Bài 1 · Ví dụ 1★★Trang 28— Chứng minh phương trình bậc hai có hai nghiệm phân biệt bằng Δ và tính biểu thức đối xứng qua định lí Vi-ét
Ví dụ 1 (trang 28). Cho phương trình bậc hai: x2−7x+5=0. a) Chứng minh phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2. b) Tính A=x12+x22.
Kiến thức cần nhớ
Phương trình ax2+bx+c=0 (a=0) có Δ=b2−4ac; Δ>0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Định lí Vi-ét: x1+x2=−ab, x1x2=ac.
Hằng đẳng thức x12+x22=(x1+x2)2−2x1x2.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu chứng minh số nghiệm trước khi hỏi về biểu thức chứa cả x1 lẫn x2 — đây đúng dấu hiệu của cặp câu hỏi: câu (a) dùng Δ, câu (b) dùng Vi-ét mà không cần biết từng nghiệm cụ thể. Hướng an toàn nhất là khai triển A theo x1+x2 và x1x2 thay vì tính từng nghiệm lẻ rồi bình phương, vì căn 29 không đẹp. Bẫy là quên đổi dấu khi khai triển (x1+x2)2.
1Cách 1. Dùng Δ chứng minh, dùng Vi-ét tính A
Định hướng. Tính Δ để khẳng định số nghiệm ở câu a; ở câu b khai triển A theo tổng và tích hai nghiệm bằng định lí Vi-ét, tránh phải tính riêng x1, x2.
a) Δ=(−7)2−4⋅1⋅5=49−20=29>0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 b) Theo định lí Vi-ét: x1+x2=7, x1x2=5 A=x12+x22=(x1+x2)2−2x1x2=72−2⋅5=49−10=39
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt và A=39.
2Cách 2. Xét dấu tam thức qua đỉnh parabol, tính A bằng nghiệm tường minh
Định hướng. Thay vì tính Δ, xét dấu của tam thức f(x)=x2−7x+5 tại đỉnh parabol để suy ra số nghiệm; câu b tính trực tiếp bằng nghiệm tường minh rồi khai triển bình phương.
a) f(x)=x2−7x+5 có hệ số a=1>0, hoành độ đỉnh x0=27 f(x0)=(27)2−7⋅27+5=449−249+5=−429<0 parabol có a>0 và giá trị nhỏ nhất âm nên cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt, tức phương trình có hai nghiệm phân biệt x1, x2 b) Nghiệm tường minh: x1,2=27±29 x12+x22=(27−29)2+(27+29)2=4(7−29)2+(7+29)2=42(49+29)=4156=39
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt và A=39, khớp với Cách 1.
3Cách 3. Dùng hằng đẳng thức qua hiệu hai nghiệm
Định hướng. Chứng minh hai nghiệm phân biệt bằng cách chỉ ra 29 không phải số chính phương nên 29 vô tỉ, rồi tính A qua hằng đẳng thức x12+x22=(x1−x2)2+2x1x2 với (x1−x2)2=a2Δ.
a) Δ=29 không phải số chính phương nên 29 là số vô tỉ, do đó hai nghiệm x1,2=27±29 khác nhau b) (x1−x2)2=a2Δ=129=29 x1x2=5 (Vi-ét) A=x12+x22=(x1−x2)2+2x1x2=29+10=39
VậyA=39, cả ba cách đều cho cùng kết quả.
Nhận xét. Ba cách đều tránh phải rút gọn căn thức lẻ 29 khi tính A; chỉ Cách 2 thao tác trực tiếp trên nghiệm tường minh nên dài hơn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần Δ và định lí Vi-ét, không phải viết nghiệm tường minh chứa căn nên nhanh và khó sai nhất.
Đáp số.a) Δ=29>0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt; b) A=39.
Sai lầm thường gặp.Nhầm A=x12+x22 với (x1+x2)2=49, quên trừ 2x1x2 — dẫn tới đáp số sai 49 thay vì 39.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, với phương trình x2−sx+p=0 có hai nghiệm phân biệt thì x12+x22=s2−2p — công thức tổng quát dùng được cho mọi bài dạng này mà không cần giải phương trình.
