Bài 1 · 5.14★★★Trang 97— Đối xứng tâm qua tâm đường tròn và trục đối xứng của đường tròn
5.14 (trang 97). Cho dây AB không qua tâm của đường tròn (O). Gọi A′ và B′ là hai điểm lần lượt đối xứng với A và B qua O. Hỏi đường trung trực của A′B′ có phải là trục đối xứng của (O) hay không? Tại sao?
Kiến thức cần nhớ
Mọi đường kính của đường tròn đều là một trục đối xứng của đường tròn đó.
Phép đối xứng tâm O biến đường tròn tâm O thành chính nó, và biến một đường thẳng đi qua O thành chính đường thẳng đó.
Điểm cách đều hai đầu một đoạn thẳng thì thuộc đường trung trực của đoạn thẳng đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho một phép đối xứng tâm O — đúng tâm của đường tròn — dấu hiệu để nghĩ ngay tới tính chất "đối xứng tâm O biến (O) thành chính nó". Vì mọi đường kính đều là trục đối xứng của đường tròn, hướng làm tự nhiên nhất là chỉ ra trung trực của A′B′ trùng với một đường kính, cụ thể là trùng với trung trực của AB. Bẫy của đề là dễ nhầm A′B′ với ảnh qua một phép đối xứng trục nên vội kết luận hai trung trực khác nhau; thực chất đây là đối xứng tâm nên A′B′ song song và bằng AB.
1Cách 1. Dùng tính chất phép đối xứng tâm
Định hướng. Chỉ ra đường trung trực d của AB đi qua O (vì O cách đều A, B), rồi dùng tính chất phép đối xứng tâm O biến d thành chính nó và biến AB thành A′B′ để suy ra d cũng là trung trực của A′B′.
Gọi d là đường trung trực của AB. Vì OA=OB (=R) nên O∈d. Xét phép đối xứng tâm O: vì d là đường thẳng đi qua O nên phép đối xứng tâm O biến d thành chính d. Phép đối xứng tâm O biến A thành A′, biến B thành B′ (theo giả thiết), nên biến đoạn AB thành đoạn A′B′. Do d là trục đối xứng của đoạn AB (đi qua O, vuông góc AB tại trung điểm) nên ảnh của d qua phép đối xứng tâm O chính là trục đối xứng của ảnh A′B′, tức là d cũng vuông góc với A′B′ tại trung điểm của A′B′. Vậy d là đường trung trực của A′B′. Mà d đi qua tâm O nên d là một đường kính, do đó d là một trục đối xứng của (O).
Vậy đường trung trực của A′B′ chính là đường thẳng d — đường trung trực của AB đi qua O — nên đó đúng là một trục đối xứng của (O).
2Cách 2. Toạ độ hoá — dùng vectơ với gốc O
Định hướng. Đặt O làm gốc, biểu diễn A′, B′ theo A, B bằng vectơ đối, rồi so sánh trực tiếp tập hợp điểm cách đều A, B với tập hợp điểm cách đều A′, B′.
Chọn O làm gốc toạ độ; khi đó vì A′ đối xứng với A qua O nên OA′=−OA, tương tự OB′=−OB. Gọi M là điểm bất kì; M thuộc trung trực của AB khi và chỉ khi MA=MB, tức ∣OA−OM∣=∣OB−OM∣. Xét điểm M′ đối xứng với M qua O, tức OM′=−OM: ∣OA′−OM′∣=∣−OA+OM∣=∣OA−OM∣, tương tự với B′. Do đó M∈ trung trực của AB khi và chỉ khi M′∈ trung trực của A′B′; mà trung trực của AB đi qua O nên M=O ứng với M′=O, suy ra hai đường trung trực cùng đi qua O và có cùng phương vuông góc với AB (vì A′B′ song song AB). Vậy hai đường trung trực đó là một.
Vậy trung trực của A′B′ trùng trung trực của AB, là đường kính của (O) nên là trục đối xứng của (O).
3Cách 3. Dùng hai tam giác bằng nhau
Định hướng. Chứng minh △OAB=△OA′B′ để thấy hai trung trực cùng đi qua O và cùng vuông góc với một cặp cạnh song song bằng nhau, từ đó chúng trùng nhau.
Vì A, B, A′, B′ đều thuộc (O;R) nên OA=OA′=OB=OB′=R. Vì A′, B′ đối xứng với A, B qua O nên O là trung điểm AA′ và BB′, suy ra AB=A′B′ (hai đoạn nối các điểm đối xứng qua một tâm thì bằng nhau) và AB∥A′B′. Xét △OAB và △OA′B′: OA=OA′, OB=OB′, AB=A′B′ nên △OAB=△OA′B′ (c.c.c). Gọi M, M′ lần lượt là trung điểm AB, A′B′; từ hai tam giác bằng nhau suy ra khoảng cách từ O đến AB bằng khoảng cách từ O đến A′B′, tức OM=OM′; mặt khác M′ chính là điểm đối xứng của M qua O (vì A′B′ là ảnh của AB) nên O, M, M′ thẳng hàng. Do đó đường thẳng OM vừa vuông góc AB tại M vừa vuông góc A′B′ tại M′ — chính là trung trực chung của cả AB lẫn A′B′.
