Chương II. Phương trình và bất phương trình bậc nhất một ẩn
SGK Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 1 · 11 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.
Bài 1 · Luyện tập 1★Trang 39— Nhận biết bất phương trình bậc nhất một ẩn
Luyện tập 1 (trang 39). Bất phương trình nào sau đây là bất phương trình bậc nhất một ẩn x?
a) −3x+7≤0; b) 4x−23>0; c) x3>0.
Kiến thức cần nhớ- Bất phương trình bậc nhất một ẩn x có dạng ax+b<0 (hoặc >0,≤0,≥0) với a, b là hai số đã cho, a=0.
- Bậc của ẩn trong bất phương trình bậc nhất một ẩn phải bằng 1.
1Cách 1. Đối chiếu từng bất phương trình với định nghĩa.
Định hướng. Kiểm tra bậc của ẩn x trong từng bất phương trình: nếu là bậc nhất (số mũ bằng 1) và hệ số của x khác 0 thì đó là bất phương trình bậc nhất một ẩn.
a) −3x+7≤0 có dạng ax+b≤0 với a=−3=0
b) 4x−23>0 có dạng ax+b>0 với a=4=0
c) x3>0 có ẩn x với số mũ 3, không có dạng ax+b>0
Vậy a) và b) là bất phương trình bậc nhất một ẩn x; c) không phải vì x3 là đa thức bậc ba.
2Cách 2. Loại các phương án không cùng dạng chuẩn.
Định hướng. Thử viết mỗi bất phương trình dưới dạng chuẩn ax+b; bất phương trình nào chứa lũy thừa của x lớn hơn 1 thì bị loại ngay.
a) và b) đều chỉ chứa x với số mũ 1 nên giữ nguyên dạng ax+b
c) chứa x3, không thể đưa về dạng ax+b với a=0 nên bị loại
Vậy kết luận giống cách 1: a), b) là bất phương trình bậc nhất một ẩn x; c) không phải.
Nhận xét. Chỉ cần kiểm tra số mũ cao nhất của ẩn bằng 1 là đủ để nhận biết bất phương trình bậc nhất một ẩn.
Đáp số. a) và b) là bất phương trình bậc nhất một ẩn x; c) không phải.
Sai lầm thường gặp. Nhầm x3>0 cũng là bất phương trình bậc nhất vì có dạng giống ax+b, quên kiểm tra số mũ của x.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 39
Bài 2 · Luyện tập 2★Trang 39— Kiểm tra một số có là nghiệm của bất phương trình hay không
Luyện tập 2 (trang 39). Trong các số −2; 0; 5, những số nào là nghiệm của bất phương trình 2x−10<0?
Kiến thức cần nhớ- Số x0 là nghiệm của bất phương trình A(x)<B(x) nếu A(x0)<B(x0) là khẳng định đúng.
- Có thể giải trước bất phương trình rồi so sánh giá trị cần kiểm tra với tập nghiệm.
1Cách 1. Thay lần lượt từng giá trị vào bất phương trình.
Định hướng. Thay từng số −2, 0, 5 vào bất phương trình 2x−10<0 và kiểm tra khẳng định nhận được đúng hay sai.
Với x=−2: 2⋅(−2)−10=−14<0, khẳng định đúng
Với x=0: 2⋅0−10=−10<0, khẳng định đúng
Với x=5: 2⋅5−10=0<0, khẳng định sai
Vậy −2 và 0 là nghiệm của bất phương trình; 5 không phải là nghiệm.
2Cách 2. Giải bất phương trình rồi đối chiếu.
Định hướng. Giải bất phương trình 2x−10<0 để tìm tập nghiệm tổng quát, sau đó đối chiếu ba giá trị đã cho với tập nghiệm này.
2x−10<0
2x<10
x<5
Vậy tập nghiệm là {x∣x<5}; trong ba số đã cho chỉ có −2 và 0 thoả mãn x<5, còn 5 không thoả mãn vì 5<5 là khẳng định sai, khớp với cách 1.
Nhận xét. Giải trước bất phương trình rồi so sánh giúp kiểm tra được nhiều giá trị cùng lúc mà không cần thay lần lượt.
Đáp số. Các số −2 và 0 là nghiệm của bất phương trình; số 5 không phải là nghiệm.
