Bài 1 · Ví dụ 1★★Trang 43— Lập bảng tần số, tần số tương đối và vẽ biểu đồ đoạn thẳng từ dãy dữ liệu thô
Ví dụ 1 (trang 43). Một vận động viên bắn 30 viên đạn vào bia với các điểm số thu được như sau: 10,8,9,9,10,9,9,9,8,7,10,10,9,8,7,10,9,8,7,9,9,9,10,9,10,8,9,8,8,10. a) Lập bảng tần số và tần số tương đối cho dãy dữ liệu trên. b) Vẽ biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng cho bảng tần số thu được ở câu a.
Kiến thức cần nhớ
Tần số của một giá trị là số lần giá trị đó xuất hiện trong mẫu dữ liệu.
Tần số tương đối của một giá trị bằng tần số chia cho cỡ mẫu n, nhân 100%.
Tổng tất cả tần số luôn bằng cỡ mẫu n; tổng tất cả tần số tương đối luôn bằng 100%.
Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng: xác định các điểm (giá trị; tần số) rồi nối các điểm liên tiếp.
🧠 Phân tích tư duy
Dữ liệu là một dãy 30 điểm số thô, chưa được sắp xếp — dấu hiệu phải đếm tần số từng giá trị trước khi lập bảng. Vì chỉ có 4 giá trị phân biệt (10;9;8;7) nên đếm trực tiếp là nhanh nhất, nhưng dễ đếm sai nếu không kiểm tra lại tổng bằng 30. Bẫy của đề là tần số tương đối của điểm 10 là số thập phân tuần hoàn (≈26,7% là số gần đúng), dễ nhầm thành 27% nếu làm tròn sớm.
1Cách 1. Liệt kê trực tiếp rồi đếm
Định hướng. Duyệt lần lượt dãy 30 số liệu, đếm trực tiếp số lần xuất hiện của từng giá trị 10;9;8;7.
Đếm giá trị 10: xuất hiện 8 lần Đếm giá trị 9: xuất hiện 12 lần Đếm giá trị 8: xuất hiện 7 lần Đếm giá trị 7: xuất hiện 3 lần Kiểm tra tổng: 8+12+7+3=30, đúng bằng n=30 Tần số tương đối: 308≈26,7%; 3012=40%; 307≈23,3%; 303=10%
Vậy bảng tần số: điểm 10;9;8;7 có tần số lần lượt 8;12;7;3; tần số tương đối lần lượt ≈26,7%;40%;≈23,3%;10% (biểu đồ đoạn thẳng xem hình bên).
2Cách 2. Dùng vạch kiểm đếm
Định hướng. Duyệt dãy số đúng một lượt, mỗi lần gặp một điểm số thì gạch thêm một vạch vào đúng cột điểm đó, tránh đếm sót hay đếm trùng như khi liệt kê bằng mắt.
Điểm 10: |||| ||| (8 vạch) Điểm 9: |||| |||| || (12 vạch) Điểm 8: |||| || (7 vạch) Điểm 7: ||| (3 vạch) Tổng số vạch: 8+12+7+3=30, đúng bằng cỡ mẫu Tần số tương đối bằng tần số chia cho 30 rồi đổi ra phần trăm, giống kết quả Cách 1
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: tần số 8;12;7;3, tần số tương đối ≈26,7%;40%;≈23,3%;10%.
Định hướng. Sắp xếp lại dãy 30 số theo thứ tự tăng dần, khi đó các giá trị bằng nhau đứng liền kề nhau, chỉ cần đếm độ dài mỗi khối.
Dãy sắp tăng dần: 7,7,7,8,8,8,8,8,8,8,9,9,9,9,9,9,9,9,9,9,9,9,10,10,10,10,10,10,10,10 Khối 7: dài 3; khối 8: dài 7; khối 9: dài 12; khối 10: dài 8 Kiểm tra tổng độ dài các khối: 3+7+12+8=30 Tần số tương đối: 303=10%; 307≈23,3%; 3012=40%; 308≈26,7%
Vậy kết quả vẫn trùng khớp hai cách trên.
Nhận xét. Sắp xếp trước rồi đếm theo khối liền nhau giúp tránh bỏ sót khi dãy dữ liệu dài, nhưng tốn thêm bước sắp xếp so với đếm trực tiếp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (vạch kiểm đếm) khi dãy dữ liệu dài như ở đây: mỗi số liệu chỉ gạch đúng một vạch nên rất khó đếm sót hay đếm trùng như khi liệt kê bằng mắt ở Cách 1.
