Bài 1 · Ví dụ 1★★Trang 18— Vẽ đồ thị hàm số y = ax² và xác định điểm thuộc đồ thị
Ví dụ 1 (trang 18). Cho hai hàm số: y=23x2 và y=−x2. a) Vẽ đồ thị của hai hàm số này trên cùng một mặt phẳng toạ độ. b) Tìm điểm A thuộc đồ thị y=23x2, điểm B thuộc đồ thị y=−x2, biết rằng A và B đều có hoành độ x=−23.
Kiến thức cần nhớ
Đồ thị hàm số y=ax2 (a=0) là một parabol đỉnh O, nhận trục Oy làm trục đối xứng.
Khi a>0 đồ thị nằm phía trên trục hoành (trừ đỉnh O); khi a<0 đồ thị nằm phía dưới trục hoành.
Điểm M(x0;y0) thuộc đồ thị hàm số y=f(x) khi và chỉ khi y0=f(x0).
Vì f(x)=ax2 là hàm số chẵn nên f(−x)=f(x) với mọi x.
🧠 Phân tích tư duy
Hai hàm số cùng có dạng y=ax2 nên đồ thị đều là parabol đỉnh O, nhận Oy làm trục đối xứng — dấu hiệu để chọn cách lập bảng giá trị đối xứng qua 0 khi vẽ. Ở câu b, A và B chỉ khác nhau ở hệ số a tại cùng một hoành độ x=−23, nên việc tính toán chỉ là thay số vào từng công thức rồi đối chiếu với hình đã vẽ ở câu a. Bẫy hay gặp là bình phương số âm: (−23)2 phải ra số dương 49, không được để sót dấu trừ.
1Cách 1. Lập bảng giá trị rồi thay trực tiếp
Định hướng. Lập bảng một số giá trị tương ứng của x và y cho từng hàm số để vẽ đồ thị, rồi thay x=−23 trực tiếp vào từng công thức để tìm toạ độ A, B.
Với y=23x2: x=−2⇒y=6; x=−1⇒y=23; x=0⇒y=0; x=1⇒y=23; x=2⇒y=6 Với y=−x2: x=−2⇒y=−4; x=−1⇒y=−1; x=0⇒y=0; x=1⇒y=−1; x=2⇒y=−4 Nối các điểm được đồ thị của hai hàm số (Hình 6.10) Với x=−23: yA=23⋅(−23)2=23⋅49=827 Với x=−23: yB=−(−23)2=−49
VậyA(−23;827) và B(−23;−49).
2Cách 2. Dùng tính chẵn của hàm số để suy từ giá trị dương
Định hướng. Vì f(x)=ax2 là hàm số chẵn nên chỉ cần lập bảng cho x≥0 rồi lấy đối xứng qua Oy để vẽ nửa còn lại; tương tự, tính y tại x=23 rồi suy ra ngay giá trị tại x=−23 mà không cần thay số âm.
Với x≥0: y=23x2 có x=0;1;2⇒y=0;23;6 và y=−x2 có y=0;−1;−4 Lấy đối xứng các điểm này qua Oy được nửa đồ thị còn lại (Hình 6.10) Vì 23x2 và −x2 là hàm số chẵn nên f(−23)=f(23) 23⋅(23)2=23⋅49=827 nên yA=827 −(23)2=−49 nên yB=−49
VậyA(−23;827) và B(−23;−49).
3Cách 3. Dùng tỉ lệ theo bình phương hoành độ từ điểm x = 1
Định hướng. Với y=ax2, khi hoành độ gấp k lần thì tung độ gấp k2 lần — dùng ngay giá trị đã biết tại x=1 để suy ra giá trị tại x=−23 bằng một phép nhân tỉ lệ, đồng thời so sánh 23>∣−1∣ để biết đồ thị nào hẹp hơn khi vẽ.
Tại x=1: y=23x2 cho y=23 và y=−x2 cho y=−1 Hoành độ x=−23 gấp 23 lần hoành độ x=1 về độ lớn nên tung độ gấp (23)2=49 lần yA=23⋅49=827 yB=−1⋅49=−49
VậyA(−23;827) và B(−23;−49).
Nhận xét. Vì 23>1 nên đồ thị y=23x2 hẹp hơn (tăng nhanh hơn) đồ thị y=−x2 khi so độ lớn hệ số a.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: thay trực tiếp x=−23 vào từng công thức, không cần suy luận về tính chẵn hay tỉ lệ nên khó nhầm dấu nhất.
Đáp số.A(−23;827), B(−23;−49).
Sai lầm thường gặp.Bình phương số âm sai dấu: viết (−23)2=−49 thay vì 49, kéo theo yA=−827 (sai). Phản ví dụ: (−23)2=(−23)⋅(−23)=49>0, tích hai số âm luôn dương.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với y=ax2, hai điểm có hoành độ đối nhau x0 và −x0 luôn có cùng tung độ ax02 — thử tìm điểm đối xứng với A qua Oy để kiểm tra lại tính chất này.
Bài 2 · Ví dụ 2★★★Trang 19— Lập và giải phương trình bậc hai từ bài toán thực tế (mô hình hoá)
Ví dụ 2 (trang 19). Giả sử số lượng cá trong một hồ nào đó tăng, giảm theo công thức: P=50(100+15t−t2), 0≤t≤15. Ở đây P là số lượng cá trong hồ sau t năm tính từ ngày 01 tháng 01 năm 2020, khi lần đầu tiên số lượng cá trong hồ được ước tính. Hỏi theo mô hình này, thì: a) Vào thời điểm nào, số lượng cá trong hồ sẽ là 7500 con? b) Vào thời điểm nào, số lượng cá trong hồ sẽ trở lại như tại thời điểm ban đầu vào ngày 01 tháng 01 năm 2020?
