Chương III. Căn bậc hai và căn bậc ba

Bài 7. Căn bậc hai và căn thức bậc hai

SGK Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 1 · 17 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · Mở đầu★★Trang 44Tìm thời gian rơi tự do — đưa về khai căn bậc hai
Mở đầu (trang 44). Trong Vật lí, quãng đường (tính bằng mét) của một vật rơi tự do được cho bởi công thức , trong đó là thời gian rơi (tính bằng giây). Hỏi sau bao nhiêu giây thì vật sẽ chạm đất nếu được thả rơi tự do từ độ cao 122,5 mét?
Kiến thức cần nhớ
  • Căn bậc hai của số thực không âm là số thực sao cho .
  • Số dương có đúng hai căn bậc hai đối nhau là ; số chỉ có một căn bậc hai là ; số âm không có căn bậc hai.
  • Với đại lượng thực tế (thời gian, độ dài) phải đối chiếu nghiệm với điều kiện dương trước khi kết luận.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho theo dưới dạng rồi hỏi ngược lại khi biết — dấu hiệu của bài "biết bình phương, tìm số", tức phải khai căn bậc hai. Nên thay ngay rồi rút , vì phép chia cho đúng số chính phương . Bẫy nằm ở chỗ có hai nghiệm đối nhau, nhưng là thời gian nên phải loại nghiệm âm.
1Cách 1. Thay số rồi giải phương trình bậc hai khuyết

Định hướng. Vật chạm đất khi quãng đường rơi đúng bằng độ cao thả, nên thay vào công thức rồi tìm .




hoặc
nên

Vậy sau giây thì vật chạm đất.

2Cách 2. Rút công thức tổng quát rồi mới thay số

Định hướng. Rút theo một lần cho mọi độ cao, sau này đổi độ cao chỉ việc thay số vào công thức.



nên

Vậy vật chạm đất sau giây.

3Cách 3. Lập bảng giá trị và thử trực tiếp

Định hướng. Quãng đường rơi tăng theo , nên cho nhận các giá trị nguyên nhỏ dần đến khi đạt .

:
:
:
:
:

Vậy giây.

Nhận xét. Cách thử chỉ tiện khi đáp số là số nguyên nhỏ; gặp độ cao lẻ như m thì phải quay về công thức ở Cách 2 rồi bấm máy tính.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ ba dòng, phép chia ra đúng nên khai căn tức thì; Cách 2 lợi hơn khi đề hỏi nhiều độ cao khác nhau trong cùng một bài.
Đáp số. (giây).
Sai lầm thường gặp. Chia được rồi kết luận luôn — quên rằng mới là . Lỗi thứ hai là giữ cả nghiệm âm, trả lời giây, trong khi thời gian rơi không thể bằng giây.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, vật thả từ độ cao mét chạm đất sau giây — thay rồi để thấy độ cao gấp bốn lần thì thời gian chỉ gấp đôi.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 44
Bài 2 · HĐ1Trang 45Tìm số biết bình phương — định nghĩa căn bậc hai
HĐ1 (trang 45). Tìm các số thực sao cho .
Kiến thức cần nhớ
  • Căn bậc hai của số thực không âm là số thực sao cho .
  • Số dương có đúng hai căn bậc hai đối nhau là .
  • Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bình phương của và hỏi — đúng tình huống dẫn tới khái niệm căn bậc hai. Vì nên chắc chắn có hai đáp số đối nhau chứ không phải một, do hai số đối nhau luôn có cùng bình phương. Bẫy quen thuộc là chỉ ghi rồi dừng.
1Cách 1. Dùng định nghĩa căn bậc hai

Định hướng. Tìm số có bình phương bằng , nhớ rằng hai số đối nhau cho cùng một bình phương.



Vậy hoặc .

2Cách 2. Chuyển vế rồi phân tích thành nhân tử

Định hướng. Đưa hết về một vế để có hiệu hai bình phương, khi đó hai nghiệm tự hiện ra đầy đủ.





hoặc

Vậy hoặc .

3Cách 3. Khai căn hai vế bằng hằng đẳng thức

Định hướng. Lấy căn bậc hai hai vế; vế trái cho chứ không cho , và chính dấu trị tuyệt đối sinh ra hai nghiệm.



Vậy hoặc .

Nhận xét. Cách 3 nói rõ vì sao luôn có hai nghiệm: bằng chứ không bằng ; nếu viết thì mất ngay nghiệm âm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2 khi đề ghi "giải phương trình": lời giải chặt chẽ và tự nó sinh ra đủ hai nghiệm, không phải nhớ thêm quy ước nào; Cách 1 chỉ nên dùng khi cần đọc nhanh đáp số.
Đáp số. hoặc .
Sai lầm thường gặp. Viết rồi dừng, mất nghiệm . Gốc của lỗi là tưởng : lấy thì , mà , nên đẳng thức đúng phải là .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, với luôn có đúng hai nghiệm ; thử tiếp với để thấy nghiệm không nhất thiết là số hữu tỉ.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 45
Bài 3 · Luyện tập 1Trang 45Tìm căn bậc hai của một số chính phương
Luyện tập 1 (trang 45). Tìm căn bậc hai của .
Kiến thức cần nhớ
  • Số dương có đúng hai căn bậc hai đối nhau là (căn bậc hai số học của ) và .
  • Nếu thì .
  • Một số chính phương phân tích ra thừa số nguyên tố thì mọi số mũ đều chẵn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi "căn bậc hai" (số nhiều) chứ không hỏi "căn bậc hai số học", nên đáp số phải gồm cả hai số đối nhau. Vì là số chính phương nên hướng nhanh nhất là nhận ra ngay ; nếu chưa thuộc bảng bình phương thì chặn giữa hai số chính phương gần nhất rồi thử. Bẫy là trả lời mỗi .
1Cách 1. Dùng định nghĩa với bảng bình phương

Định hướng. Tìm số có bình phương bằng rồi lấy thêm số đối của nó.



