Bài 1 · Ví dụ 1★Trang 79— Tính tỉ số lượng giác của góc nhọn trong tam giác vuông
Ví dụ 1 (trang 79). Cho tam giác ABC vuông tại A, AB=5 cm, AC=12 cm. a) Tính các tỉ số lượng giác của góc B. b) Từ kết quả câu a) suy ra các tỉ số lượng giác của góc C.
Kiến thức cần nhớ
Định lí Pythagore: trong tam giác vuông, bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
Với một góc nhọn trong tam giác vuông: sin bằng cạnh đối chia cạnh huyền, côsin bằng cạnh kề chia cạnh huyền, tang bằng cạnh đối chia cạnh kề, côtang bằng cạnh kề chia cạnh đối.
Hai góc phụ nhau: sinα=cos(90∘−α) và tanα=cot(90∘−α).
Các đồng nhất thức sin2α+cos2α=1 và 1+tan2α=cos2α1.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai cạnh góc vuông nhưng bốn tỉ số lượng giác của góc B lại cần tới cạnh huyền, nên dấu hiệu đầu tiên là phải tìm BC bằng định lí Pythagore. Bộ ba 5 — 12 — 13 cho BC là số nguyên nên đi theo hướng này gọn nhất, không phải làm tròn dòng nào. Ý b) hoàn toàn không cần tính lại vì B và C phụ nhau, chỉ việc đổi vai trò sin với côsin, tang với côtang.
1Cách 1. Tìm cạnh huyền bằng định lí Pythagore rồi đọc theo định nghĩa
Định hướng. Bốn tỉ số lượng giác của B đều cần cạnh huyền BC, nên tìm BC trước rồi đọc thẳng theo định nghĩa.
VậysinB=1312,cosB=135,tanB=512,cotB=125 và sinC=135,cosC=1312,tanC=125,cotC=512.
3Cách 3. Kẻ đường cao AH, đọc tỉ số trên tam giác đồng dạng HBA
Định hướng. Góc B đồng thời là một góc nhọn của tam giác vuông HBA; hai tam giác HBA và ABC đồng dạng nên BH và AH tính được, rồi đọc bốn tỉ số ngay trên tam giác nhỏ.
VậysinB=1312,cosB=135,tanB=512,cotB=125 và sinC=135,cosC=1312,tanC=125,cotC=512.
Nhận xét. Ba cách cho cùng một bộ số, chứng tỏ tỉ số lượng giác của B đọc trên tam giác lớn hay tam giác nhỏ đồng dạng đều như nhau — đó chính là lí do định nghĩa tỉ số lượng giác không phụ thuộc kích thước tam giác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng Pythagore là có đủ ba cạnh rồi đọc thẳng bốn tỉ số theo định nghĩa nên gần như không thể sai. Cách 2 chỉ đáng dùng khi đề giấu cạnh huyền và chỉ cho hai cạnh góc vuông kèm yêu cầu tính nhanh.
Sai lầm thường gặp.Nhầm cạnh đối với cạnh kề của góc B: cạnh đối của B là AC=12 chứ không phải AB=5, viết sinB=135 là sai. Lỗi thứ hai nằm ở ý b): lấy sinC=sinB vì tưởng hai góc bằng nhau, trong khi B và C chỉ phụ nhau nên sin của góc này bằng côsin của góc kia.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, tam giác vuông tại A có AB=5k và AC=12k với k>0 thì bốn tỉ số lượng giác của B vẫn y nguyên 1312, 135, 512, 125, vì tỉ số lượng giác chỉ phụ thuộc độ lớn của góc chứ không phụ thuộc kích thước tam giác.
Bài 2 · Ví dụ 2★★★Trang 79— Tính góc và cạnh xiên của hình thang vuông bằng tỉ số lượng giác
Ví dụ 2 (trang 79). Một bức tường đang xây dở có dạng hình thang vuông ABCD, vuông góc ở A và D, AB=1 m, CD=4 m, AD=6 m. a) Hỏi góc α tạo bởi đường thẳng BC và mặt đất AD có số đo xấp xỉ bằng bao nhiêu (làm tròn đến phút)? b) Tính độ dài cạnh BC (làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).
Kiến thức cần nhớ
Tứ giác có hai cặp cạnh đối song song và một góc vuông là hình chữ nhật; hình chữ nhật có hai cạnh đối bằng nhau.
Hai góc đồng vị tạo bởi hai đường thẳng song song và một cát tuyến thì bằng nhau.
Trong tam giác vuông, tang của một góc nhọn bằng cạnh đối chia cạnh kề.
Định lí Pythagore và hệ thức cạnh huyền bằng cạnh đối chia sin góc đối.
Đổi phần lẻ của số đo độ ra phút: nhân phần lẻ với 60.