Kiến thức cần nhớ
Thay giá trị đã biết của P vào công thức rồi rút gọn để đưa phương trình về dạng at2+bt+c=0.
Công thức nghiệm phương trình bậc hai: với Δ=b2−4ac>0, phương trình có hai nghiệm t=2a−b±Δ.
Nghiệm của phương trình theo ẩn t (thời gian) chỉ được nhận khi thoả điều kiện 0≤t≤15 của đề.
t năm sau ngày 01/01/2020 ứng với ngày 01/01/(2020+t).
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho công thức P theo t và hỏi 'vào thời điểm nào P bằng một giá trị cho trước' — dấu hiệu của việc thay P đã biết vào công thức rồi giải phương trình bậc hai ẩn t. Vì P chứa −t2 nên khai triển ra sẽ được đúng dạng at2+bt+c=0, dùng công thức nghiệm hoặc tách nhân tử để giải. Bẫy của đề là mỗi câu đều cho hai nghiệm t hợp lệ, cùng thoả 0≤t≤15, nên phải đối chiếu cả hai nghiệm với điều kiện của t trước khi đổi ra ngày tháng, không được loại nghiệm tuỳ tiện.
1Cách 1. Dùng công thức nghiệm với delta
Định hướng. Thay P đã cho vào công thức, rút gọn về dạng at2+bt+c=0 rồi dùng công thức nghiệm với Δ để tìm t, sau đó đối chiếu điều kiện 0≤t≤15 và đổi ra ngày tháng.
a) P=7500⇔50(100+15t−t2)=7500⇔100+15t−t2=150 ⇔t2−15t+50=0 Δ=152−4⋅1⋅50=225−200=25>0, Δ=5 t1=215+5=10, t2=215−5=5 (cả hai đều thoả 0≤t≤15) t=5 ứng với ngày 01-01-2025; t=10 ứng với ngày 01-01-2030 b) P(0)=50⋅100=5000 (con) là số cá ban đầu P=5000⇔100+15t−t2=100⇔15t−t2=0⇔t2−15t=0 Δ=152−4⋅1⋅0=225>0, Δ=15 t1=215+15=15, t2=215−15=0 (cả hai đều thoả 0≤t≤15) t=0 là thời điểm ban đầu, t=15 ứng với ngày 01-01-2035
Vậy a) số cá là 7500 con vào ngày 01-01-2025 hoặc ngày 01-01-2030; b) số cá trở lại 5000 con (như ban đầu) vào ngày 01-01-2035.
2Cách 2. Tách nhân tử
Định hướng. Cả hai phương trình sau khi rút gọn đều có nghiệm nguyên đẹp nên nhẩm tách được thành tích hai nhân tử bậc nhất, khỏi cần tính Δ.
a) t2−15t+50=0 t2−5t−10t+50=0 t(t−5)−10(t−5)=0 (t−5)(t−10)=0 t−5=0 hoặc t−10=0 nên t=5 hoặc t=10 (cả hai đều thoả 0≤t≤15) t=5 ứng với ngày 01-01-2025; t=10 ứng với ngày 01-01-2030 b) 15t−t2=0 t(15−t)=0 t=0 hoặc t=15 (cả hai đều thoả 0≤t≤15) t=0 là thời điểm ban đầu, t=15 ứng với ngày 01-01-2035
Vậy a) số cá là 7500 con vào ngày 01-01-2025 hoặc 01-01-2030; b) số cá trở lại như ban đầu vào ngày 01-01-2035.
3Cách 3. Hoàn thành bình phương
Định hướng. Đưa vế trái về dạng bình phương đủ (t−h)2=k rồi khai căn hai vế, không cần nhớ công thức nghiệm hay đoán nhân tử.
a) t2−15t+50=0⇔t2−15t=−50 ⇔t2−15t+4225=−50+4225 ⇔(t−215)2=425 ⇔t−215=±25 t=215+25=10 hoặc t=215−25=5 b) 15t−t2=0⇔t2−15t=0⇔t2−15t+4225=4225 ⇔(t−215)2=4225 ⇔t−215=±215 t=15 hoặc t=0
Vậy a) t=5 hoặc t=10 (năm 2025 hoặc 2030); b) t=0 hoặc t=15 (thời điểm ban đầu hoặc năm 2035).
Nhận xét. Đỉnh parabol P(t) ứng với t=7,5 là trục đối xứng — cả hai cặp nghiệm 5;10 và 0;15 đều đối xứng qua 7,5, đúng như tính chất của hàm số bậc hai.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (tách nhân tử): hai phương trình đều có nghiệm nguyên đẹp nên nhẩm nhanh, khỏi mất công tính Δ.
Đáp số.a) Ngày 01-01-2025 hoặc ngày 01-01-2030; b) ngày 01-01-2035.
Sai lầm thường gặp.Chỉ lấy một nghiệm rồi bỏ sót nghiệm còn lại (ví dụ chỉ ghi t=5 mà quên t=10), trong khi cả hai nghiệm của câu a đều thoả 0≤t≤15 nên đều là thời điểm hợp lệ, phải đổi ra ngày tháng cho cả hai.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi 7500 thành một số cá khác nằm ngoài khoảng giá trị của P(t) trên [0;15] (chẳng hạn lớn hơn giá trị lớn nhất tại đỉnh) thì phương trình vô nghiệm — không có thời điểm nào đạt số cá đó.
