Bài 1 · 4.22★★★Trang 58— Tìm đỉnh tam giác khi biết trung điểm ba cạnh
Bài 4.22 (trang 58). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho ba điểm M(4;0), N(5;2) và P(2;3). Tìm toạ độ các đỉnh của tam giác ABC, biết M, N, P theo thứ tự là trung điểm các cạnh BC, CA, AB.
Kiến thức cần nhớ
Trung điểm M của BC: xM=2xB+xC, yM=2yB+yC.
Đường trung bình: PN=21BC=BM=MC.
Tam giác ABC và tam giác trung bình MNP có cùng trọng tâm; AG=2GM.
🧠 Phân tích tư duy
Ba trung điểm tạo thành tam giác trung bình — dấu hiệu có ba hình bình hành APMN, BMNP, CNPM (mỗi cạnh tam giác trung bình song song, bằng nửa cạnh tương ứng). Vì vậy mỗi đỉnh bằng "tổng hai trung điểm kề trừ trung điểm đối diện". Cũng có thể lập hệ ba phương trình từ công thức trung điểm. Bẫy: ghép sai trung điểm với cạnh.
1Cách 1. Hình bình hành APMN
Định hướng.AP=NM (cùng bằng 21AB, vì NM là đường trung bình), nên A=N+P−M; tương tự cho B, C.
Nhận xét. Thử lại: trung điểm BC là (4;0)=M, trung điểm CA là (5;2)=N, trung điểm AB là (2;3)=P — khớp đề.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: ba phương trình đối xứng, cộng lại là ra ngay, khó ghép nhầm cạnh.
Đáp số.A(3;5), B(1;1), C(7;−1).
Sai lầm thường gặp.Ghép nhầm "M là trung điểm AB" (đọc sai thứ tự "theo thứ tự") thì được một tam giác khác hẳn. Khi dùng hình bình hành hay viết AP=MN (ngược chiều) và ra A(1;1) — phải kiểm lại bằng trung điểm.
🚀 Mở rộng.Tổng quát: A=N+P−M, B=P+M−N, C=M+N−P (cộng từng toạ độ); áp dụng khi các trung điểm là (1;1), (2;3), (0;4).
Bài 2 · 4.23★★Trang 58— Tam giác vuông cân — dựng hình vuông theo toạ độ
Bài 4.23 (trang 58). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho ba điểm A(2;−1), B(1;4) và C(7;0). a) Tính độ dài các đoạn thẳng AB, BC và CA. Từ đó suy ra tam giác ABC là một tam giác vuông cân. b) Tìm toạ độ của điểm D sao cho tứ giác ABDC là một hình vuông.
Kiến thức cần nhớ
MN=(xN−xM)2+(yN−yM)2.
Hình bình hành có một góc vuông và hai cạnh kề bằng nhau là hình vuông.
ABDC là hình bình hành ⇔AB=CD⇔ trung điểm AD trùng trung điểm BC.
🧠 Phân tích tư duy
Ý a: công thức khoảng cách cho ba cạnh, hai cạnh bằng nhau và Pythagore đảo cho "vuông cân" — góc vuông ở đỉnh đối diện cạnh dài nhất BC, tức A. Ý b: tam giác vuông cân tại A rồi thì hình bình hành ABDC (hai cạnh kề AB, AC) tự động là hình vuông; chỉ cần AB=CD. Bẫy: thứ tự đỉnh ABDC — A đối diện D.
1Cách 1. Pythagore đảo và vectơ bằng nhau
Định hướng. Tính ba cạnh; rồi cho AB=CD.
a) AB=(1−2)2+(4+1)2=26, CA=(2−7)2+(−1−0)2=26 BC=(7−1)2+(0−4)2=52=213; AB2+AC2=52=BC2 b) AB=(−1;5), CD=(x−7;y): {x−7=−1y=5⇔{x=6y=5
Vậy a) AB=CA=26, BC=213, tam giác ABC vuông cân tại A; b) D(6;5).