Vậy trung trực của A′B′ là đường thẳng OM đi qua tâm O, nên nó là một trục đối xứng của (O).
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần một câu tính chất "phép đối xứng tâm O biến đường thẳng qua O thành chính nó" là xong, không phải dựng toạ độ hay chứng minh tam giác bằng nhau.
Đáp số.Có. Đường trung trực của A′B′ chính là đường trung trực của AB — một đường kính của (O) — nên nó là trục đối xứng của (O).
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn tưởng A′B′ là ảnh của AB qua một phép đối xứng trục nên kết luận vội trung trực của nó khác trung trực của AB; thực chất đây là đối xứng tâm nên A′B′∥AB và hai đoạn có chung trung trực đi qua O.
🚀 Mở rộng.Kết quả đúng với mọi dây CD khác của (O): ảnh C′D′ qua tâm O luôn có trung trực trùng trung trực của CD — tức mọi đường kính đều bất biến qua chính phép đối xứng tâm tạo nên nó.
Bài 2 · 5.15★★★Trang 97— Điểm thuộc đường tròn đường kính cho trước và so sánh dây với đường kính
5.15 (trang 97). Cho tam giác ABC không là tam giác vuông. Gọi H và K là chân các đường vuông góc lần lượt hạ từ B và C xuống AC và AB. Chứng minh rằng: a) Đường tròn đường kính BC đi qua các điểm H và K; b) KH<BC.
Kiến thức cần nhớ
Nếu một điểm nhìn một đoạn thẳng dưới góc vuông thì điểm đó thuộc đường tròn nhận đoạn thẳng đó làm đường kính.
Trong một đường tròn, đường kính là dây có độ dài lớn nhất; mọi dây khác đường kính đều nhỏ hơn đường kính.
Trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.
Trong đường tròn, độ dài dây căng cung bằng 2Rsinα với α là góc nội tiếp chắn dây đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho hai đường cao BH, CK của một tam giác — dấu hiệu quen thuộc để nghĩ tới "góc vuông nhìn một đoạn thẳng thì điểm đó thuộc đường tròn đường kính đoạn ấy", đúng như Ví dụ 1 vừa học. Câu b) hỏi so sánh một dây KH với đường kính BC của cùng một đường tròn nên hướng tự nhiên là dùng tính chất "đường kính là dây lớn nhất". Bẫy của đề là giả thiết "không là tam giác vuông" — đây chính là điều kiện để KH thực sự nhỏ hơn (chứ không thể bằng) BC.
1Cách 1. Dùng trung tuyến ứng với cạnh huyền, rồi so sánh dây với đường kính
Định hướng. Gọi O là trung điểm BC; chỉ ra OH=OK=OB=OC nhờ tính chất trung tuyến ứng cạnh huyền của tam giác vuông, rồi dùng ngay "đường kính là dây lớn nhất" cho câu b).
a) Gọi O là trung điểm BC, đặt R=2BC=OB=OC; khi đó (O;R) là đường tròn đường kính BC. Vì CK⊥AB nên tam giác BKC vuông tại K, có OK là trung tuyến ứng với cạnh huyền BC nên OK=2BC=R, do đó K∈(O;R). Tương tự, vì BH⊥AC nên tam giác BHC vuông tại H, có OH=2BC=R, do đó H∈(O;R). Vậy đường tròn đường kính BC đi qua H và K. b) Vì K, H∈(O;R) nên KH là một dây của đường tròn (O;R), còn BC là đường kính của chính đường tròn đó. Trong một đường tròn, đường kính luôn là dây lớn nhất nên KH≤BC, dấu bằng chỉ xảy ra khi KH cũng là một đường kính. Nếu KH là đường kính thì KBH=90° (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn), tức ABC=90°, trái với giả thiết tam giác ABC không vuông. Do đó KH=BC, kết hợp KH≤BC suy ra KH<BC.
Vậy đường tròn đường kính BC đi qua H, K và KH<BC.
