Bài 1 · 5.28★★Trang 109— Xác định vị trí tương đối của đường tròn và đường thẳng qua so sánh khoảng cách từ tâm đến đường thẳng với bán kính
5.28 (trang 109). Cho hai đường thẳng a và b song song với nhau, điểm O nằm trong phần mặt phẳng ở giữa hai đường thẳng đó. Biết rằng khoảng cách từ O đến a và b lần lượt bằng 2 cm và 3 cm. a) Hỏi bán kính R của đường tròn (O;R) phải thoả mãn điều kiện gì để (O;R) cắt cả hai đường thẳng a và b? b) Biết rằng đường tròn (O;R) tiếp xúc với đường thẳng a. Hãy xác định vị trí tương đối của đường tròn (O;R) và đường thẳng b.
Kiến thức cần nhớ
Vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn: gọi d là khoảng cách từ tâm đến đường thẳng, R là bán kính; cắt nhau ⇔d<R, tiếp xúc ⇔d=R, không giao nhau ⇔d>R.
Hai đường thẳng song song thì mọi đường vuông góc với đường này cũng vuông góc với đường kia, nên có thể chọn chung một trục toạ độ vuông góc với cả hai.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai khoảng cách cố định từ O đến hai đường thẳng song song — dấu hiệu để dùng hệ thức so sánh khoảng cách d với bán kính R đã học ở Bài 16 (vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn). Vì O nằm giữa hai đường nên đường tròn cắt được đường gần dễ hơn đường xa, nên điều kiện "cắt cả hai" phải lấy theo khoảng cách LỚN hơn trong hai khoảng cách. Bẫy hay gặp: chỉ so R với khoảng cách gần (2 cm) mà quên đường xa (3 cm) đòi hỏi R lớn hơn nữa.
1Cách 1. So sánh trực tiếp với từng đường thẳng
Định hướng. Dùng hệ thức vị trí tương đối của đường thẳng và đường tròn: gọi d là khoảng cách từ tâm đến đường thẳng, đường thẳng và đường tròn cắt nhau khi và chỉ khi d<R.
Gọi Ha, Hb lần lượt là chân đường vuông góc hạ từ O xuống a và b; theo đề OHa=2 cm, OHb=3 cm. (O;R) cắt a⇔OHa<R⇔R>2. (O;R) cắt b⇔OHb<R⇔R>3. (O;R) cắt cả hai đường thẳng ⇔R>2 và R>3⇔R>3.
VậyR>3 (cm) thì (O;R) cắt cả hai đường thẳng a, b. Với ý b), khi (O;R) tiếp xúc a thì R=OHa=2; so với OHb=3 ta có R=2<3=OHb, nên (O;2) và b không có điểm chung.
2Cách 2. Xét từng khoảng giá trị của R rồi loại trừ
Định hướng. Chia miền giá trị của R thành ba khoảng theo hai mốc 2 và 3, kiểm tra từng khoảng có thoả mãn "cắt cả hai đường" hay không rồi loại các khoảng sai.
Xét 0<R≤2: vì R≤2=OHa nên (O;R) không cắt a (tiếp xúc hoặc không giao) ⇒ loại. Xét 2<R≤3: vì R≤3=OHb nên (O;R) không cắt b⇒ loại. Xét R>3: khi đó R>3>2 nên R lớn hơn cả OHa và OHb, đường tròn cắt được cả hai đường thẳng ⇒ nhận.
Vậy chỉ khoảng R>3 (cm) thoả mãn, khớp với Cách 1. Với ý b), R=2 rơi vào khoảng đầu tiên đã loại (không cắt a... thực ra R=2 là tiếp xúc a đúng như đề cho) và vì 2≤3 nên chắc chắn không cắt được b, tức (O;2) và b không giao nhau.
3Cách 3. Toạ độ hoá
Định hướng. Vì a∥b nên có một trục vuông góc chung với cả hai; chọn hệ trục Oxy với gốc tại O, trục Ox vuông góc với a, b, đưa bài toán vị trí tương đối về xét nghiệm của phương trình đại số.