Vậy có hai căn bậc hai là .

2Cách 2. Phân tích ra thừa số nguyên tố

Định hướng. Phân tích ra thừa số nguyên tố để đưa nó về một bình phương, khi đó căn bậc hai số học lộ ra ngay.


Vậy có hai căn bậc hai là .

3Cách 3. Chặn giữa hai số chính phương liên tiếp

Định hướng. Kẹp giữa hai số chính phương đã thuộc để biết căn bậc hai số học của nó nằm trong khoảng nào, rồi thử số nguyên duy nhất còn lại.




Vậy có hai căn bậc hai là .

Nhận xét. Bấm MTCT phím căn rồi nhập cũng cho , nhưng máy chỉ trả về căn bậc hai số học nên vẫn phải tự thêm số đối .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một dòng là xong vì nằm trong bảng bình phương quen thuộc; Cách 3 mới là cách cứu khi gặp số lạ như hay .
Đáp số. có hai căn bậc hai là .
Sai lầm thường gặp. Trả lời "căn bậc hai của " — đó mới là căn bậc hai số học. Lỗi ngược lại cũng hay gặp: viết , trong khi kí hiệu chỉ dành riêng cho số không âm .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, mọi số chính phương với đều có hai căn bậc hai là ; thử tiếp với bằng cách phân tích .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 45
Bài 4 · Luyện tập 2Trang 45Tính gần đúng căn bậc hai của một phân số bằng máy tính cầm tay
Luyện tập 2 (trang 45). Sử dụng MTCT tìm căn bậc hai của (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Kiến thức cần nhớ
  • Số dương có hai căn bậc hai là .
  • Với thì .
  • Khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai, chỉ cần so số cần tìm với các mốc dạng .
🧠 Phân tích tư duy
không phải bình phương của số hữu tỉ nào nên chắc chắn phải tính gần đúng, đề cũng đã yêu cầu làm tròn. Hướng nhanh nhất là bấm thẳng căn của cả phân số, vì bấm hai căn riêng rồi chia sẽ tích luỹ sai số làm tròn. Bẫy là dừng lại ở một số dương, trong khi đề hỏi căn bậc hai nên phải trả về hai giá trị đối nhau.
1Cách 1. Bấm thẳng căn của phân số trên MTCT

Định hướng. Nhập nguyên phân số vào trong dấu căn để máy chỉ làm tròn đúng một lần ở kết quả cuối.


Vậy hai căn bậc hai của (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).

2Cách 2. Tách căn của tử và căn của mẫu

Định hướng. Dùng quy tắc khai căn một thương để đưa về hai căn quen thuộc, rồi mới chia; đây là cách kiểm tra chéo kết quả của Cách 1.




Vậy hai căn bậc hai của .

3Cách 3. Chặn bằng bình phương, không cần máy tính

Định hướng. Muốn biết làm tròn thành hay , chỉ cần so với bình phương của mốc giữa là .




Vậy , hai căn bậc hai của .

Nhận xét. Trục căn thức cho dạng gọn , bấm máy được , khớp với cả ba cách trên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một lần bấm máy, chỉ làm tròn ở bước cuối nên không tích luỹ sai số; Cách 3 dùng khi đề cấm MTCT hoặc khi cần giải thích vì sao chọn chứ không phải .
Đáp số. Hai căn bậc hai của (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Sai lầm thường gặp. Chỉ ghi một đáp số mà quên . Lỗi thứ hai là làm tròn quá sớm: lấy rồi chia được , làm tròn thành — sai chữ số thập phân thứ hai so với giá trị đúng .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, với , ; thử tiếp với để thấy trục căn thức giúp bấm máy gọn hơn hẳn.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 45
Bài 5 · HĐ2Trang 45Dẫn tới tính chất $\sqrt{a^2} = |a|$
HĐ2 (trang 45). Tính và so sánh trong mỗi trường hợp sau: a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Căn bậc hai số học của số không âm là số không âm thoả mãn .
  • khi khi ; luôn có .
  • Tính chất: với mọi số thực .
🧠 Phân tích tư duy
Đề cố ý cho hai số đối nhau — dấu hiệu muốn ta thấy không phụ thuộc dấu của . Hướng nhanh nhất là tính thẳng hai vế ở từng trường hợp rồi đối chiếu, nhưng phải nói được lí do tổng quát thì mới rút ra tính chất. Bẫy nằm ở câu b: nhiều bạn viết , trong khi căn bậc hai số học luôn không âm.
1Cách 1. Tính trực tiếp từng vế

Định hướng. Thay số vào rồi tính riêng ở mỗi trường hợp để so sánh.

a) :
b) :

Vậy trong cả hai trường hợp .

2Cách 2. Dùng định nghĩa căn bậc hai số học, không cần tính số

Định hướng. Chỉ cần chỉ ra hội đủ hai tính chất đặc trưng của : không âm và bình phương bằng .

với mọi

là căn bậc hai số học của

a) :
b) :

Vậy , cụ thể cả hai trường hợp đều cho giá trị .

3Cách 3. Nhìn trên trục số qua hai số đối nhau

Định hướng. là khoảng cách từ điểm đến gốc , mà hai số đối nhau cách gốc bằng nhau và có cùng bình phương — đó chính là lí do chỉ phụ thuộc khoảng cách chứ không phụ thuộc dấu.