2Cách 2. Trung tuyến bằng nửa cạnh huyền, trung điểm hai đường chéo
Định hướng. Gọi I là trung điểm BC: nếu IA=2BC thì góc A vuông; hình vuông ABDC có I là trung điểm AD.
a) I(4;2), IA=(2−4)2+(−1−2)2=13=2213⇒BAC=90∘; AB=AC=26 b) D=2I−A: xD=8−2=6, yD=4−(−1)=5
Vậy tam giác ABC vuông cân tại A; D(6;5).
3Cách 3. Hai tam giác vuông trên lưới và quy tắc hình bình hành
Định hướng.AB=(−1;5) và AC=(5;1): đổi chỗ hai toạ độ, đổi một dấu — dấu hiệu quay 90∘.
a) Hai tam giác vuông trên lưới có cạnh góc vuông 1 và 5 (cạnh huyền AB, AC) bằng nhau ⇒AB=AC=26 và BAC=90∘ b) AD=AB+AC=(−1+5;5+1)=(4;6)⇒D(2+4;−1+6)=(6;5)
Vậy a) Tam giác vuông cân tại A; b) D(6;5).
Nhận xét. Thử lại: BD=25+1=26, CD=1+25=26, hai đường chéo AD=BC=213 — bốn cạnh bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau nên ABDC là hình vuông.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 cho ý a (đúng yêu cầu "tính độ dài rồi suy ra") và Cách 2 cho ý b: công thức trung điểm là nhanh nhất.
Đáp số.a) AB=CA=26, BC=213; tam giác ABC vuông cân tại A. b) D(6;5).
Sai lầm thường gặp.Ý b viết nhầm AB=DC (tứ giác ABCD) được D(8;−5) — đó là hình bình hành ABCD nhận BC làm cạnh, không phải hình vuông. Ý a kết luận "vuông tại B" do không để ý cạnh lớn nhất là BC.
🚀 Mở rộng.Tìm mọi điểm E để tam giác ABE vuông cân tại B (đáp số E(6;5) trùng D, hoặc E(−4;3)) bằng cách quay BA=(1;−5) thành (5;1) hoặc (−5;−1).
Bài 3 · 4.24★★★Trang 58— Điểm cách đều, đẳng thức vectơ, chứng minh thẳng hàng
Bài 4.24 (trang 58). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hai điểm M(−2;1) và N(4;5). a) Tìm toạ độ của điểm P thuộc Ox sao cho PM=PN. b) Tìm toạ độ của điểm Q sao cho MQ=2PN. c) Tìm toạ độ của điểm R thoả mãn RM+2RN=0. Từ đó suy ra P, Q, R thẳng hàng.
Kiến thức cần nhớ
P∈Ox⇒P(x;0).
PM=PN⇔PM2=PN2.
RM+2RN=0⇔MR=32MN.
P, Q, R thẳng hàng ⇔PQ, PR cùng phương.
🧠 Phân tích tư duy
Điểm trên Ox có dạng (x;0) — một ẩn, điều kiện PM=PN bình phương lên thành phương trình bậc nhất. Ý b, c là các đẳng thức vectơ: đặt toạ độ ẩn rồi so từng thành phần. Thẳng hàng quy về PQ, PR cùng phương. Bẫy: ở ý c, R nằm trên đoạn MN, gần N hơn, chứ không phải trung điểm.
1Cách 1. Đặt ẩn toạ độ
Định hướng. Mỗi ý đặt toạ độ điểm cần tìm, biến điều kiện thành phương trình.
a) P(x;0): (x+2)2+1=(x−4)2+25⇔4x+5=−8x+41⇔x=3⇒P(3;0) b) PN=(1;5), MQ=(x+2;y−1)=(2;10)⇒Q(0;11) c) RM+2RN=(−2−x+8−2x;1−y+10−2y)=(6−3x;11−3y)=0⇒R(2;311) PQ=(−3;11), PR=(−1;311)=31PQ⇒P, Q, R thẳng hàng
Vậy a) P(3;0); b) Q(0;11); c) R(2;311) và PR=31PQ nên P, Q, R thẳng hàng.