2Cách 2. Dùng tam giác đồng dạng AHK∽ABC
Định hướng. Câu a) vẫn dùng góc vuông nhìn đường kính như Cách 1; câu b) đổi hướng, tính thẳng tỉ số KH:BC nhờ tam giác đồng dạng để thấy ngay tỉ số đó nhỏ hơn 1.
a) (như Cách 1) BKC=BHC=90° nên H, K cùng thuộc đường tròn đường kính BC. b) Xét hai tam giác vuông ABH và ACK có chung góc A nên AH=ABcosA, AK=ACcosA (lấy giá trị dương của cosA khi góc A tù). Suy ra ACAH=ABAK=∣cosA∣, mà góc A chung giữa △AHK và △ACB nên △AHK∽△ACB (c.g.c) với tỉ số ∣cosA∣. Do đó BCKH=∣cosA∣, tức KH=BC⋅∣cosA∣. Vì tam giác ABC không vuông nên A=90°, mà 0°<A<180° nên 0<∣cosA∣<1.
VậyKH=BC⋅∣cosA∣ với 0<∣cosA∣<1, suy ra KH<BC.
3Cách 3. Dùng công thức dây cung theo góc nội tiếp
Định hướng. Sau khi có câu a), áp dụng công thức liên hệ giữa một dây và góc nội tiếp chắn dây đó trong đường tròn đường kính BC để so sánh KH với BC mà không cần đến tam giác đồng dạng.
a) (như Cách 1) H, K cùng nhìn BC dưới góc vuông nên cùng thuộc đường tròn đường kính BC, bán kính R=2BC. b) Trong đường tròn (O;R) đó, dây KH chắn góc nội tiếp KBH (đỉnh B cũng thuộc đường tròn), nên KH=2RsinKBH=BC⋅sinKBH. Vì 0°<KBH<180° và tam giác ABC không vuông tại B nên KBH=90°, do đó sinKBH=1; mặt khác luôn có sinKBH≤1. Suy ra 0<sinKBH<1.
VậyKH=BC⋅sinKBH<BC.
Nhận xét. Cả ba cách đều quy về cùng một bản chất "dây khác đường kính thì nhỏ hơn đường kính", nhưng mỗi cách khai thác một công cụ khác nhau: tính chất trung tuyến, tam giác đồng dạng, hoặc công thức dây cung.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: chỉ cần nhớ hai tính chất quen thuộc (trung tuyến ứng cạnh huyền, đường kính là dây lớn nhất), không phải chứng minh đồng dạng hay nhớ công thức dây cung.
Đáp số.a) Đường tròn đường kính BC đi qua H và K. b) KH<BC (cụ thể KH=BC⋅∣cosA∣ với 0<∣cosA∣<1).
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn chứng minh xong câu a) rồi suy luôn KH≤BC mà quên loại trường hợp KH=BC; phải dùng đúng giả thiết "tam giác không vuông" để loại dấu bằng thì lời giải mới trọn vẹn.
🚀 Mở rộng.Ba điểm chân đường cao còn lại của tam giác (thêm chân đường cao từ A) tạo thành tam giác orthic; mỗi cạnh của tam giác đó đều bằng cạnh tương ứng của △ABC nhân với ∣cos∣ của góc đối diện — đúng như công thức vừa tìm được ở Cách 2.
Bài 3 · 5.16★★Trang 97— Tính bán kính đường tròn từ dây cung và đường tên cung (sagitta)
5.16 (trang 97). Có thể xem guồng nước (còn gọi là cọn nước) là một công cụ hay cỗ máy có dạng hình tròn, quay được nhờ sức nước chảy (H.5.22a). Guồng nước thường thấy ở các vùng miền núi. Nhiều guồng nước được làm bằng tre, dùng để đưa nước lên ruộng cao, giã gạo hoặc làm một số việc khác. Giả sử ngấn nước ngăn cách giữa phần trên và phần dưới nước của một guồng nước được biểu thị bởi cung ứng với một dây dài 4 m và điểm ngập sâu nhất là 0,5 m (trên Hình 5.22b, điểm ngập sâu nhất là điểm C, ta có AB=4 m và HC=0,5 m). Dựa vào đó, em hãy tính bán kính của guồng nước.
Kiến thức cần nhớ
Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm của dây đó.
Định lí Pythagore trong tam giác vuông.
Định lí về hai dây cắt nhau (phương tích của một điểm với đường tròn): nếu hai dây PQ, MN cắt nhau tại I thì IP⋅IQ=IM⋅IN.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho độ dài một dây cung (AB=4 m) và "độ sâu" của cung tính từ dây đó đến điểm xa nhất của cung (HC=0,5 m) — đây chính là dấu hiệu của bài toán "đường tên cung" (sagitta): biết dây và độ cao cung, tìm bán kính. Hướng tự nhiên là dựng tam giác vuông OHA với OH=R−HC rồi dùng Pythagore. Bẫy của đề là dễ nhầm OH=R+HC hoặc nhầm AH=AB thay vì AH=2AB.