đối nhau, cùng cách một khoảng


Vậy .

Nhận xét. Kết quả đúng cho mọi số thực chứ không riêng : , và chỉ khi mới được viết gọn thành .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì đề chỉ hỏi hai trường hợp cụ thể, tính một dòng là xong; nhưng Cách 2 mới là cách chứng minh được tính chất tổng quát, cần nhớ để dùng cho mọi bài rút gọn về sau.
Đáp số. a) . b) . Cả hai trường hợp đều cho .
Sai lầm thường gặp. Viết rồi ở câu b kết luận . Phản ví dụ ngay tại đề: , mà , nên chỉ có mới đúng với mọi .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá cho biểu thức: với là một biểu thức bất kì thì ; thử với để thấy kết quả đổi thành hay tuỳ theo nhỏ hơn hay lớn hơn .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 45
Bài 6 · Luyện tập 3★★Trang 46Áp dụng tính chất căn bậc hai và so sánh hai số
Luyện tập 3 (trang 46). a) Không sử dụng MTCT, tính: ; ; . b) So sánh với bằng hai cách: sử dụng MTCT; sử dụng tính chất của căn bậc hai số học đã học ở lớp 7 là nếu thì .
Kiến thức cần nhớ
  • với mọi biểu thức ; khi khi .
  • Nếu thì .
  • Với thì , nhờ đó đưa được một số vào trong dấu căn.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba biểu thức ở câu a đều có dạng — dấu hiệu dùng ngay tính chất , rồi việc còn lại chỉ là xét dấu của để bỏ dấu trị tuyệt đối. Riêng phải so với trước khi kết luận dấu. Câu b có dấu hiệu "so sánh số nguyên với một căn": đưa số nguyên vào trong căn là hướng an toàn nhất, vì so hai căn cùng bậc chỉ cần so hai biểu thức dưới căn.
1Cách 1. Dùng hằng đẳng thức và đưa số vào trong căn

Định hướng. Câu a khai căn bằng dấu trị tuyệt đối rồi xét dấu từng biểu thức; câu b viết thành một căn để so sánh hai biểu thức dưới dấu căn.

a)

nên , suy ra


b)
nên

Vậy ; ; .

2Cách 2. Quay về định nghĩa căn bậc hai số học và so sánh bình phương

Định hướng. Câu a tìm số không âm có bình phương bằng biểu thức dưới căn; câu b so sánh hai số dương bằng cách so bình phương của chúng.

a) nên
nên

hai số có bình phương bằng
nên

b) ,

Vậy ba giá trị ở câu a lần lượt là ; ; .

3Cách 3. Đối chiếu bằng giá trị gần đúng trên MTCT

Định hướng. Dùng máy tính để kiểm tra chéo kết quả vừa tìm, đây cũng là cách thứ nhất mà câu b yêu cầu.






Vậy kết quả gần đúng khớp với lời giải chính xác: .

Nhận xét. MTCT chỉ để kiểm tra chéo, không thay được lập luận: với máy vẫn cho số dương, nhưng chỉ lập luận dấu ở Cách 1 mới giải thích được vì sao bỏ được dấu trị tuyệt đối mà giữ nguyên biểu thức.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: viết thẳng rồi xét dấu, mỗi ý gọn hai dòng và dùng lại được cho mọi bài rút gọn của cả chương; Cách 2 chỉ nên dùng khi cần giải thích cặn kẽ, Cách 3 dành để soát lại.
Đáp số. a) ; ; . b) .
Sai lầm thường gặp. Viết vì tưởng căn và bình phương triệt tiêu nhau; giá trị đúng là . Lỗi thứ hai là bỏ dấu trị tuyệt đối mà không xét dấu, chẳng hạn khẳng định , trong khi nên kết quả đúng phải là .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, với mọi ; thử với để thấy khi đáp số đổi thành .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 46
Bài 7 · HĐ3★★Trang 46Định lí Pythagore dẫn tới căn thức bậc hai
HĐ3 (trang 46). Viết biểu thức tính độ dài cạnh huyền của tam giác vuông , biết cm và cm.
ABC3 cmx cmBC = ?
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí Pythagore: trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
  • Nếu với thì .
  • Căn thức bậc hai là biểu thức dạng , trong đó là một biểu thức đại số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tam giác vuông cùng hai cạnh góc vuông và hỏi cạnh huyền — dấu hiệu kinh điển của định lí Pythagore. Vì một cạnh là chữ nên kết quả không ra số mà ra một biểu thức chứa căn, đó chính là căn thức bậc hai mà bài học muốn giới thiệu. Bẫy là quên rằng cạnh huyền phải dương nên chỉ lấy căn bậc hai số học, và quên điều kiện là độ dài.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp định lí Pythagore

Định hướng. Tam giác vuông tại nên bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông .




nên

Vậy (cm), với .

2Cách 2. Quay về định nghĩa căn bậc hai số học

Định hướng. Coi là ẩn: nó là số dương có bình phương bằng , tức đúng là căn bậc hai số học của .

đặt với

với mọi
hai số có bình phương bằng
nên

Vậy (cm).

3Cách 3. Kiểm chứng công thức bằng các giá trị đặc biệt

Định hướng. Thay vài giá trị của mà kết quả đã biết trước để soát lại công thức vừa lập.

: , khớp bộ ba ; ;
: , khớp tam giác vuông cân cạnh
:

Vậy công thức cho kết quả đúng ở mọi giá trị thử.