Đáp số.Bảng tần số: điểm 10;9;8;7 có tần số 8;12;7;3. Bảng tần số tương đối: ≈26,7%;40%;≈23,3%;10%. Biểu đồ đoạn thẳng đi qua bốn điểm (10;8),(9;12),(8;7),(7;3).
Sai lầm thường gặp.Đếm bằng mắt mà không kiểm tra tổng các tần số có bằng 30 hay không, dễ bỏ sót hoặc đếm trùng một điểm số; hoặc làm tròn 308 thành 27% thay vì ≈26,7%.
🚀 Mở rộng.Nếu vận động viên bắn thêm một lượt 10 viên nữa rồi gộp chung dữ liệu, cỡ mẫu tăng lên 40 và các tần số tương đối có thể thay đổi so với kết quả trên.
Bài 2 · Ví dụ 2★★Trang 44— Lập bảng tần số tương đối và vẽ biểu đồ hình quạt tròn từ bảng thống kê
Ví dụ 2 (trang 44). Bảng thống kê sau cho biết số lượt mượn các loại sách trong một tuần tại thư viện của một trường Trung học cơ sở.
Loại sách
Sách giáo khoa
Sách tham khảo
Truyện ngắn
Tiểu thuyết
Số lượt
20
80
70
30
a) Lập bảng tần số tương đối cho bảng thống kê trên. b) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối thu được ở câu a.
Kiến thức cần nhớ
Tần số tương đối của một loại bằng số lượt của loại đó chia cho tổng số lượt, nhân 100%.
Tổng các tần số tương đối của mọi loại luôn bằng 100%.
Trong biểu đồ hình quạt tròn, số đo cung ứng với một loại bằng 360∘ nhân với tần số tương đối của loại đó.
Tổng số đo các cung trong một hình tròn luôn bằng 360∘.
🧠 Phân tích tư duy
Đề đã cho sẵn số lượt mượn của bốn loại sách và yêu cầu chuyển sang tần số tương đối rồi vẽ hình quạt tròn — dấu hiệu là phải tính tổng số lượt trước, vì tần số tương đối luôn tính trên tổng, không tính trên từng cặp riêng lẻ. Hướng chia trực tiếp là an toàn nhất vì tổng 200 là số tròn, chia nhẩm được ngay. Bẫy của đề là số đo cung của hình quạt phải nhân với 360∘ chứ không phải 180∘, và tổng bốn số đo cung phải đúng 360∘.
1Cách 1. Chia trực tiếp từng giá trị cho tổng
Định hướng. Tính tổng số lượt mượn, rồi chia từng số lượt cho tổng và nhân 100% để ra tần số tương đối.
Tổng số lượt mượn: 20+80+70+30=200 Sách giáo khoa: 20020=10% Sách tham khảo: 20080=40% Truyện ngắn: 20070=35% Tiểu thuyết: 20030=15% Số đo cung: 360∘⋅10%=36∘; 360∘⋅40%=144∘; 360∘⋅35%=126∘; 360∘⋅15%=54∘
Vậy tần số tương đối là 10%;40%;35%;15%, biểu đồ hình quạt tròn với bốn cung 36∘;144∘;126∘;54∘ (xem hình bên).
2Cách 2. Rút gọn phân số về mẫu quen thuộc trước khi đổi phần trăm
Định hướng. Rút gọn mỗi phân số có tử là số lượt mượn, mẫu là 200, về mẫu số quen thuộc (10;5;4;2…) rồi đổi thẳng sang phần trăm, tránh chia số lớn.
3Cách 3. Tính ba loại trực tiếp, loại còn lại suy từ phần bù 100%
Định hướng. Dùng tính chất tổng các tần số tương đối luôn bằng 100%: tính trực tiếp ba loại sách, loại còn lại lấy 100% trừ tổng ba loại đã tính.
Sách giáo khoa: 20020=10% Truyện ngắn: 20070=35% Tiểu thuyết: 20030=15% Sách tham khảo: 100%−10%−35%−15%=40%
Vậy tần số tương đối của sách tham khảo là 40%, đúng bằng kết quả tính trực tiếp ở Cách 1.
