng. Ước lượng giá trị gần đúng hoặc tính trực tiếp cả hai vế để kiểm tra lại kết luận ở cách 1.
a) 19+2023=2042 và −31+2023=1992 2042>1992 b) 2≈1,41 nên 2+2≈3,41 3,41<4
Vậy kết quả khớp cách 1: a) 19+2023>−31+2023; b) 2+2<4.
Nhận xét. Đề yêu cầu "không thực hiện phép tính" nên cách 1 dùng tính chất bất đẳng thức mới là cách làm phù hợp; cách 2 chỉ dùng để kiểm tra lại.
Đáp số.a) 19+2023>−31+2023; b) 2+2<4.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) chỉ ước lượng 2≈1,4 mà không chỉ ra chắc chắn 2<2, dẫn đến lập luận thiếu chặt chẽ.
Bài 7 · Hoạt động 3★Trang 34— Khám phá tính chất liên hệ giữa thứ tự và phép nhân
Hoạt động 3 (trang 34). Cho bất đẳng thức −2<5. a) Nhân hai vế của bất đẳng thức với 7 rồi so sánh kết quả thì ta được bất đẳng thức nào? b) Nhân hai vế của bất đẳng thức với −7 rồi so sánh kết quả thì ta được bất đẳng thức nào?
Kiến thức cần nhớ
Nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số dương thì được bất đẳng thức mới cùng chiều.
Nhân cả hai vế của một bất đẳng thức với cùng một số âm thì được bất đẳng thức mới ngược chiều.
1Cách 1. Nhân trực tiếp rồi tính giá trị để so sánh.
Định hướng. Nhân đúng số được yêu cầu vào cả hai vế của bất đẳng thức, tính ra giá trị cụ thể rồi so sánh hai kết quả.
a) (−2)⋅7=−14 và 5⋅7=35 −14<35 nên (−2)⋅7<5⋅7 b) (−2)⋅(−7)=14 và 5⋅(−7)=−35 14>−35 nên (−2)⋅(−7)>5⋅(−7)
Vậy a) (−2)⋅7<5⋅7 (giữ nguyên chiều vì nhân với số dương); b) (−2)⋅(−7)>5⋅(−7) (đổi chiều vì nhân với số âm).
2Cách 2. Xét dấu của số nhân để suy luận chiều bất đẳng thức.
Định hướng. Xét số nhân là dương hay âm để dự đoán bất đẳng thức mới cùng chiều hay đổi chiều, không cần tính giá trị cụ thể trước.
a) 7>0 nên nhân hai vế của −2<5 với 7 giữ nguyên chiều: (−2)⋅7<5⋅7 b) −7<0 nên nhân hai vế của −2<5 với −7 thì đổi chiều: (−2)⋅(−7)>5⋅(−7)
Vậy kết quả khớp cách 1: a) (−2)⋅7<5⋅7; b) (−2)⋅(−7)>5⋅(−7).
Nhận xét. Chỉ cần biết dấu của số nhân là đủ để xác định bất đẳng thức mới cùng chiều hay ngược chiều.
Đáp số.a) (−2)⋅7<5⋅7; b) (−2)⋅(−7)>5⋅(−7).
Sai lầm thường gặp.Nhân hai vế với số âm nhưng quên đổi chiều bất đẳng thức, giữ nguyên dấu < ở câu b).
Bài 8 · Luyện tập 4★★Trang 35— Điền dấu bất đẳng thức khi nhân hai vế với số dương hoặc số âm
Luyện tập 4 (trang 35). Thay dấu ? trong các biểu thức sau bởi dấu thích hợp (<,>) để được khẳng định đúng: a) 13⋅(−10,5) ? 13⋅11,2; b) (−13)⋅(−10,5) ? (−13)⋅11,2.
Kiến thức cần nhớ
Nhân cả hai vế của bất đẳng thức −10,5<11,2 với số dương 13 thì giữ nguyên chiều.
Nhân cả hai vế của bất đẳng thức −10,5<11,2 với số âm −13 thì đổi chiều.
1Cách 1. Xét dấu của số nhân rồi suy ra chiều bất đẳng thức.