Bài 3 · Bài 6.16★★Trang 19— Xác định hệ số a của parabol y = ax² từ một điểm cho trước rồi tính toạ độ điểm
Bài 6.16 (trang 19). Biết rằng parabol y=ax2 (a=0) đi qua điểm A(2;43). a) Tìm hệ số a và vẽ đồ thị của hàm số y=ax2 với a vừa tìm được. b) Tìm tung độ của điểm thuộc parabol có hoành độ x=−1. c) Tìm các điểm thuộc parabol có tung độ y=53.
Kiến thức cần nhớ
Điểm M(x0;y0) thuộc đồ thị y=f(x) khi và chỉ khi y0=f(x0).
Với k>0: x2=k⇔x=k hoặc x=−k.
(3)2=3.
🧠 Phân tích tư duy
Điểm A thuộc parabol nghĩa là toạ độ của nó thoả mãn phương trình y=ax2 — thay trực tiếp x=2, y=43 vào là tìm được a ngay, đây là dấu hiệu chuẩn của dạng 'tìm hệ số từ một điểm thuộc đồ thị'. Sau khi có a, câu b chỉ là thay số còn câu c phải giải phương trình ax2=53, chú ý phương trình này cho hai giá trị x đối nhau chứ không phải một. Bẫy là quên nghiệm âm khi khai căn x2=5.
1Cách 1. Thay số trực tiếp
Định hướng. Thay toạ độ điểm A vào y=ax2 để tìm a, rồi lần lượt thay x=−1 và cho y=53 để tính tiếp câu b, c.
a) A(2;43) thuộc đồ thị nên 43=a⋅22=4a a=3, hàm số cần tìm là y=3x2 b) Với x=−1: y=3⋅(−1)2=3 c) Với y=53: 3x2=53⇔x2=5⇔x=5 hoặc x=−5
Vậy a) a=3; b) tung độ bằng 3; c) hai điểm (5;53) và (−5;53).
2Cách 2. Dùng tỉ lệ bình phương hoành độ
Định hướng. Với y=ax2, tỉ số tung độ của hai điểm bằng bình phương tỉ số hoành độ — dùng ngay điểm A đã biết để suy tung độ tại x=−1 mà không cần tính riêng a trước.
a) Từ 43=a⋅4 suy a=3 (như trên) b) Điểm cần tìm có hoành độ x=−1, điểm A có hoành độ 2; tỉ số bình phương là (2−1)2=41 Tung độ cần tìm =43⋅41=3 c) 3x2=53⇔x2=5⇔x=±5
Vậy a) a=3; b) tung độ bằng 3; c) hai điểm (5;53) và (−5;53).
3Cách 3. Đưa câu c về phương trình bậc hai khuyết b, dùng delta
Định hướng. Coi câu c là một phương trình bậc hai ẩn x dạng ax2+c=0 (khuyết b), dùng Δ để giải cho thống nhất với cách giải phương trình bậc hai đầy đủ, thay vì khai căn trực tiếp như hai cách trên.
a) 4a=43⇒a=3 b) y=3⋅(−1)2=3 c) 3x2−53=0, đây là phương trình bậc hai khuyết b với hệ số a′=3, b′=0, c′=−53 Δ=02−4⋅3⋅(−53)=60>0, Δ=215 x=230±215=±315=±5
Vậy a) a=3; b) tung độ bằng 3; c) hai điểm (5;53) và (−5;53).
Nhận xét. Ba cách đều cho cùng kết quả x=±5 — cách khai căn trực tiếp (Cách 1) là gọn nhất vì phương trình chỉ khuyết b.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: khai căn trực tiếp x2=5 nhanh hơn hẳn so với dựng cả công thức nghiệm cho một phương trình khuyết b.
Đáp số.a) a=3; b) tung độ bằng 3; c) hai điểm (5;53) và (−5;53).
Sai lầm thường gặp.Ở câu c chỉ lấy nghiệm dương x=5 mà quên x=−5, vì x2=5 luôn cho hai giá trị đối nhau của x.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi giả thiết thành A có hoành độ âm, ví dụ A(−2;43), kết quả hệ số a không đổi vì (−2)2=22 — hãy kiểm tra lại điều này.
Bài 4 · Bài 6.17★★Trang 20— Vận dụng công thức vật lí có dạng ax² để tính và lập phương trình bậc hai tìm vận tốc
Bài 6.17 (trang 20). Công thức E=21mv2 (J) được dùng để tính động năng của một vật có khối lượng m (kg) khi chuyển động với vận tốc v (m/s) (theo Vật lí đại cương, NXB Giáo dục Việt Nam, 2016). a) Giả sử một quả bóng có khối lượng 2 kg đang bay với vận tốc 6 m/s. Tính động năng của quả bóng đó. b) Giả sử động năng của quả bóng đang bay có khối lượng 1,5 kg là 48 J, hãy tính vận tốc bay của quả bóng đó.
Kiến thức cần nhớ
Công thức động năng E=21mv2.
Với k>0: v2=k⇔v=k hoặc v=−k.
Vận tốc v trong bài toán vật lí luôn nhận giá trị không âm.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a chỉ là thay số vào công thức có sẵn, không có gì đặc biệt. Câu b thì ngược lại: đã biết E và m, phải coi v là ẩn và giải phương trình bậc hai (thực chất khuyết b) để tìm v — dấu hiệu nhận ra ngay khi thấy ẩn cần tìm nằm trong v2. Bẫy của đề là vận tốc luôn không âm, nên trong hai nghiệm đối nhau của phương trình chỉ được nhận nghiệm dương.