1Cách 1. Pythagore trực tiếp, đặt bán kính làm ẩn
Định hướng. Gọi H là trung điểm AB; vì OH⊥AB và O, H, C thẳng hàng (cùng nằm trên đường kính vuông góc với dây AB), lập phương trình Pythagore trong tam giác vuông OHA theo ẩn R.
Gọi R (m) là bán kính guồng nước cần tìm (R>0). Vì H là trung điểm dây AB nên AH=2AB=2 (m). Vì O, H, C thẳng hàng (đường kính qua C vuông góc với dây AB tại trung điểm H) và C nằm ngoài đoạn OH nên OH=OC−HC=R−0,5. Áp dụng Pythagore trong tam giác vuông OHA: OA2=OH2+AH2. R2=(R−0,5)2+22. R2=R2−R+0,25+4. R=4,25.
Vậy bán kính guồng nước là R=4,25 m.
2Cách 2. Dùng công thức đường tên cung (sagitta)
Định hướng. Áp dụng thẳng công thức bán kính theo nửa dây l và đường tên cung h: R=2hl2+h2, vốn được suy ra từ chính phương trình Pythagore ở Cách 1 nhưng dùng như một công thức có sẵn.
Đặt l=AH=2AB=2 (m) là nửa dây, h=HC=0,5 m là đường tên cung. Công thức bán kính theo dây và đường tên cung: R=2hl2+h2. R=2⋅0,522+0,52=14+0,25=4,25.
Vậy bán kính guồng nước là R=4,25 m.
3Cách 3. Dùng định lí hai dây cắt nhau (phương tích)
Định hướng. Kéo dài CO cắt đường tròn tại điểm C′ (đối tâm của C); vì AB và CC′ là hai dây cắt nhau tại H nên dùng ngay hệ thức HA⋅HB=HC⋅HC′, không cần lập phương trình từ Pythagore.
Gọi C′ là điểm đối xứng với C qua O (đầu kia của đường kính qua C); khi đó CC′=2R và HC′=CC′−HC=2R−0,5. Vì H là trung điểm AB nên HA=HB=2 (m). Hai dây AB và CC′ cắt nhau tại H nên theo định lí hai dây cắt nhau: HA⋅HB=HC⋅HC′. 2⋅2=0,5⋅(2R−0,5). 4=R−0,25. R=4,25.
Vậy bán kính guồng nước là R=4,25 m.
Nhận xét. Cách 3 không cần biết trước vị trí tâm O nằm trên tia nào, chỉ cần nhận ra AB và CC′ là hai dây cắt nhau tại H.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: thuộc công thức đường tên cung R=2hl2+h2 thì ra kết quả chỉ sau một dòng thay số, không cần lập và rút gọn phương trình như Cách 1.
Đáp số.Bán kính guồng nước là R=4,25 m.
Sai lầm thường gặp.Sai điển hình là viết OH=R+HC thay vì OH=R−HC vì không để ý C nằm ngoài đoạn OH (điểm ngập sâu nhất xa tâm hơn H); cũng có bạn quên chia đôi dây, dùng nhầm AH=AB=4.
🚀 Mở rộng.Cùng công thức đường tên cung, nếu đổi "điểm ngập sâu nhất" (đường tên cung) thành h và dây thành l bất kì thì luôn có R=2h(l/2)2+h2 — công cụ này dùng được cho mọi bài đo gián tiếp bán kính một cung tròn ngoài thực tế (mái vòm, cầu cong,…).
Bài 4 · 5.17★★Trang 98— Quan hệ dây – khoảng cách đến tâm, độ dài cung và diện tích hình quạt
5.17 (trang 98). Cho đường tròn (O;5 cm). a) Hãy nêu cách vẽ dây AB sao cho khoảng cách từ điểm O đến dây AB bằng 2,5 cm. b) Tính độ dài của dây AB trong câu a (làm tròn đến hàng phần trăm). c) Tính số đo và độ dài của cung nhỏ AB. d) Tính diện tích hình quạt tròn ứng với cung nhỏ AB.
Kiến thức cần nhớ
Đường kính vuông góc với một dây thì đi qua trung điểm dây; ngược lại, đường nối tâm với trung điểm dây thì vuông góc với dây.
Định lí Pythagore và các tỉ số lượng giác trong tam giác vuông.
Độ dài cung tròn n°: l=180πRn.
Diện tích hình quạt tròn ứng với cung n°: S=360πR2n.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bán kính R=5 cm và khoảng cách từ tâm đến dây d=2,5 cm — đúng nửa bán kính, dấu hiệu cho thấy tam giác vuông tạo bởi O, trung điểm dây và một đầu dây là tam giác nửa đều (góc 60°), nên toàn bộ số đo góc ở tâm, độ dài cung, diện tích quạt đều tính được rất gọn. Hướng làm là luôn dựng H là trung điểm AB, dùng tam giác vuông OHA làm nền cho cả bốn câu.