Định hướng. So sánh −10,5 và 11,2 trước, sau đó dựa vào dấu của số nhân (13 dương, −13 âm) để xác định chiều của bất đẳng thức mới.
−10,5<11,2 a) 13>0 nên nhân hai vế với 13 giữ nguyên chiều: 13⋅(−10,5)<13⋅11,2 b) −13<0 nên nhân hai vế với −13 thì đổi chiều: (−13)⋅(−10,5)>(−13)⋅11,2
Vậy a) điền dấu <; b) điền dấu >.
2Cách 2. Tính giá trị hai vế rồi so sánh trực tiếp.
Định hướng. Tính cụ thể giá trị mỗi vế của từng bất đẳng thức rồi so sánh hai số vừa tính được để kiểm tra lại cách 1.
a) 13⋅(−10,5)=−136,5 và 13⋅11,2=145,6 −136,5<145,6 b) (−13)⋅(−10,5)=136,5 và (−13)⋅11,2=−145,6 136,5>−145,6
Vậy kết quả khớp cách 1: a) điền dấu <; b) điền dấu >.
Nhận xét. Hai bất đẳng thức ở câu a) và b) chỉ khác nhau ở dấu của số nhân (13 và −13) nên có chiều ngược nhau dù giá trị tuyệt đối bằng nhau.
Đáp số.a) 13⋅(−10,5)<13⋅11,2; b) (−13)⋅(−10,5)>(−13)⋅11,2.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) giữ nguyên dấu < như câu a) mà quên nhân với số âm −13 phải đổi chiều bất đẳng thức.
Bài 9 · Vận dụng 2★★★★Trang 35— Lập bất đẳng thức từ bài toán thực tế về chi phí, tìm số nguyên lớn nhất thoả mãn
Vận dụng 2 (trang 35). Một nhà tài trợ dự kiến tổ chức một buổi đi dã ngoại tập thể nhằm giúp các bạn học sinh vùng cao trải nghiệm thực tế tại một trang trại trong 1 ngày (từ 14h00 ngày hôm trước đến 12h00 ngày hôm sau). Cho biết số tiền tài trợ dự kiến là 30 triệu đồng và giá thuê các dịch vụ và phòng nghỉ là 17 triệu đồng 1 ngày, giá mỗi suất ăn trưa, ăn tối là 60 000 đồng và mỗi suất ăn sáng là 30 000 đồng. Hỏi có thể tổ chức cho nhiều nhất bao nhiêu bạn tham gia được?
Kiến thức cần nhớ
Chuyến đi kéo dài từ 14h ngày hôm trước đến 12h ngày hôm sau nên mỗi bạn chỉ dùng 1 suất ăn tối và 1 suất ăn sáng, không có suất ăn trưa.
Tổng chi phí phải không vượt quá số tiền tài trợ nên dùng bất đẳng thức dạng ≤ để tìm điều kiện của số bạn tham gia.
1Cách 1. Lập bất đẳng thức theo số bạn tham gia rồi dùng tính chất cộng, nhân với số dương.
Định hướng. Gọi số bạn tham gia là n (bạn, n nguyên dương), biểu diễn tổng chi phí theo n rồi lập bất đẳng thức tổng chi phí không vượt quá số tiền tài trợ, dùng tính chất cộng và nhân với số dương để tìm điều kiện của n.
Chi phí ăn uống mỗi bạn: 60000+30000=90000 (đồng) Tổng chi phí cho n bạn: 17000000+90000n (đồng) 17000000+90000n≤30000000 Cộng −17000000 vào hai vế: 90000n≤13000000 ← tính chất cộng hai vế với cùng một số Nhân hai vế với số dương 900001: n≤9000013000000 ← tính chất nhân hai vế với số dương n≤144,4
Vậyn là số nguyên dương lớn nhất thoả mãn n≤144,4 nên n=144; có thể tổ chức cho nhiều nhất 144 bạn tham gia.
2Cách 2. Thử trực tiếp với số bạn dự đoán, dùng bất đẳng thức để kiểm tra.
Định hướng. Ước lượng số bạn có thể tham gia bằng cách chia đều số tiền còn lại cho chi phí một bạn, rồi thử hai giá trị liền kề để xác định chính xác số bạn lớn nhất.
