Chương III. Căn bậc hai và căn bậc ba

Bài 8. Khai căn bậc hai với phép nhân và phép chia

SGK Toán 9 — Kết nối tri thức, tập 1 · 13 bài tập, mỗi câu ít nhất 2 cách giải.

Mở bài học này trong app ↗
Bài 1 · HĐ1Trang 49So sánh tích hai căn với căn của tích
HĐ1 (trang 49). Tính và so sánh .
Kiến thức cần nhớ
  • Với , thì .
  • với mọi số thực .
  • Căn bậc hai số học của là số duy nhất thoả mãn .
🧠 Phân tích tư duy
Hai biểu thức chỉ khác nhau ở chỗ đặt dấu căn: một bên khai căn từng thừa số rồi nhân, một bên nhân trước rồi mới khai căn — dấu hiệu của bài dẫn tới quy tắc khai căn một tích. Nên tính thẳng từng vế vì đều là số chính phương, kết quả ra ngay số nguyên. Bẫy là vội kết luận “lúc nào cũng tách được căn”: đẳng thức này chỉ đúng khi hai số dưới căn đều không âm.
1Cách 1. Tính riêng từng vế rồi đối chiếu

Định hướng. Cả đều là số chính phương nên khai căn được ngay, tính xong hai vế là so sánh được.


Vậy .

2Cách 2. Đưa mỗi số về một bình phương rồi dùng

Định hướng. Viết , , dưới dạng bình phương để khai căn bằng dấu trị tuyệt đối, khi đó hai vế lộ ra cùng một tích .



Vậy hai biểu thức bằng nhau, cùng bằng .

3Cách 3. Dùng định nghĩa căn bậc hai số học, không tính số

Định hướng. Chỉ cần chỉ ra tích hội đủ hai đặc trưng của : không âm và có bình phương bằng .

đặt
nên

Vậy , giá trị chung là .

Nhận xét. Lập luận ở Cách 3 không dùng riêng hai số nên chép nguyên được cho mọi , : đó chính là quy tắc của bài học. Điều kiện không âm là bắt buộc, vì chỉ tồn tại khi .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì hai số dưới căn đều chính phương, một dòng là xong; nhưng phải thuộc lập luận ở Cách 3 vì đó mới là chỗ giải thích quy tắc và nêu rõ điều kiện , .
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Nhớ công thức mà bỏ điều kiện, viết cho cả số âm. Phản ví dụ: , trong khi đều không tồn tại nên vế phải vô nghĩa — công thức chỉ đúng khi .
🚀 Mở rộng. Cùng cách chứng minh, quy tắc mở rộng cho nhiều thừa số: với , , ; thử với .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 49
Bài 2 · Luyện tập 1★★Trang 49Nhân hai căn bậc hai — số và biểu thức
Luyện tập 1 (trang 49). a) Tính . b) Rút gọn (với , ).
Kiến thức cần nhớ
  • Với , thì .
  • ; khi khi .
  • Với thì .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a cho hai căn mà tích hai số dưới căn là — một số chính phương, dấu hiệu rõ của việc gộp hai căn thành một. Câu b cho điều kiện dấu của ngay trong đề, đó là lời nhắc rằng sau khi gộp sẽ gặp và phải bỏ dấu trị tuyệt đối theo dấu thật của biểu thức. Bẫy là viết rồi cho ra kết quả âm, trong khi tích hai căn bậc hai số học luôn không âm.
1Cách 1. Gộp hai căn thành một rồi khai căn

Định hướng. Nhân hai biểu thức dưới căn để được một bình phương, rồi khai căn bằng dấu trị tuyệt đối và xét dấu.

a)
b) , nên

nên

Vậy .

2Cách 2. Đưa thừa số ra ngoài dấu căn trước rồi mới nhân

Định hướng. Tách phần chính phương của mỗi biểu thức dưới căn ra ngoài, hai căn còn lại giống hệt nhau nên nhân với nhau cho ngay biểu thức dưới căn.

a)

b)
nên , do đó

Vậy hai kết quả lần lượt là .