2Cách 2. Trung trực và điểm chia đoạn thẳng
Định hướng.P nằm trên trung trực của MN; R chia đoạn MN theo tỉ số MR:RN=2:1.
a) Trung điểm I(1;3), MN=(6;4); n=(2;−3) vuông góc (3;2) (hai tam giác vuông trên lưới bằng nhau) Trung trực: (1+2t;3−3t); 3−3t=0⇔t=1⇒P(3;0) b) Q=M+2PN=(−2+2;1+10)=(0;11) c) MR=32MN=(4;38)⇒R(2;311); QR=(2;−322)=−32PQ
VậyP(3;0), Q(0;11), R(2;311); QR cùng phương PQ nên P, Q, R thẳng hàng.
3Cách 3. Chứng minh thẳng hàng bằng vectơ, không cần toạ độ R
Định hướng. Biểu thị PR và PQ theo PM, PN.
RM+2RN=0⇒PR=3PM+2PN PQ=PM+MQ=PM+2PN ⇒PQ=3PR⇒P, Q, R thẳng hàng
VậyP, Q, R thẳng hàng (và R nằm giữa P, Q với PQ=3PR).
Nhận xét. Cách 3 cho thấy kết luận thẳng hàng đúng với MỌI điểm P (không cần P∈Ox hay PM=PN): chỉ nhờ hai đẳng thức MQ=2PN và RM+2RN=0.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1 để tìm toạ độ và Cách 3 để chứng minh thẳng hàng: ba dòng vectơ, không tính toán.
Đáp số.a) P(3;0). b) Q(0;11). c) R(2;311); PQ=3PR nên P, Q, R thẳng hàng.
Sai lầm thường gặp.Ở ý a khai triển sai (x−4)2=x2−16 hoặc quên cộng 1, 25. Ở ý c hay hiểu nhầm R là trung điểm MN, hoặc viết RM+2RN=(x−2+2x−8;…) — lấy nhầm "đầu trừ cuối".
🚀 Mở rộng.Tổng quát: với RM+kRN=0 (k=−1) thì R=1+kM+kN (cộng từng toạ độ); thử với k=3.
Bài 4 · 4.25★★Trang 59— Giao điểm với trục — điểm đối xứng qua trục toạ độ
Bài 4.25 (trang 59). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hai điểm M(−3;2) và N(2;7). a) Tìm toạ độ của điểm P thuộc trục tung sao cho M, N, P thẳng hàng. b) Tìm toạ độ của điểm Q đối xứng với N qua Oy. c) Tìm toạ độ của điểm R đối xứng với M qua trục hoành.
Kiến thức cần nhớ
P∈Oy⇒P(0;y).
MP cùng phương MN⇔ toạ độ tỉ lệ.
Đối xứng của (x;y) qua Oy là (−x;y), qua Ox là (x;−y).
🧠 Phân tích tư duy
Điểm trên trục tung có dạng (0;y) — thẳng hàng quy về MP cùng phương MN, cho một phương trình. Đối xứng qua trục: trục là trung trực của đoạn nối hai điểm, nên trung điểm nằm trên trục và vectơ nối vuông góc với trục. Bẫy: đối xứng qua Oy đổi dấu HOÀNH độ, qua Ox đổi dấu TUNG độ.
1Cách 1. Vectơ cùng phương và định nghĩa đối xứng
Định hướng. Ý a so tỉ số toạ độ; ý b, c dùng trung điểm nằm trên trục và cùng tung độ (hoành độ).
a) MN=(5;5), MP=(3;y−2): 53=5y−2⇔y=5⇒P(0;5) b) NQ⊥Oy⇒yQ=7; trung điểm NQ thuộc Oy⇒22+xQ=0⇒Q(−2;7) c) MR⊥Ox⇒xR=−3; trung điểm MR thuộc Ox⇒22+yR=0⇒R(−3;−2)
Vậy a) P(0;5); b) Q(−2;7); c) R(−3;−2).
2Cách 2. Điểm chia đoạn thẳng
Định hướng. Từ M tới N hoành độ tăng từ −3 lên 2; trục tung ứng với hoành độ 0, tức đã đi 53 quãng.
a) MP=tMN: 0−(−3)=5t⇒t=53 yP=2+53⋅5=5⇒P(0;5) b), c) NQ=−2xNi=(−4;0)⇒Q(−2;7); MR=−2yMj=(0;−4)⇒R(−3;−2)
VậyP(0;5), Q(−2;7), R(−3;−2).