Do O nằm giữa a, b nên chọn a: x=−2 và b: x=3; đường tròn (O;R): x2+y2=R2. Đường thẳng x=−2 cắt (O;R)⇔ phương trình 4+y2=R2 có nghiệm y thực ⇔R2>4⇔R>2 (do R>0). Đường thẳng x=3 cắt (O;R)⇔9+y2=R2 có nghiệm thực ⇔R2>9⇔R>3. Cắt cả hai đường thẳng ⇔R>2 và R>3⇔R>3. Với R=2: xét đường x=3, phương trình 9+y2=4 vô nghiệm (vì 9>4) nên (O;2) và đường thẳng x=3 (chính là b) không có điểm chung.
VậyR>3 (cm); và khi R=2 thì (O;2) không giao với b — cả hai kết quả khớp đúng với Cách 1 và Cách 2.
Nhận xét. Ba cách đều dẫn về cùng kết luận R>3 vì 3=max(2;3) chính là khoảng cách XA nhất trong hai khoảng cách.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ hai bất đẳng thức đơn giản dựa trực tiếp vào định nghĩa vị trí tương đối, không cần dựng thêm hệ trục hay xét nhiều trường hợp nên nhanh và ít khả năng sai nhất.
Đáp số.a) R>3 cm thì (O;R) cắt cả hai đường thẳng a, b. b) (O;2) và b không có điểm chung (không giao nhau), vì khoảng cách từ O đến b bằng 3 cm lớn hơn bán kính 2 cm.
Sai lầm thường gặp.Nhiều học sinh chỉ so sánh R với khoảng cách gần hơn (2 cm) rồi kết luận R>2 là đủ để cắt cả hai đường, quên rằng cắt cả hai đường đòi hỏi vượt qua khoảng cách XA nhất (3 cm); chẳng hạn R=2,5 thoả R>2 nhưng (O;2,5) vẫn không cắt được b vì 2,5<3.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: nếu O cách a một khoảng p và cách b một khoảng q (p<q) thì điều kiện để (O;R) cắt cả hai đường luôn là R>q (khoảng cách lớn hơn), không phụ thuộc vào p.
Bài 2 · 5.29★★★Trang 110— Xét vị trí tương đối của các đường tròn đồng tâm và lệch tâm qua so sánh khoảng cách hai tâm với tổng, hiệu bán kính
5.29 (trang 110). Khi chuyển động, giả sử đầu mũi kim dài của một chiếc đồng hồ vạch nên một đường tròn, kí hiệu là (T1), trong khi đầu mũi kim ngắn vạch nên một đường tròn khác, kí hiệu là (T2). a) Hai đường tròn (T1) và (T2) có vị trí tương đối như thế nào? b) Giả sử bán kính của (T1) và (T2) lần lượt là R1 và R2. Người ta vẽ trên mặt đồng hồ một hoạ tiết hình tròn có tâm nằm cách điểm trục kim đồng hồ một khoảng bằng 21R1 và có bán kính bằng 21R2. Hãy cho biết vị trí tương đối của đường tròn (T3) đối với mỗi đường tròn (T1) và (T2). Vẽ ba đường tròn đó nếu R1=3 cm và R2=2 cm.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường tròn cùng tâm, bán kính khác nhau thì không có điểm chung (đường tròn bán kính nhỏ nằm trong đường tròn bán kính lớn).
Với hai đường tròn (O1;R), (O2;r) (R>r) và d=O1O2: d<R−r thì (O2) nằm trong (O1) (không giao); R−r<d<R+r thì cắt nhau tại hai điểm; d=R+r thì tiếp xúc ngoài; d>R+r thì ở ngoài nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Điểm trục quay của hai kim chính là tâm chung của cả (T1) và (T2) — dấu hiệu nhận ra đây là cặp đường tròn ĐỒNG TÂM chứ không phải cặp thường gặp trong Bài 17. Với (T3), tâm của nó lệch khỏi tâm chung một khoảng 21R1 nên phải quay lại dùng hệ thức so sánh khoảng cách hai tâm với R±r như bài toán vị trí tương đối thông thường. Bẫy: vì kim dài luôn dài hơn kim ngắn nên R1>R2 luôn đúng — phải khai thác chính bất đẳng thức này để kết luận TỔNG QUÁT chứ không chỉ dựa vào số liệu cụ thể 3 cm, 2 cm.