Nhận xét. Cách này tiết kiệm một phép chia nhưng chỉ nên dùng khi đã chắc chắn ba số liệu kia tính đúng, vì sai một số sẽ kéo theo sai số còn lại.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (rút gọn phân số về mẫu quen thuộc): nhìn ra 20020=101 hay 20080=52 rồi đổi phần trăm nhanh hơn hẳn so với chia trực tiếp một số hai chữ số cho 200.
Đáp số.Tần số tương đối: sách giáo khoa 10%, sách tham khảo 40%, truyện ngắn 35%, tiểu thuyết 15%. Số đo cung tương ứng: 36∘;144∘;126∘;54∘ (biểu đồ hình quạt tròn xem hình).
Sai lầm thường gặp.Quên tính tổng 200 mà lấy 20;80;70;30 chia cho 100 để ra phần trăm; hoặc khi vẽ hình quạt lại nhân tần số tương đối với 180∘ thay vì 360∘, khiến tổng bốn cung chỉ còn 180∘.
🚀 Mở rộng.Nếu thư viện thống kê thêm loại 'Sách tham khảo tiếng Anh' tách riêng khỏi 'Sách tham khảo', tổng số lượt vẫn là 200 nhưng bảng tần số tương đối sẽ có 5 dòng thay vì 4 dòng, các số đo cung cũng chia lại theo tỉ lệ mới.
Bài 3 · Bài 7.11★★Trang 44— Lập bảng tần số tương đối và so sánh hai nhóm gộp từ nhiều mức
Bài 7.11 (trang 44). Bảng thống kê sau cho biết số lượng học sinh của lớp 9B theo mức độ cận thị.
Mức độ
Không cận thị
Cận thị nhẹ
Cận thị vừa
Cận thị nặng
Số học sinh
10
13
12
5
a) Lập bảng tần số tương đối cho bảng thống kê trên. b) Đa số học sinh của lớp 9B cận thị hay không cận thị?
Kiến thức cần nhớ
Tần số tương đối bằng tần số chia cho cỡ mẫu, nhân 100%.
Muốn so sánh một nhóm gộp nhiều mức với một mức khác, phải cộng dồn tần số (hoặc tần số tương đối) của các mức trong nhóm gộp trước.
Tổng tần số tương đối của mọi mức luôn bằng 100%.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bảng tần số theo bốn mức rồi hỏi so sánh hai nhóm lớn hơn ("cận thị" gộp ba mức, và "không cận thị"). Dấu hiệu là câu b không hỏi mức nào đông nhất trong bốn mức, mà hỏi so sánh hai nhóm gộp — phải cộng dồn trước khi so sánh chứ không so trực tiếp từng cột. Bẫy của đề là dễ chỉ nhìn cột "không cận thị" (10) so với cột đông nhất "cận thị nhẹ" (13) rồi kết luận sai — phải cộng đủ cả ba mức cận thị.
1Cách 1. Tính tần số tương đối từng mức rồi so sánh tổng ba mức cận thị
Định hướng. Tính cỡ mẫu, chia từng số học sinh cho cỡ mẫu để ra tần số tương đối, rồi cộng ba mức cận thị lại và so sánh với mức không cận thị.
Cỡ mẫu: 10+13+12+5=40 Không cận thị: 4010=25% Cận thị nhẹ: 4013=32,5% Cận thị vừa: 4012=30% Cận thị nặng: 405=12,5% Tổng ba mức cận thị: 32,5%+30%+12,5%=75%, lớn hơn 25% của mức không cận thị
Vậy tần số tương đối là 25%;32,5%;30%;12,5%; đa số học sinh lớp 9B bị cận thị (chiếm 75%).
2Cách 2. So sánh trực tiếp bằng số học sinh, không quy về phần trăm
Định hướng. So sánh ngay số học sinh cận thị (cộng ba mức) với số học sinh không cận thị, không cần đổi ra phần trăm mới trả lời được câu b.
Số học sinh cận thị: 13+12+5=30 (học sinh) Số học sinh không cận thị: 10 (học sinh) So sánh: 30>10 nên số học sinh cận thị nhiều hơn hẳn
Vậy đa số học sinh của lớp 9B cận thị (30 trên 40 học sinh), không cần tính phần trăm mới kết luận được.
