Bài 1 · Mở đầu★★Trang 44— Tìm thời gian rơi tự do — đưa về khai căn bậc hai
Mở đầu (trang 44). Trong Vật lí, quãng đường S (tính bằng mét) của một vật rơi tự do được cho bởi công thức S=4,9t2, trong đó t là thời gian rơi (tính bằng giây). Hỏi sau bao nhiêu giây thì vật sẽ chạm đất nếu được thả rơi tự do từ độ cao 122,5 mét?
Kiến thức cần nhớ
Căn bậc hai của số thực không âm a là số thực x sao cho x2=a.
Số dương a có đúng hai căn bậc hai đối nhau là a và −a; số 0 chỉ có một căn bậc hai là 0; số âm không có căn bậc hai.
Với đại lượng thực tế (thời gian, độ dài) phải đối chiếu nghiệm với điều kiện dương trước khi kết luận.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho S theo t dưới dạng S=4,9t2 rồi hỏi ngược lại t khi biết S — dấu hiệu của bài "biết bình phương, tìm số", tức phải khai căn bậc hai. Nên thay ngay S=122,5 rồi rút t2, vì phép chia 122,5:4,9 cho đúng số chính phương 25. Bẫy nằm ở chỗ t2=25 có hai nghiệm đối nhau, nhưng t là thời gian nên phải loại nghiệm âm.
1Cách 1. Thay số rồi giải phương trình bậc hai khuyết
Định hướng. Vật chạm đất khi quãng đường rơi đúng bằng độ cao thả, nên thay S=122,5 vào công thức rồi tìm t.
S=4,9t2 và S=122,5 4,9t2=122,5 t2=4,9122,5=25 t=5 hoặc t=−5 t>0 nên t=5
Vậy sau 5 giây thì vật chạm đất.
2Cách 2. Rút công thức tổng quát rồi mới thay số
Định hướng. Rút t theo S một lần cho mọi độ cao, sau này đổi độ cao chỉ việc thay số vào công thức.
4,9t2=S t2=4,9S t>0 nên t=4,9S t=4,9122,5=25=5
Vậy vật chạm đất sau 5 giây.
3Cách 3. Lập bảng giá trị và thử trực tiếp
Định hướng. Quãng đường rơi tăng theo t, nên cho t nhận các giá trị nguyên nhỏ dần đến khi S đạt 122,5.
Nhận xét. Cách thử chỉ tiện khi đáp số là số nguyên nhỏ; gặp độ cao lẻ như 80 m thì phải quay về công thức t=4,9S ở Cách 2 rồi bấm máy tính.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ ba dòng, phép chia 122,5:4,9 ra đúng 25 nên khai căn tức thì; Cách 2 lợi hơn khi đề hỏi nhiều độ cao khác nhau trong cùng một bài.
Đáp số.t=5 (giây).
Sai lầm thường gặp.Chia được 122,5:4,9=25 rồi kết luận luôn t=25 — quên rằng 25 mới là t2. Lỗi thứ hai là giữ cả nghiệm âm, trả lời t=±5 giây, trong khi thời gian rơi không thể bằng −5 giây.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, vật thả từ độ cao h mét chạm đất sau t=710h giây — thay h=4,9 rồi h=19,6 để thấy độ cao gấp bốn lần thì thời gian chỉ gấp đôi.
Bài 2 · HĐ1★Trang 45— Tìm số biết bình phương — định nghĩa căn bậc hai
HĐ1 (trang 45). Tìm các số thực x sao cho x2=49.
Kiến thức cần nhớ
Căn bậc hai của số thực không âm a là số thực x sao cho x2=a.
Số dương a có đúng hai căn bậc hai đối nhau là a và −a.
Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: A2−B2=(A−B)(A+B).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bình phương của x và hỏi x — đúng tình huống dẫn tới khái niệm căn bậc hai. Vì 49>0 nên chắc chắn có hai đáp số đối nhau chứ không phải một, do hai số đối nhau luôn có cùng bình phương. Bẫy quen thuộc là chỉ ghi x=7 rồi dừng.
1Cách 1. Dùng định nghĩa căn bậc hai
Định hướng. Tìm số có bình phương bằng 49, nhớ rằng hai số đối nhau cho cùng một bình phương.
72=49 (−7)2=49 x2=49
Vậyx=7 hoặc x=−7.
2Cách 2. Chuyển vế rồi phân tích thành nhân tử
Định hướng. Đưa hết về một vế để có hiệu hai bình phương, khi đó hai nghiệm tự hiện ra đầy đủ.
x2=49 x2−49=0 x2−72=0 (x−7)(x+7)=0 x−7=0 hoặc x+7=0
Vậyx=7 hoặc x=−7.
3Cách 3. Khai căn hai vế bằng hằng đẳng thức A2=∣A∣
Định hướng. Lấy căn bậc hai hai vế; vế trái cho ∣x∣ chứ không cho x, và chính dấu trị tuyệt đối sinh ra hai nghiệm.
x2=49 x2=49 ∣x∣=7
Vậyx=7 hoặc x=−7.
Nhận xét. Cách 3 nói rõ vì sao luôn có hai nghiệm: x2 bằng ∣x∣ chứ không bằng x; nếu viết x2=x thì mất ngay nghiệm âm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 khi đề ghi "giải phương trình": lời giải chặt chẽ và tự nó sinh ra đủ hai nghiệm, không phải nhớ thêm quy ước nào; Cách 1 chỉ nên dùng khi cần đọc nhanh đáp số.
Đáp số.x=7 hoặc x=−7.
Sai lầm thường gặp.Viết x=49=7 rồi dừng, mất nghiệm x=−7. Gốc của lỗi là tưởng x2=x: lấy x=−7 thì (−7)2=49=7, mà 7=−7, nên đẳng thức đúng phải là x2=∣x∣.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, x2=a với a>0 luôn có đúng hai nghiệm x=a và x=−a; thử tiếp với x2=5 để thấy nghiệm không nhất thiết là số hữu tỉ.
Bài 3 · Luyện tập 1★Trang 45— Tìm căn bậc hai của một số chính phương
Luyện tập 1 (trang 45). Tìm căn bậc hai của 121.
Kiến thức cần nhớ
Số dương a có đúng hai căn bậc hai đối nhau là a (căn bậc hai số học của a) và −a.
Nếu 0≤a<b thì a<b.
Một số chính phương phân tích ra thừa số nguyên tố thì mọi số mũ đều chẵn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề hỏi "căn bậc hai" (số nhiều) chứ không hỏi "căn bậc hai số học", nên đáp số phải gồm cả hai số đối nhau. Vì 121 là số chính phương nên hướng nhanh nhất là nhận ra ngay 112=121; nếu chưa thuộc bảng bình phương thì chặn giữa hai số chính phương gần nhất rồi thử. Bẫy là trả lời mỗi 11.
1Cách 1. Dùng định nghĩa với bảng bình phương
Định hướng. Tìm số có bình phương bằng 121 rồi lấy thêm số đối của nó.
112=121 (−11)2=121 121=11
Vậy121 có hai căn bậc hai là 11 và −11.
2Cách 2. Phân tích ra thừa số nguyên tố
Định hướng. Phân tích 121 ra thừa số nguyên tố để đưa nó về một bình phương, khi đó căn bậc hai số học lộ ra ngay.
121=11⋅11=112 121=112=∣11∣=11
Vậy121 có hai căn bậc hai là 11 và −11.