Bài 2 · Ví dụ 2★★★Trang 28— Giải bài toán thực tế bằng cách lập phương trình bậc hai (khối lượng riêng — thể tích)
Ví dụ 2 (trang 28). Có hai miếng kim loại: miếng thứ nhất nặng 600 g; miếng thứ hai nặng 640 g. Thể tích của miếng thứ nhất lớn hơn thể tích của miếng thứ hai là 120 cm3, nhưng khối lượng riêng của miếng thứ nhất nhỏ hơn khối lượng riêng của miếng thứ hai là 5 g/cm3. Tìm khối lượng riêng của mỗi miếng kim loại.
Kiến thức cần nhớ
Công thức khối lượng riêng D=Vm, suy ra V=Dm.
Giải phương trình bậc hai bằng Δ′ khi hệ số b chẵn: Δ′=b′2−ac, nghiệm x=a−b′±Δ′.
Phương trình chứa ẩn ở mẫu phải đặt điều kiện và đối chiếu nghiệm với điều kiện đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai đại lượng liên hệ qua công thức V=Dm với khối lượng đã biết, và cho hiệu thể tích cùng hiệu khối lượng riêng — dấu hiệu của dạng lập phương trình với ẩn là khối lượng riêng (hoặc thể tích) của một miếng. Chọn ẩn là khối lượng riêng miếng thứ nhất cho phương trình gọn vì cả hai khối lượng đã biết sẵn ở tử. Bẫy là quên điều kiện x>0 và quên loại nghiệm âm sau khi giải Δ′.
1Cách 1. Đặt ẩn là khối lượng riêng miếng thứ nhất
Định hướng. Gọi ẩn là khối lượng riêng miếng thứ nhất, biểu diễn khối lượng riêng và thể tích miếng thứ hai theo ẩn đó, rồi dùng hiệu thể tích đã cho để lập phương trình.
Gọi x (g/cm³) là khối lượng riêng miếng kim loại thứ nhất, điều kiện x>0 Khối lượng riêng miếng thứ hai là x+5 (g/cm³) Thể tích miếng thứ nhất là x600 (cm³), thể tích miếng thứ hai là x+5640 (cm³) Theo đề: x600−x+5640=120 Nhân hai vế với x(x+5): 600(x+5)−640x=120x(x+5) 600x+3000−640x=120x2+600x 120x2+640x−3000=0, chia cho 40: 3x2+16x−75=0 Δ=ˊ82−3⋅(−75)=64+225=289, \sqrt{\Delta\'}=17 x1=3−8−17=−325 (loại vì âm); x2=3−8+17=3 (thoả mãn)
Vậy khối lượng riêng miếng thứ nhất là 3 g/cm³, miếng thứ hai là 8 g/cm³.
2Cách 2. Đặt ẩn là thể tích miếng thứ hai
Định hướng. Đổi vai trò ẩn: gọi thể tích miếng thứ hai là t, biểu diễn thể tích miếng thứ nhất theo t rồi dùng hiệu khối lượng riêng đã cho để lập phương trình — một lựa chọn ẩn hoàn toàn khác Cách 1.
Gọi t (cm³) là thể tích miếng kim loại thứ hai, điều kiện t>0 Thể tích miếng thứ nhất là t+120 (cm³) Khối lượng riêng miếng thứ hai là t640, khối lượng riêng miếng thứ nhất là t+120600 Theo đề: t640−t+120600=5 Nhân hai vế với t(t+120): 640(t+120)−600t=5t(t+120) 640t+76800−600t=5t2+600t 5t2+560t−76800=0, chia cho 5: t2+112t−15360=0 Δ=1122+4⋅15360=12544+61440=73984, Δ=272 t1=2−112−272=−192 (loại); t2=2−112+272=80 (thoả mãn)
Vậy thể tích miếng thứ hai là 80 cm³, suy ra khối lượng riêng miếng thứ hai D2=80640=8 g/cm³ và miếng thứ nhất D1=80+120600=3 g/cm³ — khớp Cách 1.