Nhận xét. Biểu thức có dạng với ; ở đây với mọi nên căn thức luôn xác định, khác hẳn những căn thức như chỉ xác định trên một phần trục số.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: hai dòng là ra, chỉ cần nhớ Pythagore; Cách 2 dành cho lúc cần trình bày kĩ vì sao chọn dấu dương, còn Cách 3 chỉ để soát lại kết quả.
Đáp số. (cm), với .
Sai lầm thường gặp. Viết vì tưởng căn của một tổng bằng tổng các căn. Phản ví dụ ngay tại bài: với thì trong khi , hai kết quả khác hẳn nhau.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: tam giác vuông có hai cạnh góc vuông thì cạnh huyền là — chính là công thức cho đường chéo hình chữ nhật; thử tiếp với hình hộp chữ nhật để được đường chéo .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 46
Bài 8 · HĐ4★★Trang 46Giá trị của căn thức và điều kiện xác định
HĐ4 (trang 46). Cho biểu thức . a) Tính giá trị của biểu thức tại . b) Tại có tính được giá trị của biểu thức không? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
  • chỉ xác định khi lấy giá trị không âm, tức .
  • Số âm không có căn bậc hai; số có một căn bậc hai duy nhất là .
  • Muốn tính giá trị của căn thức tại một giá trị của biến, phải kiểm tra giá trị đó có thoả mãn điều kiện xác định hay không.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một căn thức rồi bắt thay hai giá trị, trong đó một giá trị làm biểu thức dưới căn âm — dấu hiệu rõ ràng rằng bài này dẫn tới khái niệm điều kiện xác định. Hướng an toàn nhất là tính trước rồi mới quyết định có khai căn được hay không. Bẫy là thay rồi viết , trong khi số âm hoàn toàn không có căn bậc hai.
1Cách 1. Thay số vào rồi tính biểu thức dưới căn

Định hướng. Tính giá trị của ở từng trường hợp rồi mới khai căn.

a) :

b) :
mà số âm không có căn bậc hai

Vậy tại thì ; tại thì không tính được giá trị của .

2Cách 2. Tìm điều kiện xác định trước rồi đối chiếu

Định hướng. Xác định một lần xem phải thoả mãn gì để có nghĩa, sau đó chỉ việc soi từng giá trị vào điều kiện đó.

xác định khi


a) nên xác định,
b) nên không xác định

Vậy tại , còn tại biểu thức không xác định.

3Cách 3. Quay về định nghĩa căn bậc hai số học

Định hướng. Coi giá trị cần tìm là số không âm thoả mãn , khi đó câu b hỏng ngay vì bình phương không thể âm.

a) : cần

b) : cần
với mọi nên vô lí

Vậy tại thì ; tại không có giá trị nào của .

Nhận xét. Bấm MTCT với máy báo lỗi Math ERROR — đó chính là cách máy nói rằng biểu thức dưới dấu căn đang âm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: tìm điều kiện xác định một lần rồi đối chiếu, vì đề thi thường hỏi nhiều giá trị của và câu sau bao giờ cũng cần lại điều kiện này.
Đáp số. a) . b) Không tính được, vì tại thì mà số âm không có căn bậc hai.
Sai lầm thường gặp. Thay rồi viết . Phản ví dụ: nếu thì bình phương lên phải được , vô lí; căn bậc hai số học luôn không âm và chỉ tồn tại khi biểu thức dưới căn không âm.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, với xác định khi ; thử với để thấy hệ số âm của làm chiều của điều kiện đảo lại.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 46
Bài 9 · Luyện tập 4★★Trang 47Điều kiện xác định của căn thức bậc nhất
Luyện tập 4 (trang 47). Cho căn thức . a) Tìm điều kiện xác định của căn thức. b) Tính giá trị của căn thức tại .
-10123452,5Miền xác địnhx
Kiến thức cần nhớ
  • xác định khi .
  • Khi nhân hoặc chia hai vế của một bất đẳng thức với số âm thì phải đổi chiều bất đẳng thức.
  • Nhị thức với nhận giá trị không âm khi .
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức dưới căn là nhị thức bậc nhất có hệ số của âm — dấu hiệu điều kiện sẽ ra dạng nhỏ hơn hoặc bằng một số, chứ không phải lớn hơn. Hướng nhanh nhất là giải thẳng bất phương trình . Bẫy chết người là chia hai vế cho mà quên đổi chiều bất đẳng thức, dẫn tới đáp số ngược hẳn.
1Cách 1. Giải bất phương trình biểu thức dưới căn không âm

Định hướng. Căn thức có nghĩa khi , giải bất phương trình bậc nhất này ra điều kiện của .

a) xác định khi


b) nên căn thức xác định

Vậy điều kiện xác định là và giá trị của căn thức tại bằng .

2Cách 2. Xét dấu nhị thức bậc nhất

Định hướng. Tìm nghiệm của rồi dựa vào hệ số âm của để biết nhị thức dương ở nửa nào của trục số, khỏi phải chia cho số âm.

khi
hệ số của bằng nên giảm khi tăng
khi
b) thuộc miền xác định

Vậy căn thức xác định khi , giá trị tại bằng .

3Cách 3. Thử giá trị hai bên mốc rồi kiểm tra bằng MTCT

Định hướng. Thử vài giá trị của để thấy mốc phân chia nằm ở đâu, sau đó soát lại kết quả bằng máy tính.

: , tính được
: , tính được
: , không tính được
mốc phân chia là , phía nhỏ hơn cho giá trị không âm

Vậy điều kiện xác định là và tại căn thức nhận giá trị .