3Cách 3. Dùng định nghĩa căn bậc hai số học

Định hướng. Gọi giá trị cần tìm là , chỉ ra và tính ; căn bậc hai số học của chính là .

a) đặt ,


b) đặt ,


Vậy ; .

Nhận xét. Thay thử , : , còn — khớp, và kết quả dương đúng như dự đoán.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: gộp một lần rồi khai căn, ít phép biến đổi nhất nên khó sai dấu; Cách 2 lợi khi hai căn không nhân ra được bình phương đẹp, còn Cách 3 dùng để soát lại.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b viết vì tưởng . Phản ví dụ ngay trong đề: lấy , thì vế trái là , còn ; kết quả đúng phải là .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, khi , , ; thử với để thấy quy luật dấu không đổi.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 49
Bài 3 · Luyện tập 2★★Trang 50Khai căn một tích và đặt nhân tử chung có chứa căn
Luyện tập 2 (trang 50). a) Tính nhanh . b) Phân tích thành nhân tử: (với , ).
Kiến thức cần nhớ
  • Với , thì .
  • Đặt nhân tử chung: .
  • Một tích các bình phương là một bình phương: .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a cho tích của hai số chính phương — đề đã nói “tính nhanh”, nghĩa là tách căn ra chứ đừng nhân rồi mới khai. Câu b có nên phải tách mới thấy nhân tử chung . Bẫy ở câu b là quên điều kiện , — thiếu nó thì phép tách không dùng được.
1Cách 1. Tách căn của tích thành tích hai căn

Định hướng. Câu a khai căn từng thừa số chính phương; câu b tách để lộ nhân tử chung .

a)
b) , nên

Vậy .

2Cách 2. Phân tích ra thừa số nguyên tố và đặt ẩn phụ

Định hướng. Câu a phân tích ra thừa số nguyên tố để gom thành một bình phương; câu b đặt ẩn phụ cho hai căn, bài trở thành phân tích đa thức quen thuộc.

a)

b) đặt


Vậy kết quả lần lượt là .

3Cách 3. Đi ngược từ kết quả — nhân phá ngoặc để kiểm chứng

Định hướng. Câu a dùng định nghĩa bình phương để thử số; câu b nhân ngược tích vừa dự đoán xem có trở về biểu thức ban đầu hay không.

a)

b)
, nên

Vậy phép phân tích là đúng, và .

Nhận xét. Bấm MTCT cũng cho , nhưng cách tách căn ở Cách 1 mới đúng tinh thần “tính nhanh” của đề vì không phải nhân .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: khai căn từng thừa số chính phương và tách là xong cả hai ý, mỗi ý một dòng; Cách 2 chỉ cần khi biểu thức có nhiều căn lồng nhau dễ rối mắt.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b đặt nhân tử chung thành rồi viết — vừa không phải nhân tử hoá (còn phân thức), vừa hỏng khi . Lỗi nặng hơn là bỏ điều kiện mà tách cho số âm: với , thì , còn không tồn tại.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, với , ; thử với để thấy nhóm hạng tử cho tích .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 50
Bài 4 · HĐ2Trang 50So sánh thương hai căn với căn của thương
HĐ2 (trang 50). Tính và so sánh .
Kiến thức cần nhớ
  • Với , thì .
  • Với , thì .
  • với mọi số thực .
🧠 Phân tích tư duy
Đề lặp lại đúng cấu trúc của HĐ1 nhưng đổi phép nhân thành phép chia — dấu hiệu bài đang dẫn tới quy tắc khai căn một thương. Tính thẳng hai vế là nhanh nhất vì , , đều chính phương. Bẫy nằm ở điều kiện: mẫu phải dương chứ không chỉ không âm, vì nằm dưới mẫu nên là không được.
1Cách 1. Tính riêng từng vế rồi đối chiếu

Định hướng. Khai căn từng số chính phương ở vế trái, còn vế phải chia trong căn trước rồi khai.


Vậy .

2Cách 2. Đưa mỗi số về một bình phương rồi dùng

Định hướng. Viết , , để thấy hai vế cùng dẫn về thương .



Vậy hai biểu thức bằng nhau, cùng bằng .