3Cách 3. Chặn giữa hai số chính phương liên tiếp
Định hướng. Kẹp 121 giữa hai số chính phương đã thuộc để biết căn bậc hai số học của nó nằm trong khoảng nào, rồi thử số nguyên duy nhất còn lại.
102=100 và 122=144 100<121<144 10<121<12 121=11 vì 112=121
Vậy121 có hai căn bậc hai là 11 và −11.
Nhận xét. Bấm MTCT phím căn rồi nhập 121 cũng cho 11, nhưng máy chỉ trả về căn bậc hai số học nên vẫn phải tự thêm số đối −11.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng là xong vì 121 nằm trong bảng bình phương quen thuộc; Cách 3 mới là cách cứu khi gặp số lạ như 529 hay 961.
Đáp số.121 có hai căn bậc hai là 11 và −11.
Sai lầm thường gặp.Trả lời "căn bậc hai của 121 là 11" — đó mới là căn bậc hai số học. Lỗi ngược lại cũng hay gặp: viết 121=±11, trong khi kí hiệu 121 chỉ dành riêng cho số không âm 11.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, mọi số chính phương n2 với n>0 đều có hai căn bậc hai là n và −n; thử tiếp với 1024 bằng cách phân tích 1024=210=(25)2.
Bài 4 · Luyện tập 2★Trang 45— Tính gần đúng căn bậc hai của một phân số bằng máy tính cầm tay
Luyện tập 2 (trang 45). Sử dụng MTCT tìm căn bậc hai của 117 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Kiến thức cần nhớ
Số dương a có hai căn bậc hai là a và −a.
Với a≥0 và b>0 thì ba=ba=bab.
Khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai, chỉ cần so số cần tìm với các mốc dạng 0,xy5.
🧠 Phân tích tư duy
117 không phải bình phương của số hữu tỉ nào nên chắc chắn phải tính gần đúng, đề cũng đã yêu cầu làm tròn. Hướng nhanh nhất là bấm thẳng căn của cả phân số, vì bấm hai căn riêng rồi chia sẽ tích luỹ sai số làm tròn. Bẫy là dừng lại ở một số dương, trong khi đề hỏi căn bậc hai nên phải trả về hai giá trị đối nhau.
1Cách 1. Bấm thẳng căn của phân số trên MTCT
Định hướng. Nhập nguyên phân số vào trong dấu căn để máy chỉ làm tròn đúng một lần ở kết quả cuối.
117=0,797724035… 117≈0,80
Vậy hai căn bậc hai của 117 là 0,80 và −0,80 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
2Cách 2. Tách căn của tử và căn của mẫu
Định hướng. Dùng quy tắc khai căn một thương để đưa về hai căn quen thuộc, rồi mới chia; đây là cách kiểm tra chéo kết quả của Cách 1.
117=117 7≈2,645751 và 11≈3,316625 3,3166252,645751≈0,797724 117≈0,80
Vậy hai căn bậc hai của 117 là 0,80 và −0,80.
3Cách 3. Chặn bằng bình phương, không cần máy tính
Định hướng. Muốn biết làm tròn thành 0,79 hay 0,80, chỉ cần so 117 với bình phương của mốc giữa là 0,795.
117=0,6363… 0,7952=0,632025 và 0,802=0,64 0,632025<0,6363<0,64 0,795<117<0,80
Vậy117≈0,80, hai căn bậc hai của 117 là 0,80 và −0,80.
Nhận xét. Trục căn thức cho dạng gọn 117=1177, bấm máy được 118,774964≈0,797724, khớp với cả ba cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một lần bấm máy, chỉ làm tròn ở bước cuối nên không tích luỹ sai số; Cách 3 dùng khi đề cấm MTCT hoặc khi cần giải thích vì sao chọn 0,80 chứ không phải 0,79.
Đáp số.Hai căn bậc hai của 117 là 0,80 và −0,80 (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai).
Sai lầm thường gặp.Chỉ ghi một đáp số 0,80 mà quên −0,80. Lỗi thứ hai là làm tròn quá sớm: lấy 7≈2,6 và 11≈3,3 rồi chia được 0,7878, làm tròn thành 0,79 — sai chữ số thập phân thứ hai so với giá trị đúng 0,7977.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, ba=bab với a≥0, b>0; thử tiếp với 135 để thấy trục căn thức giúp bấm máy gọn hơn hẳn.
Bài 5 · HĐ2★Trang 45— Dẫn tới tính chất $\sqrt{a^2} = |a|$
HĐ2 (trang 45). Tính và so sánh a2 và ∣a∣ trong mỗi trường hợp sau: a) a=3; b) a=−3.
Kiến thức cần nhớ
Căn bậc hai số học của số không âm a là số không âm a thoả mãn (a)2=a.
∣a∣=a khi a≥0 và ∣a∣=−a khi a<0; luôn có ∣a∣≥0 và ∣a∣2=a2.
Tính chất: a2=∣a∣ với mọi số thực a.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cố ý cho hai số đối nhau 3 và −3 — dấu hiệu muốn ta thấy a2 không phụ thuộc dấu của a. Hướng nhanh nhất là tính thẳng hai vế ở từng trường hợp rồi đối chiếu, nhưng phải nói được lí do tổng quát thì mới rút ra tính chất. Bẫy nằm ở câu b: nhiều bạn viết (−3)2=−3, trong khi căn bậc hai số học luôn không âm.
1Cách 1. Tính trực tiếp từng vế
Định hướng. Thay số vào rồi tính riêng a2 và ∣a∣ ở mỗi trường hợp để so sánh.
a) a=3: 32=9=3 và ∣3∣=3 b) a=−3: (−3)2=9=3 và ∣−3∣=3
Vậy trong cả hai trường hợp a2=∣a∣.
2Cách 2. Dùng định nghĩa căn bậc hai số học, không cần tính số
Định hướng. Chỉ cần chỉ ra ∣a∣ hội đủ hai tính chất đặc trưng của a2: không âm và bình phương bằng a2.
∣a∣≥0 với mọi a ∣a∣2=a2 ∣a∣ là căn bậc hai số học của a2 a2=∣a∣ a) a=3: 32=∣3∣=3 b) a=−3: (−3)2=∣−3∣=3
Vậya2=∣a∣, cụ thể cả hai trường hợp đều cho giá trị 3.
3Cách 3. Nhìn trên trục số qua hai số đối nhau
Định hướng.∣a∣ là khoảng cách từ điểm a đến gốc 0, mà hai số đối nhau cách gốc bằng nhau và có cùng bình phương — đó chính là lí do a2 chỉ phụ thuộc khoảng cách chứ không phụ thuộc dấu.
3 và −3 đối nhau, cùng cách 0 một khoảng 3 32=(−3)2=9 9=3 ∣3∣=∣−3∣=3
Vậy32=∣3∣=3 và (−3)2=∣−3∣=3.
Nhận xét. Kết quả đúng cho mọi số thực chứ không riêng a=±3: a2=∣a∣, và chỉ khi a≥0 mới được viết gọn thành a2=a.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đề chỉ hỏi hai trường hợp cụ thể, tính một dòng là xong; nhưng Cách 2 mới là cách chứng minh được tính chất tổng quát, cần nhớ để dùng cho mọi bài rút gọn về sau.
Đáp số.a) 32=∣3∣=3. b) (−3)2=∣−3∣=3. Cả hai trường hợp đều cho a2=∣a∣.