1Cách 1. Pythagore trước, lượng giác sau
Định hướng. Từ tam giác vuông OHA (OA=5, OH=2,5), tính AH bằng Pythagore để có câu b), rồi tính cosAOH để suy ra số đo góc ở tâm cho câu c), d).
a) Vẽ điểm H sao cho OH=2,5 cm; dựng đường thẳng qua H vuông góc với OH, đường thẳng đó cắt (O;5 cm) tại hai điểm A, B; khi đó H là trung điểm AB và OH chính là khoảng cách từ O đến dây AB. b) Trong tam giác vuông OHA: AH2=OA2−OH2=52−2,52=18,75, suy ra AH=18,75 (cm). AB=2AH=218,75≈8,66 (cm). c) cosAOH=OAOH=52,5=0,5, suy ra AOH=60°. Vì △OHA=△OHB (hai tam giác vuông có OH chung, OA=OB) nên AOB=2AOH=120°; đây là góc ở tâm chắn cung nhỏ AB, vậy sđ AB nhỏ =120°. Độ dài cung nhỏ AB: l=180πRn=180π⋅5⋅120=310π≈10,47 (cm). d) Diện tích hình quạt tròn ứng với cung nhỏ AB: S=360πR2n=360π⋅52⋅120=325π≈26,18 (cm2).
VậyAB≈8,66 cm; sđ AB nhỏ =120°; cung nhỏ AB dài ≈10,47 cm; diện tích hình quạt tương ứng ≈26,18 cm2.
2Cách 2. Lượng giác trước, chuỗi tỉ số sau
Định hướng. Tính góc AOH trước bằng cos, rồi dùng sin để suy ra AH, tránh hẳn việc khai căn số lẻ 18,75 ở bước trung gian.
a) (như Cách 1) Dựng H với OH=2,5 cm rồi kẻ dây AB qua H vuông góc OH. b), c) Trong tam giác vuông OHA: cosAOH=OAOH=52,5=0,5 nên AOH=60°, suy ra AOB=120° (góc ở tâm chắn cung nhỏ AB), tức sđ AB nhỏ =120°. Khi đó AH=OA⋅sinAOH=5sin60°=5⋅23=253 (cm). AB=2AH=53≈8,66 (cm). d) Độ dài cung nhỏ AB: l=180π⋅5⋅120=310π≈10,47 (cm). Diện tích hình quạt: S=360π⋅52⋅120=325π≈26,18 (cm2).
VậyAB=53≈8,66 cm; sđ AB nhỏ =120°; độ dài cung ≈10,47 cm; diện tích quạt ≈26,18 cm2.
3Cách 3. Nhận ra tam giác nửa đều 30°−60°−90°
Định hướng. Vì OH=2OA, tam giác vuông OHA chính là "nửa tam giác đều" quen thuộc với các cạnh theo tỉ số 1:3:2, nên đọc thẳng ra góc và cạnh còn lại mà không cần khai căn hay bấm cos.
a) (như Cách 1) Dựng dây AB qua H với OH=2,5=2OA. Vì OH=2OA trong tam giác vuông tại H, đây là tam giác nửa đều có góc nhọn AOH=60° và cạnh còn lại AH=OH3 (tỉ số cạnh 1:3:2 ứng với cạnh kề, cạnh đối, cạnh huyền). AH=2,53 (cm), suy ra AB=2AH=53≈8,66 (cm). Góc ở tâm chắn cung nhỏ AB: AOB=2⋅60°=120°, tức sđ AB nhỏ =120°. Độ dài cung nhỏ: l=180π⋅5⋅120=310π≈10,47 (cm). Diện tích quạt: S=360π⋅52⋅120=325π≈26,18 (cm2).
Vậy kết quả trùng khớp với hai cách trên: AB≈8,66 cm, cung nhỏ 120° dài ≈10,47 cm, diện tích quạt ≈26,18 cm2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 3: nhận ra ngay OH=2OA là dấu hiệu tam giác nửa đều 30°−60°−90° nên đọc thẳng góc 60° và cạnh AH=OH3, không mất thời gian bấm máy cos−1.
Đáp số.a) Dựng H với OH=2,5 cm, kẻ dây qua H vuông góc OH. b) AB=53≈8,66 cm. c) sđ AB nhỏ =120°, độ dài cung ≈10,47 cm. d) Sq=325π≈26,18 cm2.
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp là quên nhân đôi: tính được AOH=60° rồi lấy luôn làm số đo cung nhỏ AB thay vì phải nhân đôi thành AOB=120°.
🚀 Mở rộng.Cùng cách làm, nếu đổi khoảng cách d từ O đến dây thành 2R2 hay 2R3 thì góc ở tâm tương ứng sẽ là 90° hay 60° — tổng quát, cos2n°=Rd luôn cho công thức chung để tính góc ở tâm từ khoảng cách d.