🧠 Phân tích tư duy
Hình thang vuông có hai đáy lệch nhau nên cạnh xiên BC luôn nằm trong một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là chiều cao AD và hiệu hai đáy CD−AB — đó là dấu hiệu để kẻ ngay đường phụ song song mặt đất. Chọn tang vì cả hai cạnh góc vuông đều tính được trực tiếp từ số liệu đề cho, không phải đi vòng qua cạnh huyền. Bẫy nằm ở chỗ cạnh đối của α là CD−AB=3 chứ không phải CD=4, và ở chỗ đổi phần lẻ độ ra phút.
1Cách 1. Kẻ đường phụ song song mặt đất, đưa về tam giác vuông BEC
Định hướng. Qua B kẻ đường song song với mặt đất AD cắt CD ở E; tứ giác ABED thành hình chữ nhật nên tam giác BEC vuông tại E có sẵn hai cạnh góc vuông.
ABED có BE∥AD, AB∥DE, A=90∘ ABED là hình chữ nhật BE=AD=6 (m) ED=AB=1 (m) EC=CD−ED EC=4−1 EC=3 (m) EBC=α (đồng vị, BE∥AD) tanα=BEEC tanα=63=21 α≈26,565∘=26∘33,9′ α≈26∘34′ BC2=BE2+EC2 BC2=62+32 BC2=36+9 BC2=45 BC=45=35≈6,7 (m)
Vậyα≈26∘34′ và BC=35≈6,7m.
2Cách 2. Dùng giao điểm I của hai đường thẳng AD và BC
Định hướng. Kéo dài CB cắt mặt đất ở I; hai tam giác vuông IAB và IDC đồng dạng với tỉ số DCAB=41 nên tính được IA, từ đó có ngay tanα và BC=IC−IB.
3Cách 3. Gắn hệ trục toạ độ, đọc tanα là hệ số góc của BC
Định hướng. Lấy A làm gốc, tia AD làm trục hoành, tia AB làm trục tung; khi đó tanα chính là hệ số góc của đường thẳng BC còn BC là khoảng cách giữa hai điểm.
Nhận xét. Có thể kiểm tra chéo ý b) bằng hệ thức cạnh và góc: BC=sinαEC=sin26∘34′3≈6,7 m, đúng bằng kết quả Pythagore — dùng cách này khi đề chỉ cho góc và một cạnh góc vuông.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ một đường phụ quen thuộc là hiện ra tam giác vuông với hai cạnh góc vuông 6 và 3, mọi phép tính đều là số nguyên. Cách 3 tiện hơn khi bài cho kích thước theo hai phương vuông góc và còn hỏi thêm phương trình đường thẳng.
Đáp số.a) tanα=21 nên α≈26∘34′. b) BC=35≈6,7 m.
Sai lầm thường gặp.Lấy luôn tanα=ADCD=64, tức là nhầm α thành góc giữa AC và mặt đất; cạnh đối của α trong tam giác BEC là EC=CD−AB=3 chứ không phải CD=4. Lỗi thứ hai là tính ra α≈26,57∘ rồi ghi thành 26∘57′, trong khi phần lẻ 0,565∘ phải nhân 60 mới ra 33,9′.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, hình thang vuông có hai đáy a<b và đường cao h thì tanα=hb−a và cạnh xiên bằng h2+(b−a)2; thay a=1, b=4, h=6 được đúng tanα=21 và BC=35.
Bài 3 · Bài 4.14★★Trang 80— Tính tỉ số lượng giác và số đo góc giữa đường chéo với cạnh hình chữ nhật
Bài 4.14 (trang 80). Một cuốn sách khổ 17×24 cm, tức là chiều rộng 17 cm, chiều dài 24 cm. Gọi α là góc giữa đường chéo và cạnh 17 cm. Tính sinα, cosα (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai) và tính số đo α (làm tròn đến độ).
Kiến thức cần nhớ
Đường chéo hình chữ nhật chia hình thành hai tam giác vuông bằng nhau.
Định lí Pythagore: bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông.
Định nghĩa sin, côsin, tang, côtang của một góc nhọn trong tam giác vuông.
Đồng nhất thức 1+cot2α=sin2α1.
🧠 Phân tích tư duy
Cuốn sách là hình chữ nhật nên đường chéo chia nó thành hai tam giác vuông có hai cạnh góc vuông là 17 và 24. Góc α kề cạnh 17 và đối cạnh 24, do đó chỉ cần biết đường chéo là cạnh huyền thì cả sin lẫn côsin đều đọc được bằng định nghĩa. Bẫy của đề nằm ở cụm “cạnh 17 cm”: ai đọc vội sẽ lấy 17 làm cạnh đối và ra sinα≈0,58, tức là đổi chỗ sin với côsin.
1Cách 1. Tính đường chéo bằng định lí Pythagore rồi dùng định nghĩa
Định hướng. Đường chéo là cạnh huyền của tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 17 và 24, tìm nó trước thì sin và côsin hiện ra ngay theo định nghĩa.
Định hướng. Côtang đọc ngay từ hai cạnh, rồi đồng nhất thức cho sin dưới dạng giá trị đúng, cuối cùng côsin bằng sin nhân côtang — cả bài không cần tới đường chéo.