Sai lầm thường gặp. Nhầm 5 cũng là nghiệm vì cho rằng dấu < bao gồm cả trường hợp bằng, trong khi 2⋅5−10=0 không nhỏ hơn 0.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 39
Bài 3 · Hoạt động★Trang 39— Khám phá cách giải bất phương trình bậc nhất một ẩn
Hoạt động (trang 39). Xét bất phương trình 5x+3<0. (1)
Hãy thực hiện các yêu cầu sau để giải bất phương trình (1):
a) Sử dụng tính chất của bất đẳng thức, cộng vào hai vế của bất phương trình (1) với −3, ta được một bất phương trình, kí hiệu là (2).
b) Sử dụng tính chất của bất đẳng thức, nhân vào hai vế của bất phương trình (2) với 51 (tức là chia cả hai vế của bất phương trình (2) cho hệ số của x là 5) để tìm nghiệm của bất phương trình.
Kiến thức cần nhớ- Cộng cùng một số vào hai vế của bất đẳng thức thì được bất đẳng thức mới cùng chiều với bất đẳng thức đã cho.
- Nhân cả hai vế của bất đẳng thức với cùng một số dương thì được bất đẳng thức mới cùng chiều; với số âm thì đổi chiều.
1Cách 1. Làm đúng theo hai yêu cầu a) và b) của đề bài.
Định hướng. Thực hiện lần lượt phép cộng với −3 rồi phép nhân với 51 vào hai vế của bất phương trình (1) như đề bài yêu cầu, chú ý hệ số nhân 51 là số dương nên giữ nguyên chiều bất đẳng thức.
5x+3<0 (1)
5x+3+(−3)<0+(−3)
5x<−3 (2)
5x⋅51<−3⋅51
x<−53
Vậy nghiệm của bất phương trình (1) là x<−53.
2Cách 2. Giải trực tiếp bằng quy tắc chuyển vế và chia hai vế cho hệ số của x.
Định hướng. Chuyển hạng tử tự do sang vế phải rồi chia cả hai vế cho hệ số dương của x để tìm nghiệm, không cần tách thành hai bất phương trình trung gian (1) và (2).
5x+3<0
5x<−3
x<−53
Vậy nghiệm là x<−53, khớp với cách 1.
Nhận xét. Hai cách cho cùng một kết quả vì bản chất đều dùng hai tính chất: cộng hai vế với cùng một số và nhân hai vế với số dương 51.
Đáp số. Nghiệm của bất phương trình (1) là x<−53.
Sai lầm thường gặp. Ở bước nhân hai vế với 51 (là số dương) học sinh dễ nhầm sang trường hợp chia cho hệ số âm nên đổi chiều bất đẳng thức không cần thiết.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 39
Bài 4 · Luyện tập 3★★Trang 40— Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn
Luyện tập 3 (trang 40). Giải các bất phương trình:
a) 6x+5<0; b) −2x−7>0.
Kiến thức cần nhớ- Bất phương trình bậc nhất một ẩn ax+b<0 với a=0 giải bằng cách chuyển b sang vế phải rồi chia hai vế cho a.
- Nếu a>0 thì không đổi chiều; nếu a<0 thì phải đổi chiều bất đẳng thức.
1Cách 1. Chuyển vế rồi chia hai vế cho hệ số của x.
Định hướng. Chuyển hạng tử tự do sang vế phải, sau đó chia cả hai vế cho hệ số của x, chú ý đổi chiều khi hệ số đó âm.
a) 6x+5<0
6x<−5
x<−65
b) −2x−7>0
−2x>7
x<−27 ← chia hai vế cho −2, đổi chiều bất đẳng thức
Vậy a) nghiệm là x<−65; b) nghiệm là x<−27.
2Cách 2. Nhân hai vế với số nghịch đảo để tránh chia.
Định hướng. Thay vì chia hai vế, nhân cả hai vế của bất phương trình với số nghịch đảo của hệ số x để tìm nghiệm, kết quả tương đương với phép chia.
a) 6x<−5
6x⋅61<−5⋅61
x<−65
b) −2x>7
−2x⋅(−21)<7⋅(−21) ← nhân với số âm, đổi chiều
x<−27
Vậy kết quả khớp cách 1: a) x<−65; b) x<−27.