3Cách 3. Tính tần số tương đối của mức không cận thị, suy phần bù 100% là tổng ba mức cận thị
Định hướng. Chỉ cần tính tần số tương đối của "không cận thị", phần còn lại (mọi mức cận thị gộp lại) chính là phần bù 100%, không cần cộng riêng ba mức cận thị.
Không cận thị: 4010=25% Tổng ba mức cận thị (phần bù): 100%−25%=75% Vì 75%>25% nên nhóm cận thị chiếm đa số
Vậy tần số tương đối của nhóm không cận thị là 25%, nhóm cận thị (gộp cả ba mức) là 75%; đa số học sinh cận thị.
Nhận xét. Muốn có bảng tần số tương đối đầy đủ từng mức (câu a) vẫn phải tính riêng 32,5% và 30% như Cách 1; Cách 3 chỉ rút gọn cho câu b.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: so sánh trực tiếp 30 học sinh cận thị với 10 học sinh không cận thị trả lời ngay câu b mà không cần đổi ra phần trăm, nhanh hơn hẳn khi chỉ cần kết luận nhóm nào đông hơn.
Đáp số.Bảng tần số tương đối: không cận thị 25%, cận thị nhẹ 32,5%, cận thị vừa 30%, cận thị nặng 12,5%. Đa số học sinh lớp 9B cận thị (chiếm 75%, tức 30 trên 40 học sinh).
Sai lầm thường gặp.So sánh nhầm mức đông nhất trong bốn mức ("cận thị nhẹ" 13 học sinh) với mức "không cận thị" (10 học sinh) rồi kết luận luôn mà quên cộng dồn cả ba mức cận thị lại trước khi so sánh với nhóm không cận thị.
🚀 Mở rộng.Nếu trường có 5 lớp 9 với tỉ lệ cận thị tương tự lớp 9B, ước lượng số học sinh cận thị toàn khối bằng cách nhân tần số tương đối 75% với tổng số học sinh khối 9.
Bài 4 · Bài 7.12★★Trang 45— Suy tần số (số lượng) từ tần số tương đối (tỉ lệ phần trăm) và tổng số liệu
Bài 7.12 (trang 45). Tỉ lệ bình chọn các tiết mục văn nghệ của các lớp 9A, 9B, 9C, 9D tham gia hội diễn văn nghệ khối lớp 9 như sau:
Lớp
9A
9B
9C
9D
Tỉ lệ học sinh bình chọn
35%
25%
30%
10%
Biết rằng có 300 học sinh tham gia bình chọn. Lập bảng tần số biểu diễn số học sinh bình chọn cho tiết mục văn nghệ của mỗi lớp.
Kiến thức cần nhớ
Muốn tính tần số từ tần số tương đối, nhân tần số tương đối (đổi ra số thập phân hoặc phân số) với cỡ mẫu.
Tổng các tần số của mọi lớp luôn bằng cỡ mẫu (ở đây là 300).
Đổi phần trăm sang phân số tối giản giúp nhân nhẩm nhanh và chính xác hơn nhân số thập phân.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho sẵn tần số tương đối (tỉ lệ phần trăm) và tổng số học sinh, yêu cầu tính ngược lại tần số (số học sinh) — ngược với Ví dụ 1, Ví dụ 2 là đi từ tần số suy tần số tương đối. Dấu hiệu nhận ra ngay là đề cho "tỉ lệ" và "có 300 học sinh", nên chỉ cần nhân tỉ lệ với tổng. Bẫy của đề là 300 chia hết cho các mẫu số của 35%,25%,30%,10% nên rất dễ tính nhầm nếu không rút gọn phân số trước.
1Cách 1. Nhân trực tiếp tỉ lệ với tổng số học sinh
Định hướng. Nhân từng tỉ lệ phần trăm với tổng số học sinh 300 để ra số học sinh bình chọn cho mỗi lớp.
9A: 300⋅35%=105 (học sinh) 9B: 300⋅25%=75 (học sinh) 9C: 300⋅30%=90 (học sinh) 9D: 300⋅10%=30 (học sinh) Kiểm tra tổng: 105+75+90+30=300, đúng bằng tổng số học sinh
Vậy 9B có 75 học sinh bình chọn, đúng bằng kết quả tính trực tiếp ở Cách 1.