3Cách 3. Thử chọn khối lượng riêng nguyên rồi kiểm tra
Định hướng. Vì 600 và 640 đều chia hết cho nhiều số nguyên nhỏ, thử trực tiếp các khối lượng riêng nguyên dương cho miếng thứ nhất, kiểm tra điều kiện hiệu thể tích bằng 120 mà không cần lập phương trình tổng quát.
Giả sử khối lượng riêng miếng thứ nhất là số nguyên x, khi đó miếng thứ hai là x+5 Cần x600 và x+5640 đều là số nguyên (cm³) nên x và x+5 phải là ước của 600 và 640 Thử x=3: x+5=8, có 3600=200 và 8640=80 đều nguyên Kiểm tra hiệu: 200−80=120 — đúng với đề bài Thử thêm x=2: 2600=300 nguyên nhưng 7640 không nguyên nên loại; các giá trị nguyên khác quanh 3 đều không cho hiệu đúng 120
Vậyx=3 là khối lượng riêng miếng thứ nhất, miếng thứ hai là 8 g/cm³, khớp hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng được vì đề bài "đẹp" (nghiệm nguyên); khi số liệu lẻ phải quay lại lập và giải phương trình như Cách 1, Cách 2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đặt ẩn theo đại lượng đề hỏi trực tiếp (khối lượng riêng), phương trình gọn hơn Cách 2 vì tử số đã cho sẵn, không phải quy đổi qua thể tích.
Đáp số.Khối lượng riêng miếng thứ nhất là 3 g/cm³, khối lượng riêng miếng thứ hai là 8 g/cm³.
Sai lầm thường gặp.Quên điều kiện x>0 nên giữ luôn cả nghiệm âm x=−325, dẫn tới khối lượng riêng âm vô lí.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi giả thiết hiệu thể tích thành 150 cm3 (giữ nguyên khối lượng và hiệu khối lượng riêng), phương trình bậc hai mới có còn nghiệm dương hay không?
Bài 3 · Bài 6.34★★Trang 29— Tính nhẩm nghiệm phương trình bậc hai dựa vào a+b+c=0 hoặc a−b+c=0
Bài 6.34 (trang 29). Tính nhẩm nghiệm của các phương trình sau: a) 2x2−(2+1)x+1=0; b) 2x2+(3−1)x−3+3=0.
Kiến thức cần nhớ
Nếu a+b+c=0 thì x1=1, x2=ac.
Nếu a−b+c=0 thì x1=−1, x2=−ac.
Tách nhân tử: ax2+bx+c=a(x−x1)(x−x2).
🧠 Phân tích tư duy
Ở cả hai câu, cộng thử ba hệ số a,b,c (hoặc a,−b,c) cho ra đúng 0 — dấu hiệu chuẩn để tính nhẩm nghiệm mà không cần dựng Δ. Câu a có a+b+c=0 nên x=1 là nghiệm ngay; câu b có a−b+c=0 nên x=−1 là nghiệm ngay, nghiệm còn lại suy từ tích hai nghiệm theo Vi-ét. Bẫy là nhầm dấu của b khi các hệ số chứa căn thức.
1Cách 1. Nhận dạng a+b+c=0 (hoặc a−b+c=0) rồi dùng Vi-ét
Định hướng. Cộng các hệ số theo đúng công thức nhận dạng để tìm ngay một nghiệm, nghiệm còn lại tính bằng tích hai nghiệm của Vi-ét.
a) a=2, b=−(2+1), c=1 a+b+c=2−(2+1)+1=2−2−1+1=0 nên x1=1, x2=ac=21=22 b) a=2, b=3−1, c=3−3 a−b+c=2−(3−1)+(3−3)=2−3+1+3−3=0 nên x1=−1, x2=−ac=−23−3=23−3
Vậy a) x1=1, x2=22; b) x1=−1, x2=23−3.