1Cách 1. Thay số rồi khai căn trực tiếp
Định hướng. Câu a thay số trực tiếp vào công thức. Câu b coi v là ẩn, thay E, m đã cho vào công thức rồi giải phương trình bậc hai khuyết b bằng cách khai căn, chỉ nhận nghiệm dương vì v là vận tốc.
a) E=21⋅2⋅62=21⋅2⋅36=36 (J) b) 48=21⋅1,5⋅v2 48=0,75v2 v2=64 v=8 hoặc v=−8, loại v=−8 vì vận tốc không âm
Vậy a) động năng của quả bóng là 36 J; b) vận tốc bay của quả bóng là 8 m/s.
2Cách 2. Đưa về phương trình bậc hai khuyết b, dùng delta
Định hướng. Đưa phương trình ở câu b về đúng dạng av2+bv+c=0 (khuyết b) rồi dùng Δ để giải, thống nhất với cách giải mọi phương trình bậc hai đã học.
a) E=21⋅2⋅62=36 (J) b) 0,75v2−48=0 Δ=02−4⋅0,75⋅(−48)=144>0, Δ=12 v1=2⋅0,750+12=1,512=8, v2=1,50−12=−8 Loại v2=−8 vì vận tốc không âm
Vậy a) động năng là 36 J; b) vận tốc bay của quả bóng là 8 m/s.
3Cách 3. Lập tỉ lệ từ kết quả câu a
Định hướng. Từ công thức E=21mv2 suy ra v2 tỉ lệ thuận với mE — dùng ngay kết quả đã tính ở câu a để lập tỉ số, khỏi phải giải lại phương trình từ đầu.
Từ E=21mv2 suy ra v2=m2E, tức v2 tỉ lệ thuận với mE Ở câu a: mE=236=18 ứng với v=6 Ở câu b: mE=1,548=32 va2vb2=1832=916 nên vavb=34 (vì va,vb>0) vb=6⋅34=8
Vậy vận tốc bay của quả bóng ở câu b là 8 m/s.
Nhận xét. Cách này chỉ dùng được vì đề đã cho sẵn một cặp (E,m,v) ở câu a để lập tỉ số; nếu không có dữ kiện đó phải quay lại giải phương trình như Cách 1, 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: với động năng, khai căn thẳng v2=64 để ra v=8 là đường ngắn nhất, không cần trình bày công thức nghiệm cho một phương trình chỉ khuyết b.
Đáp số.a) E=36 J; b) v=8 m/s.
Sai lầm thường gặp.Nhận cả hai nghiệm v=8 và v=−8 mà không loại nghiệm âm, trong khi vận tốc v trong bài toán vật lí này chỉ nhận giá trị không âm.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi 48 J thành một giá trị âm (vô lí về vật lí) thì phương trình v2=m2E vô nghiệm — điều này khớp với thực tế vì động năng luôn không âm.
Bài 5 · Bài 6.18★★★Trang 20— Lập hàm số tỉ lệ thuận dạng l = kT² rồi tính giá trị
Bài 6.18 (trang 20). Chiều dài l (mét) của một con lắc đơn tỉ lệ thuận với bình phương chu kì T (giây) của nó (chu kì là thời gian để thực hiện một dao động). Con lắc đơn có chiều dài 223,4 cm thì có chu kì 3 giây. a) Tìm công thức liên hệ giữa l và T. b) Tìm chiều dài của con lắc có chu kì 5 giây. c) Chu kì của con lắc có chiều dài 0,98 m là bao nhiêu? (Trong tất cả các câu trên, kết quả được tính chính xác đến hàng phần mười).
Kiến thức cần nhớ
Đại lượng y tỉ lệ thuận với bình phương x khi y=kx2 với k là hằng số khác 0.
Thay một cặp giá trị đã biết vào công thức để tìm hằng số tỉ lệ k.
Đổi đơn vị: 1 m =100 cm.
🧠 Phân tích tư duy
'Tỉ lệ thuận với bình phương' là dấu hiệu trực tiếp của công thức l=kT2 — chỉ cần thay một cặp (T,l) đã cho để tìm hằng số k. Vì đề cho l bằng cm còn câu hỏi có đơn vị mét ở câu c, phải đổi đơn vị thống nhất trước khi thay số, đây là bẫy dễ sai nhất trong bài.
1Cách 1. Tìm k bằng cm rồi thay số
Định hướng. Lập công thức l=kT2 với l tính bằng cm, thay T=3, l=223,4 để tìm k (giữ nguyên phân số, không làm tròn sớm), rồi thay số cho từng câu; câu c phải đổi 0,98 m ra cm trước khi thay vào.
a) l=kT2, thay T=3, l=223,4: 223,4=9k k=9223,4 (giữ nguyên phân số, chưa làm tròn) Công thức: l=9223,4T2≈24,8T2 (cm) b) T=5: l=9223,4⋅25=95585≈620,6 (cm) c) 0,98 m =98 cm: 98=9223,4T2 T2=223,498⋅9=223,4882≈3,95 T≈1,99≈2,0
Vậy a) l≈24,8T2 (cm); b) chiều dài con lắc ≈620,6 cm; c) chu kì ≈2,0 giây.