Số tiền còn lại sau khi thuê dịch vụ và phòng nghỉ: 30000000−17000000=13000000 (đồng) 13000000:90000≈144,4 Thử n=144: chi phí ăn uống 144⋅90000=12960000≤13000000, thoả mãn Thử n=145: chi phí ăn uống 145⋅90000=13050000>13000000, không thoả mãn
Vậyn=144 là số bạn nhiều nhất có thể tham gia, khớp với cách 1.
Nhận xét. Không được làm tròn 144,4 lên 145 vì n là số bạn tham gia, phải là số nguyên không vượt quá 144,4.
Đáp số.Nhiều nhất 144 bạn tham gia.
Sai lầm thường gặp.Tính cả suất ăn trưa cho mỗi bạn (thêm 60000 đồng) dù chuyến đi kết thúc đúng lúc 12h00 nên không có bữa trưa, dẫn đến chi phí và đáp số sai.
Bài 10 · 2.6★Trang 35— Dịch phát biểu bằng lời sang kí hiệu bất đẳng thức
2.6 (trang 35). Dùng kí hiệu để viết bất đẳng thức tương ứng với mỗi trường hợp sau: a) x nhỏ hơn hoặc bằng −2; b) m là số âm; c) y là số dương; d) p lớn hơn hoặc bằng 2024.
Kiến thức cần nhớ
"Nhỏ hơn hoặc bằng" ứng với kí hiệu ≤; "lớn hơn hoặc bằng" ứng với kí hiệu ≥.
Số âm là số nhỏ hơn 0; số dương là số lớn hơn 0.
1Cách 1. Dịch trực tiếp từng cụm từ sang kí hiệu tương ứng.
Định hướng. Đối chiếu từng cụm từ trong đề với đúng kí hiệu bất đẳng thức đã học (<,>,≤,≥).
a) x nhỏ hơn hoặc bằng −2: x≤−2 b) m là số âm, tức m nhỏ hơn 0: m<0 c) y là số dương, tức y lớn hơn 0: y>0 d) p lớn hơn hoặc bằng 2024: p≥2024
Vậy a) x≤−2; b) m<0; c) y>0; d) p≥2024.
2Cách 2. Kiểm tra lại bằng cách thử một giá trị cụ thể thoả mãn phát biểu.
Định hướng. Chọn một giá trị cụ thể thoả mãn phát biểu bằng lời rồi thay vào bất đẳng thức vừa viết để kiểm tra tính hợp lí.
a) Với x=−2: thay vào x≤−2 được −2≤−2, đúng b) Với m=−5: thay vào m<0 được −5<0, đúng c) Với y=5: thay vào y>0 được 5>0, đúng d) Với p=2024: thay vào p≥2024 được 2024≥2024, đúng
Vậy cả bốn bất đẳng thức đều đúng với giá trị thử, khớp với cách 1: a) x≤−2; b) m<0; c) y>0; d) p≥2024.
Nhận xét. Các cụm từ "nhỏ hơn hoặc bằng", "lớn hơn hoặc bằng" luôn ứng với kí hiệu có gạch dưới (≤, ≥) để bao gồm cả trường hợp bằng.
Đáp số.a) x≤−2; b) m<0; c) y>0; d) p≥2024.
Sai lầm thường gặp.Viết câu a) là x<−2 (bỏ mất dấu bằng), quên rằng "nhỏ hơn hoặc bằng" phải dùng kí hiệu ≤.
Bài 11 · 2.7★Trang 35— Lập bất đẳng thức mô tả điều kiện thực tế
2.7 (trang 35). Viết một bất đẳng thức phù hợp trong mỗi trường hợp sau: a) Bạn phải ít nhất 18 tuổi mới được phép lái ô tô; b) Xe buýt chở được tối đa 45 người; c) Mức lương tối thiểu cho một giờ làm việc của người lao động là 20000 đồng.
Kiến thức cần nhớ
"Ít nhất" nghĩa là "không nhỏ hơn", ứng với kí hiệu ≥.