Nhận xét. Thử lại bằng sin2α+cos2α: 865576+865289=1, đúng — đây là phép kiểm tra nhanh nên làm trước khi ghi đáp số của mọi bài tính tỉ số lượng giác.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì chỉ có một phép khai căn rồi chia, ít thao tác máy tính nhất và cho luôn cả ba đáp số. Cách 3 đáng dùng khi đề đòi giá trị đúng dạng phân số chứa căn chứ không phải số thập phân làm tròn.
Sai lầm thường gặp.Đổi chỗ sin với côsin do lấy 17 làm cạnh đối của α: α kề cạnh 17 nên cosα=86517, còn sinα mới bằng 86524. Lỗi thứ hai là làm tròn quá sớm, lấy d≈29 rồi tính sinα≈2924≈0,83 — sai ở chữ số thập phân thứ hai chính là chữ số đề yêu cầu.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, sách khổ a×b có tanα=ab; khổ A4 là 21×29,7 cm cho tanα≈1,4143 và α≈54,7∘ — gần trùng khổ 17×24 vì hai khổ này có cùng tỉ lệ xấp xỉ 2.
Bài 4 · Bài 4.15★★★Trang 80— Giải tam giác thường bằng cách tách thành hai tam giác vuông qua đường cao
Bài 4.15 (trang 80). Cho tam giác ABC có chân đường cao AH nằm giữa B và C. Biết HB=3 cm, HC=6 cm, HAC=60∘. Hãy tính độ dài các cạnh (làm tròn đến cm), số đo các góc của tam giác ABC (làm tròn đến độ).
Kiến thức cần nhớ
Đường cao hạ từ một đỉnh chia tam giác thành hai tam giác vuông có chung cạnh là đường cao đó.
Hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông: cạnh góc vuông bằng cạnh góc vuông kia nhân tang góc đối, và bằng cạnh huyền nhân sin góc đối.
Hai góc nhọn của một tam giác vuông phụ nhau.
Tổng ba góc của một tam giác bằng 180∘.
Định lí Pythagore.
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác ABC không vuông nhưng đường cao AH cắt nó thành hai tam giác vuông AHB và AHC — đây là chìa khoá của mọi bài giải tam giác thường ở lớp 9. Tam giác AHC biết một cạnh góc vuông và một góc nhọn nên giải được ngay, cho AH dùng chung với tam giác AHB. Bẫy nằm ở góc A: nó là tổng HAB+HAC chứ không phải 60∘, và ở chỗ tan60∘ trong tam giác AHC bằng HC chia AH nên phải chia chứ không nhân.
1Cách 1. Giải tam giác vuông AHC lấy AH rồi chuyển sang tam giác AHB
Định hướng. Tam giác AHC biết HC và góc HAC nên cho ngay AH và AC; cạnh AH dùng chung sẽ mở khoá tam giác AHB còn lại.
2Cách 2. Gắn hệ trục toạ độ với gốc tại chân đường cao H
Định hướng. Đặt H ở gốc, BC nằm trên trục hoành thì A có toạ độ (0;h); điều kiện HAC=60∘ cho một phương trình một ẩn h, sau đó mọi cạnh là khoảng cách giữa hai điểm.
3Cách 3. Tìm các góc trước, sau đó lấy cạnh bằng thương của cạnh góc vuông cho sin
Định hướng. Trong tam giác vuông AHC góc C phụ với 60∘ nên có ngay; tính tiếp HAB rồi ghép hai nửa thành góc A, cuối cùng mỗi cạnh huyền bằng cạnh góc vuông chia sin góc đối.
Nhận xét. Góc A≈101∘ lớn hơn 90∘ nên ABC là tam giác tù tại A; điều này ăn khớp với dữ kiện H nằm giữa B và C chứ không rơi ra ngoài đoạn BC.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đi từ tam giác vuông đã biết đủ dữ kiện sang tam giác vuông còn lại, mỗi cạnh chỉ một phép tính và giá trị đúng 23 giữ được đến cuối nên sai số không tích luỹ. Cách 3 hay ở chỗ thấy rõ góc A được ghép từ hai nửa, tránh hẳn bẫy tưởng A=60∘.
Đáp số.AB=21≈4,58 cm nên AB≈5 cm; AC=43≈6,93 cm nên AC≈7 cm; BC=9 cm. Các góc: A≈101∘, B≈49∘, C=30∘.
Sai lầm thường gặp.Tưởng A=60∘ vì đề cho HAC=60∘; thực ra 60∘ mới là nửa góc A về phía C, nửa còn lại HAB≈40,89∘. Lỗi thứ hai là viết AH=HC⋅tan60∘=63: trong tam giác AHC vuông tại H, tanHAC bằng cạnh đối HC chia cạnh kề AH nên phải chia 6 cho tan60∘.