2Cách 2. Giải bằng công thức nghiệm tổng quát qua Δ
Định hướng. Không nhận dạng đặc biệt, tính thẳng Δ rồi áp dụng công thức nghiệm — cách làm được với mọi phương trình bậc hai, không riêng dạng nhẩm được.
a) Δ=(−(2+1))2−4⋅2⋅1=(2+1)2−42=2+22+1−42=3−22=(2−1)2 Δ=2−1 (vì 2>1) x=22(2+1)±(2−1) x1=2222=1; x2=222=21=22 b) Δ=(3−1)2−4⋅2⋅(3−3)=(4−23)−(83−24)=28−103=(5−3)2 Δ=5−3 (vì 5>3) x=4−(3−1)±(5−3) x1=41−3−5+3=4−4=−1; x2=41−3+5−3=46−23=23−3
Vậy kết quả khớp với Cách 1: a) x1=1, x2=22; b) x1=−1, x2=23−3.
3Cách 3. Tách nhân tử trực tiếp
Định hướng. Tách hạng tử bậc nhất thành hai phần để nhóm nhân tử chung, đưa phương trình về dạng tích bằng 0 — đúng trọng tâm "tách nhân tử" của bài học, không cần công thức Δ.
a) 2x2−(2+1)x+1=2x2−2x−x+1=2x(x−1)−(x−1)=(x−1)(2x−1) (x−1)(2x−1)=0⇔x=1 hoặc x=21=22 b) 2x2+(3−1)x+(3−3)=2x2+2x+(3−3)x+(3−3)=2x(x+1)+(3−3)(x+1)=(x+1)(2x+3−3) (x+1)(2x+3−3)=0⇔x=−1 hoặc x=23−3
Vậy a) x1=1, x2=22; b) x1=−1, x2=23−3 — khớp cả ba cách.
Nhận xét. Cách 3 chỉ nhanh khi nhìn ra ngay cách tách; Cách 1 an toàn và nhanh hơn khi mới học dạng này.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần cộng ba hệ số, không phải khai triển hay tính Δ nên nhanh nhất cho dạng ‘tính nhẩm nghiệm’.
Đáp số.a) x1=1, x2=22; b) x1=−1, x2=23−3.
Sai lầm thường gặp.Nhầm dấu khi tính a−b+c ở câu b do b=3−1 có chứa dấu trừ sẵn, dẫn tới kết luận sai x=1 thay vì x=−1 là nghiệm.
🚀 Mở rộng.Quy tắc nhẩm nghiệm còn áp dụng được khi hệ số chứa căn thức bất kỳ, miễn tổng a+b+c hoặc a−b+c rút gọn về đúng 0 — hãy thử với 5x2−(5+2)x+2=0.
Bài 4 · Bài 6.35★★Trang 29— Tính giá trị biểu thức đối xứng của hai nghiệm bằng định lí Vi-ét, không giải phương trình
Bài 6.35 (trang 29). Gọi x1, x2 là hai nghiệm của phương trình bậc hai x2−5x+3=0. Không giải phương trình, hãy tính: a) x12+x22; b) (x1−x2)2.
Kiến thức cần nhớ
Định lí Vi-ét: x1+x2=−ab, x1x2=ac.
x12+x22=(x1+x2)2−2x1x2=S2−2P.
(x1−x2)2=(x1+x2)2−4x1x2=S2−4P.
🧠 Phân tích tư duy
Đề yêu cầu rõ 'không giải phương trình' — dấu hiệu bắt buộc dùng định lí Vi-ét thay vì tìm nghiệm tường minh rồi thay số. Cả hai biểu thức x12+x22 và (x1−x2)2 đều đối xứng với x1, x2 nên biểu diễn được hoàn toàn qua tổng S=x1+x2 và tích P=x1x2. Bẫy là nhớ nhầm công thức (x1−x2)2 thành S2−2P giống câu a.
1Cách 1. Dùng trực tiếp hai hằng đẳng thức Vi-ét
Định hướng. Tính S=x1+x2, P=x1x2 bằng Vi-ét, rồi thay vào hai hằng đẳng thức S2−2P và S2−4P.