Nhận xét. Trên trục số, miền xác định là tia gồm điểm và phần bên trái nó; điểm được lấy nên đánh dấu bằng chấm đặc, ứng với dấu trong .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: hai dòng biến đổi là ra điều kiện, chỉ cần cẩn thận đổi chiều khi chia cho ; Cách 2 an toàn hơn cho bạn nào hay quên đổi chiều vì nó không chia cho số âm lần nào.
Đáp số. a) Điều kiện xác định: . b) Tại , căn thức có giá trị .
Sai lầm thường gặp. Chia hai vế của cho mà giữ nguyên chiều, ra . Phản ví dụ: lấy trong miền sai đó thì , căn thức không xác định; ngược lại bị loại oan dù hoàn toàn tính được.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, với xác định khi ; thử tiếp với để thấy khi căn nằm ở mẫu thì dấu bị loại, điều kiện thành .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 47
Bài 10 · Luyện tập 5★★★Trang 48Rút gọn căn thức bằng hằng đẳng thức và xét dấu
Luyện tập 5 (trang 48). a) Rút gọn biểu thức với . b) Rút gọn và tính giá trị của biểu thức tại .
Kiến thức cần nhớ
  • ; muốn bỏ dấu trị tuyệt đối phải xét dấu của .
  • .
  • Luỹ thừa bậc chẵn của số âm là số dương, luỹ thừa bậc lẻ của số âm là số âm.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai ý đều có biểu thức dưới căn viết được thành bình phương: — dấu hiệu dùng . Điều kiện ở ý a và giá trị ở ý b được cho chính là để quyết định dấu khi bỏ trị tuyệt đối. Bẫy là bỏ luôn dấu trị tuyệt đối theo phản xạ: ý a sẽ ra thay vì , ý b sẽ ra thay vì .
1Cách 1. Đưa biểu thức dưới căn về bình phương rồi xét dấu

Định hướng. Viết thành bình phương, khai căn ra dấu trị tuyệt đối, rồi dùng điều kiện của để bỏ dấu ấy.

a)

nên , suy ra

b)

nên , suy ra

Vậy với ; còn khi và giá trị tại bằng .

2Cách 2. Tách luỹ thừa ở ý a, thay số ngay ở ý b

Định hướng. Ý a khai căn từng bước qua cho quen; ý b thay thẳng vào để biểu thức dưới căn thành một số cụ thể, khỏi phải xét dấu.

a)

nên

b) :


Vậy và giá trị cần tìm ở ý b bằng .

3Cách 3. Thử giá trị cụ thể để kiểm chứng kết quả rút gọn

Định hướng. Thay vài giá trị âm của vào cả biểu thức gốc lẫn biểu thức đã rút gọn; nếu hai bên luôn cho cùng một số thì kết quả rút gọn đáng tin.

a) :
:
b) :
:

Vậy hai kết quả rút gọn đều khớp ở mọi giá trị thử.

Nhận xét. Thử số chỉ khẳng định kết quả chứ không thay được lập luận; muốn thấy rõ vai trò của điều kiện, hãy thử ở ý b: khi đó nên biểu thức rút gọn thành chứ không còn là .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: đây là cách duy nhất trả lời được đúng yêu cầu "rút gọn" cho mọi thoả điều kiện, còn Cách 2 chỉ tiện ở ý b khi đề cho sẵn một giá trị số cụ thể.
Đáp số. a) với . b) khi ; tại giá trị bằng .
Sai lầm thường gặp. Viết rồi kết luận . Phản ví dụ: với thì trong khi , nên chứ không phải . Lỗi cùng loại ở ý b là viết : tại điều đó cho , trong khi căn thức luôn không âm và giá trị đúng là .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá ý a: với thì khi lẻ và khi chẵn; thử với để thấy dấu đổi lại.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 48
Bài 11 · Vận dụng★★Trang 48Lập công thức nghịch đảo chứa căn thức và áp dụng
Vận dụng (trang 48). Trở lại tình huống mở đầu. a) Viết công thức tính thời gian (giây) cần thiết để vật rơi được quãng đường (mét). b) Sử dụng công thức tìm được trong câu a, hãy trả lời câu hỏi trong tình huống mở đầu.
Kiến thức cần nhớ
  • Nếu với thì .
  • xác định khi .
  • Với , thì .
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu rút theo từ — dấu hiệu của bài lập công thức ngược, kết quả bắt buộc là một căn thức. Điều kiện quyết định chỉ lấy căn bậc hai số học, và chính là điều kiện xác định của căn thức thu được. Bẫy là viết rồi để nguyên cả hai dấu trong một bài vật lí.
1Cách 1. Rút rồi lấy căn bậc hai số học

Định hướng. Xem là số đã biết, giải phương trình theo rồi loại nghiệm âm vì là thời gian.

a)
với
nên
b) :

Vậy (giây) và vật chạm đất sau giây.

2Cách 2. Đổi hệ số thập phân thành phân số rồi trục căn thức

Định hướng. Viết để mẫu số trong căn là số chính phương, công thức thu được không còn số thập phân nên bấm máy gọn hơn.

a)

nên
b) :

Vậy (giây) và với thì giây.

3Cách 3. Kiểm chứng công thức bằng phép thay ngược

Định hướng. Thay công thức vừa lập trở lại vào để chắc chắn không sai ở khâu biến đổi, rồi thử thêm vài mốc thời gian quen thuộc.

cho
:
:
:

Vậy công thức đúng và vật thả từ độ cao m chạm đất sau giây.