2Cách 2. Dùng tỉ lệ thức trực tiếp
Định hướng. Dùng ngay tính chất T12l1=T22l2 của đại lượng tỉ lệ thuận để lập tỉ lệ thức, khỏi phải tách riêng bước tính số thập phân của k rồi làm tròn hai lần.
a) Công thức: l=kT2 với k=T12l1=9223,4 b) 52l=32223,4⇒l=9223,4⋅25=95585≈620,6 (cm) c) T298=9223,4⇒T2=223,498⋅9=223,4882≈3,95⇒T≈1,99≈2,0
Vậy a) l=9223,4T2≈24,8T2 (cm); b) l≈620,6 cm; c) T≈2,0 giây.
3Cách 3. Đổi hẳn sang mét từ đầu
Định hướng. Đổi toàn bộ dữ kiện sang đơn vị mét ngay từ đầu (thay vì cm) để tránh phải đổi đơn vị riêng ở câu c, dùng công thức l=kT2 với k tính theo mét.
Đổi 223,4 cm =2,234 m a) 2,234=k⋅9⇒k=92,234; công thức l=92,234T2 (m) b) T=5: l=92,234⋅25=955,85≈6,2 (m) =620,6 cm c) l=0,98 m: 0,98=92,234T2 T2=2,2340,98⋅9=2,2348,82≈3,95 T≈1,99≈2,0
Vậy a) l≈0,248T2 (m); b) l≈6,2 m; c) T≈2,0 giây.
Nhận xét. Đổi hẳn sang mét từ đầu cho kết quả giống hệt cách làm bằng cm, nhưng khỏi phải đổi đơn vị riêng ở câu c — nên chọn đơn vị thống nhất ngay từ câu a.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (tỉ lệ thức trực tiếp l1/T12=l2/T22): khỏi phải tính k rồi làm tròn hai lần, giảm sai số tích luỹ.
Đáp số.a) l=9223,4T2≈24,8T2 (cm); b) l≈620,6 cm; c) T≈2,0 giây.
Sai lầm thường gặp.Làm tròn k≈24,8 ngay từ câu a rồi dùng số đã làm tròn đó để tính tiếp câu b, c, gây sai số tích luỹ (ví dụ 24,8⋅25=620 thay vì 620,6 khi dùng phân số 9223,4 chính xác). Ngoài ra quên đổi đơn vị mét sang cm (hoặc ngược lại) ở câu c.
🚀 Mở rộng.Với con lắc đơn thật, công thức vật lí chuẩn là T=2πgl — thử kiểm tra xem hằng số k=9223,4 tính được ở đây có tương ứng với gia tốc trọng trường g≈9,8 m/s2 hay không.
Bài 6 · Bài 6.19★★Trang 20— Giải phương trình bậc hai bằng công thức nghiệm / công thức nghiệm thu gọn
Bài 6.19 (trang 20). Sử dụng công thức nghiệm hoặc công thức nghiệm thu gọn, giải các phương trình sau: a) x2−25x+1=0; b) 3x2−9x+3=0; c) 11x2−13x+5=0; d) 2x2+26x+3=0.
Kiến thức cần nhớ
Công thức nghiệm: Δ=b2−4ac; Δ>0 có hai nghiệm x=2a−b±Δ, Δ=0 có nghiệm kép x=2a−b, Δ<0 vô nghiệm.
Công thức nghiệm thu gọn khi b=2b′: Δ′=b′2−ac; nghiệm x=a−b′±Δ′.
Có thể đưa phương trình về nhân tử hoặc hằng đẳng thức khi nhẩm được nghiệm đẹp.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu rõ dùng công thức nghiệm nên chỉ cần xác định đúng a,b,c (hoặc a,b′,c khi b chẵn) rồi tính Δ (hoặc Δ′). Câu a, d có b=−25 và b=26 đều chẵn nên dùng Δ′ sẽ gọn hơn hẳn Δ. Bẫy nằm ở câu c: Δ âm nên phương trình vô nghiệm, không phải máy tính sai hay đề in nhầm.
1Cách 1. Công thức nghiệm delta (hoặc delta phẩy khi b chẵn)
Định hướng. Xác định đúng a,b,c của từng phương trình, ưu tiên dùng Δ′ khi b chẵn (câu a, d) để tính gọn hơn, dùng Δ chuẩn cho câu b, c.
a) x2−25x+1=0 có a=1,b′=−5,c=1 (b=2b′ nên dùng Δ′) Δ′=(−5)2−1⋅1=5−1=4>0, Δ′=2 x1=5+2, x2=5−2 b) 3x2−9x+3=0 có a=3,b=−9,c=3 Δ=(−9)2−4⋅3⋅3=81−36=45>0, Δ=35 x1=69+35=23+5, x2=23−5 c) 11x2−13x+5=0 có a=11,b=−13,c=5 Δ=(−13)2−4⋅11⋅5=169−220=−51<0 Phương trình vô nghiệm d) 2x2+26x+3=0 có a=2,b′=6,c=3 (b=2b′ nên dùng Δ′) Δ′=(6)2−2⋅3=6−6=0 Phương trình có nghiệm kép x=2−6
Vậy a) x=5+2 hoặc x=5−2; b) x=23+5 hoặc x=23−5; c) phương trình vô nghiệm; d) x=−26 (nghiệm kép).