Sai lầm thường gặp.Viết a2=a rồi ở câu b kết luận (−3)2=−3. Phản ví dụ ngay tại đề: (−3)2=9=3, mà 3=−3, nên chỉ có a2=∣a∣ mới đúng với mọi a.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá cho biểu thức: với A là một biểu thức bất kì thì A2=∣A∣; thử với A=1−x để thấy kết quả đổi thành 1−x hay x−1 tuỳ theo x nhỏ hơn hay lớn hơn 1.
Bài 6 · Luyện tập 3★★Trang 46— Áp dụng tính chất căn bậc hai và so sánh hai số
Luyện tập 3 (trang 46). a) Không sử dụng MTCT, tính: 62; (−5)2; 5−(5−1)2. b) So sánh 3 với 10 bằng hai cách: sử dụng MTCT; sử dụng tính chất của căn bậc hai số học đã học ở lớp 7 là nếu 0≤a<b thì a<b.
Kiến thức cần nhớ
A2=∣A∣ với mọi biểu thức A; ∣A∣=A khi A≥0 và ∣A∣=−A khi A<0.
Nếu 0≤a<b thì a<b.
Với a≥0 thì a=a2, nhờ đó đưa được một số vào trong dấu căn.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba biểu thức ở câu a đều có dạng A2 — dấu hiệu dùng ngay tính chất A2=∣A∣, rồi việc còn lại chỉ là xét dấu của A để bỏ dấu trị tuyệt đối. Riêng A=5−1 phải so 5 với 1 trước khi kết luận dấu. Câu b có dấu hiệu "so sánh số nguyên với một căn": đưa số nguyên vào trong căn là hướng an toàn nhất, vì so hai căn cùng bậc chỉ cần so hai biểu thức dưới căn.
1Cách 1. Dùng hằng đẳng thức A2=∣A∣ và đưa số vào trong căn
Định hướng. Câu a khai căn bằng dấu trị tuyệt đối rồi xét dấu từng biểu thức; câu b viết 3 thành một căn để so sánh hai biểu thức dưới dấu căn.
a) 62=∣6∣=6 (−5)2=∣−5∣=5 5>1 nên 5>1=1, suy ra 5−1>0 (5−1)2=5−1=5−1 5−(5−1)2=5−(5−1)=1 b) 3=32=9 0≤9<10 nên 9<10
Vậy62=6; (−5)2=5; 5−(5−1)2=1 và 3<10.
2Cách 2. Quay về định nghĩa căn bậc hai số học và so sánh bình phương
Định hướng. Câu a tìm số không âm có bình phương bằng biểu thức dưới căn; câu b so sánh hai số dương bằng cách so bình phương của chúng.
a) 6≥0 và 62=36 nên 36=6 5≥0 và 52=25 nên 25=5 (5−1)2=6−25 hai số có bình phương bằng 6−25 là 5−1 và 1−5 5−1>0 nên 6−25=5−1 5−(5−1)=1 b) 3>0, 10>0 32=9 và (10)2=10 9<10
Vậy ba giá trị ở câu a lần lượt là 6; 5; 1 và 3<10.
3Cách 3. Đối chiếu bằng giá trị gần đúng trên MTCT
Định hướng. Dùng máy tính để kiểm tra chéo kết quả vừa tìm, đây cũng là cách thứ nhất mà câu b yêu cầu.
Vậy kết quả gần đúng khớp với lời giải chính xác: 1 và 3<10.
Nhận xét. MTCT chỉ để kiểm tra chéo, không thay được lập luận: với (5−1)2 máy vẫn cho số dương, nhưng chỉ lập luận dấu ở Cách 1 mới giải thích được vì sao bỏ được dấu trị tuyệt đối mà giữ nguyên biểu thức.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: viết thẳng A2=∣A∣ rồi xét dấu, mỗi ý gọn hai dòng và dùng lại được cho mọi bài rút gọn của cả chương; Cách 2 chỉ nên dùng khi cần giải thích cặn kẽ, Cách 3 dành để soát lại.
Đáp số.a) 62=6; (−5)2=5; 5−(5−1)2=1. b) 3<10.
Sai lầm thường gặp.Viết (−5)2=−5 vì tưởng căn và bình phương triệt tiêu nhau; giá trị đúng là 25=5. Lỗi thứ hai là bỏ dấu trị tuyệt đối mà không xét dấu, chẳng hạn khẳng định (1−5)2=1−5, trong khi 1−5≈−1,236<0 nên kết quả đúng phải là 5−1.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, a−(a−1)2=1 với mọi a≥1; thử với a=41 để thấy khi a<1 đáp số đổi thành 2a−1.
Bài 7 · HĐ3★★Trang 46— Định lí Pythagore dẫn tới căn thức bậc hai
HĐ3 (trang 46). Viết biểu thức tính độ dài cạnh huyền BC của tam giác vuông ABC, biết AB=3 cm và AC=x cm.
Kiến thức cần nhớ
Định lí Pythagore: trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
Nếu y>0 và y2=a với a>0 thì y=a.
Căn thức bậc hai là biểu thức dạng A, trong đó A là một biểu thức đại số.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tam giác vuông cùng hai cạnh góc vuông và hỏi cạnh huyền — dấu hiệu kinh điển của định lí Pythagore. Vì một cạnh là chữ x nên kết quả không ra số mà ra một biểu thức chứa căn, đó chính là căn thức bậc hai mà bài học muốn giới thiệu. Bẫy là quên rằng cạnh huyền phải dương nên chỉ lấy căn bậc hai số học, và quên điều kiện x>0 vì x là độ dài.
1Cách 1. Áp dụng trực tiếp định lí Pythagore
Định hướng. Tam giác ABC vuông tại A nên bình phương cạnh huyền BC bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông AB và AC.
BC2=AB2+AC2 BC2=32+x2 BC2=9+x2 BC>0 nên BC=9+x2
VậyBC=9+x2 (cm), với x>0.
2Cách 2. Quay về định nghĩa căn bậc hai số học
Định hướng. Coi BC là ẩn: nó là số dương có bình phương bằng 9+x2, tức đúng là căn bậc hai số học của 9+x2.
đặt y=BC với y>0 y2=32+x2=9+x2 9+x2>0 với mọi x hai số có bình phương bằng 9+x2 là 9+x2 và −9+x2 y>0 nên y=9+x2
VậyBC=9+x2 (cm).
3Cách 3. Kiểm chứng công thức bằng các giá trị đặc biệt
Định hướng. Thay vài giá trị của x mà kết quả đã biết trước để soát lại công thức vừa lập.
x=4: 9+16=25=5, khớp bộ ba 3; 4; 5 x=3: 9+9=18=32, khớp tam giác vuông cân cạnh 3 x=43: 9+48=57
Vậy công thức BC=9+x2 cho kết quả đúng ở mọi giá trị thử.
Nhận xét. Biểu thức 9+x2 có dạng A với A=9+x2; ở đây A>0 với mọi x nên căn thức luôn xác định, khác hẳn những căn thức như 2x−1 chỉ xác định trên một phần trục số.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hai dòng là ra, chỉ cần nhớ Pythagore; Cách 2 dành cho lúc cần trình bày kĩ vì sao chọn dấu dương, còn Cách 3 chỉ để soát lại kết quả.
Đáp số.BC=9+x2 (cm), với x>0.
Sai lầm thường gặp.Viết BC=9+x2=3+x vì tưởng căn của một tổng bằng tổng các căn. Phản ví dụ ngay tại bài: với x=4 thì 9+16=5 trong khi 3+4=7, hai kết quả khác hẳn nhau.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: tam giác vuông có hai cạnh góc vuông a và x thì cạnh huyền là a2+x2 — chính là công thức cho đường chéo hình chữ nhật; thử tiếp với hình hộp chữ nhật để được đường chéo a2+b2+c2.