Bài 5 · 5.18★★★Trang 98— Tỉ số truyền bánh răng – xích và quãng đường lăn của bánh xe
5.18 (trang 98). Ba bộ phận truyền chuyển động của một chiếc xe đạp gồm một giò đĩa (bánh răng gắn với bàn đạp), một chiếc líp (cũng có dạng bánh răng) gắn với bánh xe và bộ xích (H.5.23). Biết rằng giò đĩa có bán kính 15 cm, líp có bán kính 4 cm và bánh xe có đường kính 65 cm. Hỏi khi người đi xe đạp một vòng thì xe chạy được quãng đường dài bao nhiêu mét (làm tròn đến hàng phần chục)?
Kiến thức cần nhớ
Hai bánh răng nối với nhau bằng xích thì có cùng độ dài xích di chuyển khi quay, tức chu vi nhân số vòng quay của hai bánh bằng nhau.
Hai bánh răng gắn chung một trục thì quay được số vòng bằng nhau.
Chu vi đường tròn bán kính r là C=2πr; quãng đường lăn một vòng của bánh xe bằng chu vi bánh xe đó.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho bán kính đĩa, bán kính líp và đường kính bánh xe — dấu hiệu bài toán tỉ số truyền qua xích: xích nối đĩa với líp nên hai bánh răng có cùng độ dài xích di chuyển (cùng vận tốc dài), còn líp và bánh xe gắn chung một trục nên quay cùng số vòng. Hướng làm là tính số vòng quay của líp (bằng bánh xe) ứng với một vòng đĩa, rồi nhân với chu vi bánh xe. Bẫy của đề là dùng nhầm bán kính bánh xe thay vì đường kính đã cho sẵn, hoặc quên đổi đơn vị cm sang mét ở bước cuối.
1Cách 1. Lập phương trình từ độ dài xích di chuyển bằng nhau
Định hướng. Khi đĩa quay đúng 1 vòng, đoạn xích ăn khớp với đĩa di chuyển một đoạn bằng chu vi đĩa; đoạn xích đó cũng chính là đoạn xích ăn khớp với líp, nên lập phương trình chu vi líp nhân số vòng líp bằng chu vi đĩa.
Chu vi giò đĩa: C1=2π⋅15=30π (cm); đây cũng là quãng đường xích di chuyển khi đĩa quay 1 vòng. Gọi n là số vòng quay của líp (cũng là số vòng quay của bánh xe, vì líp và bánh xe chung trục) ứng với 1 vòng đĩa. Xích di chuyển một đoạn bằng chu vi líp nhân n: 2π⋅4⋅n=30π. 8n=30. n=3,75 (vòng). Quãng đường xe chạy được bằng n lần chu vi bánh xe (đường kính 65 cm): d=n⋅π⋅65=3,75⋅65π=243,75π (cm). d≈765,76 cm ≈7,66 m ≈7,7 m.
Vậy khi đạp một vòng, xe chạy được quãng đường khoảng 7,7 m.
2Cách 2. Dùng tỉ số truyền = tỉ số bán kính
Định hướng. Không lập phương trình mà dùng thẳng nhận xét: hai bánh răng nối bằng xích có số vòng quay tỉ lệ nghịch với bán kính, nên số vòng líp bằng luôn tỉ số bán kính đĩa trên bán kính líp.
Gọi R1, R2 lần lượt là bán kính đĩa và bán kính líp (R1=15 cm, R2=4 cm), n1, n2 lần lượt là số vòng quay của đĩa và của líp trong cùng một khoảng thời gian. Vì đĩa và líp nối với nhau bằng xích nên có cùng vận tốc dài tại vành răng, do đó số vòng quay tỉ lệ nghịch với bán kính: n1n2=R2R1=415. Với n1=1 vòng thì n2=415=3,75 (vòng). Vì líp và bánh xe chung trục nên bánh xe cũng quay 3,75 vòng. Quãng đường xe chạy được: d=3,75⋅π⋅65=243,75π (cm) ≈765,76 cm ≈7,7 m.
Vậy quãng đường xe chạy được khi đạp một vòng là khoảng 7,7 m, trùng khớp với Cách 1.
Nhận xét. Tỉ số truyền 415 chỉ phụ thuộc bán kính đĩa và líp, không phụ thuộc bán kính bánh xe — đường kính bánh xe chỉ dùng ở bước tính quãng đường cuối cùng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: nhớ ngay tỉ số truyền = tỉ số bán kính đĩa và líp, tính nhẩm 3,75 vòng rồi nhân với chu vi bánh xe, khỏi mất bước lập và giải phương trình như Cách 1.
Đáp số.Khi đạp một vòng, xe đạp chạy được quãng đường khoảng 7,7 m (=243,75π cm).