🚀 Mở rộng.Cùng cách tách bằng đường cao, thử thay HAC=60∘ bởi 45∘: khi đó AH=HC=6 nên tanHAB=21 và A=45∘+HAB≈71,57∘ — tam giác trở thành nhọn, quy trình giải không đổi một bước nào.
Bài 5 · Bài 4.16★★Trang 80— Ứng dụng tỉ số lượng giác để đo khoảng cách không tới được
Bài 4.16 (trang 80). Tìm chiều rộng d của dòng sông trong Hình 4.27 (làm tròn đến m). Dữ kiện đọc trên hình: đường ngắm xiên AB hợp với bờ sông một góc 40∘, khoảng cách dọc bờ từ A đến chân đường vuông góc H bằng 50 m, chiều rộng d=BH đo theo phương vuông góc với hai bờ.
Kiến thức cần nhớ
Hai bờ sông song song nên góc so le trong tạo bởi đường ngắm với hai bờ bằng nhau.
Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông này bằng cạnh góc vuông kia nhân tang góc đối.
Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau.
Định lí Pythagore và hệ thức cạnh huyền bằng cạnh kề chia côsin góc kề.
🧠 Phân tích tư duy
Hình cho một tam giác vuông trong đó cạnh kề của góc 40∘ dài 50 m còn cạnh đối chính là bề rộng d cần tìm — dấu hiệu rõ của hệ thức cạnh đối bằng cạnh kề nhân tang. Chọn tang chứ không chọn sin vì cả d lẫn 50 m đều là cạnh góc vuông, đi qua cạnh huyền sẽ thừa một bước. Bẫy là góc 40∘ vẽ ở bờ bên kia: đó là góc giữa đường ngắm và bờ trên, muốn dùng nó trong tam giác vuông thì phải đổi sang góc phụ 50∘.
1Cách 1. Dùng hệ thức cạnh đối bằng cạnh kề nhân tang
Định hướng. Bề rộng d là cạnh đối của góc 40∘ trong tam giác vuông ABH, còn cạnh kề AH=50 m đã biết nên một phép nhân là xong.
△ABH vuông tại H AH=50 (m), BAH=40∘ d=BH=AH⋅tanBAH d=50⋅tan40∘ d≈50⋅0,8391 d≈41,95 (m) d≈42 (m)
Vậy chiều rộng của dòng sông d≈42m.
2Cách 2. Dùng góc phụ ABH=50∘ ở bờ bên kia
Định hướng. Góc 40∘ vẽ ở bờ trên bằng góc BAH do so le trong; trong tam giác vuông ABH góc còn lại là 50∘, khi đó AH là cạnh đối còn d là cạnh kề nên phải chia cho tang.
△ABH vuông tại H ABH=90∘−BAH ABH=90∘−40∘=50∘ tanABH=BHAH BH=tanABHAH BH=tan50∘50 BH≈1,191850 BH≈41,95 (m) d≈42 (m)
Vậy chiều rộng của dòng sông d≈42m.
3Cách 3. Tính đường ngắm xiên AB trước rồi dùng định lí Pythagore
Định hướng. Côsin của góc 40∘ cho ngay chiều dài đường ngắm AB, sau đó d là cạnh góc vuông còn lại nên rút ra bằng Pythagore — cách này dùng được cả khi chỉ đo được đường xiên.
Nhận xét. Ba con đường khác nhau cùng ra 41,95 m, nhưng Cách 3 phải làm tròn hai lần nên nếu lấy AB≈65 m thì d lệch còn 41,6 m — bài đo đạc nên giữ giá trị chưa làm tròn cho tới dòng cuối.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: một dòng nhân là ra, không phải đổi góc cũng không phải khai căn nên hầu như không có chỗ sai. Cách 2 chỉ cần tới khi đề chỉ đo được góc ở bờ bên kia.
Đáp số.d=50⋅tan40∘≈41,95 m, làm tròn đến mét được d≈42 m.
Sai lầm thường gặp.Lấy d=50⋅tan50∘≈59,6 m vì tưởng góc 40∘ ở bờ trên là góc trong tam giác vuông kề với d; góc đó là góc giữa đường ngắm với bờ trên nên góc trong tam giác vuông tại B phải là 50∘. Lỗi thứ hai là coi 50 m là chiều dài đường ngắm xiên rồi viết d=50⋅sin40∘≈32 m, trong khi 50 m đo dọc theo bờ.
🚀 Mở rộng.Nếu ngoài thực địa chỉ đo được đường ngắm AB chứ không đo được đoạn 50 m dọc bờ thì dùng d=AB⋅sin40∘; cùng một tam giác vuông, đổi dữ kiện đo được thì đổi tỉ số lượng giác tương ứng.