Nhận xét. Ba cách đều cho cùng một bảng tần số; Cách 2 tính nhẩm nhanh nhất vì 300 chia hết cho các mẫu số 20;4;10.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: đổi 35%,25%,30%,10% sang 207,41,103,101 rồi nhân nhẩm với 300, nhanh và chính xác hơn nhân trực tiếp với số thập phân 0,35.
Đáp số.Bảng tần số: lớp 9A: 105 học sinh; 9B: 75 học sinh; 9C: 90 học sinh; 9D: 30 học sinh.
Sai lầm thường gặp.Nhầm 35% của 300 với 35 (quên nhân đúng tỉ lệ), hoặc cộng bốn kết quả mà không kiểm tra tổng có đúng bằng 300 hay không nên không phát hiện được phép tính bị sai.
🚀 Mở rộng.Nếu hội diễn có thêm lớp 9E với tỉ lệ bình chọn x% thì bốn tỉ lệ cũ phải giảm tương ứng sao cho tổng năm tỉ lệ vẫn bằng 100%.
Bài 5 · Bài 7.13★Trang 45— Lập bảng tần số và tần số tương đối từ dãy dữ liệu định tính
Bài 7.13 (trang 45). Bạn Hoàng khảo sát ý kiến của các bạn trong tổ về chất lượng phục vụ của căng tin trường thu được kết quả sau: A, B, C, B, A, A, B, A, B, A, trong đó A là mức Tốt, B là mức Trung bình, C là mức Kém. Hãy lập bảng tần số và bảng tần số tương đối biểu diễn kết quả bạn Hoàng thu được.
Kiến thức cần nhớ
Tần số và tần số tương đối áp dụng được cho cả dữ liệu định tính (chữ, kí hiệu) lẫn dữ liệu định lượng (số).
Tần số tương đối bằng tần số chia cho cỡ mẫu, nhân 100%.
Tổng tần số của mọi giá trị luôn bằng cỡ mẫu.
🧠 Phân tích tư duy
Dữ liệu ở đây là các chữ cái A, B, C (dữ liệu định tính) chứ không phải số — dấu hiệu vẫn là đếm tần số từng giá trị như với dữ liệu số, không có gì khác biệt về bản chất. Vì cỡ mẫu nhỏ (10 kí hiệu) nên đếm trực tiếp là đủ nhanh. Bẫy của đề là giá trị C chỉ xuất hiện đúng 1 lần, rất dễ bị bỏ sót khi mắt lướt nhanh qua dãy chữ.
1Cách 1. Liệt kê trực tiếp rồi đếm
Định hướng. Duyệt lần lượt 10 kí hiệu, đếm trực tiếp số lần xuất hiện của A, B, C.
Đếm A: xuất hiện 5 lần (vị trí 1,5,6,8,10) Đếm B: xuất hiện 4 lần (vị trí 2,4,7,9) Đếm C: xuất hiện 1 lần (vị trí 3) Kiểm tra tổng: 5+4+1=10, đúng bằng cỡ mẫu Tần số tương đối: 105=50%; 104=40%; 101=10%
Định hướng. Duyệt dãy đúng một lượt, mỗi kí hiệu gạch một vạch vào đúng cột A, B hoặc C.
A: |||| (5 vạch) B: |||| (4 vạch) C: | (1 vạch) Tổng số vạch: 5+4+1=10, đúng bằng cỡ mẫu
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1: A: 5, B: 4, C: 1; tần số tương đối 50%;40%;10%.
3Cách 3. Đếm A và B trực tiếp, suy tần số của C từ phần bù cỡ mẫu
Định hướng. Vì C xuất hiện rất ít nên dễ đếm sót — đếm chắc chắn A và B trước, rồi suy tần số của C bằng cách lấy cỡ mẫu trừ đi tổng tần số của A và B.
Đếm A: 5 lần; đếm B: 4 lần Tần số của C: 10−5−4=1 Tần số tương đối: A: 105=50%; B: 104=40%; C: 101=10%
Vậy tần số của C là 1, đúng bằng kết quả đếm trực tiếp ở Cách 1.
Nhận xét. Cách này hữu ích khi một giá trị xuất hiện quá ít, dễ bị bỏ sót nếu chỉ đếm bằng mắt.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (vạch kiểm đếm): với dữ liệu chữ cái dễ nhìn nhầm hơn dữ liệu số, gạch vạch theo từng kí hiệu tránh bỏ sót giá trị C chỉ xuất hiện một lần duy nhất.
