Bài 1 · HĐ1★★★Trang 114— Lập và giải hệ phương trình chứa tham số cho bài toán pha chế dung dịch theo nồng độ phần trăm
HĐ1. Tính toán lượng chất tan và dung môi để pha chế dung dịch có nồng độ phần trăm cho trước (trang 114–115). Ta cần tính số gam đường cát và số gam nước tinh khiết cần thiết để có thể tạo ra n=1000 (ml) dung dịch có nồng độ a%. Biết rằng khối lượng riêng của đường cát là d=1,1 (g/ml) và 1 lít nước tinh khiết nặng 1 kg. a) Gọi x (gam) và y (gam) lần lượt là lượng đường cát và nước cần để pha chế. Lập biểu thức tính thể tích và nồng độ dung dịch để chứng minh rằng x,y thoả mãn hệ phương trình ⎩⎨⎧1,1x+y=1000x+yx⋅100=a. b) Biến đổi hệ phương trình trên về dạng hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn {x+1,1y=1100(100−a)x−ay=0. Từ đó chứng tỏ nghiệm (x;y) của hệ phương trình này là ⎩⎨⎧x=110−0,1a1100ay=110−0,1a1100(100−a). c) Áp dụng: Tính lượng nước và đường cát tương ứng để pha n=1000 ml nước đường với nồng độ là a=63%.
Kiến thức cần nhớ
Nồng độ phần trăm của dung dịch: C%=mddmct×100%, trong đó mct là khối lượng chất tan, mdd là khối lượng dung dịch.
Thể tích = khối lượng : khối lượng riêng (V=dm).
Phương pháp thế và phương pháp cộng đại số giải hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho khối lượng riêng d=1,1 và tổng thể tích n=1000 ml — dấu hiệu ghép hai công thức quen thuộc: thể tích = khối lượng : khối lượng riêng, và nồng độ phần trăm C%=mddmct×100%, cho ra một hệ phương trình chứa tham số a chứ không phải số cụ thể. Hướng làm là khử mẫu ở cả hai phương trình để đưa về dạng bậc nhất hai ẩn rồi mới giải như hệ phương trình bậc nhất hai ẩn thông thường (coi a là hằng số). Bẫy hay gặp: quên nhân cả hai vế của 1,1x+y=1000 với 1,1, hoặc nhầm a% nghĩa là phải chia a cho 100 ngay khi thế số.
1Cách 1. Khử mẫu rồi giải bằng phương pháp thế (rút x theo y)
Định hướng. Khử mẫu ở hai phương trình của ý a) để đưa hệ về dạng bậc nhất hai ẩn, rồi rút x theo y từ phương trình chứa tham số và thế ngược lại — hướng tự nhiên nhất vì phương trình thứ hai đã có sẵn dạng tích (100−a)x.
a) Thể tích dung dịch: 1,1x+y=1000 Nồng độ dung dịch: x+yx⋅100=a b) 1,1x+y=1000⇔x+1,1y=1100 x+yx⋅100=a⇔100x=a(x+y)⇔100x−ax−ay=0⇔(100−a)x−ay=0 {x+1,1y=1100(100−a)x−ay=0 Từ (100−a)x−ay=0⇒(100−a)x=ay⇒x=100−aay (với a=100) Thế vào x+1,1y=1100: 100−aay+1,1y=1100 100−aay+1,1y(100−a)=1100 100−ay[a+1,1(100−a)]=1100 100−ay(110−0,1a)=1100 y=110−0,1a1100(100−a) x=100−aay=100−aa⋅110−0,1a1100(100−a)=110−0,1a1100a c) Thay a=63: y=110−0,1⋅631100(100−63)=103,71100⋅37=103,740700≈392,5 x=103,71100⋅63=103,769300≈668,3
Vậyx=110−0,1a1100a (g đường), y=110−0,1a1100(100−a) (g nước); với a=63% cần khoảng 668,3 g đường cát và 392,5 g nước tinh khiết.
2Cách 2. Phương pháp cộng đại số (khử y, tìm x trước)
Định hướng. Nhân hai phương trình của hệ với hệ số thích hợp để khử y, tìm x (lượng đường) trực tiếp trước rồi mới suy ra y — phù hợp vì đại lượng đề hỏi trước là lượng đường cát.