Bài 6 · Bài 4.17★★Trang 80— Tìm cạnh và góc còn thiếu trong tam giác vuông
Bài 4.17 (trang 80). Tính các số liệu còn thiếu (dấu “?”) ở Hình 4.28 với góc làm tròn đến độ, với độ dài làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất. Dữ kiện đọc trên hình: a) tam giác vuông có góc 40∘, cạnh kề góc đó bằng 3, hỏi cạnh đối; b) hình chữ nhật có cạnh 7 và đường chéo 10, hỏi góc giữa đường chéo với cạnh đáy; c) tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 5 và 7, hỏi góc kề cạnh 5; d) đường dốc hợp mặt đất góc 35∘, hai điểm cách chân dốc 3 và 3+2, hỏi hai chiều cao.
Kiến thức cần nhớ
Hệ thức giữa cạnh và góc trong tam giác vuông: cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân sin góc đối, bằng cạnh huyền nhân côsin góc kề, bằng cạnh góc vuông kia nhân tang góc đối.
Định lí Pythagore.
Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau.
Trong hình chữ nhật, hai cạnh đối bằng nhau và bốn góc đều bằng 90∘.
🧠 Phân tích tư duy
Cả bốn hình đều quy về tam giác vuông biết hai yếu tố: hình a) và d) cho góc kèm một cạnh nên đi tìm cạnh, hình b) và c) cho hai cạnh nên đi tìm góc. Việc duy nhất phải quyết định là chọn sin, côsin hay tang, căn cứ vào chỗ đứng của yếu tố cần tìm so với góc đã biết là đối, kề hay huyền. Bẫy ở hình d) là cạnh 2 nối tiếp cạnh 3 trên cùng một tia dốc nên chiều cao thứ hai ứng với 3+2=5 chứ không phải 2, và ở hình b) số 10 là đường chéo tức cạnh huyền chứ không phải cạnh góc vuông.
1Cách 1. Dùng thẳng hệ thức giữa cạnh và góc cho từng hình
Định hướng. Ở mỗi hình xác định xem yếu tố cần tìm là cạnh đối, cạnh kề hay cạnh huyền so với góc đã biết, rồi gọi đúng một tỉ số lượng giác là ra ngay.
a) ?=3⋅tan40∘ ?≈3⋅0,8391 ?≈2,5 b) sin?=107=0,7 ?≈44,43∘≈44∘ c) tan?=57=1,4 ?≈54,46∘≈54∘ d) ?1=3⋅sin35∘≈3⋅0,5736 ?1≈1,7 ?2=(3+2)⋅sin35∘≈5⋅0,5736 ?2≈2,9
Vậya)?≈2,5;b)?≈44∘;c)?≈54∘;d)?1≈1,7,?2≈2,9.
2Cách 2. Tính nốt cạnh còn lại rồi lấy một tỉ số lượng giác khác
Định hướng. Ở mỗi hình tính thêm cạnh chưa biết của tam giác vuông, gọi lần lượt là m, n, p, q1, q2; khi đó yếu tố cần tìm được lấy từ một tỉ số khác hẳn Cách 1 nên đóng vai trò kiểm tra chéo.
a) m=cos40∘3≈3,9162 ?2=m2−32 ?2≈15,337−9=6,337 ?≈2,5 b) n=102−72=51≈7,1414 tan?=n7≈0,9802 ?≈44,43∘≈44∘ c) p=52+72=74≈8,6023 sin?=p7≈0,8137 ?≈54,46∘≈54∘ d) q1=3cos35∘≈2,4575 q2=5cos35∘≈4,0958 ?1=q1⋅tan35∘≈2,4575⋅0,7002 ?1≈1,7 ?2=q2⋅tan35∘≈4,0958⋅0,7002 ?2≈2,9
Vậya)?≈2,5;b)?≈44∘;c)?≈54∘;d)?1≈1,7,?2≈2,9.
3Cách 3. Chuyển sang góc phụ của tam giác vuông rồi tính
Định hướng. Thay vì làm việc với góc đã cho, chuyển sang góc nhọn còn lại của tam giác vuông; lúc đó đối đổi thành kề, kề đổi thành đối nên tỉ số phải dùng cũng đổi theo.
a) 90∘−40∘=50∘ ?=tan50∘3≈1,19183 ?≈2,5 b) cosβ=107 với β là góc phụ của dấu hỏi β≈45,57∘ ?=90∘−β≈44,43∘≈44∘ c) tanγ=75 với γ là góc nhọn còn lại γ≈35,54∘ ?=90∘−γ≈54,46∘≈54∘ d) 90∘−35∘=55∘ ?1=3⋅cos55∘≈3⋅0,5736≈1,7 ?2=5⋅cos55∘≈5⋅0,5736≈2,9
Vậya)?≈2,5;b)?≈44∘;c)?≈54∘;d)?1≈1,7,?2≈2,9.
Nhận xét. Hình d) cho thấy hai chiều cao tỉ lệ với hai quãng đường dốc: ?1?2=35, đúng bằng tỉ số 33+2 — đi trên dốc đều thì độ cao tăng tỉ lệ thuận với quãng đường đã đi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì mỗi ý chỉ một dòng, không phải tính thêm cạnh phụ nào. Cách 2 nên giữ lại làm bước thử: ra cùng số thì yên tâm, lệch nhau là biết đã chọn nhầm tỉ số lượng giác.