Bài 8 · HĐ4★★Trang 46— Giá trị của căn thức và điều kiện xác định
HĐ4 (trang 46). Cho biểu thức C=2x−1. a) Tính giá trị của biểu thức tại x=5. b) Tại x=0 có tính được giá trị của biểu thức không? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
A chỉ xác định khi A lấy giá trị không âm, tức A≥0.
Số âm không có căn bậc hai; số 0 có một căn bậc hai duy nhất là 0.
Muốn tính giá trị của căn thức tại một giá trị của biến, phải kiểm tra giá trị đó có thoả mãn điều kiện xác định hay không.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một căn thức rồi bắt thay hai giá trị, trong đó một giá trị làm biểu thức dưới căn âm — dấu hiệu rõ ràng rằng bài này dẫn tới khái niệm điều kiện xác định. Hướng an toàn nhất là tính 2x−1 trước rồi mới quyết định có khai căn được hay không. Bẫy là thay x=0 rồi viết −1=−1, trong khi số âm hoàn toàn không có căn bậc hai.
1Cách 1. Thay số vào rồi tính biểu thức dưới căn
Định hướng. Tính giá trị của 2x−1 ở từng trường hợp rồi mới khai căn.
a) x=5: 2⋅5−1=9 C=9=3 b) x=0: 2⋅0−1=−1 −1<0 mà số âm không có căn bậc hai
Vậy tại x=5 thì C=3; tại x=0 thì không tính được giá trị của C.
2Cách 2. Tìm điều kiện xác định trước rồi đối chiếu
Định hướng. Xác định một lần xem x phải thoả mãn gì để C có nghĩa, sau đó chỉ việc soi từng giá trị vào điều kiện đó.
C=2x−1 xác định khi 2x−1≥0 2x≥1 x≥21 a) x=5≥21 nên C xác định, C=2⋅5−1=9=3 b) x=0<21 nên C không xác định
VậyC=3 tại x=5, còn tại x=0 biểu thức không xác định.
3Cách 3. Quay về định nghĩa căn bậc hai số học
Định hướng. Coi giá trị cần tìm là số không âm y thoả mãn y2=2x−1, khi đó câu b hỏng ngay vì bình phương không thể âm.
a) x=5: cần y≥0 và y2=9 y=3 b) x=0: cần y≥0 và y2=−1 y2≥0 với mọi y nên y2=−1 vô lí
Vậy tại x=5 thì C=3; tại x=0 không có giá trị nào của C.
Nhận xét. Bấm MTCT với x=0 máy báo lỗi Math ERROR — đó chính là cách máy nói rằng biểu thức dưới dấu căn đang âm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: tìm điều kiện xác định một lần rồi đối chiếu, vì đề thi thường hỏi nhiều giá trị của x và câu sau bao giờ cũng cần lại điều kiện này.
Đáp số.a) C=3. b) Không tính được, vì tại x=0 thì 2x−1=−1<0 mà số âm không có căn bậc hai.
Sai lầm thường gặp.Thay x=0 rồi viết C=−1=−1. Phản ví dụ: nếu −1=−1 thì bình phương lên phải được (−1)2=1=−1, vô lí; căn bậc hai số học luôn không âm và chỉ tồn tại khi biểu thức dưới căn không âm.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, ax+b với a>0 xác định khi x≥−ab; thử với 1−2x để thấy hệ số âm của x làm chiều của điều kiện đảo lại.
Bài 9 · Luyện tập 4★★Trang 47— Điều kiện xác định của căn thức bậc nhất
Luyện tập 4 (trang 47). Cho căn thức 5−2x. a) Tìm điều kiện xác định của căn thức. b) Tính giá trị của căn thức tại x=2.
Kiến thức cần nhớ
A xác định khi A≥0.
Khi nhân hoặc chia hai vế của một bất đẳng thức với số âm thì phải đổi chiều bất đẳng thức.
Nhị thức ax+b với a<0 nhận giá trị không âm khi x≤−ab.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức dưới căn là nhị thức bậc nhất 5−2x có hệ số của x âm — dấu hiệu điều kiện sẽ ra dạng x nhỏ hơn hoặc bằng một số, chứ không phải lớn hơn. Hướng nhanh nhất là giải thẳng bất phương trình 5−2x≥0. Bẫy chết người là chia hai vế cho −2 mà quên đổi chiều bất đẳng thức, dẫn tới đáp số ngược hẳn.
1Cách 1. Giải bất phương trình biểu thức dưới căn không âm
Định hướng. Căn thức có nghĩa khi 5−2x≥0, giải bất phương trình bậc nhất này ra điều kiện của x.
a) 5−2x xác định khi 5−2x≥0 −2x≥−5 x≤25 b) x=2≤25 nên căn thức xác định 5−2⋅2=1=1
Vậy điều kiện xác định là x≤25 và giá trị của căn thức tại x=2 bằng 1.
2Cách 2. Xét dấu nhị thức bậc nhất
Định hướng. Tìm nghiệm của 5−2x rồi dựa vào hệ số âm của x để biết nhị thức dương ở nửa nào của trục số, khỏi phải chia cho số âm.
5−2x=0 khi x=25 hệ số của x bằng −2<0 nên 5−2x giảm khi x tăng 5−2x≥0 khi x≤25 b) x=2 thuộc miền xác định 5−2⋅2=1 và 1=1
Vậy căn thức xác định khi x≤25, giá trị tại x=2 bằng 1.
3Cách 3. Thử giá trị hai bên mốc rồi kiểm tra bằng MTCT
Định hướng. Thử vài giá trị của x để thấy mốc phân chia nằm ở đâu, sau đó soát lại kết quả bằng máy tính.
x=2: 5−2x=1≥0, tính được 1=1 x=2,5: 5−2x=0, tính được 0=0 x=3: 5−2x=−1<0, không tính được mốc phân chia là x=25, phía nhỏ hơn cho giá trị không âm
Vậy điều kiện xác định là x≤25 và tại x=2 căn thức nhận giá trị 1.
Nhận xét. Trên trục số, miền xác định là tia gồm điểm 25 và phần bên trái nó; điểm 25 được lấy nên đánh dấu bằng chấm đặc, ứng với dấu = trong 5−2x≥0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hai dòng biến đổi là ra điều kiện, chỉ cần cẩn thận đổi chiều khi chia cho −2; Cách 2 an toàn hơn cho bạn nào hay quên đổi chiều vì nó không chia cho số âm lần nào.
Đáp số.a) Điều kiện xác định: x≤25. b) Tại x=2, căn thức có giá trị 5−2⋅2=1=1.
Sai lầm thường gặp.Chia hai vế của −2x≥−5 cho −2 mà giữ nguyên chiều, ra x≥25. Phản ví dụ: lấy x=3 trong miền sai đó thì 5−2⋅3=−1<0, căn thức không xác định; ngược lại x=0 bị loại oan dù 5 hoàn toàn tính được.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, b−ax với a>0 xác định khi x≤ab; thử tiếp với 5−2x1 để thấy khi căn nằm ở mẫu thì dấu = bị loại, điều kiện thành x<25.
Bài 10 · Luyện tập 5★★★Trang 48— Rút gọn căn thức bằng hằng đẳng thức và xét dấu
Luyện tập 5 (trang 48). a) Rút gọn biểu thức xx6 với x<0. b) Rút gọn và tính giá trị của biểu thức x+4x2−4x+1 tại x=−2,5.