{x+1,1y=1100(100−a)x−ay=0 Nhân phương trình thứ nhất với a: ax+1,1ay=1100a Nhân phương trình thứ hai với 1,1: 1,1(100−a)x−1,1ay=0 Cộng vế theo vế: ax+1,1(100−a)x=1100a [a+1,1(100−a)]x=1100a (110−0,1a)x=1100a x=110−0,1a1100a Từ x+1,1y=1100: y=1,11100−x=1,1(110−0,1a)1100(110−0,1a)−1100a y=1,1(110−0,1a)1100[(110−0,1a)−a]=1,1(110−0,1a)1100⋅1,1(100−a)=110−0,1a1100(100−a) Thay a=63: x=103,71100⋅63≈668,3; y=103,71100⋅37≈392,5
Vậyx=110−0,1a1100a, y=110−0,1a1100(100−a); với a=63% cần khoảng 668,3 g đường và 392,5 g nước, khớp Cách 1.
3Cách 3. Chứng minh trực tiếp bằng cách thế nghiệm cho sẵn vào hệ
Định hướng. Đề bài đã cho sẵn biểu thức (x;y) và chỉ yêu cầu "chứng tỏ" — nên thế thẳng hai biểu thức đó vào từng phương trình của hệ, kiểm tra thoả mãn đồng nhất theo a, không cần giải hệ từ đầu.
Thế vào x+1,1y=1100: 110−0,1a1100a+1,1⋅110−0,1a1100(100−a)=110−0,1a1100a+1210(100−a) =110−0,1a1100a+121000−1210a=110−0,1a121000−110a=110−0,1a1100(110−0,1a)=1100 (đúng) Thế vào (100−a)x−ay=0: (100−a)⋅110−0,1a1100a−a⋅110−0,1a1100(100−a) =110−0,1a1100a(100−a)−1100a(100−a)=0 (đúng) c) Thay a=63 vào biểu thức: x=103,71100⋅63≈668,3; y=103,71100⋅37≈392,5
Vậy cặp (x;y)=(110−0,1a1100a;110−0,1a1100(100−a)) đúng là nghiệm của hệ với mọi a=100; với a=63% cần khoảng 668,3 g đường và 392,5 g nước.
Nhận xét. Ba cách cho cùng một kết quả — Cách 3 nhanh nhất khi đề đã cho sẵn đáp số cần chứng minh, không phải giải lại hệ từ đầu.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: tính thẳng x (lượng đường — đại lượng đề hỏi trước) mà không phải quy đổi qua y rồi tính ngược; Cách 3 chỉ nên dùng khi đề đã cho sẵn biểu thức cần chứng minh như bài này.
Đáp số.b) x=110−0,1a1100a (g đường), y=110−0,1a1100(100−a) (g nước). c) Với a=63%: x≈668,3 g đường cát, y≈392,5 g nước tinh khiết (kiểm tra x+y≈1060,8 g, 1,1x+y≈1000 ml).
Sai lầm thường gặp.Quên nhân cả hai vế của 1,1x+y=1000 với 1,1 khi khử mẫu, viết nhầm thành x+y=1000 — làm mất khối lượng riêng của đường. Nhầm a% nghĩa là phải chia a cho 100 ngay từ đầu (viết a=0,63 thay vì giữ nguyên a=63, vì công thức x+yx⋅100=a đã có sẵn phép nhân 100).
🚀 Mở rộng.Với thể tích tổng quát n ml và khối lượng riêng d của chất tan bất kì, công thức trở thành x=a+d(100−a)nda, y=a+d(100−a)nd(100−a) — áp dụng ngay cho phần Thực hành với d=2,16 (muối) và a=0,9.
Bài 2 · Thực hành★★Trang 115— Áp dụng công thức tổng quát ở HĐ1 để tính khối lượng chất tan và dung môi với số liệu mới
Thực hành (trang 115). Tính số gam muối tinh khiết và số gam nước tinh khiết cần thiết để có thể pha chế được 1000 ml dung dịch nước muối sinh lí nồng độ 0,9%, biết rằng khối lượng riêng của muối tinh khiết là 2,16 g/ml.