Phương trình có a=1, b=−5, c=3 và Δ=25−12=13>0 nên có hai nghiệm phân biệt x1, x2 Theo Vi-ét: S=x1+x2=5, P=x1x2=3 a) x12+x22=S2−2P=52−2⋅3=25−6=19 b) (x1−x2)2=S2−4P=25−12=13
Vậy a) x12+x22=19; b) (x1−x2)2=13.
2Cách 2. Xuất phát từ (x1−x2)² = Δ/a²
Định hướng. Tính câu b trước bằng liên hệ trực tiếp giữa hiệu hai nghiệm và Δ, rồi suy ngược ra câu a bằng hằng đẳng thức cộng thêm 2P — đảo thứ tự so với Cách 1.
Δ=(−5)2−4⋅1⋅3=13 Vì x1,2=25±13 nên x1−x2=±13, do đó (x1−x2)2=a2Δ=113=13 — đây là câu b P=x1x2=3 (Vi-ét) x12+x22=(x1−x2)2+2x1x2=13+2⋅3=13+6=19 — đây là câu a
Vậy b) (x1−x2)2=13; a) x12+x22=19, khớp Cách 1.
3Cách 3. Giải phương trình lấy nghiệm tường minh để kiểm tra
Định hướng. Dù đề không yêu cầu, có thể giải hẳn phương trình lấy nghiệm chứa căn rồi thay trực tiếp để kiểm tra lại hai công thức Vi-ét ở Cách 1, Cách 2.
Vậyx12+x22=19 và (x1−x2)2=13, đúng như hai cách dùng Vi-ét.
Nhận xét. Cách 3 chỉ nên dùng để kiểm tra vì đề đã yêu cầu không giải phương trình — Cách 1 mới là cách làm chuẩn khi trình bày bài thi.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: đúng yêu cầu ‘không giải phương trình’ của đề, chỉ hai bước thay số, không phải rút gọn căn thức.
Đáp số.a) x12+x22=19; b) (x1−x2)2=13.
Sai lầm thường gặp.Viết nhầm (x1−x2)2=S2−2P giống câu a, quên rằng hiệu bình phương phải trừ 4P chứ không phải 2P.
🚀 Mở rộng.Với phương trình x2−sx+p=0 có hai nghiệm phân biệt bất kỳ, luôn có x12+x22=s2−2p và (x1−x2)2=s2−4p=a2Δ — hai công thức tổng quát dùng được cho mọi bài không giải phương trình.
Bài 5 · Bài 6.36★★Trang 29— Tìm hai số khi biết tổng và tích (hoặc tổng bình phương và tích) bằng định lí Vi-ét đảo
Bài 6.36 (trang 29). Tìm hai số u và v, biết: a) u+v=15, uv=56; b) u2+v2=125, uv=22.
Kiến thức cần nhớ
Định lí Vi-ét đảo: nếu u+v=S, uv=P và S2≥4P thì u,v là hai nghiệm của t2−St+P=0.
(u+v)2=u2+v2+2uv.
(u−v)2=u2+v2−2uv.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a cho ngay tổng và tích — dấu hiệu chuẩn để dùng định lí Vi-ét đảo: u,v là hai nghiệm của t2−St+P=0. Câu b cho tổng bình phương thay vì tổng, nên phải dùng hằng đẳng thức (u+v)2=u2+v2+2uv để suy ra tổng trước khi áp dụng lại Vi-ét đảo như câu a. Bẫy ở câu b là quên xét cả hai trường hợp u+v=13 và u+v=−13.
1Cách 1. Dùng định lí Vi-ét đảo
Định hướng. Coi u,v là hai nghiệm của phương trình bậc hai có tổng và tích đã biết (hoặc suy ra được), giải phương trình đó bằng Δ.
a) u,v là hai nghiệm của t2−15t+56=0 Δ=152−4⋅56=225−224=1, Δ=1 t1=215−1=7; t2=215+1=8 b) (u+v)2=u2+v2+2uv=125+2⋅22=169 nên u+v=13 hoặc u+v=−13 Với u+v=13: u,v là nghiệm của t2−13t+22=0, Δ=169−88=81, Δ=9, t=213±9=11 hoặc 2 Với u+v=−13: tương tự t=−11 hoặc −2
Vậy a) (u;v)=(7;8) hoặc (8;7); b) (u;v)∈{(2;11),(11;2),(−2;−11),(−11;−2)}.