2Cách 2. Tách nhân tử / nhận dạng hằng đẳng thức khi có thể
Định hướng. Trước khi tính Δ, thử tách phương trình theo hằng đẳng thức hoặc nhẩm nghiệm bằng hệ thức Vi-ét — làm được thì khỏi cần khai căn Δ.
a) x2−25x+1=0: nhẩm hai số có tổng 25, tích 1, thử x1=5+2,x2=5−2 Kiểm tra: x1+x2=25 và x1x2=5−4=1, đúng với hệ thức Vi-ét b) 3x2−9x+3=0⇔x2−3x+1=0: tổng hai nghiệm là 3, tích là 1, không nhẩm được cặp số hữu tỉ nên vẫn cần Δ: Δ=9−4=5, x=23±5 c) 11x2−13x+5=0: không có nghiệm thực (xem Cách 1) nên không thể tách nhân tử trên tập số thực d) 2x2+26x+3=0: nhận ra đây là bình phương đúng vì (2x)2+2⋅2x⋅3+(3)2=2x2+26x+3 (2x+3)2=0⇔2x+3=0⇔x=−23=−26
Vậy a) x=5±2; b) x=23±5; c) vô nghiệm; d) x=−26 — khớp với kết quả ở Cách 1.
Nhận xét. Không phải phương trình nào cũng tách được nhân tử đẹp trên tập số hữu tỉ (như câu b) — khi đó vẫn phải quay về công thức nghiệm.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Δ' (Cách 1) cho câu a, d vì hệ số b chẵn — tính nhanh hơn Δ chuẩn; câu b, c dùng Δ chuẩn vì b lẻ.
Đáp số.a) x=5±2; b) x=23±5; c) vô nghiệm; d) x=−26 (nghiệm kép).
Sai lầm thường gặp.Ở câu c, thấy Δ<0 rồi vẫn cố khai căn số âm hoặc kết luận nhầm là phương trình có nghiệm — với phương trình bậc hai hệ số thực trong chương trình lớp 9, Δ<0 nghĩa là phương trình vô nghiệm trên tập số thực, phải dừng lại và kết luận ngay, không có bước tính tiếp.
🚀 Mở rộng.Thử đổi hệ số tự do của câu c từ 5 thành m rồi tìm điều kiện của m để 11x2−13x+m=0 có nghiệm — sẽ dẫn tới bất phương trình Δ≥0 theo m.
Bài 7 · Bài 6.20★★★Trang 20— Xét dấu delta và dùng máy tính cầm tay để kết luận về nghiệm của phương trình bậc hai hệ số vô tỉ
Bài 6.20 (trang 20). Sử dụng máy tính cầm tay, tìm nghiệm gần đúng của các phương trình sau (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai): a) 2x2−5x+1=0; b) x2−(3−1)x+7=0.
Kiến thức cần nhớ
Trước khi tìm nghiệm gần đúng bằng máy tính cầm tay, luôn kiểm tra dấu của Δ=b2−4ac.
Δ<0: phương trình bậc hai vô nghiệm trên tập số thực (máy tính báo lỗi hoặc hiện nghiệm phức).
Có thể dùng chức năng giải phương trình bậc hai của máy tính cầm tay để tính nhanh nghiệm khi Δ≥0.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu 'tìm nghiệm gần đúng bằng máy tính cầm tay' khiến ta dễ nghĩ ngay là bấm máy ra số — nhưng phải tính Δ trước để biết phương trình có nghiệm thực hay không, vì máy tính giải phương trình bậc hai sẽ báo lỗi hoặc hiện nghiệm phức nếu Δ<0. Bẫy của đề chính là cả hai phương trình đều có Δ âm, không phải máy tính hỏng hay bấm sai.
1Cách 1. Tính delta bằng tay trước khi bấm máy
Định hướng. Tính Δ=b2−4ac cho từng phương trình trước khi bấm máy — Δ<0 thì kết luận ngay phương trình vô nghiệm, không cần tìm nghiệm gần đúng nữa.
a) 2x2−5x+1=0 có a=2,b=−5,c=1 Δ=(−5)2−4⋅2⋅1=5−42≈5−5,66=−0,66<0 Phương trình vô nghiệm b) x2−(3−1)x+7=0 có a=1,b=−(3−1),c=7 Δ=(3−1)2−4⋅1⋅7=(4−23)−47≈0,54−10,58=−10,05<0 Phương trình vô nghiệm
Vậy cả hai phương trình a) và b) đều vô nghiệm (không có nghiệm thực).
2Cách 2. Bấm máy tính cầm tay ở chế độ giải phương trình bậc hai
Định hướng. Bấm thẳng máy tính cầm tay ở chế độ giải phương trình bậc hai (nhập lần lượt a,b,c) để máy tự tính, đối chiếu kết quả máy hiện với dấu hiệu vô nghiệm.
a) Nhập a=2,b=−5,c=1 vào chế độ giải phương trình bậc hai của máy tính Máy hiện nghiệm dạng số phức x=p±qi (hoặc báo không giải được trên tập số thực), nghĩa là Δ<0 b) Nhập a=1,b=−(3−1),c=7 vào chế độ giải phương trình bậc hai Máy cũng hiện nghiệm phức, nghĩa là Δ<0
Vậy máy tính xác nhận cả hai phương trình a), b) đều vô nghiệm trên tập số thực, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Xét giá trị nhỏ nhất của tam thức qua đỉnh parabol
Định hướng. Xét giá trị nhỏ nhất của tam thức bậc hai qua đỉnh parabol: nếu hệ số a>0 và giá trị nhỏ nhất vẫn dương thì đồ thị luôn nằm trên trục hoành, phương trình vô nghiệm — không cần tính Δ trực tiếp.
a) f(x)=2x2−5x+1 có a=2>0, giá trị nhỏ nhất fmin=c−4ab2=1−425≈1−0,88=0,12>0 Vì a>0 và fmin>0 nên f(x)>0 với mọi x, phương trình vô nghiệm b) g(x)=x2−(3−1)x+7 có a=1>0, gmin=7−4(3−1)2≈2,65−0,13=2,52>0 Vì a>0 và gmin>0 nên g(x)>0 với mọi x, phương trình vô nghiệm
Vậy cả hai phương trình đều vô nghiệm — khớp với Cách 1, 2.