Kiến thức cần nhớ
A2=∣A∣; muốn bỏ dấu trị tuyệt đối phải xét dấu của A.
A2−2AB+B2=(A−B)2.
Luỹ thừa bậc chẵn của số âm là số dương, luỹ thừa bậc lẻ của số âm là số âm.
🧠 Phân tích tư duy
Cả hai ý đều có biểu thức dưới căn viết được thành bình phương: x6=(x3)2 và 4x2−4x+1=(2x−1)2 — dấu hiệu dùng A2=∣A∣. Điều kiện x<0 ở ý a và giá trị x=−2,5 ở ý b được cho chính là để quyết định dấu khi bỏ trị tuyệt đối. Bẫy là bỏ luôn dấu trị tuyệt đối theo phản xạ: ý a sẽ ra x4 thay vì −x4, ý b sẽ ra 3x−1 thay vì 1−x.
1Cách 1. Đưa biểu thức dưới căn về bình phương rồi xét dấu
Định hướng. Viết x6 và 4x2−4x+1 thành bình phương, khai căn ra dấu trị tuyệt đối, rồi dùng điều kiện của x để bỏ dấu ấy.
a) x6=(x3)2 x6=x3 x<0 nên x3<0, suy ra x3=−x3 xx6=x⋅(−x3)=−x4 b) 4x2−4x+1=(2x−1)2 4x2−4x+1=∣2x−1∣ x=−2,5 nên 2x−1=−6<0, suy ra ∣2x−1∣=1−2x x+4x2−4x+1=x+1−2x=1−x 1−(−2,5)=3,5
Vậyxx6=−x4 với x<0; còn x+4x2−4x+1=1−x khi x<21 và giá trị tại x=−2,5 bằng 3,5.
2Cách 2. Tách luỹ thừa ở ý a, thay số ngay ở ý b
Định hướng. Ý a khai căn từng bước qua x2=∣x∣ cho quen; ý b thay thẳng x=−2,5 vào để biểu thức dưới căn thành một số cụ thể, khỏi phải xét dấu.
a) x6=(x2)3 x6=(x2)3=∣x∣3 x<0 nên ∣x∣=−x và ∣x∣3=−x3 xx6=−x4 b) x=−2,5: 4x2=4⋅6,25=25 và −4x=10 4x2−4x+1=25+10+1=36 36=6 x+4x2−4x+1=−2,5+6=3,5
Vậyxx6=−x4 và giá trị cần tìm ở ý b bằng 3,5.
3Cách 3. Thử giá trị cụ thể để kiểm chứng kết quả rút gọn
Định hướng. Thay vài giá trị âm của x vào cả biểu thức gốc lẫn biểu thức đã rút gọn; nếu hai bên luôn cho cùng một số thì kết quả rút gọn đáng tin.
a) x=−1: xx6=−1⋅1=−1 và −x4=−1 x=−2: xx6=−2⋅64=−16 và −x4=−16 b) x=−2,5: x+4x2−4x+1=−2,5+36=3,5 và 1−x=3,5 x=0: 0+1=1 và 1−0=1
Vậy hai kết quả rút gọn −x4 và 1−x đều khớp ở mọi giá trị thử.
Nhận xét. Thử số chỉ khẳng định kết quả chứ không thay được lập luận; muốn thấy rõ vai trò của điều kiện, hãy thử x=1 ở ý b: khi đó 2x−1=1>0 nên biểu thức rút gọn thành 3x−1=2 chứ không còn là 1−x.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đây là cách duy nhất trả lời được đúng yêu cầu "rút gọn" cho mọi x thoả điều kiện, còn Cách 2 chỉ tiện ở ý b khi đề cho sẵn một giá trị số cụ thể.
Đáp số.a) xx6=−x4 với x<0. b) x+4x2−4x+1=1−x khi x<21; tại x=−2,5 giá trị bằng 3,5.
Sai lầm thường gặp.Viết x6=x3 rồi kết luận xx6=x4. Phản ví dụ: với x=−2 thì x6=64=8 trong khi x3=−8, nên xx6=−16 chứ không phải x4=16. Lỗi cùng loại ở ý b là viết (2x−1)2=2x−1: tại x=−2,5 điều đó cho −6, trong khi căn thức luôn không âm và giá trị đúng là 6.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá ý a: với x<0 thì xx2n=−xn+1 khi n lẻ và xx2n=xn+1 khi n chẵn; thử với xx8 để thấy dấu đổi lại.
Bài 11 · Vận dụng★★Trang 48— Lập công thức nghịch đảo chứa căn thức và áp dụng
Vận dụng (trang 48). Trở lại tình huống mở đầu. a) Viết công thức tính thời gian t (giây) cần thiết để vật rơi được quãng đường S (mét). b) Sử dụng công thức tìm được trong câu a, hãy trả lời câu hỏi trong tình huống mở đầu.
Kiến thức cần nhớ
Nếu t>0 và t2=a với a>0 thì t=a.
A xác định khi A≥0.
Với a≥0, b>0 thì ba=bab.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu rút t theo S từ S=4,9t2 — dấu hiệu của bài lập công thức ngược, kết quả bắt buộc là một căn thức. Điều kiện t>0 quyết định chỉ lấy căn bậc hai số học, và S≥0 chính là điều kiện xác định của căn thức thu được. Bẫy là viết t=±4,9S rồi để nguyên cả hai dấu trong một bài vật lí.
1Cách 1. Rút t2 rồi lấy căn bậc hai số học
Định hướng. Xem S là số đã biết, giải phương trình theo t rồi loại nghiệm âm vì t là thời gian.
a) S=4,9t2 t2=4,9S với S≥0 t>0 nên t=4,9S b) S=122,5: t=4,9122,5=25=5
Vậyt=4,9S (giây) và vật chạm đất sau 5 giây.
2Cách 2. Đổi hệ số thập phân thành phân số rồi trục căn thức
Định hướng. Viết 4,9=1049 để mẫu số trong căn là số chính phương, công thức thu được không còn số thập phân nên bấm máy gọn hơn.
a) 4,9=1049 t2=1049S=4910S t>0 nên t=4910S=710S b) S=122,5: 10S=1225 t=71225=735=5
Vậyt=710S (giây) và với S=122,5 thì t=5 giây.
3Cách 3. Kiểm chứng công thức bằng phép thay ngược
Định hướng. Thay công thức vừa lập trở lại vào S=4,9t2 để chắc chắn không sai ở khâu biến đổi, rồi thử thêm vài mốc thời gian quen thuộc.
t=4,9S cho 4,9t2=4,9⋅4,9S=S S=4,9: t=1=1 S=19,6: t=4=2 S=122,5: t=25=5
Vậy công thức t=4,9S đúng và vật thả từ độ cao 122,5 m chạm đất sau 5 giây.
Nhận xét. Căn thức 4,9S xác định khi S≥0, đúng với ý nghĩa vật lí vì quãng đường rơi không thể âm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: dạng t=710S không còn số thập phân dưới dấu căn nên bấm máy nhanh và ít sai; Cách 1 tự nhiên hơn nên dùng khi chỉ cần lập công thức mà không phải tính nhiều lần.
Đáp số.a) t=4,9S=710S (giây), với S≥0. b) Với S=122,5 thì t=5 giây.