Đáp số.a) ?≈2,5. b) ?≈44∘. c) ?≈54∘. d) ?1≈1,7 và ?2≈2,9.
Sai lầm thường gặp.Ở hình d) lấy ?2=2⋅sin35∘≈1,1 vì tưởng số 2 là cạnh huyền của tam giác vuông thứ hai; thực ra 2 chỉ là phần dốc nối thêm nên cạnh huyền của tam giác lớn là 3+2=5. Ở hình b) hay viết tan?=107 trong khi 10 là đường chéo, tức cạnh huyền, nên phải dùng sin và kết quả đúng là 44∘ chứ không phải 35∘.
🚀 Mở rộng.Thay 40∘ ở hình a) bằng góc β bất kì thì ?=3tanβ; khi β càng gần 90∘ giá trị này tăng vô hạn, đó chính là lí do hình học không có tam giác vuông nào mang hai góc vuông.
Bài 7 · Bài 4.18★★★Trang 80— Tính khoảng cách gián tiếp nhờ hạ đường vuông góc tạo tam giác vuông
Bài 4.18 (trang 80). Một bạn muốn tính khoảng cách giữa hai địa điểm A, B ở hai bên hồ nước. Biết rằng các khoảng cách từ một điểm C đến A và đến B là CA=90 m, CB=150 m và ACB=120∘ (H.4.29). Hãy tính AB giúp bạn.
Kiến thức cần nhớ
Hai góc kề bù có tổng bằng 180∘.
Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân sin góc đối hoặc nhân côsin góc kề.
Giá trị lượng giác của góc đặc biệt: sin60∘=23, cos60∘=21.
Định lí Pythagore.
Khoảng cách giữa hai điểm trong mặt phẳng toạ độ: AB=(xB−xA)2+(yB−yA)2.
🧠 Phân tích tư duy
Tam giác ABC không vuông và góc cho lại là góc tù 120∘, nên muốn dùng tỉ số lượng giác thì phải tự tạo ra tam giác vuông bằng một đường vuông góc. Hạ AH vuông góc với đường thẳng BC thì H rơi ra ngoài đoạn BC về phía C, và ACH kề bù với 120∘ nên bằng 60∘ — một góc đặc biệt cho giá trị đúng. Bẫy là viết BH=BC−CH, trong khi C nằm giữa B và H nên phải cộng: BH=BC+CH.
1Cách 1. Hạ đường vuông góc AH xuống đường thẳng BC
Định hướng. Góc tù 120∘ chuyển thành góc kề bù 60∘ khi kéo dài BC; tam giác vuông ACH cho CH và AH, sau đó AB là cạnh huyền của tam giác vuông ABH.
2Cách 2. Hạ đường vuông góc từ B xuống đường thẳng CA
Định hướng. Đổi vai trò hai cạnh: kéo dài AC rồi hạ BK vuông góc với nó, cũng được góc 60∘ và cũng dẫn tới một tam giác vuông chứa AB làm cạnh huyền.
K là chân đường vuông góc hạ từ B xuống đường thẳng CA BCK=180∘−120∘=60∘ CK=CB⋅cos60∘=150⋅21 CK=75 (m) BK=CB⋅sin60∘=150⋅23 BK=753 (m) AK=AC+CK=90+75 AK=165 (m) AB2=AK2+BK2 AB2=1652+(753)2 AB2=27225+16875 AB2=44100 AB=210 (m)
Vậy khoảng cách giữa hai địa điểm là AB=210m.
3Cách 3. Gắn hệ trục toạ độ với gốc tại C
Định hướng. Đặt C ở gốc và cho tia CB nằm trên chiều âm của trục hoành; góc 120∘ cho ngay hướng của tia CA, sau đó chỉ việc dùng công thức khoảng cách giữa hai điểm.
C(0;0), B(−150;0) Tia CA hợp với chiều dương trục hoành góc 180∘−120∘=60∘ A(90cos60∘;90sin60∘) A(45;453) AB2=(45−(−150))2+(453−0)2 AB2=1952+6075 AB2=38025+6075 AB2=44100 AB=210 (m)
Vậy khoảng cách giữa hai địa điểm là AB=210m.
Nhận xét. Kết quả 210 m là số nguyên đẹp vì 44100=2102; ba cách hoàn toàn khác nhau cùng cho 44100 nên có thể tin chắc lời giải không lệch một bước nào.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì đường vuông góc hạ từ A giữ nguyên cạnh BC=150 m làm một đoạn của BH, phép cộng 150+45 rất dễ kiểm. Cách 3 đáng dùng khi bài còn hỏi thêm toạ độ hay diện tích, vì đã có sẵn toạ độ cả ba đỉnh.
Đáp số.AB=210 m.