Nhận xét. Giá trị nhỏ nhất fmin=−4aΔ, nên fmin>0 khi a>0 chính là một cách phát biểu khác của Δ<0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: tính Δ trực tiếp là nhanh nhất để kết luận vô nghiệm, không cần đổi chế độ máy tính hay tính giá trị nhỏ nhất.
Đáp số.Cả hai phương trình a), b) đều vô nghiệm (không có nghiệm thực) vì Δ<0.
Sai lầm thường gặp.Thấy đề yêu cầu 'tìm nghiệm gần đúng' liền cố bấm ra một số thập phân bất kỳ mà không kiểm tra dấu Δ trước, dẫn tới ghi nghiệm phức (chứa i) như thể là nghiệm thực, hoặc bỏ qua kết quả báo lỗi của máy mà đoán bừa một số.
🚀 Mở rộng.Thử thay hệ số tự do 1 ở câu a) bằng tham số m: phương trình 2x2−5x+m=0 có nghiệm thực khi và chỉ khi Δ=5−42m≥0, tức m≤852≈0,88.
Bài 8 · Bài 6.21★★★Trang 20— Lập phương trình bậc hai từ bài toán thực tế về thể tích hình hộp
Bài 6.21 (trang 20). Từ một tấm tôn hình vuông, người ta cắt bỏ bốn hình vuông có độ dài cạnh 8 cm ở bốn góc, sau đó gấp thành một chiếc thùng có dạng hình hộp chữ nhật không có nắp và có thể tích là 200 cm3. Tính độ dài cạnh của tấm tôn hình vuông ban đầu.
Kiến thức cần nhớ
Thể tích hình hộp chữ nhật V= (diện tích đáy) × (chiều cao).
Cắt hình vuông cạnh 8 ở góc rồi gấp lên thì mỗi cạnh đáy giảm 2×8=16 so với cạnh tấm tôn ban đầu.
Điều kiện cạnh tấm tôn: x>16 để đáy thùng (x−16) còn là số dương.
🧠 Phân tích tư duy
Gọi cạnh tấm tôn là x, sau khi cắt bốn góc vuông cạnh 8 và gấp lên thì đáy thùng là hình vuông cạnh x−16 (bớt 8 ở mỗi bên), chiều cao là 8 — đây là dấu hiệu để lập được phương trình thể tích 8(x−16)2=200. Bẫy của đề là phương trình sau khi giải có hai nghiệm nhưng chỉ một nghiệm thoả điều kiện x>16 (để cắt được bốn góc mà đáy còn dương), nghiệm còn lại phải loại.
1Cách 1. Lập phương trình theo x rồi khai căn trực tiếp
Định hướng. Gọi x (cm) là độ dài cạnh tấm tôn (x>16), biểu diễn kích thước đáy và chiều cao của thùng theo x rồi lập phương trình thể tích; đưa về dạng (x−16)2=k để khai căn trực tiếp.
Gọi x (cm), x>16, là độ dài cạnh tấm tôn hình vuông Đáy thùng là hình vuông cạnh x−16 (cm), chiều cao thùng là 8 (cm) Thể tích: 8(x−16)2=200 (x−16)2=25 x−16=5 hoặc x−16=−5 x=21 hoặc x=11, đối chiếu điều kiện x>16 chỉ nhận x=21
Vậy độ dài cạnh của tấm tôn hình vuông ban đầu là 21 cm.
2Cách 2. Khai triển về phương trình bậc hai đầy đủ, dùng delta phẩy
Định hướng. Khai triển hẳn phương trình thể tích thành dạng bậc hai đầy đủ ax2+bx+c=0 rồi dùng công thức nghiệm thu gọn Δ′, không nhóm về hằng đẳng thức như Cách 1.
8(x−16)2=200⇔(x−16)2=25⇔x2−32x+256=25 ⇔x2−32x+231=0 Δ′=(−16)2−1⋅231=256−231=25>0, Δ′=5 x1=16+5=21, x2=16−5=11 Đối chiếu điều kiện x>16: loại x2=11, chỉ nhận x1=21
Vậy cạnh tấm tôn ban đầu là 21 cm.
3Cách 3. Đặt ẩn phụ là cạnh đáy thùng
Định hướng. Đặt t=x−16 (cm) là cạnh đáy thùng, t>0; lập phương trình thể tích theo t cho gọn hơn hẳn, giải xong mới cộng 16 để trả về x.
Đặt t=x−16 (t>0) là cạnh đáy thùng Thể tích: 8t2=200 t2=25 t=5 (loại t=−5 vì t>0) x=t+16=5+16=21
Vậy cạnh tấm tôn ban đầu là 21 cm.
Nhận xét. Đặt ẩn phụ t=x−16 giúp phương trình gọn hẳn thành t2=25, không cần khai triển bình phương của biểu thức chứa x.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 (đặt ẩn phụ t=x−16): phương trình chỉ còn 8t2=200, khai căn một bước là ra ngay, ít khả năng sai khi khai triển bình phương.