Sai lầm thường gặp.Sai hay gặp nhất là dùng luôn bán kính bánh xe =65 cm thay vì hiểu 65 cm là đường kính (bán kính phải là 32,5 cm) khi tính chu vi; may là công thức chu vi theo đường kính C=πd đã tránh được lỗi này, nhưng nếu tính theo bán kính mà quên chia đôi thì quãng đường sẽ gấp đôi giá trị đúng.
🚀 Mở rộng.Tổng quát, nếu đĩa bán kính R1, líp bán kính R2, bánh xe đường kính D thì quãng đường đi được sau 1 vòng đạp là d=R2R1⋅πD — công thức này giải thích vì sao xe đạp nhiều tầng líp (líp nhỏ) sẽ đi được quãng đường xa hơn ứng với cùng một vòng đạp.
Bài 6 · 5.19★★★★Trang 98— Cung bằng nhau trong tam giác đều nội tiếp nửa đường tròn và diện tích hình viên phân
5.19 (trang 98). Cho tam giác đều ABC có AB=23 cm. Nửa đường tròn đường kính BC cắt hai cạnh AB và AC lần lượt tại D và E (khác B và C) (H.5.24). a) Chứng tỏ rằng ba cung nhỏ BD, DE và EC bằng nhau. Tính số đo mỗi cung ấy. b) Tính diện tích của hình viên phân (xem Ví dụ 2) giới hạn bởi dây BD và cung nhỏ BD.
Kiến thức cần nhớ
Góc nội tiếp chắn nửa đường tròn là góc vuông.
Trong tam giác đều, đường cao đồng thời là đường trung tuyến, đường phân giác, đường trung trực.
Ba góc ở tâm liên tiếp có tổng bằng góc bẹt thì cộng lại đúng 180°.
Diện tích hình viên phân = diện tích hình quạt tròn trừ diện tích tam giác tạo bởi hai bán kính và dây cung.
🧠 Phân tích tư duy
Đề cho tam giác đều và một nửa đường tròn đường kính BC cắt hai cạnh còn lại — dấu hiệu quen thuộc là D, E nhìn BC dưới góc vuông (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn), nên CD⊥AB và BE⊥AC, tức CD, BE chính là hai đường cao của tam giác đều. Vì tam giác đều có đường cao trùng đường trung tuyến, D, E chính là trung điểm hai cạnh — từ đó tính được mọi góc ở tâm. Bẫy của đề là tưởng phải chứng minh ba cung bằng nhau bằng cách đo trực tiếp, trong khi chỉ cần dùng tính đối xứng và tổng ba góc ở tâm bằng 180° (góc bẹt BOC).
1Cách 1. Tổng hợp — dùng đường cao tam giác đều và tam giác cân
Định hướng. Chỉ ra D, E là trung điểm AB, AC nhờ tính chất đường cao tam giác đều, rồi tính từng góc ở tâm bằng tam giác cân OBD, cuối cùng cộng ba góc bằng 180° để có góc còn lại.
a) Vì D thuộc nửa đường tròn đường kính BC nên BDC=90°, tức CD⊥AB; tương tự BEC=90° nên BE⊥AC. Do đó CD, BE là hai đường cao của tam giác đều ABC; trong tam giác đều, đường cao đồng thời là đường trung tuyến nên D là trung điểm AB, E là trung điểm AC. Gọi O là trung điểm BC (tâm nửa đường tròn), R=OB=OC=OD=OE=2BC=3 (cm) (vì BC=AB=23 cm, tam giác đều). Xét tam giác vuông BDC (vuông tại D): DBC=60° (góc của tam giác đều) nên BD=BCcos60°=23⋅21=3 (cm). Vậy BD=OB=OD=3, tức tam giác OBD đều, suy ra BOD=60°. Tương tự, tam giác OEC đều nên EOC=60°. Vì B, O, C thẳng hàng nên BOD+DOE+EOC=BOC=180°, suy ra DOE=180°−60°−60°=60°. Ba góc ở tâm BOD=DOE=EOC=60° nên ba cung nhỏ BD, DE, EC bằng nhau.
Vậy ba cung nhỏ BD, DE, EC bằng nhau, mỗi cung có số đo 60°.
Định hướng (câu b). Diện tích hình viên phân bằng diện tích hình quạt BOD (góc ở tâm 60°, bán kính 3) trừ diện tích tam giác đều OBD.
Diện tích hình quạt tròn BOD (góc ở tâm 60°, R=3 cm): Sq=360πR2⋅60=6π⋅3=2π (cm2). Vì △OBD đều cạnh 3 nên SOBD=43⋅(3)2=433 (cm2). Diện tích hình viên phân: S=Sq−SOBD=2π−433 (cm2).
Vậy diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây BD và cung nhỏ BD là 2π−433≈0,27 cm2.