Sai lầm thường gặp.Viết BH=BC−CH=150−45=105 vì tưởng H nằm giữa B và C; do ACB tù nên chân đường vuông góc rơi ra ngoài đoạn BC, C nằm giữa B và H nên BH=BC+CH=195. Lỗi thứ hai là dùng thẳng cos120∘ hay sin120∘ cho tam giác vuông, trong khi lớp 9 chỉ định nghĩa tỉ số lượng giác cho góc nhọn nên bắt buộc phải chuyển về góc kề bù 60∘.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, nếu ACB=120∘ với CA=b, CB=a thì lặp lại đúng cách làm trên sẽ được AB2=a2+b2+ab; thay a=150, b=90 cho 22500+8100+13500=44100 — đúng kết quả của bài.
Bài 8 · Bài 4.19★★★Trang 80— Giải hình thang bằng cách hạ hai đường cao xuống đáy lớn
Bài 4.19 (trang 80). Mặt cắt ngang của một đập ngăn nước có dạng hình thang ABCD (H.4.30). Chiều rộng của mặt trên AB của đập là 3 m. Độ dốc của sườn AD, tức là tanD=1,25. Độ dốc của sườn BC, tức là tanC=1,5. Chiều cao của đập là 3,5 m. Hãy tính chiều rộng CD của chân đập, chiều dài của các sườn AD và BC (làm tròn đến dm).
Kiến thức cần nhớ
Hạ hai đường cao từ hai đỉnh của đáy nhỏ xuống đáy lớn thì đoạn nối hai chân đường cao bằng đáy nhỏ.
Trong tam giác vuông, tang của góc nhọn bằng cạnh đối chia cạnh kề; côtang bằng cạnh kề chia cạnh đối.
Cạnh huyền bằng cạnh góc vuông chia cho sin của góc đối nó.
Đồng nhất thức 1+cot2α=sin2α1.
Đổi đơn vị: 1 m =10 dm.
🧠 Phân tích tư duy
Hình thang có hai sườn nghiêng khác nhau nên phải hạ hai đường cao AH, BK xuống CD; khi đó CD tách thành ba đoạn DH, HK và KC, trong đó HK bằng đúng mặt trên AB. Độ dốc chính là tang của góc đáy, mà tang bằng chiều cao chia hình chiếu nên DH và KC có ngay bằng một phép chia. Bẫy nằm ở đơn vị: mọi số liệu cho bằng mét còn đề lại hỏi làm tròn đến dm, quên đổi là sai cả ba đáp số.
1Cách 1. Hạ hai đường cao, dùng tang tìm hình chiếu rồi Pythagore tìm sườn
Định hướng. Hai đường cao AH, BK chia CD thành ba phần, trong đó HK=AB; hai hình chiếu DH, KC lấy từ độ dốc còn hai sườn lấy từ định lí Pythagore.
2Cách 2. Tìm số đo hai góc đáy rồi dùng hệ thức cạnh và góc
Định hướng. Từ độ dốc suy ra số đo hai góc đáy, khi đó mỗi sườn là cạnh huyền nên bằng chiều cao chia sin góc đáy, còn hình chiếu bằng sườn nhân côsin góc đáy.
3Cách 3. Dùng đồng nhất thức côtang để lấy giá trị đúng, bỏ qua số đo góc
Định hướng. Nghịch đảo của độ dốc chính là côtang góc đáy; đồng nhất thức 1+cot2α=sin2α1 cho sườn dưới dạng căn thức đúng nên không phải tra số đo góc một lần nào.
Nhận xét. Sườn BC dốc hơn (tanC=1,5) nên ngắn hơn sườn AD, đúng với trực giác: cùng một chiều cao, dốc càng đứng thì đường lên càng ngắn nhưng càng khó đi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 vì mọi phép chỉ là chia và cộng số hữu tỉ, giữ được phân số 37 đến cuối nên không tích luỹ sai số làm tròn. Cách 3 thích hợp khi đề đòi giá trị đúng của sườn dưới dạng căn thức.
Đáp số.CD=15122≈8,13 m ≈81 dm; AD=10741≈4,48 m ≈45 dm; BC=6713≈4,21 m ≈42 dm.
Sai lầm thường gặp.Hiểu độ dốc tanD=1,25 thành DH=3,5⋅1,25=4,375; tang bằng chiều cao chia hình chiếu nên phải chia, DH=3,5:1,25=2,8. Lỗi thứ hai là quên đổi đơn vị, ghi CD≈8 dm thay vì 81 dm, hay ghi AD≈4 dm thay vì 45 dm.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, đập có mặt trên rộng a, cao h, hai độ dốc k1 và k2 thì chân đập rộng a+h(k11+k21); độ dốc càng nhỏ thì chân đập càng phải mở rộng, đó là lí do đập đất luôn có chân rất bè.