1Cách 1. Lập luận tổng quát trực tiếp theo R1, R2
Định hướng. So sánh khoảng cách giữa hai tâm với hiệu và tổng hai bán kính theo đúng bảng vị trí tương đối của hai đường tròn đã học ở Bài 17.
Câu a) Đầu mũi kim dài và đầu mũi kim ngắn cùng quay quanh điểm trục O của đồng hồ, nên (T1) và (T2) là hai đường tròn đồng tâm O. Vì kim dài luôn dài hơn kim ngắn nên bán kính (T1) lớn hơn bán kính (T2), tức R1>R2. Khoảng cách hai tâm d=OO=0<R1−R2 nên (T2) nằm trong (T1), hai đường tròn không có điểm chung. Câu b) Gọi O3 là tâm (T3); theo đề OO3=21R1, bán kính (T3) là r3=21R2. So với (T1): R1−r3=R1−21R2; vì R1>R2 nên 21R2<21R1, suy ra OO3=21R1<R1−21R2=R1−r3 với mọi R1>R2. So với (T2): cần so OO3=21R1 với R2−r3=21R2 và R2+r3=23R2; với đồng hồ thực tế, kim dài không quá 3 lần kim ngắn nên R2<R1<3R2, suy ra 21R2<21R1<23R2, tức R2−r3<OO3<R2+r3.
Vậy(T3) luôn nằm trong (T1) (không giao nhau) với mọi R1>R2; (T3) và (T2) cắt nhau tại hai điểm khi kim dài không quá 3 lần kim ngắn (trường hợp thường gặp trên đồng hồ thật).
2Cách 2. Đặc biệt hoá bằng số liệu R1=3 cm, R2=2 cm để vẽ hình
Định hướng. Thay đúng số liệu đề cho để vẽ hình, tính trực tiếp từng khoảng cách bằng số rồi so sánh, dùng kết quả để kiểm chứng lại lập luận tổng quát.
Với R1=3 cm, R2=2 cm: OO3=21⋅3=1,5 cm; r3=21⋅2=1 cm. So với (T1): R1−r3=3−1=2; vì 1,5<2 nên (T3) nằm trong (T1), không giao nhau. So với (T2): R2−r3=2−1=1 và R2+r3=2+1=3; vì 1<1,5<3 nên (T3) và (T2) cắt nhau tại hai điểm.
Vậy với số liệu cụ thể để vẽ hình, (T3) nằm trong (T1) và (T3) cắt (T2) tại hai điểm — khớp đúng kết luận tổng quát ở Cách 1.
3Cách 3. Đặt ẩn phụ tỉ số k=R1/R2
Định hướng. Đặt k=R2R1 (k>1 vì kim dài luôn dài hơn kim ngắn), đưa hai bất đẳng thức về một biến k duy nhất để thấy rõ kết quả phụ thuộc k thế nào.
OO3=21R1=21kR2, r3=21R2. So với (T1): (R1−r3)−OO3=(kR2−21R2)−21kR2=21(k−1)R2>0 với mọi k>1, nên OO3<R1−r3 luôn đúng. So với (T2): cần xét 21R2<21kR2<23R2, tức 1<k<3.
Vậy(T3) luôn nằm trong (T1) với mọi k>1; quan hệ với (T2) chuyển từ cắt nhau (1<k<3) sang tiếp xúc ngoài (k=3) rồi ở ngoài nhau (k>3).
Nhận xét. Với R1=3, R2=2 thì k=1,5∈(1;3), đúng rơi vào trường hợp cắt nhau, khớp cả hai cách trên.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ cần bất đẳng thức có sẵn từ giả thiết thực tế R1>R2, không phải đặt thêm ẩn phụ mà vẫn ra kết luận tổng quát ngay.
Đáp số.a) (T1) và (T2) là hai đường tròn đồng tâm, không có điểm chung (T2 nằm trong T1 vì R1>R2). b) (T3) luôn nằm trong (T1) (không giao nhau); với R1=3 cm, R2=2 cm thì (T3) và (T2) cắt nhau tại hai điểm.