Sai lầm thường gặp.Giữ nguyên hai dấu, viết t=±4,9S và trả lời vật chạm đất sau 5 hoặc −5 giây. Lỗi thứ hai là quên điều kiện S≥0 nên kết luận công thức đúng với mọi S, trong khi 4,9S không xác định khi S<0.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, từ S=21gt2 ta được t=g2S; thử với g=9,8 để thấy đúng công thức của bài, còn trên Mặt Trăng với g≈1,6 thì thời gian rơi cùng độ cao dài gấp khoảng 2,5 lần.
Bài 12 · Bài 3.1★Trang 48— Tìm căn bậc hai gần đúng của số thập phân và phân số
Bài 3.1 (trang 48). Tìm căn bậc hai của mỗi số sau (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai): a) 24,5; b) 109.
Kiến thức cần nhớ
Số dương a có hai căn bậc hai đối nhau là a và −a.
Với a≥0, b>0 thì ba=ba=bab.
Muốn làm tròn đến hàng phần trăm, so số cần tìm với mốc giữa hai giá trị hàng phần trăm liên tiếp.
🧠 Phân tích tư duy
Hai số đã cho đều dương và đều không phải bình phương của số hữu tỉ, nên đáp số là hai giá trị đối nhau và phải làm tròn. Hướng nhanh nhất là bấm MTCT, nhưng nên biến đổi 24,5=249 và 109 về dạng có tử là số chính phương để kiểm tra chéo. Bẫy là chỉ ghi giá trị dương, quên rằng đề hỏi "căn bậc hai" chứ không hỏi "căn bậc hai số học".
1Cách 1. Bấm MTCT rồi làm tròn
Định hướng. Tính căn bậc hai số học của mỗi số bằng máy tính, làm tròn đến hàng phần trăm rồi lấy thêm số đối.
a) 24,5=4,949747…≈4,95 b) 109=0,948683…≈0,95
Vậy24,5 có hai căn bậc hai là 4,95 và −4,95; 109 có hai căn bậc hai là 0,95 và −0,95.
2Cách 2. Biến đổi về căn của số nguyên quen thuộc
Định hướng. Đưa mỗi số về phân số có tử là số chính phương, rút thừa số ra ngoài dấu căn để chỉ còn dùng hai giá trị đã thuộc là 2≈1,414214 và 10≈3,162278.
a) 24,5=249 249=27=272 27⋅1,414214=4,949749≈4,95 b) 109=103=10310 103⋅3,162278=0,948683≈0,95
Vậy hai căn bậc hai của 24,5 là 4,95 và −4,95; hai căn bậc hai của 109 là 0,95 và −0,95.
3Cách 3. Chặn bằng bình phương, không dùng máy tính
Định hướng. So mỗi số với bình phương của mốc giữa hai giá trị hàng phần trăm liên tiếp để biết làm tròn lên hay xuống.
a) 4,9452=24,453025 và 4,952=24,5025 24,453025<24,5<24,5025 4,945<24,5<4,95 nên 24,5≈4,95 b) 0,9452=0,893025 và 0,952=0,9025 0,893025<0,9<0,9025 0,945<0,9<0,95 nên 0,9≈0,95
Vậy kết quả làm tròn là ±4,95 và ±0,95.
Nhận xét. Cách chặn cho thấy vì sao làm tròn lên: cả hai số đều vượt mốc giữa, dù chỉ hơn rất ít ở ý a.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một lần bấm máy cho mỗi ý, chỉ cần nhớ ghi đủ hai đáp số đối nhau; Cách 3 dùng khi đề cấm máy tính hoặc khi phải giải thích kết quả làm tròn.
Đáp số.a) Hai căn bậc hai của 24,5 là 4,95 và −4,95. b) Hai căn bậc hai của 109 là 0,95 và −0,95.
Sai lầm thường gặp.Chỉ ghi 24,5≈4,95 rồi coi là xong, bỏ mất căn bậc hai âm. Lỗi thứ hai là làm tròn từng phần rồi mới chia ở Cách 2: lấy 2≈1,4 cho 27⋅1,4=4,9, sai ngay chữ số thập phân thứ hai so với giá trị đúng 4,9497.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, mọi số dạng kn2 đều cho kn2=knk; thử tiếp với 625 để thấy chỉ cần thuộc 6≈2,449 là tính nhẩm được.
Bài 13 · Bài 3.2★★★Trang 48— Bài toán thực tế — tìm đường kính khi biết diện tích hình tròn
Bài 3.2 (trang 48). Để chuẩn bị trồng cây trên vỉa hè, người ta để lại những ô đất hình tròn có diện tích khoảng 2 m2. Em hãy ước lượng (với độ chính xác 0,005) đường kính của các ô đất đó khoảng bao nhiêu mét?
Kiến thức cần nhớ
Diện tích hình tròn bán kính R là S=πR2; theo đường kính d=2R thì S=4πd2.
Nếu d>0 và d2=a với a>0 thì d=a.
Ước lượng với độ chính xác 0,005 tức là làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho diện tích hình tròn và hỏi đường kính — dấu hiệu phải đi ngược công thức diện tích, tức khai căn. Hướng gọn nhất là dùng thẳng công thức diện tích theo đường kính S=4πd2 để khỏi qua trung gian bán kính. Yêu cầu "độ chính xác 0,005" nghĩa là làm tròn đến hàng phần trăm, đây là chỗ dễ bị hiểu nhầm thành sai số tuyệt đối 0,005 của phép đo.
1Cách 1. Tìm bán kính trước rồi nhân đôi
Định hướng. Dùng công thức quen thuộc S=πR2 để rút R, sau đó đường kính bằng hai lần bán kính.
πR2=2 R2=π2 R>0 nên R=π2≈0,797885 d=2R≈1,595769 d≈1,60
Vậy đường kính của mỗi ô đất khoảng 1,60 m.
2Cách 2. Dùng thẳng công thức diện tích theo đường kính
Định hướng. Viết diện tích theo d ngay từ đầu để chỉ phải khai căn một lần, tránh sai số trung gian khi làm tròn bán kính.
S=4πd2 4πd2=2 d2=π8 d>0 nên d=π8≈1,595769 d≈1,60
Vậy đường kính của các ô đất khoảng 1,60 m.
3Cách 3. Ước lượng với π≈3,14 rồi thử ngược
Định hướng. Thay π bằng giá trị gần đúng để tính nhẩm, rồi thay đáp số trở lại công thức diện tích xem có ra khoảng 2 hay không.
d2=π8≈3,148≈2,5478 1,592=2,5281 và 1,602=2,56 1,59<d<1,60, mà 1,5952=2,544<2,5478 nên d≈1,60 thử ngược d=1,60: S=4π⋅1,62≈2,0106
Vậy đường kính khoảng 1,60 m, cho diện tích khoảng 2,01 m2, đúng như đề mô tả.
Nhận xét. Trong thực tế người ta thường lát viên bao quanh theo bội của 10 cm, nên chọn ô đất đường kính 1,6 m là hợp lí.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: chỉ một phép khai căn nên không tích luỹ sai số làm tròn, lại ra thẳng đại lượng đề hỏi; Cách 1 dài hơn một nhịp vì phải nhân đôi ở cuối.
Đáp số.d=π8≈1,60 (m).
Sai lầm thường gặp.Nhầm diện tích với công thức theo đường kính, viết S=πd2 rồi ra d=π2≈0,80 m — đó mới là bán kính. Lỗi thứ hai là làm tròn bán kính quá sớm: lấy R≈0,8 rồi nhân đôi được 1,6 thì may mắn đúng, nhưng lấy R≈0,79 sẽ ra 1,58, lệch hẳn hàng phần trăm.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, ô đất diện tích S có đường kính d=2πS; thử với S=8 m2 để thấy diện tích gấp bốn thì đường kính chỉ gấp đôi.