Sai lầm thường gặp.Bỏ sót giá trị C vì chỉ xuất hiện đúng 1 lần trong dãy, hoặc đếm nhầm A và B do hai kí hiệu này đứng xen kẽ nhau liên tục trong dãy.
🚀 Mở rộng.Nếu khảo sát cả tổ gồm 30 bạn thay vì 10 bạn với tỉ lệ tương tự, tần số của A, B, C ước lượng sẽ tăng gấp 3 lần nhưng tần số tương đối (phần trăm) gần như giữ nguyên.
Bài 6 · Bài 7.14★★Trang 45— Đọc tần số từ biểu đồ cột rồi lập bảng tần số và tần số tương đối
Bài 7.14 (trang 45). Biểu đồ cột Hình 7.16 cho biết cỡ giày của các bạn nam khối lớp 9 trong trường. (Hình 7.16: biểu đồ tần số dạng cột, tiêu đề Cỡ giày của các bạn nam khối lớp 9, trục hoành ghi Cỡ giày gồm 36;37;38;39;40; trục tung ghi Số học sinh; chiều cao các cột lần lượt là 28;37;30;10;15.) Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.
Kiến thức cần nhớ
Chiều cao mỗi cột trong biểu đồ tần số dạng cột chính là tần số của giá trị tương ứng.
Tần số tương đối bằng tần số chia cho tổng tất cả tần số, nhân 100%.
Tổng tần số tương đối của mọi giá trị luôn bằng 100%.
🧠 Phân tích tư duy
Dữ liệu không cho ở dạng dãy số hay bảng mà cho qua biểu đồ cột — dấu hiệu là phải đọc đúng chiều cao từng cột thành tần số trước khi tính tần số tương đối, giống hệt cách làm với bảng tần số cho sẵn. Bẫy của đề là tần số tương đối của cỡ 37 và cỡ 36 đều là số thập phân vô hạn tuần hoàn (≈30,8% và ≈23,3%), dễ làm tròn sai nếu không giữ đủ chữ số khi tính.
1Cách 1. Đọc chiều cao cột rồi chia trực tiếp cho tổng
Định hướng. Đọc chiều cao mỗi cột trên biểu đồ để có tần số, tính tổng rồi chia từng tần số cho tổng để ra tần số tương đối.
Tần số đọc từ biểu đồ: cỡ 36: 28; cỡ 37: 37; cỡ 38: 30; cỡ 39: 10; cỡ 40: 15 Tổng số học sinh: 28+37+30+10+15=120 Tần số tương đối: 12028≈23,3%; 12037≈30,8%; 12030=25%; 12010≈8,3%; 12015=12,5%
Vậy tần số tương đối của cỡ 37 là ≈30,8%, khớp với kết quả tính trực tiếp.
Nhận xét. Đây là cỡ giày có tần số lớn nhất (37 học sinh) — nên tính trực tiếp bằng chia thay vì suy phần bù, để tránh cộng dồn sai số làm tròn từ bốn số hạng kia.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2 (rút gọn phân số trước): với các cỡ 36,38,39,40 mẫu số rút gọn về 30;4;12;8 nên tính phần trăm nhanh và chính xác hơn chia trực tiếp cho 120.
Đáp số.Bảng tần số: cỡ 36;37;38;39;40 có tần số 28;37;30;10;15. Bảng tần số tương đối: ≈23,3%;≈30,8%;25%;≈8,3%;12,5%.
Sai lầm thường gặp.Đọc nhầm chiều cao cột trên biểu đồ (ví dụ lẫn cột cỡ 37 với cỡ 38 vì hai cột đứng cạnh nhau và khá gần chiều cao); hoặc quên cộng đủ cả 5 cột khi tính tổng, dùng nhầm tổng nhỏ hơn 120.
🚀 Mở rộng.Nếu khảo sát thêm các bạn nữ khối lớp 9, bảng tần số cỡ giày sẽ có thêm các cỡ nhỏ hơn (ví dụ 34;35) và tổng số học sinh tăng lên, kéo theo mọi tần số tương đối phải tính lại.
Bài 7 · Bài 7.15★★Trang 45— Vẽ biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng từ bảng tần số cho sẵn
Bài 7.15 (trang 45). Cho bảng tần số sau:
Điểm thi môn Toán
6
7
8
9
10
Số học sinh
5
8
12
10
4
Vẽ biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng cho bảng tần số trên.