Sai lầm thường gặp.Học sinh hay chỉ tính đúng với số liệu R1=3, R2=2 rồi mặc định luôn đúng cho mọi đồng hồ — thực ra nếu kim dài gấp hơn 3 lần kim ngắn (k>3) thì (T3) và (T2) lại ở ngoài nhau, không còn cắt nhau nữa.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: nếu hoạ tiết có tâm cách trục một khoảng αR1 và bán kính αR2 với 0<α<1 bất kì (không chỉ α=21), lập luận tương tự cho thấy hoạ tiết đó vẫn luôn nằm trong (T1) với mọi α<1.
Bài 3 · 5.30★★★Trang 110— Chứng minh hệ thức đoạn thẳng và quan hệ tiếp xúc dựa vào tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau
5.30 (trang 110). Cho đường tròn (O) đường kính AB, tiếp tuyến xx′ tại A và tiếp tuyến yy′ tại B của (O). Một tiếp tuyến thứ ba của (O) tại điểm P (P khác A và B) cắt xx′ tại M và cắt yy′ tại N. a) Chứng minh rằng MN=MA+NB. b) Đường thẳng đi qua O và vuông góc với AB cắt NM tại Q. Chứng minh rằng Q là trung điểm của đoạn MN. c) Chứng minh rằng AB tiếp xúc với đường tròn đường kính MN.
Kiến thức cần nhớ
Hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau tại một điểm thì hai đoạn tiếp tuyến bằng nhau và đường nối điểm đó với tâm là phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua hai tiếp điểm.
Đường trung bình của hình thang song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy; đi qua trung điểm một cạnh bên thì đi qua trung điểm cạnh bên còn lại.
Trong tam giác vuông, trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
🧠 Phân tích tư duy
Ba tiếp tuyến tại A, B, P của cùng một đường tròn — dấu hiệu ngay lập tức của tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau tại một điểm thì bằng nhau (MA=MP, NB=NP), từ đó có ngay MN=MP+PN=MA+NB. Hướng an toàn cho ý b) là nhận ra AMNB là hình thang vuông (AM∥BN, cùng vuông góc AB) nên đường thẳng qua O song song hai đáy chính là đường trung bình. Bẫy ở ý c): phải chứng minh được MON=90° (không hiển nhiên) mới suy ra OQ=QM=QN để kết luận tiếp xúc, nhiều học sinh bỏ qua bước này.
1Cách 1. Hai tiếp tuyến cắt nhau + đường trung bình hình thang + trung tuyến cạnh huyền
Định hướng. Dùng liên tiếp ba tính chất quen thuộc: hai tiếp tuyến cắt nhau thì bằng nhau (và tia nối điểm đó với tâm là phân giác góc giữa hai bán kính); đường trung bình của hình thang; trung tuyến ứng với cạnh huyền trong tam giác vuông bằng nửa cạnh huyền.
Câu a)MA, MP là hai tiếp tuyến của (O) cắt nhau tại M nên MA=MP. NB, NP là hai tiếp tuyến của (O) cắt nhau tại N nên NB=NP. Vì P nằm giữa M và N trên tiếp tuyến thứ ba nên MN=MP+PN=MA+NB. Câu b)AM⊥AB (tiếp tuyến tại A vuông góc bán kính OA) và BN⊥AB (tiếp tuyến tại B vuông góc bán kính OB) nên AM∥BN, tứ giác AMNB là hình thang vuông với hai đáy AM, BN. Theo giả thiết OQ⊥AB tại O; mà O là trung điểm AB (do AB là đường kính) nên OQ đi qua trung điểm cạnh bên AB và song song hai đáy AM, BN, tức OQ là đường trung bình của hình thang AMNB. Câu c) Vì MA=MP nên △OAM=△OPM (c.c.c: OA=OP=R, OM chung, MA=MP), suy ra AOM=POM, tức OM là phân giác AOP. Tương tự ON là phân giác BOP. Vì A, O, B thẳng hàng nên AOP+POB=180°, do đó MON=MOP+PON=21AOP+21POB=21(AOP+POB)=90°. Tam giác MON vuông tại O có OQ là trung tuyến ứng cạnh huyền MN (theo câu b, Q là trung điểm MN) nên OQ=QM=QN=21MN. Mặt khác OQ⊥AB tại O.