2Cách 2. Toạ độ hoá
Định hướng. Đặt hệ trục với O là gốc, B, C trên trục hoành; tính toạ độ D, E là trung điểm AB, AC rồi dùng tích vô hướng để tính trực tiếp cả ba góc ở tâm, không cần nhận diện tam giác đều OBD.
Chọn O là trung điểm BC làm gốc toạ độ, trục Ox dọc theo BC: B(−3;0), C(3;0) (vì BC=23). Vì tam giác đều cạnh 23 có chiều cao 23⋅23=3 nên A(0;3). D là trung điểm AB: D(−23;23); E là trung điểm AC: E(23;23). OB=(−3;0), OD=(−23;23): cosBOD=∣OB∣∣OD∣OB⋅OD=3⋅33/2=21, suy ra BOD=60°. Tương tự OE=(23;23), OC=(3;0) cho EOC=60°. cosDOE=∣OD∣∣OE∣OD⋅OE=3⋅3−3/4+9/4=21, suy ra DOE=60°.
VậyBOD=DOE=EOC=60°, tức ba cung nhỏ BD, DE, EC bằng nhau và cùng có số đo 60°.
Định hướng (câu b). Diện tích hình viên phân bằng diện tích hình quạt BOD (góc ở tâm 60°, bán kính 3) trừ diện tích tam giác đều OBD.
Diện tích hình quạt tròn BOD (góc ở tâm 60°, R=3 cm): Sq=360πR2⋅60=6π⋅3=2π (cm2). Vì △OBD đều cạnh 3 nên SOBD=43⋅(3)2=433 (cm2). Diện tích hình viên phân: S=Sq−SOBD=2π−433 (cm2).
Vậy diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây BD và cung nhỏ BD là 2π−433≈0,27 cm2.
3Cách 3. Định lí côsin trong tam giác cân OBD
Định hướng. Sau khi có BD=OB=OD=3 như Cách 1, dùng định lí côsin thay vì nhận diện trực tiếp tam giác đều, để có một phép tính độc lập kiểm chứng BOD=60°; góc còn lại vẫn suy ra từ tổng ba góc ở tâm.
Như Cách 1, ta có D là trung điểm AB, R=OB=OD=3 và BD=3. Áp dụng định lí côsin trong tam giác OBD: BD2=OB2+OD2−2⋅OB⋅OD⋅cosBOD. 3=3+3−2⋅3⋅3⋅cosBOD. 3=6−6cosBOD. cosBOD=21, suy ra BOD=60°. Tương tự với tam giác OEC (EC=3 do tính đối xứng) suy ra EOC=60°. Vì BOD+DOE+EOC=BOC=180° nên DOE=60°.
Vậy ba góc ở tâm bằng nhau và bằng 60°, nên ba cung nhỏ BD, DE, EC bằng nhau, mỗi cung có số đo 60°.
Nhận xét. Việc BOD=60° vừa nhận ra ngay từ tam giác đều OBD (Cách 1) vừa kiểm chứng lại được bằng định lí côsin (Cách 3) — hai đường độc lập cùng cho một kết quả.
Định hướng (câu b). Diện tích hình viên phân bằng diện tích hình quạt BOD (góc ở tâm 60°, bán kính 3) trừ diện tích tam giác đều OBD.
Diện tích hình quạt tròn BOD (góc ở tâm 60°, R=3 cm): Sq=360πR2⋅60=6π⋅3=2π (cm2). Vì △OBD đều cạnh 3 nên SOBD=43⋅(3)2=433 (cm2). Diện tích hình viên phân: S=Sq−SOBD=2π−433 (cm2).
Vậy diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây BD và cung nhỏ BD là 2π−433≈0,27 cm2.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: nhận ra ngay OB=OD=BD=3 nên tam giác OBD đều, đọc thẳng góc 60° mà không cần toạ độ hay định lí côsin.
Đáp số.a) Ba cung nhỏ BD, DE, EC bằng nhau, mỗi cung có số đo 60°. b) Diện tích hình viên phân giới hạn bởi dây BD và cung nhỏ BD là 2π−433≈0,27 cm2.
Sai lầm thường gặp.Nhiều bạn chỉ chứng minh BOD=EOC=60° rồi vội kết luận ba cung bằng nhau mà quên tính riêng DOE — phải dùng thêm BOD+DOE+EOC=180° mới chắc chắn cung DE cũng bằng hai cung kia.
🚀 Mở rộng.Nếu thay tam giác đều bằng tam giác cân bất kì (không đều) có A cho trước, ba cung BD, DE, EC nói chung không còn bằng nhau nữa — chính tính đều của tam giác (ba góc 60° bằng nhau) mới tạo ra ba cung bằng nhau, đây là điều kiện mấu chốt của bài toán.