3Cách 3. Nhìn đường thẳng MN
Định hướng.MN=(5;5): hoành độ và tung độ tăng như nhau, nên mọi điểm trên MN có tung độ hơn hoành độ đúng 2−(−3)=5.
a) y−x=5 trên đường thẳng MN; P: x=0⇒y=5⇒P(0;5) b) Gióng N vuông góc với Oy, lấy điểm đối xứng: Q(−2;7) c) Gióng M vuông góc với Ox, lấy điểm đối xứng: R(−3;−2)
VậyP(0;5), Q(−2;7), R(−3;−2).
Nhận xét. Thử lại ý a: MP=(3;3)=53MN, và P nằm giữa M, N.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: ý a một phương trình tỉ lệ, ý b và c nhớ quy tắc đổi dấu là viết ngay.
Đáp số.a) P(0;5). b) Q(−2;7). c) R(−3;−2).
Sai lầm thường gặp.Nhầm quy tắc: đối xứng qua Oy lại đổi dấu tung độ, ra Q(2;−7) (đó là đối xứng qua Ox). Ý a hay lấy P(x;0) vì nhầm "trục tung" với "trục hoành".
🚀 Mở rộng.Tìm điểm K trên trục hoành để M, N, K thẳng hàng (đáp số K(−5;0)) và điểm đối xứng của M qua gốc O.
Bài 5 · 4.26★★★★Trang 59— Cực trị độ dài tổng vectơ — tập hợp điểm
Bài 4.26 (trang 59). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho hai điểm C(1;6) và D(11;2). a) Tìm toạ độ của điểm E thuộc trục tung sao cho vectơ EC+ED có độ dài ngắn nhất. b) Tìm toạ độ của điểm F thuộc trục hoành sao cho ∣2FC+3FD∣ đạt giá trị nhỏ nhất. c) Tìm tập hợp các điểm M sao cho ∣MC+MD∣=CD.
Kiến thức cần nhớ
I trung điểm CD: EC+ED=2EI với mọi E.
2KC+3KD=0 thì 2FC+3FD=5FK với mọi F.
Khoảng cách từ điểm cố định I tới điểm chạy trên đường thẳng d nhỏ nhất khi đó là hình chiếu của I lên d.
Tập hợp điểm M với MI=R là đường tròn tâm I bán kính R.
🧠 Phân tích tư duy
Tổng vectơ xuất phát từ một điểm chạy thì "gom" thành một vectơ: EC+ED=2EI (I trung điểm CD), 2FC+3FD=5FK (K là điểm cố định thoả 2KC+3KD=0). Khi đó bài toán thành "khoảng cách từ điểm cố định tới điểm chạy trên trục ngắn nhất" — lấy hình chiếu vuông góc. Ý c cũng gom thành 2MI=CD: đường tròn.
1Cách 1. Gom tổng vectơ về một vectơ
Định hướng. Đưa về khoảng cách từ I (hoặc K) tới điểm chạy trên trục.
a) I(6;4): ∣EC+ED∣=2EI nhỏ nhất ⇔E là hình chiếu của I trên Oy⇒E(0;4) b) K=52C+3D=(52+33;512+6)=(7;518); ∣2FC+3FD∣=5FK nhỏ nhất ⇔F(7;0) c) ∣MC+MD∣=2MI=CD=100+16=229⇔MI=29
Vậy a) E(0;4); b) F(7;0); c) tập hợp các điểm M là đường tròn tâm I(6;4), bán kính 29 (đường tròn đường kính CD).
2Cách 2. Toạ độ và hằng đẳng thức
Định hướng. Đặt E(0;y), F(x;0), M(x;y); tính trực tiếp độ dài theo ẩn.
a) EC+ED=(1+11;6−y+2−y)=(12;8−2y), ∣EC+ED∣2=144+(8−2y)2≥144, dấu bằng khi y=4 b) 2FC+3FD=(2−2x+33−3x;12+6)=(35−5x;18), ∣…∣2=(35−5x)2+324≥324, dấu bằng khi x=7 c) MC+MD=(12−2x;8−2y): (12−2x)2+(8−2y)2=116⇔(x−6)2+(y−4)2=29
VậyE(0;4) (giá trị nhỏ nhất 12), F(7;0) (giá trị nhỏ nhất 18); tập hợp M là đường tròn tâm I(6;4) bán kính 29.