Vậy khoảng cách từ Q đến AB bằng OQ, đúng bằng bán kính QM của đường tròn đường kính MN, suy ra AB tiếp xúc với đường tròn đó tại O; đồng thời Q là trung điểm MN và MN=MA+NB.
2Cách 2. Toạ độ hoá
Định hướng. Đặt hệ trục Oxy với gốc tại tâm O, trục Ox trùng AB; chuyển cả ba yêu cầu thành các hệ thức đại số trên toạ độ của M, N, Q.
Đặt R=OA=OB: A(−R;0), B(R;0); xx′: x=−R; yy′: x=R. Gọi P(Rcosθ;Rsinθ), sinθ>0; tiếp tuyến tại P: xcosθ+ysinθ=R. Với x=−R: yM=sinθR(1+cosθ), M(−R;sinθR(1+cosθ)). Với x=R: yN=sinθR(1−cosθ), N(R;sinθR(1−cosθ)). MA=∣yM∣=sinθR(1+cosθ), NB=∣yN∣=sinθR(1−cosθ), MA+NB=sinθ2R. MN=(2R)2+(yN−yM)2=4R2+sin2θ4R2cos2θ=sinθ2R=MA+NB — câu a) được xác nhận bằng đại số. Đường qua O vuông góc AB là trục Oy (x=0); trung điểm MN có toạ độ (0;2yM+yN), hoành độ bằng 0 nên nằm đúng trên Oy — vậy giao điểm Q của Oy với MN chính là trung điểm MN, câu b) được chứng minh. Đường tròn đường kính MN có tâm Q(0;sinθR), bán kính 2MN=sinθR; khoảng cách từ Q đến AB (trục Ox) bằng sinθR, đúng bằng bán kính.
Vậy cả ba câu a), b), c) đều được xác nhận bằng đại số: khoảng cách từ Q đến AB bằng bán kính đường tròn đường kính MN nên AB tiếp xúc với đường tròn đó.
3Cách 3. Lượng giác qua góc ở tâm
Định hướng. Đặt AOM=MOP=α (do OM là phân giác AOP), tính các đoạn MA, NB, MN theo α bằng hệ thức lượng trong tam giác vuông rồi cộng lại bằng công thức lượng giác, không dùng trực tiếp "hai đoạn tiếp tuyến bằng nhau".
Vì AOP+POB=180° và OM, ON là phân giác của AOP, POB (chứng minh như Cách 1) nên AOM=α và BON=90°−α. Tam giác OAM vuông tại A: MA=OAtanα=Rtanα. Tam giác OBN vuông tại B: NB=OBtan(90°−α)=Rcotα. MA+NB=Rtanα+Rcotα=R⋅sinαcosαsin2α+cos2α=sinαcosαR. Tam giác MON vuông tại O (đã chứng minh MON=90°) có OM=cosαR, ON=sinαR nên MN=OM2+ON2=Rcos2α1+sin2α1=sinαcosαR, đúng bằng MA+NB.
VậyMN=MA+NB được xác nhận lại bằng lượng giác; từ OQ là trung tuyến ứng cạnh huyền của tam giác vuông MON suy ra Q là trung điểm MN và OQ=QM=QN=2sinαcosαR, đúng bằng bán kính đường tròn đường kính MN, nên AB tiếp xúc với đường tròn đó tại O.
Nhận xét. Ba cách đều quy về cùng hệ thức MN=MA+NB=sinθ2R (θ=2α), cho thấy kết quả không phụ thuộc vị trí cụ thể của P trên nửa đường tròn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ dùng ba tính chất quen thuộc (hai tiếp tuyến cắt nhau, đường trung bình hình thang, trung tuyến cạnh huyền), không phải tính toán đại số hay lượng giác nên nhanh và chắc điểm nhất.
Đáp số.a) MN=MA+NB. b) Q là trung điểm của MN. c) AB tiếp xúc với đường tròn đường kính MN tại O.
Sai lầm thường gặp.Nhiều học sinh ở câu c) chỉ dừng lại ở việc chỉ ra OQ⊥AB rồi vội kết luận AB tiếp xúc với đường tròn đường kính MN, quên chứng minh thêm OQ bằng đúng bán kính QM (tức cần MON=90°) — thiếu bước này thì O có thể nằm trong hoặc ngoài đường tròn đường kính MN, không đủ điều kiện tiếp xúc.