Nhận xét. Nhân với số nghịch đảo 61 hay −21 chỉ là cách viết khác của phép chia, phải đổi chiều khi số nhân âm.
Đáp số. a) x<−65; b) x<−27.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) chia hai vế cho −2 nhưng quên đổi chiều bất đẳng thức, viết nhầm thành x>−27.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 40
Bài 5 · Luyện tập 4★★Trang 41— Giải bất phương trình đưa được về dạng bậc nhất một ẩn
Luyện tập 4 (trang 41). Giải các bất phương trình sau:
a) 5x+7>8x−5; b) −4x+3≤3x−1.
Kiến thức cần nhớ- Chuyển tất cả hạng tử chứa x về một vế, hạng tử tự do về vế còn lại rồi thu gọn.
- Chia hai vế cho hệ số của x, đổi chiều nếu hệ số đó âm.
1Cách 1. Chuyển vế, thu gọn rồi chia hai vế cho hệ số của x.
Định hướng. Chuyển các hạng tử chứa x về một vế, hạng tử tự do về vế kia, thu gọn rồi chia hai vế cho hệ số của x, chú ý đổi chiều khi hệ số âm.
a) 5x+7>8x−5
5x−8x>−5−7
−3x>−12
x<4 ← chia hai vế cho −3, đổi chiều bất đẳng thức
b) −4x+3≤3x−1
−4x−3x≤−1−3
−7x≤−4
x≥74 ← chia hai vế cho −7, đổi chiều bất đẳng thức
Vậy a) nghiệm là x<4; b) nghiệm là x≥74.
2Cách 2. Chuyển hạng tử chứa x sang vế có hệ số lớn hơn để tránh chia cho số âm.
Định hướng. Chuyển hạng tử chứa x sao cho vế còn lại có hệ số của x dương, tránh phải chia cho số âm và đổi chiều.
a) 5x+7>8x−5
7+5>8x−5x
12>3x
4>x
b) −4x+3≤3x−1
3+1≤3x+4x
4≤7x
74≤x
Vậy kết quả khớp cách 1: a) x<4; b) x≥74.
Nhận xét. Chuyển hạng tử x sang vế có hệ số lớn hơn giúp tránh chia cho số âm, nhưng vẫn phải đọc đúng chiều bất đẳng thức khi đổi hai vế cho nhau (từ 4>x suy ra x<4).
Đáp số. a) x<4; b) x≥74.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) chia hai vế cho −7 nhưng quên đổi chiều, viết nhầm thành x≤74.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 41
Bài 6 · Vận dụng★★★Trang 41— Lập bất phương trình từ bài toán thực tế về tính điểm
Vận dụng (trang 41). Trong một cuộc thi tuyển dụng việc làm, ban tổ chức quy định mỗi người ứng tuyển phải trả lời 25 câu hỏi ở vòng sơ tuyển. Mỗi câu hỏi này có sẵn bốn đáp án, trong đó chỉ có một đáp án đúng. Người ứng tuyển chọn đáp án đúng sẽ được cộng thêm 2 điểm, chọn đáp án sai bị trừ đi 1 điểm. Ở vòng sơ tuyển, ban tổ chức tặng cho mỗi người dự thi 5 điểm và theo quy định người ứng tuyển phải trả lời hết 25 câu hỏi; người nào có số điểm từ 25 trở lên mới được dự thi vòng tiếp theo. Hỏi người ứng tuyển phải trả lời chính xác ít nhất bao nhiêu câu hỏi ở vòng sơ tuyển thì mới được vào vòng tiếp theo?
Kiến thức cần nhớ- Điểm mỗi người ứng tuyển bằng điểm tặng ban đầu cộng điểm thưởng câu đúng trừ điểm phạt câu sai.
- Cần thiết lập bất phương trình theo số câu trả lời đúng rồi tìm số nguyên nhỏ nhất thoả mãn.
1Cách 1. Lập bất phương trình theo số câu đúng.
Định hướng. Gọi x là số câu trả lời chính xác (x nguyên, 0≤x≤25), biểu diễn tổng điểm theo x rồi lập bất phương trình tổng điểm không nhỏ hơn 25, giải để tìm x nhỏ nhất.