"Tối đa" nghĩa là "không vượt quá", ứng với kí hiệu ≤; "tối thiểu" nghĩa là "không nhỏ hơn", ứng với kí hiệu ≥.
1Cách 1. Gọi ẩn rồi dịch trực tiếp cụm từ điều kiện sang bất đẳng thức.
Định hướng. Gọi đại lượng cần mô tả là một ẩn, sau đó dịch đúng nghĩa của cụm từ "ít nhất", "tối đa", "tối thiểu" sang kí hiệu bất đẳng thức phù hợp.
a) Gọi x (tuổi) là tuổi của người lái ô tô. "Ít nhất 18 tuổi": x≥18 b) Gọi y (người) là số người xe buýt chở. "Tối đa 45 người": y≤45 c) Gọi z (đồng) là mức lương cho một giờ làm việc. "Tối thiểu 20000 đồng": z≥20000
Vậy a) x≥18; b) y≤45; c) z≥20000.
2Cách 2. Thử một giá trị biên và một giá trị vượt biên để kiểm tra chiều bất đẳng thức.
Định hướng. Thử giá trị đúng bằng mốc quy định và một giá trị vi phạm quy định để kiểm tra bất đẳng thức vừa viết có loại đúng trường hợp vi phạm hay không.
a) x=18: 18≥18 đúng, được phép; x=16: 16≥18 sai, không được phép b) y=45: 45≤45 đúng, hợp lệ; y=50: 50≤45 sai, không hợp lệ c) z=20000: 20000≥20000 đúng, hợp lệ; z=15000: 15000≥20000 sai, không hợp lệ
Vậy các bất đẳng thức x≥18, y≤45, z≥20000 đều phản ánh đúng điều kiện thực tế, khớp với cách 1.
Nhận xét. Giá trị đúng bằng mốc quy định luôn thoả mãn bất đẳng thức vì đề dùng "ít nhất", "tối đa", "tối thiểu" đều bao gồm trường hợp bằng.
Đáp số.a) x≥18 (tuổi); b) y≤45 (người); c) z≥20000 (đồng).
Sai lầm thường gặp.Viết câu b) là y<45 (bỏ mất dấu bằng), quên rằng "tối đa" phải bao gồm cả trường hợp đúng bằng 45 người.
Bài 12 · 2.8★★Trang 35— Chứng minh bất đẳng thức không tính toán, dùng tính chất nhân và cộng
2.8 (trang 35). Không thực hiện phép tính, hãy chứng minh: a) 2⋅(−7)+2023<2⋅(−1)+2023; b) (−3)⋅(−8)+1975>(−3)⋅(−7)+1975.
Kiến thức cần nhớ
Nhân hai vế của bất đẳng thức với số dương thì giữ nguyên chiều; với số âm thì đổi chiều.
Cộng cùng một số vào hai vế của bất đẳng thức thì giữ nguyên chiều.
1Cách 1. Dùng liên tiếp tính chất nhân rồi tính chất cộng.
Định hướng. So sánh hai thừa số thay đổi trước, nhân với số đã cho để xác định đúng chiều, rồi cộng cùng một số vào hai vế để hoàn thành bất đẳng thức cần chứng minh.
a) −7<−1 Nhân hai vế với số dương 2: 2⋅(−7)<2⋅(−1) ← tính chất nhân hai vế với số dương Cộng 2023 vào hai vế: 2⋅(−7)+2023<2⋅(−1)+2023 ← tính chất cộng hai vế với cùng một số b) −8<−7 Nhân hai vế với số âm −3: (−3)⋅(−8)>(−3)⋅(−7) ← tính chất nhân hai vế với số âm, đổi chiều Cộng 1975 vào hai vế: (−3)⋅(−8)+1975>(−3)⋅(−7)+1975 ← tính chất cộng hai vế với cùng một số
Vậy a) 2⋅(−7)+2023<2⋅(−1)+2023; b) (−3)⋅(−8)+1975>(−3)⋅(−7)+1975 (điều phải chứng minh).
2Cách 2. Tính giá trị hai vế để kiểm tra lại kết luận.