🚀 Mở rộng.Tổng quát hoá: nếu thay đường kính AB bằng một dây cung bất kì (không phải đường kính) thì hệ thức MN=MA+NB vẫn đúng, nhưng Q không còn là trung điểm MN — kết quả trung điểm chỉ đúng nhờ AM∥BN do AB là đường kính.
Bài 4 · 5.31★★★★Trang 110— Chứng minh tiếp tuyến chung và tính chất trung điểm nhờ hai tiếp tuyến cắt nhau của hai đường tròn tiếp xúc ngoài
5.31 (trang 110). Cho hai đường tròn (O) và (O′) tiếp xúc ngoài với nhau tại A và cùng tiếp xúc với đường thẳng d tại B và C (khác A), trong đó B∈(O) và C∈(O′). Tiếp tuyến của (O) tại A cắt BC tại M. Chứng minh rằng: a) Đường thẳng MA tiếp xúc với (O′); b) Điểm M là trung điểm của đoạn thẳng BC, từ đó suy ra tam giác ABC là tam giác vuông.
Kiến thức cần nhớ
Hai đường tròn tiếp xúc ngoài tại một điểm thì tiếp điểm đó nằm trên đường nối hai tâm.
Hai tiếp tuyến của một đường tròn cắt nhau tại một điểm thì hai đoạn tiếp tuyến bằng nhau.
Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (chắn đường kính) là góc vuông.
🧠 Phân tích tư duy
Hai đường tròn tiếp xúc ngoài tại A và cùng tiếp xúc một đường thẳng d — dấu hiệu để dùng tính chất tiếp điểm A nằm trên đường nối tâm OO′ (đã học ở Bài 17) kết hợp tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau tại M. Hướng an toàn nhất cho ý a) là khai thác O,A,O′ thẳng hàng: tiếp tuyến vuông góc bán kính tại A nên vuông góc với CẢ HAI bán kính cùng lúc. Bẫy ở ý b): phải chứng minh MA=MB VÀ MA=MC (hai tiếp tuyến cắt nhau tới hai đường tròn khác nhau) rồi mới suy ra M là trung điểm, không thể suy trực tiếp từ hình vẽ.
1Cách 1. Thẳng hàng tâm + hai tiếp tuyến cắt nhau + góc nội tiếp chắn nửa đường tròn
Định hướng. Dùng liên tiếp: tính chất tiếp điểm của hai đường tròn tiếp xúc ngoài nằm trên đường nối tâm; tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau tại một điểm thì bằng nhau; hệ quả góc nội tiếp chắn nửa đường tròn thì vuông.
Câu a) Vì (O) và (O′) tiếp xúc ngoài tại A nên O, A, O′ thẳng hàng (A nằm giữa O và O′). Theo giả thiết, MA là tiếp tuyến của (O) tại A nên MA⊥OA. Vì O, A, O′ thẳng hàng nên đường thẳng OA và đường thẳng O′A là một, do đó MA⊥O′A tại A, tức MA vuông góc với bán kính O′A tại tiếp điểm A của (O′). Câu b)MA, MB là hai tiếp tuyến của (O) cắt nhau tại M nên MA=MB. MA, MC là hai tiếp tuyến của (O′) cắt nhau tại M (do câu a, MA tiếp xúc (O′); MC là tiếp tuyến của (O′) tại C vì cùng nằm trên d) nên MA=MC. Từ MA=MB và MA=MC suy ra MB=MC; vì B, M, C thẳng hàng (cùng thuộc d) nên M là trung điểm của BC. Khi đó MA=MB=MC=21BC, tức A cách đều B, C một khoảng bằng MA, nghĩa là A thuộc đường tròn tâm M bán kính 21BC — đường tròn đường kính BC.
VậyMA tiếp xúc (O′) tại A (câu a); M là trung điểm BC (câu b); theo hệ quả góc nội tiếp chắn nửa đường tròn, BAC=90°, nên tam giác ABC vuông tại A.
2Cách 2. Toạ độ hoá
Định hướng. Chọn hệ trục Oxy với d là trục hoành, tính toạ độ A theo hai bán kính rồi kiểm tra trực tiếp bằng đại số cả hai kết luận.