Nhận xét. Căn thức xác định khi , đúng với ý nghĩa vật lí vì quãng đường rơi không thể âm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: dạng không còn số thập phân dưới dấu căn nên bấm máy nhanh và ít sai; Cách 1 tự nhiên hơn nên dùng khi chỉ cần lập công thức mà không phải tính nhiều lần.
Đáp số. a) (giây), với . b) Với thì giây.
Sai lầm thường gặp. Giữ nguyên hai dấu, viết và trả lời vật chạm đất sau hoặc giây. Lỗi thứ hai là quên điều kiện nên kết luận công thức đúng với mọi , trong khi không xác định khi .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, từ ta được ; thử với để thấy đúng công thức của bài, còn trên Mặt Trăng với thì thời gian rơi cùng độ cao dài gấp khoảng lần.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 48
Bài 12 · Bài 3.1Trang 48Tìm căn bậc hai gần đúng của số thập phân và phân số
Bài 3.1 (trang 48). Tìm căn bậc hai của mỗi số sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai): a) ; b) .
Kiến thức cần nhớ
  • Số dương có hai căn bậc hai đối nhau là .
  • Với , thì .
  • Muốn làm tròn đến hàng phần trăm, so số cần tìm với mốc giữa hai giá trị hàng phần trăm liên tiếp.
🧠 Phân tích tư duy
Hai số đã cho đều dương và đều không phải bình phương của số hữu tỉ, nên đáp số là hai giá trị đối nhau và phải làm tròn. Hướng nhanh nhất là bấm MTCT, nhưng nên biến đổi về dạng có tử là số chính phương để kiểm tra chéo. Bẫy là chỉ ghi giá trị dương, quên rằng đề hỏi "căn bậc hai" chứ không hỏi "căn bậc hai số học".
1Cách 1. Bấm MTCT rồi làm tròn

Định hướng. Tính căn bậc hai số học của mỗi số bằng máy tính, làm tròn đến hàng phần trăm rồi lấy thêm số đối.

a)
b)

Vậy có hai căn bậc hai là ; có hai căn bậc hai là .

2Cách 2. Biến đổi về căn của số nguyên quen thuộc

Định hướng. Đưa mỗi số về phân số có tử là số chính phương, rút thừa số ra ngoài dấu căn để chỉ còn dùng hai giá trị đã thuộc là .

a)


b)

Vậy hai căn bậc hai của ; hai căn bậc hai của .

3Cách 3. Chặn bằng bình phương, không dùng máy tính

Định hướng. So mỗi số với bình phương của mốc giữa hai giá trị hàng phần trăm liên tiếp để biết làm tròn lên hay xuống.

a)

nên
b)

nên

Vậy kết quả làm tròn là .

Nhận xét. Cách chặn cho thấy vì sao làm tròn lên: cả hai số đều vượt mốc giữa, dù chỉ hơn rất ít ở ý a.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một lần bấm máy cho mỗi ý, chỉ cần nhớ ghi đủ hai đáp số đối nhau; Cách 3 dùng khi đề cấm máy tính hoặc khi phải giải thích kết quả làm tròn.
Đáp số. a) Hai căn bậc hai của . b) Hai căn bậc hai của .
Sai lầm thường gặp. Chỉ ghi rồi coi là xong, bỏ mất căn bậc hai âm. Lỗi thứ hai là làm tròn từng phần rồi mới chia ở Cách 2: lấy cho , sai ngay chữ số thập phân thứ hai so với giá trị đúng .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, mọi số dạng đều cho ; thử tiếp với để thấy chỉ cần thuộc là tính nhẩm được.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 48
Bài 13 · Bài 3.2★★★Trang 48Bài toán thực tế — tìm đường kính khi biết diện tích hình tròn
Bài 3.2 (trang 48). Để chuẩn bị trồng cây trên vỉa hè, người ta để lại những ô đất hình tròn có diện tích khoảng m. Em hãy ước lượng (với độ chính xác ) đường kính của các ô đất đó khoảng bao nhiêu mét?
dOS ≈ 2 m²
Kiến thức cần nhớ
  • Diện tích hình tròn bán kính ; theo đường kính thì .
  • Nếu với thì .
  • Ước lượng với độ chính xác tức là làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho diện tích hình tròn và hỏi đường kính — dấu hiệu phải đi ngược công thức diện tích, tức khai căn. Hướng gọn nhất là dùng thẳng công thức diện tích theo đường kính để khỏi qua trung gian bán kính. Yêu cầu "độ chính xác " nghĩa là làm tròn đến hàng phần trăm, đây là chỗ dễ bị hiểu nhầm thành sai số tuyệt đối của phép đo.
1Cách 1. Tìm bán kính trước rồi nhân đôi

Định hướng. Dùng công thức quen thuộc để rút , sau đó đường kính bằng hai lần bán kính.



nên

Vậy đường kính của mỗi ô đất khoảng m.

2Cách 2. Dùng thẳng công thức diện tích theo đường kính

Định hướng. Viết diện tích theo ngay từ đầu để chỉ phải khai căn một lần, tránh sai số trung gian khi làm tròn bán kính.




nên

Vậy đường kính của các ô đất khoảng m.

3Cách 3. Ước lượng với rồi thử ngược

Định hướng. Thay bằng giá trị gần đúng để tính nhẩm, rồi thay đáp số trở lại công thức diện tích xem có ra khoảng hay không.



, mà nên
thử ngược :

Vậy đường kính khoảng m, cho diện tích khoảng m, đúng như đề mô tả.