Số câu trả lời sai: 25−x
Tổng điểm: 5+2x−1⋅(25−x)=5+2x−25+x=3x−20
3x−20≥25
3x≥45
x≥15
Vậy người ứng tuyển phải trả lời chính xác ít nhất 15 câu hỏi.
2Cách 2. Thử trực tiếp hai giá trị liền kề để xác định ngưỡng.
Định hướng. Ước lượng ngưỡng cần đạt bằng cách thử số câu đúng gần giá trị tìm được ở cách 1, kiểm tra tổng điểm có đạt từ 25 trở lên hay không.
Với x=14: tổng điểm =5+2⋅14−1⋅11=5+28−11=22<25, chưa đủ điều kiện
Với x=15: tổng điểm =5+2⋅15−1⋅10=5+30−10=25≥25, đủ điều kiện
Vậy x=15 là số câu đúng ít nhất cần có, khớp với cách 1.
Nhận xét. Không thể trả lời đúng ít hơn 15 câu vì khi đó tổng điểm chưa đạt 25 để được vào vòng tiếp theo.
Đáp số. Người ứng tuyển phải trả lời chính xác ít nhất 15 câu hỏi.
Sai lầm thường gặp. Quên trừ điểm cho các câu trả lời sai, chỉ tính điểm cộng cho câu đúng nên lập sai bất phương trình.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 41
Bài 7 · 2.16★Trang 41— Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn cơ bản
2.16 (trang 41). Giải các bất phương trình sau:
a) x−5≥0; b) x+5≤0; c) −2x−6>0; d) 4x−12<0.
Kiến thức cần nhớ- Giải bất phương trình bậc nhất một ẩn bằng cách chuyển vế rồi chia hai vế cho hệ số của x.
- Đổi chiều bất đẳng thức khi chia hai vế cho số âm.
1Cách 1. Chuyển vế rồi chia hai vế cho hệ số của x.
Định hướng. Chuyển hạng tử tự do sang vế phải, sau đó chia hai vế cho hệ số của x trong từng bất phương trình, chú ý đổi chiều khi hệ số âm.
a) x−5≥0
x≥5
b) x+5≤0
x≤−5
c) −2x−6>0
−2x>6
x<−3 ← chia hai vế cho −2, đổi chiều bất đẳng thức
d) 4x−12<0
4x<12
x<3
Vậy a) x≥5; b) x≤−5; c) x<−3; d) x<3.
2Cách 2. Thay một giá trị thuộc và một giá trị không thuộc tập nghiệm để kiểm tra lại.
Định hướng. Chọn một giá trị nằm trong khoảng nghiệm vừa tìm và một giá trị nằm ngoài để thay vào bất phương trình ban đầu, kiểm tra tính đúng đắn của kết quả.
a) x=5 thoả x≥5: 5−5=0≥0 đúng; x=4: 4−5=−1≥0 sai, khớp
b) x=−5 thoả x≤−5: −5+5=0≤0 đúng; x=0: 0+5=5≤0 sai, khớp
c) x=−4 thoả x<−3: −2⋅(−4)−6=2>0 đúng; x=−2: −2⋅(−2)−6=−2>0 sai, khớp
d) x=0 thoả x<3: 4⋅0−12=−12<0 đúng; x=4: 4⋅4−12=4<0 sai, khớp
Vậy các tập nghiệm ở cách 1 đều được kiểm tra đúng: a) x≥5; b) x≤−5; c) x<−3; d) x<3.
Nhận xét. Thử giá trị trong và ngoài khoảng nghiệm là cách nhanh để phát hiện sai sót khi giải bất phương trình, đặc biệt là lỗi quên đổi chiều.
Đáp số. a) x≥5; b) x≤−5; c) x<−3; d) x<3.
Sai lầm thường gặp. Ở câu c) chia hai vế cho −2 nhưng quên đổi chiều, viết nhầm thành x>−3.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 41
Bài 8 · 2.17★★Trang 41— Giải bất phương trình đưa được về dạng bậc nhất một ẩn
2.17 (trang 41). Giải các bất phương trình sau:
a) 3x+2>2x+3; b) 5x+4<−3x−2.