3Cách 3. Suy từ quy tắc nhân đã học, không tính số

Định hướng. Nhân với rồi dùng quy tắc khai căn một tích, kết quả sẽ tự trả về .




Vậy , giá trị chung là .

Nhận xét. Lập luận này không phụ thuộc hai số cụ thể nên đúng cho mọi , : . Chỗ dùng chính là lí do mẫu phải dương thật sự chứ không được bằng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 vì mọi số đều chính phương, tính nhẩm là ra; Cách 3 đáng nhớ vì nó chứng minh được quy tắc chia từ quy tắc nhân và chỉ đúng chỗ cần điều kiện .
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Chép công thức thành với . Phản ví dụ: lấy thì vế trái vô nghĩa và vế phải có mẫu — chia cho ; điều kiện đúng phải là .
🚀 Mở rộng. Cùng cách chứng minh, với , ta có — dạng đã trục căn ở mẫu; thử với .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 50
Bài 5 · Luyện tập 3★★Trang 50Chia hai căn bậc hai — số và biểu thức
Luyện tập 3 (trang 50). a) Tính . b) Rút gọn (với , ).
Kiến thức cần nhớ
  • Với , thì .
  • , nên khi .
  • Đưa thừa số chính phương ra ngoài dấu căn: với .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a cho hai căn mà thương hai số dưới căn là — thương của hai số chính phương, dấu hiệu gộp hai căn vào một dấu căn. Câu b lại nêu dấu của ngay trong đề, báo trước rằng sau khi gộp sẽ còn và phải xét dấu để bỏ trị tuyệt đối. Bẫy là quen tay viết trong khi làm kết quả âm, vô lí với một căn bậc hai số học.
1Cách 1. Gộp hai căn vào một dấu căn rồi rút gọn

Định hướng. Chia hai biểu thức dưới căn cho nhau, phần rút gọn xong đều là bình phương nên khai căn được ngay.

a)
b) nên

nên

Vậy .

2Cách 2. Rút gọn từng căn rồi mới chia

Định hướng. Đưa thừa số chính phương của mỗi biểu thức ra ngoài dấu căn, phần căn còn lại giống nhau nên tự triệt tiêu khi chia.

a)

b)

Vậy hai kết quả lần lượt là .

3Cách 3. Dùng định nghĩa căn bậc hai số học

Định hướng. Gọi giá trị cần tìm là , chỉ ra rồi tính ; số không âm có bình phương ấy chính là đáp số.

a) đặt ,


b) đặt ,


Vậy ; .

Nhận xét. Thay thử , : , còn — khớp, và giá trị dương đúng như đòi hỏi của một thương hai căn bậc hai số học.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: gộp một lần rồi rút gọn phân số dưới căn, chỉ hai dòng và không phải kéo theo ở cả tử lẫn mẫu như Cách 2.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b viết . Phản ví dụ ngay trong điều kiện đề: với , thì vế trái bằng , còn ; đúng phải là .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, với mọi — kết quả là khi khi ; thử đổi đề thành để thấy dấu đáp số đổi theo.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 50
Bài 6 · Luyện tập 4★★★Trang 51Khai căn số thập phân và rút gọn biểu thức có căn ở mẫu
Luyện tập 4 (trang 51). a) Tính . b) Rút gọn (với ).
Kiến thức cần nhớ
  • Với , thì .
  • ; với thì .
  • Hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: .
🧠 Phân tích tư duy
Câu a cho một số thập phân dưới căn — dấu hiệu phải đổi về phân số rồi khai căn tử và mẫu, vì không nằm trong bảng bình phương của số nguyên. Câu b có dưới mẫu trong dấu căn, mà tử chứa nhân tử : khai căn xong sẽ rút gọn được, nên hướng đi là tách căn của thương trước rồi mới nhân. Bẫy ở câu b là bỏ luôn dấu trị tuyệt đối mà không dùng giả thiết .
1Cách 1. Đưa về phân số rồi khai căn tử và mẫu

Định hướng. Câu a viết thành phân số có tử và mẫu đều chính phương; câu b tách căn của thương để lộ nhân tử rồi rút gọn với tử.

a)

b) nên

Vậy .