3Cách 3. Hình học thuần tuý cho ý a và ý c
Định hướng. Ý a: 2EI≥2d(I,Oy). Ý c: 2MI=CD nghĩa là trung tuyến MI bằng nửa cạnh CD.
a) 2EI≥2d(I,Oy)=2⋅6=12, dấu bằng khi E là chân đường vuông góc từ I: E(0;4) c) MI=2CD⇔CMD=90∘ (khi M=C,D) ⇔M thuộc đường tròn đường kính CD
Vậy a) E(0;4); c) tập hợp M là đường tròn đường kính CD, tâm I(6;4), bán kính 29.
Nhận xét. Cách 2 cho luôn giá trị nhỏ nhất: min∣EC+ED∣=12, min∣2FC+3FD∣=18 — đúng bằng 2 lần và 5 lần khoảng cách từ I, K tới trục tương ứng.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: kĩ thuật "gom vectơ về một điểm cố định" dùng lại được cho mọi bài cực trị ∣αMA+βMB∣.
Đáp số.a) E(0;4). b) F(7;0). c) Đường tròn tâm I(6;4), bán kính 29.
Sai lầm thường gặp.Tìm E để EC+ED (tổng hai độ dài) nhỏ nhất — là bài khác hẳn (cần phép đối xứng), không phải ∣EC+ED∣. Ở ý b hay lấy K là trung điểm CD, bỏ qua hệ số 2 và 3. Ở ý c nhầm bán kính thành CD=229.
🚀 Mở rộng.Thay ý b bằng ∣FC−3FD∣: khi đó K thoả KC−3KD=0, K=23D−C=(16;0) và F trùng K.
Bài 6 · 4.27★★★★Trang 59— Trọng tâm, tâm đường tròn ngoại tiếp, trực tâm theo toạ độ
Bài 4.27 (trang 59). Trong mặt phẳng toạ độ Oxy cho ba điểm A(1;2), B(3;4) và C(2;−1). a) Chứng minh rằng A, B, C là ba đỉnh của một tam giác. Tìm toạ độ trọng tâm của tam giác đó. b) Tìm toạ độ tâm I của đường tròn ngoại tiếp và trực tâm H của tam giác ABC.
Kiến thức cần nhớ
G(3xA+xB+xC;3yA+yB+yC).
I tâm đường tròn ngoại tiếp ⇔IA=IB=IC.
Hệ thức Euler: IH=IA+IB+IC=3IG.
Hai vectơ (a;b), (c;d) vuông góc ⇔ac+bd=0 (suy từ định lí Pythagore).
🧠 Phân tích tư duy
Ý a là bài quen: AB, AC không cùng phương, rồi công thức trọng tâm. Ý b: tâm ngoại tiếp cách đều ba đỉnh — IA=IB=IC bình phương lên thành hệ bậc nhất. Có I, G rồi thì trực tâm tìm nhanh nhờ đường thẳng Euler IH=3IG (tức IH=IA+IB+IC). Bẫy: hệ hai phương trình dễ sai dấu khi khai triển.
1Cách 1. Cách đều ba đỉnh và đường thẳng Euler
Định hướng. Giải IA2=IB2, IA2=IC2; rồi H=A+B+C−2I (cộng từng toạ độ).
a) AB=(2;2), AC=(1;−3), 21=2−3⇒ không cùng phương; G(2;35) b) I(x;y): (x−1)2+(y−2)2=(x−3)2+(y−4)2⇔x+y=5 (x−1)2+(y−2)2=(x−2)2+(y+1)2⇔x−3y=0 {x+y=5x−3y=0⇔⎩⎨⎧x=415y=45 IH=3IG=3(2−415;35−45)=(−421;45)⇒H(−23;25)
VậyA, B, C là ba đỉnh một tam giác; G(2;35), I(415;45), H(−23;25).
2Cách 2. Điều kiện vuông góc cho trực tâm
Định hướng.H là giao của hai đường cao: AH⊥BC, BH⊥AC.