Kiến thức cần nhớ- Chuyển các hạng tử chứa x về một vế, hạng tử tự do về vế còn lại rồi thu gọn.
- Chia hai vế cho hệ số của x, đổi chiều nếu hệ số đó âm.
1Cách 1. Chuyển vế, thu gọn rồi chia hai vế cho hệ số của x.
Định hướng. Chuyển các hạng tử chứa x về một vế, hạng tử tự do về vế kia, thu gọn rồi chia hai vế cho hệ số của x.
a) 3x+2>2x+3
3x−2x>3−2
x>1
b) 5x+4<−3x−2
5x+3x<−2−4
8x<−6
x<−43
Vậy a) nghiệm là x>1; b) nghiệm là x<−43.
2Cách 2. Xét dấu của hiệu hai vế ban đầu.
Định hướng. Xét hiệu vế trái trừ vế phải của bất phương trình ban đầu, rút gọn về dạng ax+b so với 0 để tìm điều kiện của x.
a) (3x+2)−(2x+3)>0
x−1>0
x>1
b) (5x+4)−(−3x−2)<0
8x+6<0
x<−43
Vậy kết quả khớp cách 1: a) x>1; b) x<−43.
Nhận xét. Xét dấu của hiệu hai vế đưa bất phương trình về đúng dạng bậc nhất một ẩn ax+b so với 0, cách làm này áp dụng được cho mọi bất phương trình đưa được về dạng bậc nhất.
Đáp số. a) x>1; b) x<−43.
Sai lầm thường gặp. Ở câu b) chuyển vế nhưng quên đổi dấu hạng tử, viết nhầm 5x+4<−3x−2 thành 5x−3x<−2−4.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 41
Bài 9 · 2.18★★Trang 41— Lập bất phương trình từ bài toán lãi suất ngân hàng
2.18 (trang 41). Một ngân hàng đang áp dụng lãi suất gửi tiết kiệm kì hạn 1 tháng là 0,4%. Hỏi nếu muốn có số tiền lãi hằng tháng ít nhất là 3 triệu đồng thì số tiền gửi tiết kiệm ít nhất là bao nhiêu (làm tròn đến triệu đồng)?
Kiến thức cần nhớ- Lãi hằng tháng bằng lãi suất nhân số tiền gửi.
- Lập bất phương trình lãi không nhỏ hơn mức yêu cầu rồi chia hai vế cho lãi suất (số dương).
1Cách 1. Lập bất phương trình theo số tiền gửi.
Định hướng. Gọi x (triệu đồng) là số tiền gửi tiết kiệm, biểu diễn số tiền lãi hằng tháng theo x rồi lập bất phương trình lãi không nhỏ hơn 3 triệu đồng.
Số tiền lãi hằng tháng: 0,004x (triệu đồng)
0,004x≥3
x≥3:0,004
x≥750
Vậy cần gửi tiết kiệm ít nhất 750 triệu đồng.
2Cách 2. Đưa lãi suất về phân số rồi tính lại.
Định hướng. Đổi lãi suất 0,4% sang phân số 10004 rồi lập cùng bất phương trình để kiểm tra lại kết quả bằng phép tính khác.
Lãi suất 0,4%=10004 mỗi tháng
10004x≥3
x≥3⋅41000
x≥750
Vậy kết quả khớp cách 1: số tiền gửi ít nhất là 750 triệu đồng.
Nhận xét. Vì 750 là số nguyên nên kết quả không cần làm tròn thêm.
Đáp số. Số tiền gửi tiết kiệm ít nhất là 750 triệu đồng.
Sai lầm thường gặp. Nhầm lãi suất 0,4% thành 0,04 khi đổi sang số thập phân, dẫn đến kết quả sai gấp 10 lần.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 41
Bài 10 · 2.19★★★Trang 41— Lập bất phương trình từ bài toán chi phí thực tế, tìm số nguyên lớn nhất thoả mãn
2.19 (trang 41). Một hãng taxi có giá mở cửa là 15 nghìn đồng và giá 12 nghìn đồng cho mỗi kilômét tiếp theo. Hỏi với 200 nghìn đồng thì hành khách có thể di chuyển được tối đa bao nhiêu kilômét (làm tròn đến hàng đơn vị)?