2Cách 2. Dùng định nghĩa ở câu a và đưa thừa số vào trong căn ở câu b

Định hướng. Câu a tìm thẳng số không âm có bình phương bằng ; câu b đưa cả vào trong dấu căn để mọi thứ rút gọn ngay dưới một dấu căn duy nhất.

a)

b) nên


Vậy hai kết quả lần lượt là .

3Cách 3. Chặn giữa hai bình phương ở câu a và đặt ẩn phụ ở câu b

Định hướng. Câu a kẹp giữa hai bình phương đã biết để khoanh vùng rồi thử; câu b đặt để biểu thức chỉ còn một chữ, mọi phép rút gọn thành hiển nhiên.

a)
nên

nên
b) đặt ,


Vậy ; .

Nhận xét. Thay để soát: vế trái là , còn — khớp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: khai căn thương rồi rút gọn phân thức, đường đi ngắn nhất và ở câu b chỉ phải xét dấu đúng một lần cho ; Cách 3 dành cho lúc muốn tránh nhầm dấu vì mọi chữ đều dương.
Đáp số. a) . b) .
Sai lầm thường gặp. Ở câu b viết mà không nhắc giả thiết , rồi quen tay dùng luôn cho đề khác. Phản ví dụ: nếu thì , còn ; lúc đó kết quả rút gọn đổi thành .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá, khi , , còn khi kết quả đổi dấu thành ; thử với , để kiểm.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 51
Bài 7 · Vận dụng★★★Trang 51Vận dụng khai căn tích vào công thức vật lí
Vận dụng (trang 51). Công suất (W), hiệu điện thế (V), điện trở (ôm) trong đoạn mạch một chiều liên hệ với nhau theo công thức . Nếu công suất tăng gấp lần, điện trở giảm lần thì tỉ số giữa hiệu điện thế lúc đó và hiệu điện thế ban đầu bằng bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
  • Với , thì .
  • với .
  • Đại lượng tăng gấp lần nghĩa là nhân với ; giảm lần nghĩa là nhân với .
🧠 Phân tích tư duy
Đề không cho số đo cụ thể nào mà chỉ hỏi tỉ số — dấu hiệu của bài “đại lượng thay đổi theo hệ số”, nên đặt hiệu điện thế mới theo rồi lập tỉ số, mọi chữ sẽ tự triệt tiêu. Vì nên được phép tách thoải mái. Bẫy là hiểu “điện trở giảm lần” thành trừ đi , trong khi nó nghĩa là nhân với .
1Cách 1. Tính hiệu điện thế lúc sau rồi lập tỉ số

Định hướng. Viết công suất và điện trở lúc sau theo , thay vào công thức để có hiệu điện thế mới, rồi đem chia cho hiệu điện thế ban đầu.

với ,


Vậy hiệu điện thế lúc sau gấp lần hiệu điện thế ban đầu.

2Cách 2. Lập tỉ số trước, gộp vào một dấu căn rồi rút gọn

Định hướng. Viết ngay tỉ số hai căn rồi dùng quy tắc khai căn một thương, phần chứa tự rút gọn trong dấu căn.



Vậy tỉ số cần tìm bằng .

3Cách 3. Dùng hệ số tổng quát cho mọi mức thay đổi

Định hướng. Giải một lần cho trường hợp công suất nhân và điện trở nhân , rồi chỉ việc thay , ; công thức thu được dùng lại cho mọi câu hỏi cùng kiểu.

với ,


, :

Vậy tỉ số giữa hiệu điện thế lúc sau và lúc đầu bằng .