2Cách 2. Liệt kê ước của tích
Định hướng. Vì tích uv là số nguyên nhỏ, liệt kê trực tiếp các cặp ước của tích rồi chọn cặp thoả điều kiện còn lại — không cần lập và giải phương trình bậc hai.
a) Các cặp ước dương của 56: (1;56),(2;28),(4;14),(7;8) Kiểm tổng: 1+56=57; 2+28=30; 4+14=18; 7+8=15 — đúng bằng 15 b) Các cặp ước cùng dấu của 22: (1;22),(2;11) và (−1;−22),(−2;−11) Kiểm tổng bình phương: 12+222=485 (loại); 22+112=4+121=125 — đúng; tương tự (−2)2+(−11)2=125 — đúng
Vậy a) (u;v)=(7;8) hoặc (8;7); b) (u;v)=(2;11), (11;2), (−2;−11) hoặc (−11;−2) — khớp Cách 1.
3Cách 3. Biến đổi tổng–hiệu
Định hướng. Đặt u,v theo nửa tổng và một đại lượng d (nửa hiệu), dùng uv=(2S)2−d2 để tìm d — một cách giải phương trình bậc hai "trá hình" không cần công thức nghiệm quen thuộc.
a) Đặt u=215+d, v=215−d uv=(215)2−d2=56⇒d2=4225−56=41⇒d=21 u=8, v=7 (hoặc ngược lại) b) Từ (u+v)2=169 và (u−v)2=u2+v2−2uv=125−44=81 Với u+v=13, u−v=±9: u=11,v=2 hoặc u=2,v=11 Với u+v=−13, u−v=±9: u=−2,v=−11 hoặc u=−11,v=−2
Vậy kết quả trùng khớp hai cách trên.
Nhận xét. Cách 2 nhanh nhất khi tích là số có ít ước, Cách 1 an toàn nhất khi số liệu lớn hoặc lẻ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: luôn áp dụng được với mọi số liệu, kể cả khi tích lớn hoặc không nguyên, khác Cách 2 chỉ tiện khi liệt kê được ít ước.
Đáp số.a) (u;v)=(7;8) hoặc (8;7); b) (u;v)=(2;11), (11;2), (−2;−11) hoặc (−11;−2).
Sai lầm thường gặp.Ở câu b chỉ lấy trường hợp u+v=13 mà quên trường hợp u+v=−13 (vì (u+v)2=169 cho hai giá trị đối nhau), làm mất một nửa số nghiệm.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi câu b thành u2+v2=125, uv=−22 (tích âm), Δ=S2−4P luôn dương với mọi S — hãy thử tìm lại các cặp (u;v) trong trường hợp này.
Bài 6 · Bài 6.37★★★Trang 29— Lập phương trình bậc hai từ bài toán diện tích hình hộp chữ nhật không nắp
Bài 6.37 (trang 29). Một chiếc hộp có dạng hình hộp chữ nhật, không có nắp, có đáy là hình vuông, tổng diện tích xung quanh và diện tích đáy là 800 cm2. Chiều cao của hộp là 10 cm. Tính độ dài cạnh đáy của chiếc hộp (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của cm).
Kiến thức cần nhớ
Hình hộp chữ nhật đáy vuông cạnh x, cao h: diện tích xung quanh Sxq=4xh, diện tích đáy S1=x2.
Giải phương trình bậc hai bằng Δ′: Δ′=b′2−ac.
Với bài toán độ dài, chỉ nhận nghiệm dương.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tổng của hai loại diện tích (xung quanh và đáy) theo một ẩn duy nhất là cạnh đáy — dấu hiệu lập phương trình bậc hai một ẩn từ công thức diện tích hình học. Diện tích xung quanh của hộp đáy vuông cạnh x, cao 10 là 4⋅10⋅x, diện tích đáy là x2, cộng lại bằng 800. Bẫy là quên hộp 'không có nắp' vẫn có đáy nên phải cộng thêm x2, dễ nhầm chỉ tính riêng diện tích xung quanh.