Bài 9 · Bài 4.20★★★Trang 80— Ứng dụng hệ thức cạnh và góc trong tam giác vuông vào chuyển động
Bài 4.20 (trang 80). Trong một buổi tập trận, một tàu ngầm đang ở trên mặt biển bắt đầu di chuyển theo đường thẳng tạo với mặt nước biển một góc 21∘ để lặn xuống (H.4.31). a) Khi tàu chuyển động theo hướng đó và đi được 200 m thì tàu ở độ sâu bao nhiêu so với mặt nước biển? (làm tròn đến m). b) Giả sử tốc độ của tàu là 9 km/h thì sau bao lâu (tính từ lúc bắt đầu lặn) tàu ở độ sâu 200 m (tức là cách mặt nước biển 200 m)?
Kiến thức cần nhớ
Trong tam giác vuông, cạnh góc vuông bằng cạnh huyền nhân sin của góc đối.
Hai góc nhọn của tam giác vuông phụ nhau, do đó cạnh góc vuông cũng bằng cạnh huyền nhân côsin của góc kề.
Định lí Pythagore.
Công thức chuyển động đều: thời gian bằng quãng đường chia tốc độ.
Đổi đơn vị: 9 km/h =9000 m/h; 1 giờ =60 phút =3600 giây.
🧠 Phân tích tư duy
Quãng đường tàu đi là cạnh huyền còn độ sâu là cạnh góc vuông đối diện góc 21∘, đây là dấu hiệu dùng ngay hệ thức cạnh đối bằng cạnh huyền nhân sin. Ý b) là bài toán ngược của ý a): biết cạnh đối đi tìm cạnh huyền rồi mới chia cho tốc độ. Bẫy lớn nhất là đơn vị, vì tốc độ cho bằng km/h trong khi độ sâu và quãng đường đều tính bằng mét.
1Cách 1. Dùng sin của góc 21∘ trong tam giác vuông ABH
Định hướng. Gọi A là vị trí bắt đầu lặn, H là vị trí tàu, B là hình chiếu của H trên mặt biển; khi đó AH là quãng đường, BH là độ sâu và HAB=21∘, một hệ thức sin là đủ cho cả hai ý.
a) BH=AH⋅sinHAB BH=200⋅sin21∘ BH≈200⋅0,3584 BH≈71,67 (m) BH≈72 (m) b) AH=sin21∘BH=sin21∘200 AH≈0,3584200 AH≈558,09 (m) t=vAH=9000558,09 t≈0,062 (h) t≈3,72 phút, tức khoảng 3 phút 43 giây
VậyBH≈72m và thời gian lặn t≈3,72 phút, tức khoảng 3 phút 43 giây.
2Cách 2. Tính quãng đường ngang AB trước rồi dùng tang và Pythagore
Định hướng. Đi vòng qua cạnh góc vuông nằm ngang: côsin cho AB ở ý a), còn ở ý b) tang cho AB rồi định lí Pythagore trả lại quãng đường AH.
VậyBH≈72m và thời gian lặn t≈3,72 phút, tức khoảng 3 phút 43 giây.
3Cách 3. Chuyển sang góc phụ AHB=69∘
Định hướng. Nhìn tam giác vuông ABH từ đỉnh H: góc ở đó bằng 69∘ và độ sâu BH trở thành cạnh kề, nên mọi phép đều dùng côsin thay cho sin.
△ABH vuông tại B AHB=90∘−21∘=69∘ a) BH=AH⋅cosAHB=200⋅cos69∘ BH≈200⋅0,3584 BH≈71,67 (m) ≈72 (m) b) AH=cos69∘BH=cos69∘200 AH≈0,3584200≈558,09 (m) t=9000558,09 (h) t≈0,062 (h) t≈0,062⋅3600≈223 (s) t≈3 phút 43 giây
VậyBH≈72m và thời gian lặn t≈3,72 phút, tức khoảng 3 phút 43 giây.
Nhận xét. Độ sâu luôn nhỏ hơn quãng đường vì sin21∘≈0,36<1: muốn xuống sâu 200 m tàu phải chạy tới gần 558 m, đó là cái giá của góc lặn thoải.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: cả hai ý chỉ dùng đúng một hệ thức với sin21∘, ý b) là phép chia ngược của ý a) nên nhớ một công thức là làm được cả bài. Cách 2 chỉ nên dùng khi đề hỏi thêm khoảng cách ngang mà tàu đã đi.
Đáp số.a) Độ sâu BH=200sin21∘≈71,67 m ≈72 m. b) Quãng đường phải đi AH=sin21∘200≈558,09 m nên t≈0,062 h ≈3,72 phút, tức khoảng 3 phút 43 giây.
Sai lầm thường gặp.Ở ý b) lấy luôn t=9000200 h vì tưởng tàu đi thẳng đứng xuống 200 m; tàu lặn theo đường xiên nên quãng đường thật là sin21∘200≈558 m, gấp gần ba lần. Lỗi thứ hai là để lẫn đơn vị, chia 558,09 m cho 9 km/h và báo t≈62 h.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, muốn xuống độ sâu h với góc lặn β thì quãng đường là sinβh và thời gian là vsinβh; góc lặn càng nhỏ thì thời gian càng lớn, chẳng hạn β=10∘ sẽ mất hơn 7,6 phút thay vì 3,72 phút.