Nhận xét. Trong thực tế người ta thường lát viên bao quanh theo bội của cm, nên chọn ô đất đường kính m là hợp lí.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ một phép khai căn nên không tích luỹ sai số làm tròn, lại ra thẳng đại lượng đề hỏi; Cách 1 dài hơn một nhịp vì phải nhân đôi ở cuối.
Đáp số. (m).
Sai lầm thường gặp. Nhầm diện tích với công thức theo đường kính, viết rồi ra m — đó mới là bán kính. Lỗi thứ hai là làm tròn bán kính quá sớm: lấy rồi nhân đôi được thì may mắn đúng, nhưng lấy sẽ ra , lệch hẳn hàng phần trăm.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, ô đất diện tích có đường kính ; thử với m để thấy diện tích gấp bốn thì đường kính chỉ gấp đôi.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 48
Bài 14 · Bài 3.3★★Trang 48Điều kiện xác định của căn thức và giá trị tại một điểm
Bài 3.3 (trang 48). Tìm điều kiện xác định của và tính giá trị của căn thức tại .
Kiến thức cần nhớ
  • xác định khi .
  • Chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của bất đẳng thức thì đổi dấu số hạng đó, giữ nguyên chiều.
  • Căn bậc hai số học của một số không âm luôn không âm.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức dưới căn là nhị thức bậc nhất có hệ số của dương — dấu hiệu điều kiện sẽ ra dạng lớn hơn hoặc bằng một số, và phép biến đổi chỉ là chuyển vế nên không phải đổi chiều. Giá trị tuy âm nhưng vẫn nằm trong miền xác định, đó chính là điều đề muốn kiểm tra. Bẫy là thấy âm liền vội kết luận căn thức không xác định.
1Cách 1. Giải bất phương trình biểu thức dưới căn không âm

Định hướng. Đặt điều kiện rồi chuyển vế để rút , sau đó đối chiếu giá trị .

xác định khi

nên căn thức xác định tại

Vậy điều kiện xác định là và giá trị của căn thức tại bằng .

2Cách 2. Quay về định nghĩa căn bậc hai số học

Định hướng. Căn thức có giá trị khi tồn tại số với ; vì nên điều kiện tồn tại chính là .

đặt với

nên phải có , tức
:

Vậy căn thức xác định khi và nhận giá trị tại .

3Cách 3. Thử giá trị hai bên mốc và kiểm tra ngược bằng bình phương

Định hướng. Thử vài giá trị để tìm mốc phân chia, rồi bình phương kết quả tìm được để soát lại.

: , không tính được
: , tính được
: , tính được
kiểm tra ngược:

Vậy mốc phân chia là , điều kiện xác định là và giá trị tại bằng .

Nhận xét. Điều kiện vẫn chứa vô số giá trị âm của ; điều kiện xác định nói về dấu của biểu thức dưới căn chứ không nói về dấu của .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một dòng chuyển vế là ra điều kiện, rồi thay số ngay; Cách 2 chỉ cần khi đề yêu cầu giải thích vì sao lại đặt điều kiện đó.
Đáp số. Điều kiện xác định: . Tại (thoả mãn điều kiện), .
Sai lầm thường gặp. Thấy là số âm liền kết luận căn thức không xác định. Phản ví dụ ngay tại bài: nên hoàn toàn tính được; chỉ khi , chẳng hạn cho , căn thức mới mất nghĩa.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, xác định khi ; thử tiếp với để thấy có những căn thức xác định với mọi vì biểu thức dưới căn luôn dương.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 48
Bài 15 · Bài 3.4Trang 48Khai căn một bình phương bằng dấu trị tuyệt đối
Bài 3.4 (trang 48). Tính: ; ; .
Kiến thức cần nhớ
  • với mọi số thực ; đặc biệt chỉ khi .
  • khi khi .
  • Dấu trừ đứng trước dấu căn không thuộc biểu thức dưới căn nên được giữ nguyên đến kết quả.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba biểu thức đều có dạng với là số cụ thể — dấu hiệu dùng ngay , khỏi phải bình phương ra số rồi lại khai căn. Đề cố tình cho hai số âm để kiểm tra xem có nhớ lấy giá trị tuyệt đối hay không. Bẫy nặng nhất ở biểu thức thứ ba: dấu trừ đứng NGOÀI dấu căn nên vẫn được giữ, kết quả là số âm.
1Cách 1. Dùng hằng đẳng thức

Định hướng. Khai căn ngay ra dấu trị tuyệt đối rồi bỏ dấu theo dấu của từng số.



Vậy ba giá trị lần lượt là ; .

2Cách 2. Bình phương ra số rồi khai căn

Định hướng. Tính giá trị dưới dấu căn trước, khi đó chỉ còn khai căn của các số dương quen thuộc.

nên
nên
nên

Vậy ba giá trị lần lượt là ; .

3Cách 3. Quay về định nghĩa và đối chiếu bằng MTCT

Định hướng. Với mỗi biểu thức, tìm số không âm có bình phương bằng số dưới căn, rồi bấm máy để soát lại.

có hai số bình phương bằng nó là , số không âm là
có hai số là , số không âm là
có hai số là , số không âm là
MTCT cho ; ;

Vậy ; ; .