Định hướng.I nằm trên trung trực của AB và của AC: đi từ trung điểm theo hướng vuông góc với cạnh.
Trung điểm AB: (2;3), hướng vuông góc với (2;2) là (1;−1)⇒ trung trực: (2+t;3−t) Trung điểm AC: (23;21), hướng vuông góc với (1;−3) là (3;1)⇒ trung trực: (23+3s;21+s) 2+t=23+3s, 3−t=21+s⇒4s=3, s=43⇒I(415;45) H=A+B+C−2I=(6−215;5−25)=(−23;25)
VậyI(415;45), H(−23;25).
Nhận xét. Ba điểm I, G, H thẳng hàng với IH=3IG — đường thẳng Euler; trên hình, G nằm giữa I và H, gần I hơn.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 1: hệ cách đều cho I gọn (các số hạng bình phương triệt tiêu), rồi hệ thức Euler cho H trong một dòng; Cách 2 dùng để kiểm lại.
Đáp số.a) AB, AC không cùng phương nên A, B, C là ba đỉnh một tam giác; G(2;35). b) I(415;45), H(−23;25).
Sai lầm thường gặp.Áp nhầm hệ thức Euler thành HI=3HG hoặc H=A+B+C−I sẽ ra H(49;415) — sai; kiểm bằng Cách 2 thấy AH không vuông góc với BC. Một số tài liệu ghi H(−21;23): thử lại AH=(−23;−21), BC=(−1;−5) cho 23+25=4=0 nên điểm đó không phải trực tâm.
🚀 Mở rộng.Tìm toạ độ tâm đường tròn Euler (đi qua trung điểm ba cạnh), biết nó là trung điểm của IH.
Bài 7 · 4.28★★★Trang 59— Ứng dụng toạ độ — chia đoạn thẳng thành các phần bằng nhau
Bài 4.28 (trang 59). Để kéo đường dây điện băng qua một hồ hình chữ nhật ABCD với độ dài AB=200 m, AD=180 m, người ta dự định làm 4 cột điện liên tiếp cách đều, cột thứ nhất nằm trên bờ AB và cách đỉnh A khoảng cách 20 m, cột thứ tư nằm trên bờ CD và cách đỉnh C khoảng cách 30 m. Tính các khoảng cách từ vị trí các cột thứ hai, thứ ba đến các bờ AB, AD.
Kiến thức cần nhớ
Gắn hệ trục: A(0;0), B(200;0), D(0;180), C(200;180).
Điểm M(x;y) trong hình chữ nhật cách bờ AB một khoảng y, cách bờ AD một khoảng x.
Bốn điểm liên tiếp cách đều: M1M2=M2M3=M3M4=31M1M4.
🧠 Phân tích tư duy
Hai bờ AB, AD vuông góc tại A — gắn hệ trục gốc A thì khoảng cách tới AB là tung độ, tới AD là hoành độ. Bốn cột thẳng hàng, cách đều nên chia đoạn nối cột 1 và cột 4 thành ba phần bằng nhau: M1M2=31M1M4. Bẫy: cột 4 cách C là 30 m nên cách D là 170 m.
1Cách 1. Toạ độ và vectơ chia ba
Định hướng. Đặt M1, M2, M3, M4 là vị trí bốn cột trong hệ trục gốc A (đơn vị mét).
Nhận xét. Mỗi khoảng giữa hai cột liên tiếp dài 502+602=1061≈78,1 m.
⭐ Cách nên dùng khi đi thi.Đi thi dùng Cách 2: không cần viết vectơ, chỉ chia đều trên từng phương — nhanh và ít sai.
Đáp số.Cột thứ hai cách bờ AB60 m, cách bờ AD70 m; cột thứ ba cách bờ AB120 m, cách bờ AD120 m.
Sai lầm thường gặp.Đặt cột 4 ở (30;180) (hiểu nhầm "cách C" thành "cách D") làm sai cả bài. Một lỗi khác là đổi chỗ hai khoảng cách: khoảng cách tới AB là tung độ (60 m), tới AD mới là hoành độ (70 m).
🚀 Mở rộng.Nếu làm 5 cột cách đều với cùng hai đầu mút, hãy tìm vị trí ba cột ở giữa (mỗi bước (4150;45)).