Nhận xét. Lấy số cụ thể để soát: , cho ; lúc sau , cho — đúng gấp đôi.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chỉ một dấu căn, các chữ rút gọn ngay bên trong nên không phải viết lại nhiều lần; Cách 3 đáng học vì cho công thức dùng được cho mọi đề đổi hệ số.
Đáp số. Tỉ số bằng , tức hiệu điện thế lúc sau gấp lần hiệu điện thế ban đầu.
Sai lầm thường gặp. Hiểu “tăng gấp lần, giảm lần” thành cộng thêm và trừ bớt, viết — sai bản chất và còn có thể làm biểu thức dưới căn âm. Lỗi thứ hai là kết luận tỉ số bằng vì quên khai căn: tăng gấp lần thì chỉ tăng lần.
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá, công suất nhân và điện trở nhân thì hiệu điện thế nhân ; thử với , để thấy hiệu điện thế giảm còn một nửa.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 51
Bài 8 · Tranh luận★★★Trang 51Phản biện lời giải sai về khai căn một tích
Tranh luận (trang 51). Vuông nói: “Vì nên ”. Theo em, cách làm của Vuông có đúng không? Vì sao?
Kiến thức cần nhớ
  • với mọi số thực ; đặc biệt luôn không âm.
  • Quy tắc chỉ dùng được khi .
  • với mọi số thực , .
🧠 Phân tích tư duy
Đáp số cuối của Vuông là và đúng là thật, nên bài này không hỏi kết quả mà hỏi CÁCH LÀM — dấu hiệu phải soi từng đẳng thức trung gian chứ đừng nhìn số cuối. Ngay đẳng thức đầu đã sai vì căn bậc hai số học không bao giờ âm. Bẫy là thấy trùng khớp rồi kết luận Vuông đúng, trong khi kết quả chỉ trùng nhờ tích hai số âm là số dương.
1Cách 1. Soi lại từng đẳng thức của Vuông

Định hướng. Tính lại hai đẳng thức mà Vuông dùng làm căn cứ, rồi tính giá trị đúng của biểu thức để đối chiếu.

, mà
, mà

Vậy cách làm của Vuông sai ngay từ hai đẳng thức đầu, dù con số cuối cùng tình cờ đúng.

2Cách 2. Áp dụng đúng quy tắc khai căn một tích

Định hướng. Quy tắc tách căn dùng cho hai số dưới căn là , tức cho chứ không phải cho .



Vậy giá trị đúng là , nhưng phải qua chứ không phải qua .

3Cách 3. Gộp thành một bình phương rồi dùng

Định hướng. Gom cả tích dưới căn thành bình phương của một số, khi đó dấu trị tuyệt đối chỉ rõ vì sao đáp số của Vuông vẫn ra đúng.



Vậy ; kết quả của Vuông trùng đáp số chỉ vì tích hai số âm là số dương nên trị tuyệt đối không làm nó đổi giá trị.

Nhận xét. Đổi đề thành là lối viết của Vuông lộ ngay: bạn ấy sẽ cho , một số âm, trong khi căn bậc hai số học luôn không âm và giá trị đúng vẫn là .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 khi đề hỏi “đúng hay sai, vì sao”: chỉ ra đẳng thức sai đầu tiên là đủ kết luận; Cách 3 dùng thêm khi muốn giải thích vì sao con số cuối vẫn trùng, tránh bị bắt bẻ.
Đáp số. Cách làm của Vuông sai, vì chứ không phải chứ không phải ; giá trị đúng là .
Sai lầm thường gặp. Viết cho mọi , và tách cho cả số âm. Phản ví dụ cho lỗi thứ hai: , trong khi đều không tồn tại nên không có “tích hai căn” nào cả; công thức chỉ đúng khi , .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá, với mọi số thực , — bằng khi và bằng khi ; thử với , để thấy trường hợp thứ hai.
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 51
Bài 9 · Bài 3.7★★Trang 51Tính giá trị biểu thức chứa căn bậc hai
Bài 3.7 (trang 51). Tính: a) ; b) ; c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Với , thì .
  • Với thì .
  • Bình phương một tổng: .
🧠 Phân tích tư duy
Cả ba ý đều là tích hoặc bình phương của các căn mà mọi tích hai số dưới căn đều ra số chính phương (, , ) — dấu hiệu bài được thiết kế để gộp căn rồi ra số nguyên. Ở ý c, đúng bằng hạng tử chéo của hằng đẳng thức nên nó sẽ triệt tiêu, đó là chỗ đề muốn ta nhìn ra. Bẫy là phá ngoặc kiểu , tức bỏ mất hạng tử chéo.
1Cách 1. Phá ngoặc rồi gộp mỗi tích hai căn thành một căn

Định hướng. Nhân phân phối, mỗi tích hai căn gộp lại thành một căn có số dưới căn chính phương nên ra ngay số nguyên.

a)
b)
c)

Vậy ba giá trị lần lượt là ; ; .