Kiến thức cần nhớ
Công thức tổng quát suy từ HĐ1: x=a+d(100−a)nda, y=a+d(100−a)nd(100−a), với n là thể tích dung dịch, d là khối lượng riêng chất tan, a là nồng độ phần trăm.
Nồng độ phần trăm C%=mddmct×100%.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho đúng dạng bài ở HĐ1 (pha n ml dung dịch nồng độ a% từ một chất tan có khối lượng riêng d), chỉ đổi số liệu: d=2,16 (muối) và a=0,9 thay cho d=1,1 (đường) và a=63. Dấu hiệu nhận dạng là cụm "khối lượng riêng ... g/ml" và "nồng độ ...%" giống hệt khung HĐ1, nên dùng lại công thức tổng quát vừa chứng minh thay vì lập lại từ đầu. Bẫy là dùng nhầm khối lượng riêng của đường (1,1) hoặc đọc nhầm 0,9% thành 90%.
1Cách 1. Dùng công thức tổng quát đã chứng minh ở HĐ1
Định hướng. Thay trực tiếp n=1000, d=2,16, a=0,9 vào công thức x=a+d(100−a)nda, y=a+d(100−a)nd(100−a) đã chứng minh ở HĐ1, không cần lập lại hệ phương trình.
Vậy cần khoảng 9,0 g muối tinh khiết và 995,8 g nước tinh khiết.
2Cách 2. Lập lại hệ phương trình riêng cho bài toán muối, giải bằng phương pháp thế
Định hướng. Gọi x, y (gam) lần lượt là khối lượng muối và nước; lập hệ hai phương trình từ thể tích và nồng độ như ý a) của HĐ1 rồi rút y theo x từ phương trình nồng độ — cách làm khi chưa nhớ công thức tổng quát.
2,16x+y=1000⇔x+2,16y=2160 x+yx⋅100=0,9⇔100x=0,9(x+y)⇔99,1x−0,9y=0⇔y=0,999,1x Thế vào x+2,16y=2160: x+2,16⋅0,999,1x=2160 x+237,84x=2160 238,84x=2160 x=238,842160≈9,0 y=2,162160−x≈2,162160−9,0≈995,8
Vậy cần khoảng 9,0 g muối và 995,8 g nước, khớp Cách 1.
3Cách 3. Phương pháp cộng đại số (khử x, tìm y trước)
Định hướng. Từ hệ {x+2,16y=216099,1x−0,9y=0, nhân phương trình thứ nhất với 99,1 rồi trừ đi phương trình thứ hai để khử x, tìm y trước — khác Cách 2 ở thứ tự khử ẩn, dùng để kiểm tra chéo kết quả.
Nhân phương trình thứ nhất với 99,1: 99,1x+214,056y=214056 Trừ đi phương trình thứ hai: (99,1x+214,056y)−(99,1x−0,9y)=214056−0 214,956y=214056 y=214,956214056≈995,8 Thay vào x+2,16y=2160: x=2160−2,16⋅995,8≈2160−2150,9≈9,0
Vậy cần khoảng 9,0 g muối và 995,8 g nước, khớp Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Ba cách cho cùng một kết quả — Cách 1 nhanh nhất khi đã có công thức tổng quát, Cách 2 và Cách 3 hữu ích để kiểm tra lại khi không chắc chắn công thức.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ thay số vào công thức đã chứng minh ở HĐ1, mất khoảng hai dòng tính toán, không phải lập lại hệ phương trình từ đầu.
Đáp số.Cần khoảng 9,0 g muối tinh khiết và 995,8 g nước tinh khiết (kiểm tra: 2,16x+y≈1000 ml, nồng độ ≈0,9%).
Sai lầm thường gặp.Dùng nhầm d=1,1 (khối lượng riêng của đường ở HĐ1) thay vì d=2,16 (khối lượng riêng của muối). Đọc nhầm nồng độ 0,9% thành 90 khi thế vào công thức, làm sai lệch hoàn toàn kết quả.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi thể tích cần pha từ 1000 ml sang 500 ml (giữ nguyên nồng độ 0,9%) thì cả x và y đều giảm đúng một nửa, vì công thức tổng quát tỉ lệ thuận với n.