Kiến thức cần nhớ
Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng: xác định các điểm (giá trị; tần số) rồi nối các điểm liên tiếp theo thứ tự giá trị tăng dần.
Trục tung của biểu đồ tần số luôn bắt đầu từ 0 và chia vạch đều nhau.
🧠 Phân tích tư duy
Bảng tần số đã cho sẵn đầy đủ cặp giá trị và số học sinh, đề chỉ yêu cầu vẽ đúng biểu đồ dạng đoạn thẳng — dấu hiệu là chỉ cần áp đúng ba bước đã học: vẽ trục, xác định điểm, nối điểm, không có phép tính tần số tương đối nào ở đây. Bẫy của đề là dễ nối các điểm không theo đúng thứ tự điểm thi tăng dần (6,7,8,9,10), khiến đường gấp khúc bị lệch dạng so với bảng số liệu thật.
1Cách 1. Xác định toạ độ từng điểm rồi nối theo thứ tự tăng dần
Định hướng. Vẽ hai trục vuông góc, xác định các điểm (điểm thi; số học sinh) theo đúng bảng, rồi nối các điểm liên tiếp theo thứ tự điểm thi tăng dần.
Trục hoành: Điểm thi môn Toán, các giá trị 6;7;8;9;10 Trục tung: Số học sinh, chia vạch từ 0 đến 14, bước 2 Xác định các điểm (6;5),(7;8),(8;12),(9;10),(10;4) Nối lần lượt các điểm liên tiếp bằng đoạn thẳng, ghi số liệu tại mỗi điểm và đặt tiêu đề biểu đồ
Vậy biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng là đường gấp khúc đi qua năm điểm (6;5),(7;8),(8;12),(9;10),(10;4) (xem hình bên).
2Cách 2. Vẽ biểu đồ cột trước rồi nối đỉnh các cột lại
Định hướng. Dựng trước các cột có chiều cao đúng bằng số học sinh tại mỗi điểm thi (dễ hình dung độ lớn), sau đó đánh dấu đỉnh mỗi cột và nối các đỉnh liên tiếp để được biểu đồ đoạn thẳng.
Dựng cột cao 5 tại điểm 6; cột cao 8 tại điểm 7; cột cao 12 tại điểm 8; cột cao 10 tại điểm 9; cột cao 4 tại điểm 10 Đánh dấu đỉnh mỗi cột thành một điểm, xoá phần thân cột, chỉ giữ lại các điểm và trục Nối các điểm liên tiếp theo thứ tự điểm thi tăng dần
Vậy kết quả là cùng một đường gấp khúc qua năm điểm như Cách 1.
Nhận xét. Vẽ cột trước giúp hình dung độ lớn số liệu trực quan hơn, nhưng mất thêm bước xoá cột nên chậm hơn xác định điểm trực tiếp.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: xác định toạ độ từng điểm rồi nối ngay theo thứ tự tăng dần, nhanh và ít thao tác hơn hẳn việc phải dựng cột trước rồi xoá đi như Cách 2.
Đáp số.Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng là đường gấp khúc đi qua năm điểm (6;5),(7;8),(8;12),(9;10),(10;4) (xem hình).
Sai lầm thường gặp.Nối các điểm không theo đúng thứ tự điểm thi tăng dần trên trục hoành, hoặc chia vạch trục tung không đều nhau khiến hình dạng đường gấp khúc bị sai lệch so với bảng tần số gốc.
🚀 Mở rộng.Nếu gộp thêm điểm thi của một lớp khác vào cùng bảng tần số, chiều cao các điểm (tung độ) sẽ thay đổi nhưng thứ tự các giá trị trên trục hoành 6,7,8,9,10 vẫn giữ nguyên.
Bài 8 · Bài 7.16★★★Trang 45— Lập bảng tần số tương đối, vẽ hình quạt tròn và ước lượng xác suất bằng tần số tương đối
Bài 7.16 (trang 45). Theo dõi thời tiết tại một điểm du lịch trong 30 ngày người ta thu được bảng sau:
Thời tiết
Không mưa
Mưa nhỏ
Mưa to
Số ngày
10
8
12
a) Lập bảng tần số tương đối và vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối thu được. b) Ước lượng xác suất để một ngày trời có mưa ở điểm du lịch này.