2Cách 2. Rút gọn từng căn về dạng rồi tính

Định hướng. Đưa thừa số chính phương ra ngoài để mọi căn trong cùng một ý đều là bội của một căn duy nhất, khi đó phép nhân trở thành nhân đơn thức.

a)

b)

c)

Vậy ; ; .

3Cách 3. Đặt ẩn phụ cho các căn rồi tính như biểu thức đại số

Định hướng. Đặt , thì , , ; ba biểu thức trở thành đa thức quen thuộc, không còn dấu căn nào để nhầm.

đặt , với , ,
a) :
b) , :
c)

Vậy ba kết quả là ; ; .

Nhận xét. Bấm MTCT để soát: cho ý a bằng ; cho ý b bằng ; cho ý c bằng .

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1 cho ý a và ý b vì gộp căn là ra số ngay; riêng ý c nên dùng Cách 3, chỉ một dòng là thấy triệt tiêu, khỏi phải viết hết khai triển.
Đáp số. a) . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Bỏ hạng tử chéo khi bình phương một tổng, viết rồi kết luận ý c bằng . Phản ví dụ: chứ không phải ; giá trị đúng của cả biểu thức mới là .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, với , ; thử với , để được mà không phải tính .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 51
Bài 10 · Bài 3.8★★★Trang 51Rút gọn tích hai căn thức có nhân tử chung
Bài 3.8 (trang 51). Rút gọn biểu thức (với ).
Kiến thức cần nhớ
  • Với , thì .
  • Với , thì .
  • Hiệu hai bình phương: .
🧠 Phân tích tư duy
Dưới căn thứ nhất có , dưới căn thứ hai có ở mẫu — hiệu hai bình phương và một trong hai nhân tử của nó, dấu hiệu rõ rằng gộp hai căn lại thì sẽ rút gọn hết. Điều kiện bảo đảm cả lẫn nên mọi phép tách căn đều hợp lệ. Bẫy là tách thành hoặc thành .
1Cách 1. Gộp hai căn vào một rồi rút gọn dưới dấu căn

Định hướng. Nhân hai biểu thức dưới căn với nhau, phân tích để nhân tử triệt tiêu với mẫu.

nên

Vậy .

2Cách 2. Tách mỗi căn thành tích các căn đơn giản

Định hướng. Viết mỗi thừa số thành tích những căn nhỏ nhất, khi đó xuất hiện ở cả tử và mẫu và tự triệt tiêu.




Vậy biểu thức rút gọn bằng .

3Cách 3. Dùng định nghĩa căn bậc hai số học

Định hướng. Gọi giá trị của biểu thức là , chỉ ra rồi tính ; số không âm có bình phương ấy chính là kết quả.

đặt ,

nên

Vậy .

Nhận xét. Thay , để soát: , còn — khớp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: gộp một lần rồi rút gọn phân thức ngay dưới dấu căn, hai dòng là xong và không phải viết ra bốn căn nhỏ như Cách 2.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Tách vì tưởng căn của một hiệu bằng hiệu các căn. Phản ví dụ: với , thì , còn ; quy tắc tách chỉ có cho tích và thương, không có cho tổng và hiệu.
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, với , , ; thử đổi mẫu thành để thấy kết quả chuyển thành .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 51
Bài 11 · Bài 3.9★★Trang 51Khai căn một thương và khai căn số thập phân
Bài 3.9 (trang 51). Tính: a) ; b) ; c) .
Kiến thức cần nhớ
  • Với , thì .
  • Với , thì .
  • Số thập phân đổi được thành phân số: .
🧠 Phân tích tư duy
Ý a và ý c cho hai căn chia nhau mà thương hai số dưới căn là số chính phương (, ) — dấu hiệu gộp về một dấu căn thay vì tính từng căn lẻ. Ý b cho số thập phân nên phải đổi ra phân số có tử và mẫu chính phương. Bẫy là bấm máy từng căn rồi chia số gần đúng, vừa lâu vừa dễ sai chữ số cuối, trong khi đáp số là số hữu tỉ đẹp.
1Cách 1. Gộp về một dấu căn rồi khai căn

Định hướng. Ý a và ý c chia hai số dưới căn cho nhau; ý b đổi số thập phân thành phân số rồi khai căn tử và mẫu.

a)
b)
c)

Vậy ba giá trị lần lượt là ; ; .