Định hướng. Tính trực tiếp giá trị mỗi vế để đối chiếu với kết luận đã suy ra bằng tính chất bất đẳng thức ở cách 1.
a) 2⋅(−7)+2023=−14+2023=2009 2⋅(−1)+2023=−2+2023=2021 2009<2021 b) (−3)⋅(−8)+1975=24+1975=1999 (−3)⋅(−7)+1975=21+1975=1996 1999>1996
Vậy kết quả khớp cách 1: a) 2⋅(−7)+2023<2⋅(−1)+2023; b) (−3)⋅(−8)+1975>(−3)⋅(−7)+1975.
Nhận xét. Đề yêu cầu "không thực hiện phép tính" nên cách 1 dùng tính chất bất đẳng thức mới là cách làm chính; cách 2 chỉ dùng để kiểm tra lại kết quả.
Đáp số.Cả hai bất đẳng thức đều đúng, chứng minh bằng tính chất nhân và cộng hai vế của bất đẳng thức.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) nhân hai vế của −8<−7 với số âm −3 nhưng quên đổi chiều, viết nhầm thành (−3)⋅(−8)<(−3)⋅(−7).
Bài 13 · 2.9★★Trang 35— So sánh biểu thức chứa ẩn bằng tính chất bất đẳng thức
2.9 (trang 35). Cho a<b, hãy so sánh: a) 5a+7 và 5b+7; b) −3a−9 và −3b−9.
Kiến thức cần nhớ
Nhân hai vế của a<b với số dương giữ nguyên chiều, với số âm thì đổi chiều.
Cộng cùng một số vào hai vế của bất đẳng thức giữ nguyên chiều.
1Cách 1. Dùng liên tiếp tính chất nhân rồi tính chất cộng.
Định hướng. Từ a<b, nhân hai vế với hệ số của a, b trong mỗi biểu thức rồi cộng thêm số hạng tự do để suy ra bất đẳng thức cần so sánh.
a) a<b Nhân hai vế với số dương 5: 5a<5b ← tính chất nhân hai vế với số dương Cộng 7 vào hai vế: 5a+7<5b+7 ← tính chất cộng hai vế với cùng một số b) a<b Nhân hai vế với số âm −3: −3a>−3b ← tính chất nhân hai vế với số âm, đổi chiều Cộng −9 vào hai vế: −3a−9>−3b−9 ← tính chất cộng hai vế với cùng một số
Vậy a) 5a+7<5b+7; b) −3a−9>−3b−9.
2Cách 2. Xét dấu của hiệu hai biểu thức.
Định hướng. Tính hiệu hai biểu thức cần so sánh, rút gọn về dạng chứa nhân tử a−b rồi dùng dấu của a−b (âm, do a<b) để kết luận dấu của hiệu.
a) (5a+7)−(5b+7)=5a−5b=5(a−b) a<b nên a−b<0, suy ra 5(a−b)<0 b) (−3a−9)−(−3b−9)=−3a+3b=−3(a−b) a−b<0 nên −3(a−b)>0
Vậy hiệu ở câu a) âm nên 5a+7<5b+7; hiệu ở câu b) dương nên −3a−9>−3b−9, khớp với cách 1.
Nhận xét. Xét dấu của hiệu hai biểu thức là cách tổng quát, không cần nhớ quy tắc đổi chiều khi nhân với số âm mà vẫn ra kết quả đúng.
Đáp số.a) 5a+7<5b+7; b) −3a−9>−3b−9.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) quên đổi chiều khi nhân hai vế của a<b với số âm −3, kết luận nhầm −3a−9<−3b−9.
Bài 14 · 2.10★★Trang 35— Suy ra thứ tự hai số từ bất đẳng thức đã cho — bài toán ngược
2.10 (trang 35). So sánh hai số a và b, nếu: a) a+1954<b+1954; b) −2a>−2b.
Kiến thức cần nhớ
Cộng cùng một số vào hai vế không làm đổi chiều bất đẳng thức, nên có thể cộng số đối để triệt tiêu số hạng đó ở cả hai vế.
Nhân hai vế với số âm thì đổi chiều bất đẳng thức.
1Cách 1. Dùng tính chất cộng, nhân để đưa về so sánh trực tiếp a và b.