Bài 14 · Bài 3.3★★Trang 48— Điều kiện xác định của căn thức và giá trị tại một điểm
Bài 3.3 (trang 48). Tìm điều kiện xác định của x+10 và tính giá trị của căn thức tại x=−1.
Kiến thức cần nhớ
A xác định khi A≥0.
Chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của bất đẳng thức thì đổi dấu số hạng đó, giữ nguyên chiều.
Căn bậc hai số học của một số không âm luôn không âm.
🧠 Phân tích tư duy
Biểu thức dưới căn là nhị thức bậc nhất có hệ số của x dương — dấu hiệu điều kiện sẽ ra dạng x lớn hơn hoặc bằng một số, và phép biến đổi chỉ là chuyển vế nên không phải đổi chiều. Giá trị x=−1 tuy âm nhưng vẫn nằm trong miền xác định, đó chính là điều đề muốn kiểm tra. Bẫy là thấy x âm liền vội kết luận căn thức không xác định.
1Cách 1. Giải bất phương trình biểu thức dưới căn không âm
Định hướng. Đặt điều kiện x+10≥0 rồi chuyển vế để rút x, sau đó đối chiếu giá trị x=−1.
x+10 xác định khi x+10≥0 x≥−10 x=−1≥−10 nên căn thức xác định tại x=−1 −1+10=9=3
Vậy điều kiện xác định là x≥−10 và giá trị của căn thức tại x=−1 bằng 3.
2Cách 2. Quay về định nghĩa căn bậc hai số học
Định hướng. Căn thức có giá trị khi tồn tại số y≥0 với y2=x+10; vì y2≥0 nên điều kiện tồn tại chính là x+10≥0.
đặt y=x+10 với y≥0 y2=x+10 y2≥0 nên phải có x+10≥0, tức x≥−10 x=−1: y≥0 và y2=9 y=3
Vậy căn thức xác định khi x≥−10 và nhận giá trị 3 tại x=−1.
3Cách 3. Thử giá trị hai bên mốc và kiểm tra ngược bằng bình phương
Định hướng. Thử vài giá trị để tìm mốc phân chia, rồi bình phương kết quả tìm được để soát lại.
x=−11: x+10=−1<0, không tính được x=−10: x+10=0, tính được 0=0 x=−1: x+10=9, tính được 9=3 kiểm tra ngược: 32=9=−1+10
Vậy mốc phân chia là x=−10, điều kiện xác định là x≥−10 và giá trị tại x=−1 bằng 3.
Nhận xét. Điều kiện x≥−10 vẫn chứa vô số giá trị âm của x; điều kiện xác định nói về dấu của biểu thức dưới căn chứ không nói về dấu của x.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng chuyển vế là ra điều kiện, rồi thay số ngay; Cách 2 chỉ cần khi đề yêu cầu giải thích vì sao lại đặt điều kiện đó.
Đáp số.Điều kiện xác định: x≥−10. Tại x=−1 (thoả mãn điều kiện), −1+10=9=3.
Sai lầm thường gặp.Thấy x=−1 là số âm liền kết luận căn thức không xác định. Phản ví dụ ngay tại bài: x+10=9>0 nên 9=3 hoàn toàn tính được; chỉ khi x<−10, chẳng hạn x=−11 cho x+10=−1, căn thức mới mất nghĩa.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, x+m xác định khi x≥−m; thử tiếp với x2+10 để thấy có những căn thức xác định với mọi x vì biểu thức dưới căn luôn dương.
A2=∣A∣ với mọi số thực A; đặc biệt A2=A chỉ khi A≥0.
∣A∣=A khi A≥0 và ∣A∣=−A khi A<0.
Dấu trừ đứng trước dấu căn không thuộc biểu thức dưới căn nên được giữ nguyên đến kết quả.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba biểu thức đều có dạng A2 với A là số cụ thể — dấu hiệu dùng ngay A2=∣A∣, khỏi phải bình phương ra số rồi lại khai căn. Đề cố tình cho hai số âm để kiểm tra xem có nhớ lấy giá trị tuyệt đối hay không. Bẫy nặng nhất ở biểu thức thứ ba: dấu trừ đứng NGOÀI dấu căn nên vẫn được giữ, kết quả là số âm.
1Cách 1. Dùng hằng đẳng thức A2=∣A∣
Định hướng. Khai căn ngay ra dấu trị tuyệt đối rồi bỏ dấu theo dấu của từng số.
Định hướng. Tính giá trị dưới dấu căn trước, khi đó chỉ còn khai căn của các số dương quen thuộc.
5,12=26,01 nên 26,01=5,1 (−4,9)2=24,01 nên 24,01=4,9 (−0,001)2=0,000001 nên 0,000001=0,001 −(−0,001)2=−0,001
Vậy ba giá trị lần lượt là 5,1; 4,9 và −0,001.
3Cách 3. Quay về định nghĩa và đối chiếu bằng MTCT
Định hướng. Với mỗi biểu thức, tìm số không âm có bình phương bằng số dưới căn, rồi bấm máy để soát lại.
26,01 có hai số bình phương bằng nó là 5,1 và −5,1, số không âm là 5,1 24,01 có hai số là 4,9 và −4,9, số không âm là 4,9 0,000001 có hai số là 0,001 và −0,001, số không âm là 0,001 MTCT cho 26,01=5,1; 24,01=4,9; 0,000001=0,001
Vậy5,12=5,1; (−4,9)2=4,9; −(−0,001)2=−0,001.
Nhận xét. Kết quả của A2 luôn không âm, còn dấu trừ ở biểu thức thứ ba là dấu của cả phép tính nên kết quả cuối mới âm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: mỗi ý một dòng, không phải nhân số thập phân nên hầu như không sai; Cách 2 tuy dễ hiểu nhưng phải bình phương 0,001 ra 0,000001, rất dễ đếm nhầm số chữ số 0.
Sai lầm thường gặp.Viết (−4,9)2=−4,9 vì tưởng căn triệt tiêu bình phương. Phản ví dụ: (−4,9)2=24,01 mà 24,01=4,9=−4,9; căn bậc hai số học không bao giờ âm. Lỗi ngược lại là ở biểu thức thứ ba nuốt luôn dấu trừ ngoài căn, trả lời 0,001 thay vì −0,001.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: a2=∣a∣ nên −a2=−∣a∣≤0 với mọi a; thử với (a−b)2+(b−a)2 để thấy tổng này luôn bằng 2∣a−b∣.
Bài 16 · Bài 3.5★★★Trang 48— Rút gọn biểu thức chứa căn bằng xét dấu
Bài 3.5 (trang 48). Rút gọn các biểu thức sau: a) (2−5)2; b) 3x2−x+1 với x<0; c) x2−4x+4 với x<2.
Kiến thức cần nhớ
A2=∣A∣; ∣A∣=A khi A≥0 và ∣A∣=−A khi A<0.
A2−2AB+B2=(A−B)2 và (A−B)2=(B−A)2.
Nếu 0≤a<b thì a<b, nhờ đó so được 2=4 với 5.
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba ý đều đưa được về dạng A2 — ý c cần nhận ra x2−4x+4=(x−2)2 — nên công cụ chung là A2=∣A∣. Điều kiện kèm theo mỗi ý (2 so với 5, rồi x<0, rồi x<2) chính là dữ kiện để xác định dấu của A trước khi bỏ trị tuyệt đối. Bẫy lớn nhất là bỏ dấu trị tuyệt đối theo quán tính, giữ nguyên biểu thức trong khi nó đang âm.