2Cách 2. Phân tích ra thừa số nguyên tố rồi khai từng thừa số

Định hướng. Tách phần chính phương của mỗi số dưới căn ra ngoài, phần căn còn lại ở tử và mẫu giống nhau nên triệt tiêu.

a) nên

b)

c) nên

Vậy ; ; .

3Cách 3. Dùng định nghĩa căn bậc hai số học, thử bằng bình phương

Định hướng. Gọi giá trị cần tìm là , tính rồi chỉ ra số không âm có bình phương đó; ý b thì chặn giữa hai bình phương để đoán trước.

a) ,

b) nên


c) ,

Vậy ; ; .

Nhận xét. Bấm MTCT cho , chia được ; nhưng nếu làm tròn sớm thành thì lại lệch mất đáp số nguyên.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 1: một dòng cho mỗi ý, chia trong căn xong là gặp ngay số chính phương nên không cần máy tính; Cách 2 chỉ cần khi thương dưới căn chưa gọn.
Đáp số. a) . b) . c) .
Sai lầm thường gặp. Bấm máy từng căn rồi chia số gần đúng và làm tròn quá sớm, chẳng hạn lấy rồi chia được — sai hẳn so với đáp số đúng . Lỗi thứ hai là viết rồi lấy ; kiểm lại , đúng phải là .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, mọi số thập phân có hai chữ số sau dấu phẩy và là bình phương đúng đều cho ; thử với .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 51
Bài 12 · Bài 3.10★★★Trang 51Rút gọn phân thức chứa căn thức bậc hai
Bài 3.10 (trang 51). Rút gọn (với , ).
Kiến thức cần nhớ
  • với ; khi thì .
  • Với , thì .
  • Chỉ được rút gọn phân thức khi tử và mẫu đã ở dạng tích.
🧠 Phân tích tư duy
Mọi căn ở tử đều chứa thừa số , còn mẫu là — dấu hiệu rằng sau khi đưa thừa số chính phương ra ngoài thì sẽ là nhân tử chung của cả tử và rút gọn hết với mẫu. Điều kiện , cho phép viết thẳng mà không phải xét dấu. Bẫy là rút gọn khi tử chưa được đặt thành tích, tức rút khi tử vẫn là một tổng.
1Cách 1. Rút gọn từng căn ở tử rồi đặt nhân tử chung

Định hướng. Đưa thừa số chính phương của mỗi căn ra ngoài, tử sẽ có chung nhân tử và rút gọn được với mẫu.

,


Vậy .

2Cách 2. Tách thành hai phân thức rồi dùng quy tắc chia căn

Định hướng. Chia riêng từng hạng tử của tử cho mẫu, mỗi lần chỉ còn thương hai căn nên gộp được vào một dấu căn và mất hẳn chữ dưới căn.




Vậy biểu thức rút gọn bằng .

3Cách 3. Đặt ẩn phụ để mất hết dấu căn

Định hướng. Đặt thì , mọi căn biến thành đơn thức theo , bài trở thành rút gọn phân thức đại số quen thuộc.

đặt ,


Vậy giá trị rút gọn là .