Định hướng. Cộng hoặc nhân cả hai vế của bất đẳng thức đã cho với cùng một số thích hợp để triệt tiêu hệ số, đưa về dạng so sánh trực tiếp a và b.
a) a+1954<b+1954 Cộng −1954 vào hai vế: a<b ← tính chất cộng hai vế với cùng một số b) −2a>−2b Nhân hai vế với số âm −21: a<b ← tính chất nhân hai vế với số âm, đổi chiều
Vậy cả hai trường hợp đều cho a<b.
2Cách 2. Phản chứng bằng cách giả sử điều ngược lại.
Định hướng. Giả sử a≥b rồi dùng tính chất cộng hoặc nhân để suy ra điều mâu thuẫn với giả thiết đã cho, từ đó khẳng định a<b là đúng.
a) Giả sử a≥b. Cộng 1954 vào hai vế: a+1954≥b+1954, mâu thuẫn với giả thiết a+1954<b+1954 b) Giả sử a≥b. Nhân hai vế với số âm −2: −2a≤−2b, mâu thuẫn với giả thiết −2a>−2b
Vậy giả sử a≥b đều dẫn đến mâu thuẫn nên a<b trong cả hai trường hợp, khớp với cách 1.
Nhận xét. Phản chứng là cách suy luận chặt chẽ để khẳng định chiều duy nhất có thể xảy ra giữa a và b.
Đáp số.Cả hai trường hợp đều có a<b.
Sai lầm thường gặp.Ở câu b) nhân hai vế với −21 nhưng quên đổi chiều, kết luận nhầm a>b.
Bài 15 · 2.11★★★Trang 35— Chứng minh bất đẳng thức giữa hai phân số bằng tính chất bất đẳng thức
2.11 (trang 35). Chứng minh rằng: a) −20242023>−20232024; b) 1134>926.
Kiến thức cần nhớ
Với hai số dương, phân số có tử nhỏ hơn mẫu thì nhỏ hơn 1, phân số có tử lớn hơn mẫu thì lớn hơn 1.
Nhân hai vế của bất đẳng thức với số âm thì đổi chiều.
1Cách 1. So sánh mỗi phân số với 1 rồi dùng tính chất bắc cầu.
Định hướng. So sánh mỗi phân số ban đầu với số 1, từ đó suy ra quan hệ giữa hai phân số bằng tính chất bắc cầu; riêng câu a) cần thêm tính chất nhân với số âm để đổi chiều.
a) 2023<2024 nên 20242023<1 2024>2023 nên 20232024>1 20242023<1<20232024 nên 20242023<20232024 ← tính chất bắc cầu Nhân hai vế với số âm −1: −20242023>−20232024 ← tính chất nhân hai vế với số âm, đổi chiều b) 34>11 nên 1134>1 9⋅2<26<9⋅3 nên 2<926<3 1134−3=1134−33=111>0 nên 1134>3 1134>3>926 ← tính chất bắc cầu
Vậy a) −20242023>−20232024; b) 1134>926.
2Cách 2. Quy đồng mẫu số rồi so sánh tử số.
Định hướng. Đưa hai phân số về cùng một mẫu số dương rồi so sánh trực tiếp hai tử số để kết luận.
a) −20242023=2024⋅2023−2023⋅2023=2024⋅2023−4092529 −20232024=2023⋅2024−2024⋅2024=2024⋅2023−4096576 −4092529>−4096576 nên 2024⋅2023−4092529>2024⋅2023−4096576 b) 1134=9934⋅9=99306 926=9926⋅11=99286 306>286 nên 99306>99286
Vậy kết quả khớp cách 1: a) −20242023>−20232024; b) 1134>926.
Nhận xét. Quy đồng mẫu số là cách làm trực tiếp, không cần dùng đến tính chất bắc cầu hay đổi chiều bất đẳng thức nhưng số liệu tính toán lớn hơn.
Đáp số.a) −20242023>−20232024 đúng; b) 1134>926 đúng.
Sai lầm thường gặp.Ở câu a) so sánh nhầm 20242023 và 20232024 mà quên nhân với −1 phải đổi chiều bất đẳng thức.