Nhận xét. Kết quả của luôn không âm, còn dấu trừ ở biểu thức thứ ba là dấu của cả phép tính nên kết quả cuối mới âm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: mỗi ý một dòng, không phải nhân số thập phân nên hầu như không sai; Cách 2 tuy dễ hiểu nhưng phải bình phương ra , rất dễ đếm nhầm số chữ số .
Đáp số. ; ; .
Sai lầm thường gặp. Viết vì tưởng căn triệt tiêu bình phương. Phản ví dụ: ; căn bậc hai số học không bao giờ âm. Lỗi ngược lại là ở biểu thức thứ ba nuốt luôn dấu trừ ngoài căn, trả lời thay vì .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: nên với mọi ; thử với để thấy tổng này luôn bằng .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 48
Bài 16 · Bài 3.5★★★Trang 48Rút gọn biểu thức chứa căn bằng xét dấu
Bài 3.5 (trang 48). Rút gọn các biểu thức sau: a) ; b) với ; c) với .
Kiến thức cần nhớ
  • ; khi khi .
  • .
  • Nếu thì , nhờ đó so được với .
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba ý đều đưa được về dạng — ý c cần nhận ra — nên công cụ chung là . Điều kiện kèm theo mỗi ý ( so với , rồi , rồi ) chính là dữ kiện để xác định dấu của trước khi bỏ trị tuyệt đối. Bẫy lớn nhất là bỏ dấu trị tuyệt đối theo quán tính, giữ nguyên biểu thức trong khi nó đang âm.
1Cách 1. Khai căn ra trị tuyệt đối rồi xét dấu

Định hướng. Đưa mỗi biểu thức dưới căn về một bình phương, khai căn ra , rồi dùng điều kiện của đề để quyết định bỏ dấu trị tuyệt đối theo hướng nào.

a) nên , suy ra

b)
nên

c)

nên , suy ra

Vậy a) ; b) ; c) .

2Cách 2. Viết sẵn thành bình phương của biểu thức không âm

Định hướng., ta đổi ngay biểu thức trong ngoặc thành dạng chắc chắn không âm, khi đó khai căn thẳng mà không phải qua dấu trị tuyệt đối.

a) với

b) nên


c) với

Vậy a) ; b) ; c) .

3Cách 3. Thử giá trị cụ thể để kiểm chứng

Định hướng. Thay vài giá trị thoả điều kiện vào cả biểu thức gốc lẫn biểu thức rút gọn; hai bên phải cho cùng một số.

a) nên

b) :
:
c) :
:

Vậy các kết quả ; ; đều khớp ở mọi giá trị thử.

Nhận xét. Thử số còn giúp phát hiện lỗi dấu rất nhanh: nếu ai đó trả lời ý c là thì tại sẽ ra , trong khi căn thức luôn không âm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: viết rồi xét dấu là quy trình dùng chung cho cả ba ý và cho mọi bài rút gọn về sau; Cách 2 nhanh hơn nhưng chỉ tiện khi nhìn ra ngay biểu thức nào không âm.
Đáp số. a) . b) với . c) với .
Sai lầm thường gặp. Bỏ dấu trị tuyệt đối mà không xét dấu, trả lời ý a là . Phản ví dụ bằng số: trong khi vế trái là căn bậc hai số học nên phải không âm; đáp số đúng là . Cùng lỗi ấy, ý b hay bị viết cho ra : thử được , trong khi giá trị đúng là .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá ý c: , bằng khi và bằng khi ; thử với trên miền để thấy tổng luôn bằng .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 48
Bài 17 · Bài 3.6★★★Trang 48Chứng tỏ một biểu thức chứa căn có giá trị nguyên
Bài 3.6 (trang 48). Không dùng MTCT, chứng tỏ biểu thức có giá trị là số nguyên: .
Kiến thức cần nhớ
  • ; muốn bỏ dấu trị tuyệt đối phải xét dấu của .
  • , nhờ đó so sánh được với các số nguyên.
  • .
🧠 Phân tích tư duy
Hai căn đều có dạng với hai biểu thức đối nhau về vị trí dấu — dấu hiệu rõ ràng của bài kiểm tra kĩ năng xét dấu trước khi bỏ trị tuyệt đối. Mấu chốt là so với : vì nên ÂM, do đó hai dấu trị tuyệt đối phải mở theo hai kiểu khác nhau. Bẫy chết người là mở giống nhau, khi đó hai căn triệt tiêu và cho , không phải số nguyên.
1Cách 1. Khai căn ra trị tuyệt đối rồi xét dấu từng biểu thức

Định hướng. So với để biết dấu của từng biểu thức trong ngoặc, sau đó mở hai dấu trị tuyệt đối theo đúng dấu của chúng.

nên




Vậy , là một số nguyên.

2Cách 2. Khai triển trong căn rồi tính

Định hướng. Khai triển hai bình phương để đưa về hiệu hai căn, rồi bình phương — tích hai biểu thức dưới căn là hiệu hai bình phương nên ra số chính phương.



nên



nên

Vậy , là một số nguyên.

3Cách 3. Ước lượng bằng giá trị gần đúng để kiểm chứng

Định hướng. Dùng để tính xấp xỉ từng căn, nếu kết quả xấp xỉ đúng bằng thì lời giải chính xác ở trên đáng tin.





Vậy giá trị gần đúng cũng cho , khớp với hai cách trên.

Nhận xét. Số gần đúng chỉ để soát lại, nó không thay được lập luận dấu ở Cách 1; đề cũng ghi rõ "không dùng MTCT" nên bài làm chính thức phải là Cách 1 hoặc Cách 2.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần một nhận xét là mở đúng hai dấu trị tuyệt đối, lời giải bốn dòng và không phải bình phương gì cả; Cách 2 hay ở chỗ dùng được cả khi biểu thức đã cho sẵn dạng .
Đáp số. , là một số nguyên.
Sai lầm thường gặp. Mở cả hai dấu trị tuyệt đối theo cùng một kiểu, viết — kết quả không phải số nguyên nên trái yêu cầu đề. Gốc lỗi là quên xét dấu: nên chứ không phải .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá: với thì , luôn không phụ thuộc ; thử với , để thấy kết quả vẫn là .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 48