Nhận xét. Thay , để soát: tử bằng , mẫu bằng , thương bằng ; còn — khớp.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 2: chia riêng từng hạng tử nên không cần đặt nhân tử chung, mỗi hạng tử chỉ hai dòng và chữ dưới căn biến mất ngay; Cách 3 hợp với bạn nào ngại dấu căn.
Đáp số. .
Sai lầm thường gặp. Rút gọn khi tử vẫn còn là một tổng, viết vì chỉ chia mỗi hạng tử thứ hai cho . Kiểm lại với , : giá trị đúng là , còn ; đúng phải chia cả hai hạng tử cho , được .
🚀 Mở rộng. Cùng cách làm, với , ; thử với để thấy làm đổi dấu hạng tử chứa .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 51
Bài 13 · Bài 3.11★★★Trang 51Định lí Pythagore và khai căn tích trong bài toán thực tế
Bài 3.11 (trang 51). Kích thước màn hình ti vi hình chữ nhật được xác định bởi độ dài đường chéo. Một loại ti vi có tỉ lệ hai cạnh màn hình là . a) Gọi (inch) là chiều rộng của màn hình ti vi. Viết công thức tính độ dài đường chéo (inch) của màn hình ti vi theo . b) Tính chiều rộng và chiều dài (theo centimét) của màn hình ti vi loại inch.
Màn hình ti vi tỉ lệ 4 : 3x4x / 3d
Kiến thức cần nhớ
  • Định lí Pythagore: trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
  • ; với độ dài thì .
  • Hai cạnh tỉ lệ nghĩa là chúng bằng với ; inch cm.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tỉ lệ hai cạnh và gọi chiều rộng là — dấu hiệu chiều dài phải viết theo trước, rồi mới dùng định lí Pythagore cho đường chéo. Vì gom lại thành , một bình phương đúng, nên căn khai hết chứ không còn dấu căn trong đáp số. Bẫy là hiểu nhầm inch là một cạnh, trong khi đề nói rõ kích thước ti vi chính là độ dài đường chéo.
1Cách 1. Dùng định lí Pythagore rồi khai căn trực tiếp

Định hướng. Viết chiều dài theo nhờ tỉ lệ , áp định lí Pythagore cho tam giác vuông tạo bởi hai cạnh và đường chéo, rồi khai căn.

a) chiều rộng là , chiều dài là với

nên
b) :

chiều dài

Vậy (inch); màn hình inch có chiều rộng inch cm và chiều dài inch cm.

2Cách 2. Đặt hệ số tỉ lệ cho hai cạnh

Định hướng. Gọi hai cạnh là để mọi số hạng dưới căn đều là bội của , khi đó đường chéo lộ ra ngay là và câu b chỉ còn là tìm .

a) hai cạnh là với
chiều rộng nên


b) nên
chiều rộng (inch), chiều dài (inch)

Vậy ; chiều rộng cm và chiều dài cm.

3Cách 3. Dùng bộ ba Pythagore ; ; , khỏi khai căn

Định hướng. Tam giác vuông có hai cạnh góc vuông tỉ lệ thì ba cạnh tỉ lệ , nên đường chéo và chiều rộng luôn theo tỉ lệ — đọc thẳng ra công thức mà không phải tính căn.

a) nên ba cạnh tỉ lệ


b) : chiều rộng (inch)
chiều dài (inch)

Vậy (inch); màn hình inch rộng cm và dài cm.

Nhận xét. Soát lại bằng Pythagore với số đo cm: , đúng bằng bình phương của inch đổi ra cm.

⭐ Cách nên dùng khi đi thi. Đi thi dùng Cách 3: nhận ra bộ ba ; ; là viết được ngay và câu b chỉ còn hai phép nhân, không phải khai căn lần nào; Cách 1 dành cho lúc tỉ lệ hai cạnh không đẹp.
Đáp số. a) (inch), với . b) Chiều rộng inch cm; chiều dài inch cm.
Sai lầm thường gặp. Coi inch là chiều dài màn hình rồi tính chiều rộng inch và đường chéo inch — sai vì kích thước ti vi được tính theo đường chéo. Lỗi thứ hai là khai căn kiểu ; kiểm với thì vế trái bằng , còn .
🚀 Mở rộng. Tổng quát hoá, màn hình tỉ lệ có chiều rộng thì đường chéo ; thử với tỉ lệ để thấy không còn là số hữu tỉ đẹp như .
Nguồn: SGK Toán 9 — KNTT, tập 1, trang 51