1Cách 1. Lập phương trình, giải bằng Δ′
Định hướng. Gọi cạnh đáy là ẩn, biểu diễn hai diện tích theo ẩn đó, lập phương trình từ tổng đã cho rồi giải bằng công thức nghiệm.
Gọi x (cm) là độ dài cạnh đáy, điều kiện x>0 Diện tích xung quanh: Sxq=4⋅10⋅x=40x (cm²) Diện tích đáy: S1=x2 (cm²) Theo đề: x2+40x=800, tức x2+40x−800=0 Δ′=202−1⋅(−800)=400+800=1200, Δ′=203 x1=−20−203<0 (loại); x2=−20+203≈14,6 (thoả mãn)
Vậy cạnh đáy của chiếc hộp xấp xỉ 14,6 cm.
2Cách 2. Hoàn thành bình phương
Định hướng. Thay vì áp công thức nghiệm, thêm bớt để đưa vế trái về một bình phương đúng, rồi khai căn trực tiếp.
x2+40x−800=0⇔x2+40x+400=1200 (x+20)2=1200 x+20=±1200=±203 (chọn dấu + vì x>0 nên x+20>0) x=−20+203≈14,6 (nghiệm x=−20−203 âm nên loại)
Vậy cạnh đáy xấp xỉ 14,6 cm, khớp Cách 1.
3Cách 3. Kẹp khoảng bằng cách thử số nguyên
Định hướng. Xét hàm f(x)=x2+40x−800 đồng biến trên khoảng x>0 (vì đỉnh parabol tại x=−20<0), thử vài giá trị nguyên để kẹp nghiệm vào một khoảng hẹp trước khi lấy giá trị chính xác bằng công thức để làm tròn.
f(14)=142+40⋅14−800=196+560−800=−44<0 f(15)=152+40⋅15−800=225+600−800=25>0 Vì f đồng biến trên (0;+∞) nên nghiệm dương nằm giữa 14 và 15 Giá trị chính xác x=−20+203≈14,641, làm tròn đến hàng phần mười được 14,6 — phù hợp với khoảng vừa kẹp
Vậy cạnh đáy xấp xỉ 14,6 cm.
Nhận xét. Cách 3 chỉ dùng để kiểm tra khoảng chứa nghiệm trước khi làm tròn, không thay được bước tính chính xác bằng Δ′ hoặc hoàn thành bình phương.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: công thức nghiệm với Δ′ cho ngay giá trị chính xác để làm tròn, nhanh hơn hoàn thành bình phương khi hệ số b không quá đẹp.
Đáp số.Cạnh đáy của chiếc hộp xấp xỉ 14,6 cm.
Sai lầm thường gặp.Quên điều kiện x>0 nên có thể giữ lại nghiệm âm x=−20−203, hoặc quên hộp không nắp vẫn có đáy nên bỏ sót số hạng x2 trong phương trình.
🚀 Mở rộng.Nếu đổi 'không có nắp' thành 'có cả nắp và đáy' (hai lần diện tích đáy), phương trình trở thành 2x2+40x−800=0 — hãy giải lại và so sánh cạnh đáy mới.
Bài 7 · Bài 6.38★★★Trang 29— Lập phương trình bậc hai từ bài toán doanh thu theo giá bán và số lượng
Bài 6.38 (trang 29). Nhu cầu của khách hàng đối với một loại áo phông tại một cửa hàng được cho bởi phương trình p=100−0,02x, trong đó p là giá tiền của mỗi chiếc áo (nghìn đồng) và x là số lượng áo phông bán được. Doanh thu R (nghìn đồng) khi bán được x chiếc áo phông là: R=xp=x(100−0,02x). Hỏi cần phải bán được bao nhiêu chiếc áo phông để doanh thu đạt 120 triệu đồng?
Kiến thức cần nhớ
Đổi đơn vị: 1 triệu đồng =1000 nghìn đồng.