Đáp số.Cạnh của tấm tôn hình vuông ban đầu là 21 cm.
Sai lầm thường gặp.Quên điều kiện x>16 nên nhận cả hai nghiệm x=21 và x=11, trong khi x=11 vô lí vì khi đó x−16=−5<0, không thể là độ dài cạnh đáy thùng.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi độ dài cạnh hình vuông bị cắt từ 8 cm thành a cm (giữ thể tích 200 cm3), phương trình tổng quát a(x−2a)2=200 sẽ cho cạnh tấm tôn phụ thuộc a như thế nào?
Bài 9 · Bài 6.22★★★Trang 20— Lập và giải phương trình bậc hai từ bài toán doanh thu, đối chiếu điều kiện miền xác định
Bài 6.22 (trang 20). Giả sử doanh thu (nghìn đồng) của một cửa hàng bán phở trong một ngày có thể mô hình hoá bằng công thức R(x)=x(220−4x) với 30≤x≤50, trong đó x (nghìn đồng) là giá tiền của một bát phở. Nếu muốn doanh thu của cửa hàng đạt 3 triệu đồng thì giá bán của mỗi bát phở phải là bao nhiêu?
Kiến thức cần nhớ
Đổi đơn vị: 3 triệu đồng =3000 nghìn đồng.
Cho biểu thức bằng giá trị đã biết rồi giải phương trình bậc hai ẩn x.
Nghiệm của phương trình chỉ được nhận khi thoả điều kiện xác định 30≤x≤50 của đề.
🧠 Phân tích tư duy
Đơn vị của R(x) là nghìn đồng còn đề cho doanh thu 3 triệu đồng, dấu hiệu đầu tiên cần xử lí là đổi 3 triệu đồng =3000 nghìn đồng trước khi cho R(x)=3000. Sau khi giải ra hai nghiệm x, phải đối chiếu với điều kiện 30≤x≤50 của đề để loại nghiệm không phù hợp — đây chính là bẫy của bài.
1Cách 1. Thay số, khai triển, dùng delta
Định hướng. Đổi 3 triệu đồng ra nghìn đồng cho khớp đơn vị của R(x), cho R(x)=3000 rồi khai triển đưa về phương trình bậc hai đầy đủ, giải bằng Δ và đối chiếu điều kiện 30≤x≤50.
Đổi 3 triệu đồng =3000 nghìn đồng R(x)=3000⇔x(220−4x)=3000 ⇔220x−4x2=3000 ⇔4x2−220x+3000=0 ⇔x2−55x+750=0 Δ=(−55)2−4⋅750=3025−3000=25>0, Δ=5 x1=255+5=30, x2=255−5=25 Đối chiếu 30≤x≤50: loại x2=25, chỉ nhận x1=30
Vậy giá bán mỗi bát phở phải là 30 nghìn đồng.
2Cách 2. Tách nhân tử
Định hướng. Từ phương trình x2−55x+750=0, nhẩm hai số có tổng 55 và tích 750 để tách nhân tử, không cần tính Δ.
x2−55x+750=0 Nhẩm hai số có tổng 55, tích 750: đó là 25 và 30 (vì 25+30=55, 25⋅30=750) x2−55x+750=(x−25)(x−30) (x−25)(x−30)=0⇔x=25 hoặc x=30 Đối chiếu 30≤x≤50: loại x=25, chỉ nhận x=30
Vậy giá bán mỗi bát phở phải là 30 nghìn đồng.
3Cách 3. Xét tính đơn điệu của hàm doanh thu trên đoạn giá đã cho
Định hướng. Xét tính đơn điệu của R(x)=−4x2+220x trên đoạn [30;50]: đỉnh parabol tại x=27,5 nằm ngoài (bên trái) đoạn này nên R(x) nghịch biến trên [30;50], do đó phương trình R(x)=3000 có nhiều nhất một nghiệm trong đoạn — thử ngay giá trị x=30 ở đầu mút để kiểm tra.
R(x)=x(220−4x)=−4x2+220x có a=−4<0, đỉnh tại x=2⋅(−4)−220=27,5 Vì 27,5<30 nên trên đoạn [30;50] hàm R(x) nghịch biến Do đó phương trình R(x)=3000 có tối đa một nghiệm trong [30;50] Thử x=30: R(30)=30⋅(220−120)=30⋅100=3000, đúng bằng doanh thu cần tìm
Vậy giá bán mỗi bát phở phải là 30 nghìn đồng, khớp với kết quả ở Cách 1, 2.
Nhận xét. Vì R(x) nghịch biến trên [30;50] nên x=30 (đầu mút trái) chính là giá trị x cho doanh thu lớn nhất có thể đạt trong khoảng giá cho phép.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (tách nhân tử): 25 và 30 nhẩm được ngay, nhanh hơn tính Δ rồi khai căn.
Đáp số.Giá bán mỗi bát phở phải là 30 nghìn đồng.
Sai lầm thường gặp.Quên đổi 3 triệu đồng thành 3000 nghìn đồng (nhầm đơn vị, cho R(x)=3 thay vì R(x)=3000), hoặc quên đối chiếu nghiệm x=25 với điều kiện 30≤x≤50 nên chọn nhầm đáp số.
🚀 Mở rộng.Tìm giá x để doanh thu đạt giá trị lớn nhất trên đoạn [30;50] — vì đỉnh parabol x=27,5 nằm ngoài đoạn này nên giá trị lớn nhất đạt tại đầu mút x=30, đúng bằng 3000 nghìn đồng vừa tìm được.