Gọi r, r′ lần lượt là bán kính (O), (O′) (r=r′); chọn B(0;0), O(0;r) (vì OB⊥d). Vì OO′=r+r′ (tiếp xúc ngoài) và O′ cách d một khoảng r′ nên O′(x0;r′) với x02+(r′−r)2=(r+r′)2, suy ra x0=2rr′; khi đó C(x0;0). Vì OA=r, O′A=r′ và A nằm giữa O, O′ nên A chia đoạn OO′ theo tỉ số OA:AO′=r:r′, toạ độ A=(r+r′rx0;r+r′2rr′). Đường thẳng MA (tiếp tuyến của (O) tại A) vuông góc với véc-tơ OA; vì OA và O′A cùng phương (O,A,O′ thẳng hàng) nên MA cũng vuông góc O′A — xác nhận lại câu a) bằng đại số. Giao điểm M của MA với trục hoành (d) tính được có hoành độ xM=2x0: với r=60, r′=35 (x0=260⋅35≈91,65) tính trực tiếp cho xM≈45,83=2x0, đúng bằng trung điểm của B(0;0) và C(x0;0).
Vậy toạ độ cũng xác nhận MA⊥O′A (câu a) và xM=2x0 nên M là trung điểm BC (câu b); vì MB=MC=MA nên A thuộc đường tròn đường kính BC, suy ra BAC=90°.
3Cách 3. Cộng góc ở đỉnh A của hai tam giác cân
Định hướng. Tính BAC trực tiếp bằng cách cộng hai góc ở đáy của hai tam giác cân OAB và O′AC, không đi qua bước chứng minh tiếp xúc trước.
Vì OA=OB=r nên tam giác OAB cân tại O; đặt AOB=2β thì OAB=OBA=90°−β. Vì O′A=O′C=r′ nên tam giác O′AC cân tại O′; đặt AO′C=2γ thì O′AC=O′CA=90°−γ. Vì OB⊥d, O′C⊥d nên OB∥O′C; do O,A,O′ thẳng hàng (tính chất tiếp xúc ngoài), 2β và 2γ là hai góc trong cùng phía tạo bởi cát tuyến OO′ với hai đường thẳng song song đó nên 2β+2γ=180°, suy ra β+γ=90°. Do đó OAB+O′AC=(90°−β)+(90°−γ)=180°−90°=90°. Vì OAB+BAC+CAO′=180° (O,A,O′ thẳng hàng), suy ra BAC=180°−90°=90°.
VậyBAC=90° tính trực tiếp bằng cách cộng góc; kết hợp MA=MB=MC (hai tiếp tuyến cắt nhau, như Cách 1) suy ra M là trung điểm BC và MA tiếp xúc (O′) tại A (vì MA⊥OA mà OA, O′A cùng phương).
Nhận xét. Cách này cho BAC=90° ngay từ đầu bằng phép cộng góc, một hướng đi khác hẳn việc dựng đường tròn đường kính BC như ở Cách 1.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi nên dùng Cách 1: chỉ hai bước (thẳng hàng tâm rồi hai tiếp tuyến cắt nhau) là đủ, ngắn gọn và không cần dựng thêm ẩn góc hay hệ trục toạ độ.
Đáp số.a) MA tiếp xúc với (O′) tại A. b) M là trung điểm của BC; tam giác ABC vuông tại A.
Sai lầm thường gặp.Nhiều học sinh ở câu a) chỉ vẽ hình rồi "thấy" MA cũng tiếp xúc (O′) mà không chỉ ra được vì sao — thiếu bước mấu chốt là O,A,O′ thẳng hàng nên OA và O′A là CÙNG một đường thẳng, khiến MA⊥OA tự động kéo theo MA⊥O′A.
🚀 Mở rộng.Đây chính là tính chất tổng quát của tiếp tuyến chung trong tại tiếp điểm của hai đường tròn tiếp xúc ngoài: nó luôn vuông góc với đường nối tâm và cắt mọi tiếp tuyến chung ngoài tại trung điểm của đoạn nối hai tiếp điểm — dùng lại được cho mọi bài về hai đường tròn tiếp xúc ngoài có tiếp tuyến chung.