Kiến thức cần nhớ
Tần số tương đối của một biến cố (thu được từ thực nghiệm) được dùng làm ước lượng cho xác suất của biến cố đó.
Muốn ước lượng xác suất của một biến cố gộp ("có mưa" = "mưa nhỏ" hoặc "mưa to"), phải cộng tần số tương đối của các trường hợp thành phần.
Số đo cung trong biểu đồ hình quạt tròn bằng 360∘ nhân tần số tương đối.
🧠 Phân tích tư duy
Câu a lặp lại đúng dạng của Ví dụ 2 (lập tần số tương đối rồi vẽ hình quạt tròn), nhưng câu b thêm một bước mới: "ước lượng xác suất" — dấu hiệu là xác suất thực nghiệm của một biến cố chính là tần số tương đối của biến cố đó. "Trời có mưa" gồm cả "mưa nhỏ" lẫn "mưa to", nên phải gộp hai loại lại trước khi lấy làm xác suất. Bẫy của đề là dễ quên gộp, chỉ lấy tần số tương đối của một mình "mưa to" (40%) làm đáp số.
1Cách 1. Tính tần số tương đối trực tiếp rồi cộng hai loại mưa
Định hướng. Chia từng số ngày cho 30 để ra tần số tương đối, tính số đo cung để vẽ hình quạt, rồi cộng tần số tương đối của "mưa nhỏ" và "mưa to" để ước lượng xác suất ngày có mưa.
Không mưa: 3010≈33,3%, số đo cung 360∘⋅3010=120∘ Mưa nhỏ: 308≈26,7%, số đo cung 360∘⋅308=96∘ Mưa to: 3012=40%, số đo cung 360∘⋅3012=144∘ Xác suất ngày có mưa ≈26,7%+40%=66,7%≈32
Vậy tần số tương đối là ≈33,3%;≈26,7%;40%; ước lượng xác suất ngày có mưa là ≈66,7%.
2Cách 2. Rút gọn phân số về mẫu quen thuộc trước khi đổi phần trăm
Định hướng. Rút gọn mỗi phân số có tử là số ngày, mẫu là 30, trước khi đổi phần trăm để tính nhanh và chính xác hơn.
3010=31≈33,3% 308=154≈26,7% 3012=52=40% Xác suất ngày có mưa: 154+52=154+156=1510=32≈66,7%
Vậy kết quả trùng khớp Cách 1.
3Cách 3. Tính tần số tương đối của "không mưa", suy xác suất ngày mưa từ phần bù 100%
Định hướng. Ngày có mưa và ngày không mưa là hai khả năng bù nhau, nên chỉ cần tính tần số tương đối của "không mưa" rồi lấy 100% trừ đi, không cần cộng riêng "mưa nhỏ" với "mưa to".
Không mưa: 3010≈33,3% Xác suất ngày có mưa: 100%−33,3%≈66,7%
Vậy ước lượng xác suất ngày có mưa là ≈66,7%, đúng bằng kết quả cộng trực tiếp ở Cách 1.
Nhận xét. Riêng bảng tần số tương đối đầy đủ ở câu a vẫn phải tính cả ba dòng như Cách 1; Cách 3 chỉ rút gọn thao tác cho câu b.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3 cho câu b: chỉ cần tính tần số tương đối của "không mưa" rồi lấy 100% trừ đi, nhanh hơn hẳn việc phải cộng riêng "mưa nhỏ" với "mưa to" như Cách 1.
Đáp số.a) Tần số tương đối: không mưa ≈33,3%, mưa nhỏ ≈26,7%, mưa to 40%; số đo cung tương ứng 120∘;96∘;144∘. b) Ước lượng xác suất ngày có mưa ≈66,7%(=32).
Sai lầm thường gặp.Chỉ lấy tần số tương đối của "mưa to" (40%) làm xác suất ngày có mưa mà quên gộp thêm "mưa nhỏ"; hoặc khi vẽ hình quạt nhân tần số tương đối với 180∘ thay vì 360∘.
🚀 Mở rộng.Nếu theo dõi thêm 30 ngày nữa với tỉ lệ mưa tương tự, ước lượng xác suất ngày có mưa sẽ càng ổn định gần 32 hơn vì cỡ mẫu tăng lên.