Kiến thức cần nhớ- Tổng chi phí bằng giá mở cửa cộng giá mỗi kilômét nhân số kilômét.
- Số kilômét tối đa là số nguyên lớn nhất thoả mãn bất phương trình chi phí không vượt quá số tiền có.
1Cách 1. Lập bất phương trình theo số kilômét di chuyển.
Định hướng. Gọi x (kilômét) là quãng đường di chuyển, biểu diễn tổng chi phí theo x rồi lập bất phương trình chi phí không vượt quá 200 nghìn đồng.
Tổng chi phí: 15+12x (nghìn đồng)
15+12x≤200
12x≤185
x≤12185
x≤15,42
Vậy x là số nguyên lớn nhất thoả mãn x≤15,42 nên hành khách có thể di chuyển tối đa 15 kilômét (làm tròn đến hàng đơn vị).
2Cách 2. Thử hai giá trị nguyên liền kề để kiểm tra.
Định hướng. Thử số kilômét bằng số nguyên gần với kết quả ở cách 1 và số nguyên liền sau để xác định số kilômét lớn nhất thoả mãn chi phí cho phép.
Với x=15: chi phí =15+12⋅15=195≤200, thoả mãn
Với x=16: chi phí =15+12⋅16=207>200, không thoả mãn
Vậy hành khách di chuyển được tối đa 15 kilômét, khớp với cách 1.
Nhận xét. Phải làm tròn xuống thành 15 vì x≤15,42; nếu làm tròn lên 16 thì chi phí vượt quá 200 nghìn đồng.
Đáp số. Hành khách có thể di chuyển được tối đa 15 kilômét.
Sai lầm thường gặp. Làm tròn 15,42 lên thành 16 kilômét mà không kiểm tra lại chi phí thực tế đã vượt quá số tiền có.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 41
Bài 11 · 2.20★★★Trang 41— Lập bất phương trình từ bài toán trọng tải, tìm số nguyên lớn nhất thoả mãn
2.20 (trang 41). Người ta dùng một loại xe tải để chở bia cho một nhà máy. Mỗi thùng bia 24 lon nặng trung bình 6,7 kg. Theo khuyến nghị, trọng tải của xe (tức là tổng khối lượng tối đa cho phép mà xe có thể chở) là 5,25 tấn. Hỏi xe có thể chở được tối đa bao nhiêu thùng bia, biết bác lái xe nặng 65 kg?
Kiến thức cần nhớ- Tổng khối lượng xe chở bằng khối lượng bác lái xe cộng khối lượng các thùng bia.
- Số thùng bia tối đa là số nguyên lớn nhất thoả mãn bất phương trình tổng khối lượng không vượt quá trọng tải.
1Cách 1. Lập bất phương trình theo số thùng bia, đổi đơn vị trọng tải sang kilôgam.
Định hướng. Gọi x (thùng) là số thùng bia xe chở, đổi trọng tải 5,25 tấn sang kilôgam, lập bất phương trình tổng khối lượng không vượt quá trọng tải.
Trọng tải: 5,25 tấn =5250 kg
Tổng khối lượng: 65+6,7x (kg)
65+6,7x≤5250
6,7x≤5185
x≤6,75185
x≤773,88
Vậy x là số nguyên lớn nhất thoả mãn x≤773,88 nên xe có thể chở được tối đa 773 thùng bia.
2Cách 2. Thử hai giá trị nguyên liền kề để kiểm tra.
Định hướng. Thử số thùng bia bằng số nguyên gần với kết quả ở cách 1 và số nguyên liền sau để xác định số thùng lớn nhất thoả mãn trọng tải cho phép.
Với x=773: tổng khối lượng =65+6,7⋅773=5244,1≤5250, thoả mãn
Với x=774: tổng khối lượng =65+6,7⋅774=5250,8>5250, không thoả mãn
Vậy xe chở được tối đa 773 thùng bia, khớp với cách 1.
Nhận xét. Phải làm tròn xuống thành 773 vì số thùng bia phải là số nguyên và không được vượt trọng tải cho phép.
Đáp số. Xe có thể chở được tối đa 773 thùng bia.
Sai lầm thường gặp. Quên đổi đơn vị trọng tải từ tấn sang kilôgam, dẫn đến lập bất phương trình sai đơn vị.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 41