Phương trình bậc hai một ẩn giải bằng Δ hoặc tách nhân tử khi hai nghiệm là số nguyên đẹp.
Với bài toán số lượng, chỉ nhận nghiệm không âm và thoả điều kiện thực tế (p>0).
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn công thức R=x(100−0,02x), chỉ cần đổi 120 triệu đồng sang cùng đơn vị nghìn đồng với R rồi giải phương trình bậc hai ẩn x — dấu hiệu của dạng cho sẵn hàm doanh thu, hỏi ngược số lượng ứng với doanh thu mục tiêu. Bẫy lớn nhất là quên đổi đơn vị: 120 triệu đồng bằng 120000 nghìn đồng chứ không phải 120.
1Cách 1. Lập phương trình theo x, giải bằng Δ
Định hướng. Thay R=120 triệu đồng =120000 nghìn đồng vào công thức đã cho, rút gọn về phương trình bậc hai rồi giải bằng Δ.
x(100−0,02x)=120000 100x−0,02x2=120000 Nhân hai vế với −50: x2−5000x+6000000=0 Δ=50002−4⋅6000000=25000000−24000000=1000000, Δ=1000 x1=25000−1000=2000; x2=25000+1000=3000 Cả hai đều thoả 0<x<5000 để p=100−0,02x>0
Vậy cần bán 2000 chiếc hoặc 3000 chiếc áo phông thì doanh thu đạt 120 triệu đồng.
2Cách 2. Tách nhân tử trực tiếp
Định hướng. Từ phương trình đã rút gọn, tìm hai số có tích bằng hệ số tự do và tổng bằng hệ số bậc nhất (đổi dấu) để tách nhân tử ngay, không cần tính Δ.
Từ Cách 1: x2−5000x+6000000=0 Tìm hai số có tổng 5000 và tích 6000000: thử 2000 và 3000 vì 2000+3000=5000 và 2000⋅3000=6000000 Vậy x2−5000x+6000000=(x−2000)(x−3000) (x−2000)(x−3000)=0⇔x=2000 hoặc x=3000
Vậy cần bán 2000 chiếc hoặc 3000 chiếc áo phông, khớp Cách 1.
3Cách 3. Đặt ẩn theo giá bán p
Định hướng. Đổi biến: từ p=100−0,02x suy ra x theo p, thay vào biểu thức doanh thu để được phương trình bậc hai ẩn p — một lựa chọn ẩn khác hẳn Cách 1, Cách 2.
Từ p=100−0,02x suy ra x=0,02100−p=5000−50p R=xp=(5000−50p)p=120000 −50p2+5000p−120000=0, chia cho −50: p2−100p+2400=0 Δ=1002−4⋅2400=10000−9600=400, Δ=20 p1=2100−20=40; p2=2100+20=60 Với p=40: x=5000−50⋅40=3000; với p=60: x=5000−50⋅60=2000
Vậy cần bán 2000 chiếc (giá 60 nghìn đồng) hoặc 3000 chiếc (giá 40 nghìn đồng), khớp hai cách trên.
Nhận xét. Cách 3 cho thêm thông tin về giá bán tương ứng mỗi phương án, hữu ích khi cửa hàng muốn chọn phương án bán ít hàng hơn mà doanh thu vẫn như cũ.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: khi nhận ra ngay cặp số 2000 và 3000 có tổng 5000, tích 6000000, tách nhân tử nhanh hơn hẳn tính Δ.
Đáp số.Cần bán 2000 chiếc hoặc 3000 chiếc áo phông thì doanh thu đạt 120 triệu đồng.
Sai lầm thường gặp.Quên đổi đơn vị, thay thẳng R=120 (thay vì 120000) vào phương trình khiến hai nghiệm sai lệch hoàn toàn.
🚀 Mở rộng.Với doanh thu mục tiêu R0 bất kỳ, phương trình −0,02x2+100x−R0=0 có nghiệm khi R0≤125000 nghìn đồng (doanh thu lớn nhất) — hãy tìm số áo bán được khi doanh thu đạt đúng mức tối đa này.