1Cách 1. Khai căn ra trị tuyệt đối rồi xét dấu
Định hướng. Đưa mỗi biểu thức dưới căn về một bình phương, khai căn ra ∣A∣, rồi dùng điều kiện của đề để quyết định bỏ dấu trị tuyệt đối theo hướng nào.
a) 4<5 nên 2=4<5, suy ra 2−5<0 (2−5)2=2−5=5−2 b) x2=∣x∣ x<0 nên ∣x∣=−x 3x2−x+1=−3x−x+1=1−4x c) x2−4x+4=(x−2)2 (x−2)2=∣x−2∣ x<2 nên x−2<0, suy ra ∣x−2∣=2−x
Vậy a) 5−2; b) 1−4x; c) 2−x.
2Cách 2. Viết sẵn thành bình phương của biểu thức không âm
Định hướng. Vì (A−B)2=(B−A)2, ta đổi ngay biểu thức trong ngoặc thành dạng chắc chắn không âm, khi đó khai căn thẳng mà không phải qua dấu trị tuyệt đối.
a) (2−5)2=(5−2)2 với 5−2>0 (5−2)2=5−2 b) x<0 nên −x>0 và x2=(−x)2 x2=(−x)2=−x 3(−x)−x+1=1−4x c) x2−4x+4=(2−x)2 với 2−x>0 (2−x)2=2−x
Vậy a) 5−2; b) 1−4x; c) 2−x.
3Cách 3. Thử giá trị cụ thể để kiểm chứng
Định hướng. Thay vài giá trị thoả điều kiện vào cả biểu thức gốc lẫn biểu thức rút gọn; hai bên phải cho cùng một số.
a) 5≈2,236068 nên 2−5≈−0,236068 (−0,236068)2≈0,236068=5−2 b) x=−1: 31+1+1=5 và 1−4(−1)=5 x=−2: 34+2+1=9 và 1−4(−2)=9 c) x=0: 0−0+4=2 và 2−0=2 x=1: 1−4+4=1 và 2−1=1
Vậy các kết quả 5−2; 1−4x; 2−x đều khớp ở mọi giá trị thử.
Nhận xét. Thử số còn giúp phát hiện lỗi dấu rất nhanh: nếu ai đó trả lời ý c là x−2 thì tại x=0 sẽ ra −2, trong khi căn thức luôn không âm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: viết A2=∣A∣ rồi xét dấu là quy trình dùng chung cho cả ba ý và cho mọi bài rút gọn về sau; Cách 2 nhanh hơn nhưng chỉ tiện khi nhìn ra ngay biểu thức nào không âm.
Đáp số.a) (2−5)2=5−2. b) 3x2−x+1=1−4x với x<0. c) x2−4x+4=2−x với x<2.
Sai lầm thường gặp.Bỏ dấu trị tuyệt đối mà không xét dấu, trả lời ý a là 2−5. Phản ví dụ bằng số: 2−5≈−0,236<0 trong khi vế trái (2−5)2 là căn bậc hai số học nên phải không âm; đáp số đúng là 5−2≈0,236. Cùng lỗi ấy, ý b hay bị viết x2=x cho ra 2x+1: thử x=−1 được −1, trong khi giá trị đúng là 5.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá ý c: x2−2ax+a2=∣x−a∣, bằng a−x khi x<a và bằng x−a khi x≥a; thử với x2−6x+9+x2+6x+9 trên miền −3≤x≤3 để thấy tổng luôn bằng 6.
Bài 17 · Bài 3.6★★★Trang 48— Chứng tỏ một biểu thức chứa căn có giá trị nguyên
Bài 3.6 (trang 48). Không dùng MTCT, chứng tỏ biểu thức A có giá trị là số nguyên: A=(1+22)2−(1−22)2.
Kiến thức cần nhớ
A2=∣A∣; muốn bỏ dấu trị tuyệt đối phải xét dấu của A.
22=22⋅2=8, nhờ đó so sánh được 22 với các số nguyên.
(a−b)2=a2−2ab+b2 và (a+b)(a−b)=a2−b2.
🧠 Phân tích tư duy
Hai căn đều có dạng A2 với hai biểu thức đối nhau về vị trí dấu — dấu hiệu rõ ràng của bài kiểm tra kĩ năng xét dấu trước khi bỏ trị tuyệt đối. Mấu chốt là so 22 với 1: vì 22=8>1 nên 1−22 ÂM, do đó hai dấu trị tuyệt đối phải mở theo hai kiểu khác nhau. Bẫy chết người là mở giống nhau, khi đó hai căn triệt tiêu và cho A=42, không phải số nguyên.
1Cách 1. Khai căn ra trị tuyệt đối rồi xét dấu từng biểu thức
Định hướng. So 22 với 1 để biết dấu của từng biểu thức trong ngoặc, sau đó mở hai dấu trị tuyệt đối theo đúng dấu của chúng.
22=8 và 8>1 nên 22>1 1+22>0 và 1−22<0 (1+22)2=1+22=1+22 (1−22)2=1−22=22−1 A=(1+22)−(22−1) A=1+22−22+1=2
VậyA=2, là một số nguyên.
2Cách 2. Khai triển trong căn rồi tính A2
Định hướng. Khai triển hai bình phương để đưa A về hiệu hai căn, rồi bình phương A — tích hai biểu thức dưới căn là hiệu hai bình phương nên ra số chính phương.
(1+22)2=9+42 và (1−22)2=9−42 A=9+42−9−42 9+42>9−42>0 nên A>0 A2=(9+42)+(9−42)−2(9+42)(9−42) A2=18−281−32=18−249 A2=18−14=4 A>0 nên A=2
VậyA=2, là một số nguyên.
3Cách 3. Ước lượng bằng giá trị gần đúng để kiểm chứng
Định hướng. Dùng 2≈1,414214 để tính xấp xỉ từng căn, nếu kết quả xấp xỉ đúng bằng 2 thì lời giải chính xác ở trên đáng tin.
22≈2,828427 1+22≈3,828427 và 1−22≈−1,828427 (3,828427)2≈3,828427 (−1,828427)2≈1,828427 A≈3,828427−1,828427=2
Vậy giá trị gần đúng cũng cho A=2, khớp với hai cách trên.
Nhận xét. Số gần đúng chỉ để soát lại, nó không thay được lập luận dấu ở Cách 1; đề cũng ghi rõ "không dùng MTCT" nên bài làm chính thức phải là Cách 1 hoặc Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần một nhận xét 22=8>1 là mở đúng hai dấu trị tuyệt đối, lời giải bốn dòng và không phải bình phương gì cả; Cách 2 hay ở chỗ dùng được cả khi biểu thức đã cho sẵn dạng 9±42.
Đáp số.A=2, là một số nguyên.
Sai lầm thường gặp.Mở cả hai dấu trị tuyệt đối theo cùng một kiểu, viết A=(1+22)−(1−22)=42 — kết quả không phải số nguyên nên trái yêu cầu đề. Gốc lỗi là quên xét dấu: 1−22≈−1,83<0 nên (1−22)2=22−1 chứ không phải 1−22.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: với b>a≥0 thì (a+b)2−(a−b)2=(a+b)−(b−a)=2a, luôn không phụ thuộc b; thử với a=1, b=35 để thấy kết quả vẫn là 2.